- Biết vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ để giải các bài tập nhằm trau dồi kỹ năng dùng từ, đặt câu và mở rộng vốn từ. II/[r]
Trang 1TUẦN 10
Ngày soạn: 06/11/2009 Ngày giảng: Thứ hai ngày 09/11/2009
Tập đọc: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Tiết 1 I/ Yêu cầu:
Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong SGK
II/ Chuẩn bị: Phiếu viết tên bài tập đọc, học thuộc lòng trong 9 tuần
Bút dạ, giấy khổ to
III/ Lên lớp:
A/ Giới thiệu bài:
B/ Kiểm tra tập đọc và HTL:
* Bài tập 1:
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài bài tập đọc đã học.
- HS đọc trong SGK một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
- GV cho điểm.
* Bài tập 2: Lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ
tuần 1 đến tuần 9
- GV phát giấy cho HS các nhóm làm việc
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV tóm tắt ghi bảng.
Việt Nam
-Tổ quốc ta
Sắc màu em yêu
Phạm Đình Ân
Em yêu tất cả những sắc màu gắn với cảnh vật, con người trên đất nước Việt Nam
Cánh chim
hoà bình
Bài ca về trái đất Định Hải
Trái đất thật đẹp, chúng ta cần giữ gìn trái đất bình yên, không có chiến tranh
Ê-mi-li, con Tố Hữu
Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu trước Bộ Quốc phòng Mỹ để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam
Con người
với thiên
nhiên
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
Quang Huy
Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh cô gái Nga chơi đàn trên công trường thuỷ điện sông Đà vào một đêm trăng đẹp
Trước cổng trời
Nguyễn Đình Ảnh
Vẽ đẹp hùng vĩ, nên thơ của một vùng cao
Trang 2C/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục luyện đọc.
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Yêu cầu: : Biết:
- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau.
- Giải bài toán liên quan đến “ rút về đơn vị”, hoăc “Tìm tỉ số”.Làm
BT1,2,3,4
- Rèn kĩ năng tính toán, chuyển đổi đơn vị đo.
II/ Chuẩn bị:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy học :
A/ Bài cũ: HS trả lời miệng bài 5
Nhận xét
B/ Bài mới: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu bài tập
Cả lớp làm bảng con - gọi HS đọc số thập phân đó – giáo viên chữa bài
Kết qủa : a) 12,7 b) 0,65 c) 2 ,005 d) 0,008
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu bài tập
Cho HS nêu miệng rồi so sánh kết quả các số đo độ dài ở b, d đều bằng 11,02 km
Bài 3: HS nêu yêu cầu - Nhắc lại cách chuyển đổi - Học sinh làm và giải thích
cách làm Ví dụ: 4 m 85 cm = 4 85100 m = 4, 85 m
HS làm vào vở nháp – giáo viên chữa bài
Bài 4: Học sinh đọc đề bài – Tóm tắt Cả lớp tự làm bài vào vở.GV thu vở
chấm, chữa bài:
(Học sinh tự chọn theo cách rút về đơn vị hoặc dùng tỉ số )
Giải :
Số tiền một hộp đồ dùng là:
180000 : 12 = 15000 ( đồng )
Số tiền mua 36 hộp đồ dùng là:
15000 36 = 540000 ( đồng )
ĐS : 540000 đồng
C/ Củng cố - dặn dò :
- Ôn lại bài, chuẩn bị kiểm tra giữa
(Có giáo viên bộ môn)
Trang 3Ngày soạn: 07/11/2009 Ngày giảng: Thứ ba ngày 10/11/2009
TRÒ CHƠI: “AI NHANH VÀ KHÉO HƠN”
(Có giáo viên bộ môn)
Địa lý: NÔNG NGHIỆP
I/ Yêu cầu:
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta:Trồng trọt là ngành chính của nông nghịêp Lúa gạo được trồng nhiều ở các đồng bằng, cây công nghiệp được trồng nhiều ở miền núi và cao nguyên Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng; trâu, bò, dê được nuôi nhiều ở miền núi và cao nguyên
- Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất
- Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nước ta(lúa gạo, cà phê, cao su, chè; trâu, bò, lợn)
- Sử dụng lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp: lúa gạo ở đồng bằng; cây công nghiệp ở miền núi và cao nguyên; trâu, bò ở vùng núi, gia cầm ở đồng bằng
II/ Chuẩn bị:
Bản đồ kinh tế VN
Tranh ảnh về các vùng trồng lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả ở nước ta
III/ Lên lớp:
A/ Bài cũ:
? Nước ta có bao nhiêu dân tộc? dân tộc nào có số dân đông nhất?Họ sống chủ yếu ở đâu?
Đọc bài học.Nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
1 Ngành trồng trọt:
Hoạt động 1: HS đọc SGK :
+ Ngành trồng trọt có vai trò như thế nào trong sản xuất nông nghiệp nước
ta? Nó là ngành SX chính, trồng trọt phát triển mạnh
Hoạt động 2: HS quan sát h.1 TL nhóm 4
? Kể tên 1 số cây trồng ở nước ta ?
? Cho biết loại cây nào được trồng nhiều hơn cả?
? Các loại cây công nghiệp lâu năm được trồng chủ yếu ở đồi núi, cao nguyên hay đồng bằng ?
Đại diện nhóm trình bày
GV tóm tắt KL: Một số cây trồng là: Lúa, cà phê, chè, cao su, cây ăn quả.
Các loại cây công nghiệp lâu năm được trồng chủ yếu ở đồng bằng và cao nguyên Cây lúa được trồng nhiều nhất ở đồng bằng.
2 Ngành chăn nuôi :
Hoạt động 3: HS đọc SGK:
Trang 4? Vì sao số lượng gia súc gia cầm ngày càng tăng? Vì nguồn thức ăn ngày
càng đảm bảo nên đã tạo điều kiện cho ngành chăn nuôi phát triển.
? Trâu, bò, lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở vùng núi hay đồng bằng? Trâu
bò được nuôi nhiều ở vùng núi, lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng.
C/ Củng cố - dặn dò:
HS đọc mục tóm tắt Gọi HS trả lời các câu hỏi ở cuối SGK để củng cố bài Chuẩn bị: Sưu tầm tranh ảnh về ngành lâm nghiệp và thuỷ sản
Toán: KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
I/ Yêu cầu
-Kiểm tra các kiến thức đã học từ tuần 1 – 9:Viết số thập phân, giá trị theo
vị trí của chữ số trong số thập phân So sánh số thập phân Đổi đơn vị đo diện tích Giải bài toán bằng cách “Tìm về tỉ số” hoặc “Rút về đơn vị” -Rèn kỹ năng trình bày, tính toán
-Giáo dục học sinh tính tự giác, cẩn thận khi làm bài
II/ Chuẩn bị:
Đề kiểm tra (do tổ ra)
Học sinh: Giấy kiểm tra
III/ Lên lớp:
1- Ổn định tổ chức:
2- Giáo viên phát đề cho HS
3- Giáo viên hướng dẫn, nhắc nhở học sinh trước khi làm bài
4- Học sinh làm bài kiểm tra
5- Thu bài
6- Nhận xét tiết học
Tiếng Việt: ÔN TẬP: TIẾT 2
I/ Yêu cầu:
-Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn
-Nghe - viết đúng bài chính tả Nỗi niềm giữ nước giữ rừng Tốc độ
khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi
-Rèn kỹ năng đọc, viết đúng chính tả
-Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp
II/ Chuẩn bị:
Sách giáo khoa, sách giáo viên
III/ Lên lớp:
A/ Kiểm tra tập đọc và HTL:
- Yêu cầu HS đọc 1 đoạn bài HTL mà em thích.
- Nhận xét – Ghi điểm.
B/ Nghe - viết chính tả:
-HS đọc bài chính tả: Nỗi niềm giữ nước giữ rừng.
Trang 5-Hướng dẫn viết từ khó: Giáo viên đọc từ, học sinh viết bảng con Các từ:
Cuốn sách, giận, cầm trịch, chân chính.
-Gọi học sinh giải nghĩa của các từ: Cầm trịch, canh cánh.
? Nội dung của đoạn văn là gì?
Thể hiện nổi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nước.
-Giáo viên đọc bài - HS viết bài
-Đọc dò bài
- Chấm chữa
C/ Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Tiếp tục luyện đọc
Ngày soạn: 08/11/2009 Ngày giảng: Thứ tư ngày 11/11/2009
Lịch sử: BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I Yêu cầu:
- Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2 – 9 – 1945 tại Quảng Trường Ba Đình(Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập
+ Ngày 2 – 9 nhân dân Hà Nội tập trung tại Quảng Trường Ba Đình, tại buổi lễ Bác Hồ đọc tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành viên Chính phủ lâm thời Đến chiều, buổi lễ kết thúc
- Ghi nhớ: Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
II/ Chuẩn bị:
Hình SGK
Phiếu học tập
III/ Lên lớp:
A/ Bài cũ:
? Nêu ý nghĩa của phong trào Cách mạng tháng 8? Nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
Hoạt động 1:
GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS
+ Biết tường thuật lại buổi lễ tuyên bố độc lập
+ Trình bày những nội dung của Tuyên ngôn độc lập được trích trong
SGK
+ Nêu ý nghĩa lịch sử của ngày 2 –9 – 1945
Họat đông 2: Làm việc theo nhóm 2
+ HS đọc SGK, đoạn: “ Ngày 2- 9 – 1945 ….bắt đầu đọc bản Tuyên ngôn
Độc lập
+ HS đọc SGK và tường thuật lại diễn biến của buổi lễ,ghi kết quả vào phiếu học tập
HS trình bày kết quả làm việc.GV kết luận : Bản Tuyên ngôn Độc lập đã:
Trang 6+ Khẳng định quyền độc lập , tự do thiêng liêng của dân tộc Việt Nam + Dân tộc Việt Nam quyết giữ vững nền độc lập tự do ấy.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp:
? Sự kiện 2- 9 – 1945 có tác động như thế nào đến lịch sử nước ta?
Khẳng định quyền độc lập dân tộc, khai sinh chế độ mới.
? Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập Bác Hồ thay mặt cho nhân dân Việt Nam tuyên bố điều gì ? Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và thật sự
đã trở thành 1 nước tự do, độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất
cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy
? Nêu cảm nghĩ của mình về hình ảnh của Bác Hồ trong lễ tuyên bố độc lập?
HS tự phát biểu
C/ Củng cố, dặn dò:
Đọc bài học TRả lời câu hỏi ở cuối bài
GV đọc thông tin tham khảo cho HS nghe
Chuẩn bị Ôn tập
Tiếng Việt: ÔN TẬP: TIẾT 3
I/ Yêu cầu:
Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn
Tìm và ghi lại các được chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả
đã học(BT2)
II/ Chuẩn bị:
- Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL
- VBT
III/ Lên lớp:
A.Giới thiệu bài
B Kiểm tra tập đọc và HTL:
- Từng HS đọc 1 đoạn hay cả bài theo yêu cầu bốc thăm.
- Nhận xét – Ghi điểm.
* Bài 2:
- GV ghi lên bảng tên 4 bài văn: Quang cảnh làng mạc ngày mùa, Một
chuyên gia máy xúc, Kì diệu rừng xanh, Đất Cà Mau
- Mỗi em chọn 1 bài văn, ghi lại chi tiết mình thích nhất trong bài, giải
thích lí do vì sao mình thích nhất chi tiết đó: làm vào VBT
- HS nối tiếp nhau nói chi tiết mình thích trong mỗi bài văn, giải thích lí
do
- Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những HS tìm được chi tiết hay, giải
thích được lí do mình thích
C Củng cố, dặn dò:
- Mỗi em tự ôn lại từ ngữ đã học.
- Các nhóm chuẩn bị diễn 1 trong 2 đoạn của vở kịch Lòng dân.
Trang 7Toán: CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
I Yêu cầu : Biết:
- Cộng hai số thập phân
- Giải bài toán với phép cộng các số thập phân Làm BT1(a,b), B2(a,b), B3
- Giáo dục HS chăm học tập
II/ Chuẩn bị:
- SGK, SGV
III/ Lên lớp:
A/ Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra giữa kỳ
B/ Bài mới:
1.Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng 2 số thập phân
- GV nêu ví dụ 1
- Hướng dẫn phép cộng : 1,84 + 2,45 = ? ( m)
- Cho HS thảo luận nhóm 3 về hướng thực hiện phép cộng trên, GV gợi ý thêm
- Ta có : 1,84 m = 184 cm
2,45 m = 245 cm
184 + 245 = 429 (cm)
429 cm = 4,29 m Vậy: 1,84 + 2,45 = 4, 29 (m)
- Hướng dẫn HS cách cộng trên số thập phân(GV vừa viết vừa nêu cách
cộng)
- HS nhận xét sự giống và khác nhau giữa 2 phép cộng
- GV nêu VD 2 : Hướng dẫn tương tự
Gọi HS đặt tính và cộng
HS nêu cách cộng như SGK
2 Luyện tập:
Bài 1: HS nêu yêu cầu Làm câu a, b
- Cho HS thực hiện từng phép cộng vào bảng con
- GV theo dõi, sửa sai
- Lưu ý HS cách đặt tính sao cho các hàng cùng đơn vị thì thẳng cột với nhau, dấu phẩy đặt thẳng cột với dấu phẩy
Bài 2(a,b):
- HS tự đặt tính rồi tính
- Làm vào vở nháp Gọi HS lên bảng chữa bài Cả lớp nhận xét
Bài 3: HS tự đọc đề bài và giải vào vở GV thu vở, chấm, chữa bài:
Giải:
Tiến cân nặng là:
32,6 + 4,8 = 37,4 (kg) Đáp số: 37,4 kg
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại cách cộng 2 số thập phân
- Xem lại các bài tập đã làm
Trang 8Tiếng Việt: ÔN TẬP: TIẾT 4
I Yêu cầu:
- Lập được bảng từ ngữ (danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ.)
về chủ điểm đã học(Bt1)
- Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa theo yêu cầu của Bt2.
- Giáo dục HS ý thức tích luỹ vốn từ.
II/ Chuẩn bị:
Bút dạ và giấy khổ to
III/ Lên lớp:
A Giới thiệu bài:
B Giải bài tập:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu bài tập - Đọc mẫu VD SGK.
- HS làm việc theo nhóm, tìm thêm nhiều từ.
- Các nhóm trình bày.
- GV ghi bảng.
- VD: + Danh từ: Tổ quốc, trái đất, biển cả,…
+ Động từ, tính từ: bảo vệ, bình yên, bao la,…
+ Thành ngữ, tục ngữ: quê cha đất tổ, kề vai sát cánh, lên thác xuống ghềnh,…
Bài 2:
- Thực hiện tương tự bài tập 1 HS làm việc theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày kết quả, cả lớp nhận xét, bổ sung:
- Lời giải:
bảo vệ bình yên đoàn kết bạn bè mông mênh
Từ
đồng
nghĩa
giữ gìn, gìn giữ
bình yên, yên bình, thanh bình, yên ổn,…
kết đoàn, liên kết,…
bạn hữu, bầu bạn,
bè bạn,…
bao la, bát ngát, mênh mang,…
Từ trái
nghĩa
phá hoại, tàn phá, tàn hại, phá phách, phá huỷ, huỷ hoại, huỷ diệt,…
bất ổn, náo động, náo loạn,…
chia rẽ, phân tán, mâu thuẫn, xung đột,
…
kẻ thù,
kẻ địch
chật chội, chật hẹp, hạn hẹp,
…
C/ Củng cố, dặn dò:
Ôn lại bài, tiếp tục kiểm tra
Trang 9Kỹ thuật : BÀY DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
I/ Mục tiêu: HS cần phải:
- Biết cách bày, dọn bữa ăn trong gia đình
- Có ý thức giúp gia đình bày, dọn trước và sau bữa ăn
- Giáo dục HS có ý thức tự phục vụ
II/ Chuẩn bị:
- Tranh ảnh 1 số kiểu bày, dọn món ăn trên mâm
III/ Lên lớp:
A/ Bài cũ:
? Nêu cách luộc rau? GV nhận xét
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài và nêu mục đích giờ học
2 Bài dạy:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách bày món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn:
- HS quan sát H.1 , đọc nội dung mục 1a, thảo luận theo nhóm 3:
? Nêu mục đích của bữa việc bày món ăn? Em hãy mô tả cách bày thức ăn
và dụng cụ ăn uống cho bữa ăn trong gia đình?
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV kết luận: Dụng cụ ăn uống và dụng cụ bày món ăn phải khô ráo, vệ sinh.Các món ăn được sắp xếp hợp lí, thuận tiện cho mọi người ăn uống, đầy đủ dụng cụ ăn uống cho mọi thành viên trong gia đình
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa ăn Hoạt động cả lớp
? Nêu mục đích của việc thu dọn sau bữa ăn? Làm cho nơi ăn uống của gia đình sạch sẽ, gọn gàng sau bữa ăn
? Cách thu dọn ntn? Dồn thức ăn không dùng được nữa để đổ bỏ và những thức ăn còn có thể dùng tiếp vào chạn hoặc tủ lạnh, xếp các dụng cụ ăn uống theo từng loại, đạt vào mâm để mang đi rửa
? Liên hệ với việc thu dọn sau bữa ăn ở gia đình em? HS tự liên hệ, cả lớp nhận xét, bổ sung
GV nhắc nhở HS: Công việc thu dọn sau bữa ăn được thực hiện ngay sau khi mọi người trong gia đình đã ăn xong Không thu dọn khi có người còn đang
ăn hoặc cũng không để qua bữa ăn quá lâu mới dọn
Khi cất thức ăn vào tủ lạnh, thức ăn phải được đậy kín hoặc cho vào hộp
có nắp đậy
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập:
Gọi HS trả lời các câu hỏi ỏ cuối SGK để đánh giá GV nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét ý thức và kết quả học tập của HS
- Cần giúp đỡ gia đình trong công việc nội trợ
- Dặn dò: Đọc trước bài và tìm hiểu cách rửa dụng cụ nấu ăn ở gia đình
Ngày soạn:
10/11/2009
Trang 10Ngày giảng: Thứ sáu ngày 13/11/2009
( Có giáo viên bộ môn)
Toán: TỔNG NHIỀU SỐ THẬP PHÂN
I/ Yêu cầu: Biết:
- Tính tổng nhiều số thập phân.
- Tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân.
- Vận dụng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất Làm BT1(a,b), B2,
B3(a,c)
I/ Chuẩn bị:
Sách giáo khoa, sách giáo viên
III/ Lên lớp:
A/ Bài cũ:
- Làm bài tập 3 (trang 51)
- Nhận xét, chữa bài.
B/ Bài mới:
1 Hướng dẫn HS tự tính tổng nhiều số thập phân:
a)Ví dụ: Giáo viên nêu ví dụ rồi viết lên bảng
27,5 + 36 ,75 + 14,5 = ? (lít )
- Hướng dẫn học sinh tự đặt tính, tự tính
- Yêu cầu HS đặt tính :
27,5 + 36,75
14,5
78,75
- Gọi nhiều em nêu cách cộng GV kết luận.
b) Bài toán:
- GV nêu bài tập ( SGK ) HS tóm tắt bài.
- Hướng dẫn tương tự - HS tự giải Chữa bài để củng cố cách cộng.
2 Luyện tập:
Bài1 (a,b): HS nêu yêu cầu: Tính
- Gọi HS lên bảng.
- GV nêu từng phép tính, cho HS làm vào bảng con.
- GV theo dõi , sửa sai cho HS.
Bài 2 : HS dựa vào bảng SGK
- Thảo luận nhóm rồi trình bày kết quả.
- HS tự rút ra nhận xét như trong SGK.
- GV tóm tắt kết luận:
( a + b ) + c = a + ( b + c )
là tính chất kết hợp của phép cộng
Bài 3 (a,c): Học sinh nêu yêu cầu, cả lớp làm bài vào vở, giáo viên thu vở
chấm, chữa bài