- Giúp HS nắm chắc vần oan, oăn viết được các tiếng, từ có vần oan, oăn - Làm đúng các bài tập trong vở bài tập.. II.[r]
Trang 1TUẦN THỨ 22
Ngày soạn: 16/01/2016 Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 01 năm 2016
SINH HOẠT DƯỚI CỜ TẬP TRUNG HỌC SINH KHU TRUNG TÂM
Học vầnTiết 191 + 192: Bài 90: ÔN TẬP
A- MỤC TIÊU:
- Đọc được các vần từ ngữ ứng dụng, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Viết được các vần từ ngữ ứng dụng, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Nghe hiểu và kể 1 đoan truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và Tép
I.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài tiết trước
II- Dạy - học bài mới
1- Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS lên bảng tìm tiếng có vần
- Yêu cầu HS luyện đọc và giải nghĩa từ
Trang 2+ Đọc lại bài ôn ở tiết 1.
- GV chỉ bảng theo thứ tự và không theo
- Hãy đọc cho cô đoạn thơ ứng dụng
- GV theo dõi và chỉnh sửa phát âm cho
HS
b- Kể chuyện: Ngỗng và Tép
+ GV kể chuỵện
- GV giao cho mỗi nhóm 1 tranh và yêu
cầu HS tập kể theo nội dung của tranh
- GV theo dõi, và hướng dẫn thêm
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Trẻ em có quyền được học tập, vui chơi,
- Hình thành cho HS kỹ năng đánh giá hành vi bản thân
- Có hành vi cư sử với bạn khi học, khi chơi đúng đắn với bạn bè
II.Đồ dùng dạy – học:
Trang 3G: Vở bài tập, Tranh ảnh sưu tầm
H: Vở bài tập, bài hỏt Lớp chỳng mỡnh đoàn kết
III.Cỏc hoạt động dạy – học:
- KL: Cư sử tốt với bạn, đem lại
niềm vui cho bạn, cho mỡnh em sẽ
được bạn yờu quớ và cú thờm
nhiều bạn.
Nghỉ giải lao b) Vẽ tranh theo chủ đề: Bạn em
c) bài học: Tấm gương tốt
3,Củng cố – dặn dũ: (2P)
H+G: Cựng hỏt
G: Nờu mục đớch, yờu cầu giờ học
G: Yờu cầu HS quan sỏt tranh SGK H: Trao đổi nhúm đụi, tỡm hiểu ND tranh
- Trả lời theo ND tranhG: Nờu cõu hỏi, HD học sinh trả lời:
-Em cảm nhận thế nào khi được bạn cư sử tốt?-Em đó cư sử tốt với bạn bố chưa?
H: Phỏt biểu tự nhiờnH+G: Nhận xột, bổ sung, liờn hệ
G: HD học sinh cỏch vẽ bạn mỡnhH: Vẽ vào vở
*HĐ 1.Ôn bài: - HS đọc bài ở tiết 1.
- HS viết bảng con : đón tiếp, ấp trứng
* HĐ 2 Bài tập:
Bài 1 Nối?
Chập tối màu xanh
Chiếc xe đạp gà vào chuồng
Trang 4Em gióp mÑ nhÆt rau.
Bµi 2 §iÒn ©p, ep hay up?
C¸ mËp dÐp nhùa bÐo móp
Bµi 3 ViÕt: HS viÕt : ®Çy ¾p, tiÕp søc
* H§3.- HS viÕt vë « li tõ vµ c©u øng dông.
- GV nhËn xÐt
IV.Cñng cè- dÆn dß: - GV nhËn xÐt giê häc, chuÈn bÞ bµi sau
Ngày soạn: 16/01/2016 Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 01 năm 2016
Học vầnTiết 193 + 194: Bài 91: OA - OE A- MỤC TIÊU:
- Đọc được: oe, oa, hoạ sĩ, múa xoè; từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được: oe, oa, hoạ sĩ, múa xoè
- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất
* Quyền được chăm sóc sức khoẻ.
B- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ cho từ khoá và đoạn thơ ứng dụng
C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
Ti t 1ết 1
I- Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho HS viết: Đầy ắp, đón tiếp
Yêu cầu HS đọc thuộc đoạn thơ ứng
dụng
- GV nhận xét
II- Dạy - học bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Dạy vần: * OA
a- Nhận diện vần:
- Hãy phân tích vần oa?
- Hãy so sánh oa với op?
- Vần oa đánh vần như thế nào?
- GV theo dõi, nhận xét
b- Từ và tiếng khoá:
- Hãy phân tích tiếng hoạ?
- Hãy đánh vần tiếng hoạ?
- GV theo dõi và chỉnh sửa
- Người trong tranh làm nghề gì?
- GV ghi bảng họa sĩ (GT)
GV chỉ không theo thứ tự oa họa
-hoạ sĩ Yêu cầu HS đọc
- HS viết vào bảng con
- 1 vài HS đọc
-Vần oa có o đứng trước, âm a đứng sau
- Giống bắt đầu bằng o
- Khác vần oa kết thúc bằng âm a còn vần op kết thúc bằng âm p
- Hoạ sĩ đang vẽ tranh
- HS đọc trơn CN, lớp
Trang 5- GV đọc mẫu và giải nghĩa từ.
- GV chỉ không theo thứ tự cho học
+ Đọc lại bài của tiết 1
- GV chỉ không theo thứ tự yêu cầu
phải làm như thế nào?
- Vệ sinh như thế nào?
- Có cần tập thể dục không?
- Học tập và vui chơi như thế nào?
* Quyền được chăm sóc sức khoẻ.
c- Luyện viết:
- Hướng dẫn HS viết các vần oa, oe và
các từ hoạ sĩ, múa xoè
- Chấm bài và nhận xét bài viết
4- Củng cố - dặn dò:
- HS đọc
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- 1 HS lên bảng tìm và kẻ chân bằng phấn màu
- Đại diện các nhóm nêu trước lớp
- HS tập viết trong vở theo hướng dẫn
Trang 6- Cho HS đọc lại bài vừa học.
- Nhận xét chung giờ học
- Ôn lại bài và chuẩn bị trước bài 92
ToánTiết 85: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
A- MỤC TIÊU:
- Hiểu đề toán: cho gì? Hỏi gì?
- Biết bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
B- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh SGK
C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I- Kiểm tra bài cũ:
- GV gắn 3 bông hoa ở hàng trên và 2
bông hoa ở hàng dưới, vẽ dấu móc để
chỉ thao tác gộp
- Yêu cầu HS quan sát và viết bài toán
ra giấy nháp Gọi HS lên bảng viết
- GV nhận xét
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Giới thiệu cách giải bài toán và
cách trình bày bài giải
a- Hướng dẫn tìm hiểu bài toán
- Cho HS quan sát và đọc bài toán 1 và
hỏi :
- Bài toán đã cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV kết hợp viết tóm tắt lên bảng rồi
nêu:
'' Ta có thể tóm tắt như sau''
b- Hướng dẫn giải bài toán:
- Muốn biết nhà An có mấy con gà ta
làm như thế nào ?
- Gọi HS nhắc lại
c Hướng dẫn viết bài giải toán
GV nêu: ta viết bài giải của bài toán như
sau:
- Viết câu lời giải:
- Ai có thể nêu câu lời giải ?
- GV theo dõi và hướng dẫn HS chọn
câu lời giải chính xác và ngắn ngọn
- GV viết phép tính, bài giải
- Hướng dẫn HS cách viết đáp số (danh
số không cho trong ngoặc)
- HS quan sát và viết bài toán
- 1 HS viết vào bảng lớp
- HS quan sát, 1 vài HS đọc
- Bài toán cho biết nhà An có 5 con gà
Mẹ mua thêm 4 con gà
- Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà?
- Một vài HS nêu lại tóm tắt
- Nhiều HS nêu câu lời giải
- HS đọc lại câu lời giải
- HS nêu phép tính của bài giải:
4 + 5= 9 (con gà)
Trang 7- Cho HS đọc lại bài giải
- GV chỉ vào từng phần để nhấn mạnh
khi viết
- Khi giải bài toán ta viết bài giải như
sau:
- Viết "Bài giải"
- Viết câu lời giải
- Viết phép tính (Đặt tên đơn vị trong
- GV hướng dẫn HS dựa vào phần tóm
tắt để trả lời câu hỏi
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS nhìn vào phần bài giải
- Yêu cầu HS nêu câu lời giải và phép
tính giải bài toán
- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
giải
- Cho HS làm bài
- Chữa bài trên bảng lớp, gọi 1 HS trình
bày bài giải
- Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng?
- Phần bài giải cho sẵn câu trả lời, chỉ cần viết phép tính và đáp số
+ Viết câu lời giải+ Viết phép tính giải + Viết đáp số
- HS làm bài theo hướng dẫn
Bài giải
Số bạn của tổ em có tất cả là:C1: 6 + 3 = 9 (bạn)C2: 3 + 6 = 9 (bạn)Đáp số : 9 bạn
Âm nhạc
Ôn Tập Bài Hát: TẬP TẦM VÔNG Phân Biệt Chuỗi Âm Thanh Đi Lên, Đi Xuống, Đi Ngang
Trang 8I YÊU CẦU:
-Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca, biết hát kết hợp gõ đệm theo phách, nhịp Biết phân biệt chuỗi âm thanh đi lên, đi xuống, đi ngang.
-II CHUẨN BỊ:
- Đàn, máy nghe, băng nhạc
- Nhạc cụ gõ (song loan, thanh phách, trống nhỏ,…).
- Bảng phụ minh hoạ chuỗi âm thanh đi lên, đi xuống, đi ngang.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức: Nhắc HS sửa tư thế ngồi ngay ngắn
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra trong quá trình ôn hát.
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Ôn tập bài hát Tập tầm vông.
- Cho HS nghe giai điệu bài hát Tập tầm vông Hỏi
HS đoán tên và tác giả bài hát.
- Hướng dẫn HS ôn lại bài hát để thuộc lời ca và
- Cho HS hát kết hợp trò chơi Tập tầm vông (đã
hướng dẫn ở tiết trước).
* Hoạt động 2: Nhận biết chuỗi âm thanh đi lên,
đi xuống, đi ngang khi nghe hát hay nghe nhạc.
- GV sử dụng bảng phụ mô tả 3 chuỗi âm thanh
khác nhau Sau đó, GV kết hợp thể hiện bằng âm
thanh lên, đi xuống, đi ngang.
- Sau khi cho HS nghe và phân biệt các chuỗi âm
thanh, GV có thể hát lại (hoặc thổi kèn) để HS tập
nhân biết đâu là chuỗi âm thanh đi lên, đi xuống, đi
thái độ tích cực trong tiết học; nhắc nhở những cá
nhân và nhóm chưa đạt cần cố gắng hơn).
- Dặn HS về ôn lại bài hát Tập tầm vông, tập vỗ tay
+ Hát cá nhân
- Hát kết hợp vỗ tay và gõ đệm theo phách (sử dụng nhạc cụ gõ: thanh phách).
- Hát và vỗ hoặc gõ đệm theo nhịp 2 (sử dụng trống nhỏ, song loan).
- HS thực hiện hát kết hợp trò chơi theo hướng dẫn.
- HS nghe GV giới thiệu chuỗi
âm thanh bằng hình ảnh và âm thanh.
- HS tập nhân biết chuỗi âm thanh đi lên, đi xuống, đi ngang.
- HS thực hiên theo hướng dẫn.
- HS lắng nghe.
- Ghi nhớ
Trang 9Buổi chiều:
TIẾNG VIỆT ĐỌC VIẾT : OA, OE
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS nắm chắc vần oa, oe đọc, viết được các tiếng, từ có vần oa, oe
- Làm đúng các bài tập trong vở bài tập
II ĐỒ DÙNG:
- Vở bài tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên
1 Ôn tập: oa, oe
- GV ghi bảng: oa, oe, họa sĩ, hòa bình,
múa xòe, mạnh khỏe, chích chòe
Hoa ban xòe cánh trắng
Lan tươi màu nắng vàng
- Cho HS xem tranh vẽ
- Gọi 3 HS làm bài trên bảng
A- MỤC TIÊU:
- Hiểu đề toán: cho gì? Hỏi gì?
- Biết bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số
Trang 10B- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- VBT,VOL
C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Ôn cách giải bài toán và cách trình
bày bài giải
3- Luyện tập:
Bài 1:
- Cho HS đọc bài toán, viết tóm tắt, GV
viết tóm tắt lên bảng
- GV hướng dẫn HS dựa vào phần tóm
tắt để trả lời câu hỏi
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS nhìn vào phần bài giải
- Yêu cầu HS nêu câu lời giải và phép
tính giải bài toán
- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
giải
- Cho HS làm bài
- Chữa bài trên bảng lớp, gọi 1 HS trình
bày bài giải
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc bài toán, viết tóm tắt
và đọc lên
- Yêu cầu HS nêu câu lời giải và phép
tính giải bài toán
- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
giải
- Cho HS làm bài
- Chữa bài trên bảng lớp, gọi 1 HS trình
bày bài giải
Có tất cả là:
5 + 3 = 8 ( cây chuối )Đáp số: 9 cây chuối
Có tất cả là:
4 + 3 = 7 ( bạn )Đáp số: 7 bạn
Ngày soạn: 16/01/2016
Trang 11Ngày giảng: Thứ tư ngày 20 tháng 01 năm 2016
Học vầnTiết 195 + 196: Bài 92: OAI - OAY
A- MỤC TIÊU:
- HS đọc và viết được: Oai, oay, điện thoại, gió xoáy
- Đọc được từ ứng dụng, đoạn thơ ứng dụng
- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
B- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Vật thật, điện thoại, củ khoai lang
C- DẠY HỌC BÀI MỚI:
Ti t 1ết 1
I- Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho HS viết: hoà bình, chích choè,
mạnh khỏe
- Cho HS đọc từ và câu ứng dụng
- GV nhận xét,
II- Dạy học bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Dạy vần: * OAI.
a- Nhận diện vần:
- Vần oai có cấu tạo như thế nào?
- Hãy so sánh oai với oa?
- Vần oai đánh vần như thế nào?
- GV theo dõi và chỉnh sửa
b- Tiếng và từ khoá:
- Muốn có tiếng thoại ta phải viết như thế
nào?
- Hãy đánh vần tiếng thoại?
- GV theo dõi, chỉnh sửa
- Cho HS xem chiếc điện thoại và hỏi
- Đây là cái gì?
- GV ghi bảng: Điện thoại (gt)
- GV chỉ oai -thoại - điện thoại không
theo thứ tự cho HS đọc
OAY: ( quy trình tương tự vần oai).
c- Đọc từ ứng dụng:
- Hãy đọc các từ ứng dụng có trong bài
- Mỗi tổ viết một từ vào bảng con
Trang 12- Yêu cầu HS tìm tiếng có vần.
- GV đọc mẫu và giải nghĩa từ
- Cho HS đọc bài thơ ứng dụng
- Yêu cầu HS tìm tiếng có vần
- GV theo dõi, chỉnh sửa
b- Luyện viết theo chủ đề: ghế đẩu, ghế
xoay, ghế tựa
- Yêu cầu HS chỉ đâu là ghế đẩu, đâu là
ghế xoay, đâu là ghế tựa?
- Hãy tìm những điểm giống và khác
nhau giữa các loại ghế?
- Khi ngồi trên ghế cần chú ý những gì?
- Gọi HS giải thích các loại ghế cho cả
lớp nghe
c- Luyện viết:
- Hướng dẫn HS cách viết, viết mẫu
- Lưu ý HS nét nối, khoảng cách giữa các
Trang 13ToánTiết 86: XĂNG – TI – MÉT ĐO ĐỘ DÀI
A- MỤC TIÊU:
- Biết xăng ti mét là đơn vị đo độ dài Biết xăng ti mét viết tắt là cm
- Biết dùng thước có chia vạch xăng ti mét để đo độ dài đoạn thẳng
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4.
B- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Thước, một số đoạn thẳng đã tính trước độ dài
C- CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ĐỘNG DẠY - HỌC:NG D Y - H C:ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ỌC:
I- Kiểm tra bài cũ:
- 1HS lên bảng ghi tóm tắt và trình bày
bài giải của bài toán "An gấp được 5
chiếc thuyền, Minh gấp được 3 chiếc
thuyền Hỏi cả hai bạn gấp được bao
nhiêu chiếc thuyền"
- Gọi HS nhận xét về kết quả, cách làm,
cách trình bày
- GV nhận xét,
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Giới thiệu đơn vị độ dài (cm) và dụng
cụ đo độ dài (thước thẳng có từng vạch
chia thành từng xăng ti mét
- GV gt: Đây là thước thẳng có vạch chia
thành từng cm, thước này dùng để đo độ
dài các đoạn thẳng
- Xăng ti mét là đơn vị đo độ dài: Vạch
chia đầu tiên của thước là vạch 0
Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm
- GV cho HS dùng đầu bút chì di chuyển
từ vạch 0 đến vạch 1 trên mép thước, khi
bút đến vạch 1 thì nói "1 xăng ti mét"
- GV lưu ý HS độ dài từ vạch 1 đến vạch
2 cũng là 1cm; từ vạch 2 đến vạch 3 cũng
là 1cm,… Thước đo độ dài thường có
thêm 1 đoạn nhỏ trước vạch 0, vì vậy nên
đề phòng vị
trí của vạch = với đầu của thước
- Xăng ti mét viết tắt là: cm
- GV viết lên bảng, gọi HS đọc
+ GV giới thiệu thao tác đo độ dài
B1: Đặt vạch 0 của thước trùng vào 1
đầu của đoạn thẳng; mép thước trùng với
đoạn thẳng
B2: Đọc số ghi ở vạch của thước = với đầu
kia của đoạn thẳng, đọc kèm theo đơn vị đo
Trang 14(Vào chỗ thích hợp) chẳng hạn viết 1 cm
vào ngay dưới đoạn thẳng AB
- GV theo dõi, chỉnh sửa
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV theo dõi, chỉnh sửa
Bài 3:
- Bài yêu cầu gì ?
- Khi đo độ dài đoạn thẳng ta đặt thước
như thế nào ?
- GV: Các em hãy quan sát thật kỹ cách
đặt thước rồi mới làm bài
- GV kiểm tra đáp số của tất cả HS
- Hướng dẫn HS tự giải thích bằng lời
- Trường hợp 1 tại sao em viết là 3 ?
- Thế còn trường hợp 2 ?
- Trường hợp 3 vì sao lại viết là đ ?
- GV nhận xét,
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước đo độ dài
- HS làm bài, 1 HS lên bảng viết
- Viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc
- Đo độ dài mỗi đt rồi viết các số đo đó
- HS nêu
- HS đo và viết số đo
- HS nêu miệng số đo của các đoạn thẳng (6cm, 4 cm, 9cm, 10cm)
- HS khác nhận xét
TỰ NHIÊN XÃ HỘI CÂY RAU
I.Mục tiêu: Giúp HS biết
- Kể 1 số cây rau và nơi sống của chúng
- Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây rau
- Nói được lợi ích của việc ăn rau thường xuyên
II.Đồ dùng dạy - học:
- G: Các loại rau thật, hình ảnh các cây rau
- H: SGK, xem trước bài ở nhà
III.Các hoạt động dạy- học:
Trang 15A.KTBC: 2P
- Để tránh được những tai nạn xảy
ra trên đường chấp hành những qui
a) Giới thiệu cây rau
- Rau cải, su hào, cải bắp,
G: Nêu mục đích yêu cầu tiết học
G: Cho HS quan sát 1 số cây rau thật mà GV đãchuẩn bị
H: Nói được tên các cây rau đó và nói rõ được trồng ở đâu
H: Trao đổi nhóm, nêu được các bộ phận của cây rau
- Đại diện nhóm phát biểuH+G: Nhận xét, bổ sung, kết luận
G: Nêu câu hỏi:
- Em thích ăn loại rau nào?
- Tại sao ăn rau lại tốt?
- Trước khi dùng rau làm thức ăn ta cần làm gì?
H: Trao đổi nhóm đôi hoàn thành yêu cầu GV đưa ra
- Đại diện các nhóm phát biểu, nói được lợi ích của rau
H+G: Nhận xét, bổ sung, đánh giá, liên hệ
H: Nhắc lại nội dung bài, H: Ôn lại kiến thức của bài học và chuẩn bị bài sau
Buổi chiều:
TIẾNG VIỆT ĐỌC VIẾT : OAI, OAY
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS nắm chắc vần oai, oay đọc, viết được các tiếng, từ có vần oai, oay
- Làm đúng các bài tập trong vở bài tập
II ĐỒ DÙNG:
- Vở bài tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên
1 Ôn tập: oai, oay
- GV ghi bảng: oai, oay, khoai lang,
loay hoay,….
- GV nhận xét
- HS luyện đọc: cá nhân, nhóm, lớp