1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Bài giảng Truyền động thủy lực và khí nén: Bơm – Lê Thể Truyền

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 704,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó phụ thuộc vào giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất có thể có được của các buồng làm việc, số lượng các buồng làm việc, và số lần hút và đẩy trong một vòng quay của trục bơm.. Thể tí[r]

Trang 1

Le The Truyen

Trang 2

GIỚI THIỆU VỀ BƠM THỂ TÍCH

Bơm cánh dẫn

1

Bơm thể tích

2

Bơm lý tưởng

3

Bơm thực tế

4

Các lọai bơm quay

5

Trang 3

Bơm cánh dẫn

Ngõ ra

Bánh công tác

Lưu luợng

Áp suất cực đại o

Hình 2.1 Bơm ly tâm-nguyên lý và đặc tính

Dạng bơm cánh dẫn phổ biến là bơm ly tâm Đối với bơm dạng này, lưu lượng được cung cấp bởi bơm giảm dần khi áp suất làm việc của bơm tăng lên Sơ đồ nguyên lý và đường đặc tính lưu lượng-áp suất của bơm ly tâm

được trình bày trong hình 2.1 Lưu chất được hút vào và đẩy ra nhờ lực ly tâm được tạo ra ở cánh dẫn

Trang 4

Bơm thể tích

Đường hút

Đường đẩy Van một chiều

Van một chiều

L

np

Hình 2.2 Bơm thể tích

Nguyên lý làm việc của bơm thể tích có thể tóm tắt như sau:

1 Trong lúc tăng thể tích làm việc của mình, các buồng hoạt động của bơm được kết nối với đường hút Sự gia tăng thể tích của các buồng làm việc kéo theo sự giảm áp suất bên trong

nó, dẫn đến chất lỏng bị hút vào bên trong.

2 Khi thể tích các buồng làm việc đạt tới giá trị lớn nhất, các buồng làm việc được cách ly với đường hút.

3 Trong giai đoạn giảm thể tích, các buồng làm việc được kết nối với đường đẩy Lưu chất khi

đó được đẩy đến ngõ ra của bơm và được nén tới áp suất cần thiết để thắng lực cản tồn tại trong ống dẫn.

4 Giai đoạn đẩy dầu kết thúc khi buồng làm việc giảm đến thể tích nhỏ nhất Sau đó, buồng

Trang 5

Bơm lý tưởng

Thể tích riêng của bơm là thể tích chất lỏng được cung cấp bởi bơm sau 1 vòng quay với giả thiết không có sự rò rỉ bên trong bơm và bỏ qua độ nén của chất lỏng

Nó phụ thuộc vào giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất có thể có được của các buồng làm việc, số lượng các buồng làm việc, và số lần hút và đẩy trong một vòng quay của trục bơm

Thể tích này phục thuộc vào hình dáng hình học của bơm nên nó còn được gọi

là là thể tích hình học, D p (geometric volume) Nó được xác định theo công thức sau:

D p = (V p_max – V p_min )zi

Trong đó,

i = số lần hút và đẩy trong một chu kỳ quay,

z = số lượng buồng làm việc,

V p_max= thể tích lớn nhất của buồng làm việc (m3),

V p_min= thể tích nhỏ nhất của buồng làm việc,

D p = thể tích riêng của bơm (m3/rev)

Trang 6

Bơm lý tưởng

Giả thiết rằng không có sự rò rỉ bên trong bơm, không ma sát, không có sự mất áp, lưu lượng của bơm lý tưởng là (xem hình 2.3):

ωT

Qt

HỆ THỐNG

Hình 2.3 Minh họa bơm lý tưởng

Lưu lượng lý thuyết Q t = D p n p

Q t = lưu lượng lý thuyết của bơm, m3/s

n p = vận tốc quay của trục bơm, rev/s

Trang 7

Bơm lý tưởng

Với các giả thiết như trên của bơm lý tưởng, năng lượng cơ khí cung cấp sẽ bằng năng lượng thủy lực tạo ra trong hệ thống thủy lực, và mối quan hệ đó được trình bày theo công thức sau:

2πn p T p = Q t (P p - P i )= D p n p ΔP

Hoặc

T p = (D p /2π) ΔP

Trong đó, T p = mô-men kéo tại trục bơm (N.m), ΔP = Sự gia tăng áp suất do bơm (Pa).

ωT

Qt

HỆ THỐNG

Trang 8

Bơm lý tưởng

Pp

Pp , Q Dp

n, T

e, i

P = 0

F

v

Ap Pi

Hình 2.4 Minh họa sự biến đổi năng lượng trong hệ thống thủy lực

TẢI

XY LANH BƠM

ĐỘNG CƠ ĐIỆN

HỆ THỐNG ĐIỆN

e

i

T

2πn

P p

Q

F

v

Q t = D p n p v = Q t / A p

F, v

P p = F/A p

T = D p P p/2π

Sự biến đổi năng lượng trong hệ thống thủy lực

Trang 9

Bơm thực tế

Công suất thủy lực cung cấp bởi bơm thực tế nhỏ hơn so với năng lượng cơ khí mà

nó nhận được Nguyên nhân là do hiệu suất thể tích, ma sát, và mất mát năng

lượng thủy lực

Lưu lượng thực tế bơm cung cấp nhỏ hơn so với lưu lượng lý thuyết là do các

nguyên nhân chính sau:

1 Rò rỉ bên trong bơm

2 Bơm bị xâm thực và hiện tượng tạo bọt khí

3 Dầu bị nén Q

Lưu lượng lý thuyết

Q t =Dp n p

Q p = Q t - Q L

Lưu lượng thực tế

Lưu lượng rò rỉ Q

L = P/R L

P max

P

Hình 2.6 Đường đặc tính của bơm thể tích

Q L = P / R L

Q p = Q t - Q L

Lực cản tạo ra bởi khe hở, R L, tỉ lệ thuận với độ nhớt của dầu, và tỉ lệ nghịch với

thể tích của nó

Trang 10

Bơm thực tế

Q

Lưu lượng lý thuyết

Q t =Dp n p

Q p = Q t - Q L

Lưu lượng thực tế

Lưu lượng rò rỉ Q

L = P/R L

P max

P

Hiệu suất thể tích của bơm thường nằm trong khoảng từ 0.8 đến 0.99 Bơm piston có hiệu suất thể tích cao nhất, trong khi bơm bánh răng và bơm cánh gạt, nhìn chung, có hiệu suất thể tích thấp hơn

Trang 11

Bơm thực tế

Hiệu suất cơ khí

Ma sát là nguyên nhân thứ hai làm mất năng lượng của hệ thống thủy lực Ma sát nhớt và ma sát cơ khí giữa các thành phần của bơm làm triệt tiêu năng lượng Một phần mô-men kéo cấp cho bơm bị mất do các lực ma sát sinh ra trong quá trình bơm vận hành

Nó phụ thuộc vào vận tốc của bơm, áp suất làm việc, và độ nhớt của dầu Để đánh giá sự mất năng lượng do ma sát, ta dùng thông số hiệu suất cơ khí, pη t, được xác định như sau:

Trang 12

Hiệu suất tổng của bơm

Hiệu suất tổng của bơm p η o là tỉ lệ giữa công suất nhận được và công suất cung cấp, được xác định như sau:

Hiệu suất tổng

Công thức trên có thể biến đổi thành

Hiệu suất tổng bằng tích của hiệu suất thể tích và hiệu suất cơ khí

Trang 13

Hiệu suất của bơm

Một bơm có thể tích riêng là 14 cm3/rev được kéo bởi một động cơ điện có vận tốc quay là 1440 rev/min và làm việc ở áp suất 150 bar Hiệu suất thể tích của bơm là 0.9 và hiệu suất tổng là 0.8 Tính:

1 Lưu lượng của bơm cung cấp trong 1 phút (l/min)

2 Công suất cần cung cấp tại trục bơm (kW)

3 Mô-men tại trục bơm

Trang 14

Hiệu suất của bơm

Trang 15

Hiệu suất của bơm

 1) Lưu lượng thực tế của bơm = Hiệu suất thể tích x Thể tích riêng x Vận tốc quay

= 0.9 x (14 x 10-3) x 1440 (cm3)x (l/cm3) x

(rev/min)) = 18.14 (l/min)

Công suất thủy lực / Hiệu suất tổng

Công suất thủy lực tại đầu ra của bơm = Lưu lượng thực tế x Áp suất

) kW ( 535

4 600

150 14

18

) kW

( 600

p p Hydraulic

P Q N

Trang 16

Hiệu suất của bơm

Công suất cung cấp

= 4.535 / 0.8 = 5.67 (kW)

Trang 17

Hiệu suất của bơm

 3) Hiệu suất cơ khí = Hiệu suất tổng /

Hiệu suất thể tích

Mặt khác

Do vậy, mô-men tại trục bơm là

10 150

10

p T

Trang 18

Hiệu suất của bơm

điểm, về lý thuyết bơm sẽ cung cấp một lưu luợng cố định sau 1 vòng quay

đó bị khóa lại, thì áp suất sẽ tăng cao rất nhanh cho đến giá trị mà bơm sẽ bị hư

hỏng do gãy, vỡ

bày.

Trang 19

Hiệu suất của bơm

đẩy dầu vào một ống dẫn có thể tích là 1 lít Nếu đầu kia của ống đột ngột bị khóa kín, tính áp suất trong ống dẫn sau 1 giây, tính từ thời điểm ống bị khóa.

(20000 bar) bỏ qua sự giãn nở của ống

dẫn)

Trang 20

Hiệu suất của bơm

công thức sau

Trong đó, ΔP là độ thay đổi áp suất, ΔV là độ thay đổi thể tích, và V là thể tích ban đầu

 Trước khi ống bị khóa ở đầu kia thì thể tích chất lỏng trong ống là 1 lít (bằng thể tích ống dẫn) Tính từ thời điểm ống bị khóa sau đó 1s thì thể tích dầu trong ống tăng lên một lượng đúng

bằng thể tích dầu mà bơm cấp trong 1s.

 

V V P B

Ngày đăng: 10/03/2021, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w