1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án lớp 5 tiếng việt hoàng thu huệ thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

19 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 42,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kết bài mở rộng: vừa nói về tình cảm yêu quí con đường vừa ca ngợi công ơn của các cô bác công nhân vệ sinh đã giữ sạch con đường, đồng thời thể hiện ý thức giữ cho con đường luôn sạch[r]

Trang 1

TUẦN 8

Ngày soạn: 23/10/2009 Ngày giảng: Thứ hai ngày 26/10/2009

Tập đọc: KÌ DIỆU RỪNG XANH

I/ Yêu cầu:

Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng

Giáo dục HS biết yêu quí và bảo vệ thiên nhiên

II/ Chuẩn bị:

Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Lên lớp:

A/ Bài cũ:

HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà, trả lời

các câu hỏi về bài đọc GV nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới:

1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

*Luyện đọc:

Một em đọc toàn bài

? Bài văn chia làm mấy đoạn?

3 đoạn: Đoạn 1 : Từ đầu đến lúp xúp dưới chân

Đoạn 2 : Từ nắng trưa đến đưa mắt nhìn theo.

Đoạn 3 : phần còn lại

Giới thiệu ảnh rừng khộp trong SGK

- HS đọc nối tiếp lần 1

? Tìm các tiếng, từ khó đọc? loanh quanh, len lách, giẫm, sặc sỡ

- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giúp HS giải nghĩa các từ ngữ khó: lúp

xúp dưới bóng cây thưa , màu sặc sỡ rực lên , lâu đài kiến trúc tân kì, ánh nắng lọt qua lá trong xanh, rừng rào rào chuyển động …

- HS đọc nối tiếp lần 3 trôi chảy

Luyện đọc theo cặp

GV đọc mẫu toàn bài

*Tìm hiểu bài:

? Những cây nấm rừng đã cho tác giả liên tưởng thú vị gì? Mỗi chiếc

nấm như 1 lâu đài ….dưới chân.

? Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp như thế nào?Lãng mạn, thần

bí như trong truyện cổ tích.

? Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào? Những con

vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp Những con chồn, sóc chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo Những con mang vàng đang ăn cỏ non, những chiếc chân vàng giẫm lên thảm lá vàng…

Trang 2

? Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng? Sự xuất hiện

thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ và kì thú.

? Vì sao rừng khộp được gọi là “ giang sơn vàng rợi”? Vàng rợi là màu

vàng ngời sáng, rực rỡ, đều khắp, rất đẹp mắt.

+ Vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng trong 1 không gian rộng lớn:

lá vàng như cảnh mùa thu ở trên cây và rải thành thảm dưới gốc, những con mang có màu lông vàng, nắng cũng rực vàng.

?Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn văn trên? Làm cho em càng háo

hức muốn có dịp được vào rừng, tận mắt ngắm nhìn cảnh đẹp của thiên nhiên

*Hướng dẫn đọc diễn cảm:

Chú ý thể hiện đúng nội dung từng đoạn:

+ Đoạn 1 : Đọc khoan thai, thể hiện thai độ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ + Đoạn 2 : Đọc nhanh hơn ở những câu miêu tả hình ảnh thoắt ẩn thoắt hiện của muông thú

+ Đoạn 3 : Đọc thông thả ở những câu cuối miêu tả vẻ thơ mộng của cánh rừng trong sắc vàng mênh mông

HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1

Thi đọc diễn cảm

C/ Củng cố, dặn dò:

? Nêu nội dung của bài? Mục yêu cầu

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: Trước cổng trời

Toán: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I/ Yêu cầu: Biết:

Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi Làm BT1,2

Giáo dục HS chăm học toán

II/ Chuẩn bị:

SGv, SHS

III/ Lên lớp:

A/ Bài cũ:

Làm bài tập 4 ( 39) Chữa bài Ghi điểm

B/ Bài mới:

1 Đăc điểm của số thập phân:

GV hướng dẫn HS cách chuyển đổi trong các ví dụ của bài học để nhận

ra rằng:

0,9 = 0,90 0,90 = 0,900

( Như SGK )

Cho nhiều em nhắc lại

HS nêu các ví dụ :

Trang 3

8,75 = 8,750 ; 8,750 = 8,7500 ; 8,7500 = 8,75…

Số tự nhiên ( chẳng hạn 12 ) được coi là số thập phân đặc biệt ( có phần

thập phân là 0 hoặc 00 …)

12 = 12 ,0 = 12, 000 …

2 Thực hành:

Bài 1: HS làm bảng con Gọi HS lên bảng làm, chữa bài.

Yêu cầu: bỏ chữ số 0 tận cùng bên phải để được số thập phân gọn

Chú ý: 3,0400 khi viết dưới dạng gọn hơn có thể là: 3,040 hoặc 3,04 Không bỏ chữ số 0 ở giữa

Bài 2:HS làm vở

Yêu cầu viết thêm các chữ số 0 vào bên phải để được số thập phân bằng nhau

Kết quả của phần a) là : 5,612 ; 17,200 ; 480,590

C/ Củng cố, dặn dò:

-Cho ví dụ về số thập phân bằng nhau

Nhận xét tiết học

Anh văn: Unit three: THINGS WE CẠN DO( B 1,2,3)

Ngày soạn: 24/10/2009

Ngày giảng: Thứ ba ngày 27/10/2009

Thể dục: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TC “TRAO TÍN GẬY”

(CÓ GIÁO VIÊN BỘ MÔN)

Địa lý: DÂN SỐ NƯỚC TA

I/ Mục tiêu: HS :

Biết được nước ta có dân số đông Nhớ số liệu của dân số nước ta ở thời điểm gần nhất

Nêu được 1 số hậu quả do dân số tăng nhanh

Thấy được sự cần thiết của việc sinh ít con trong 1 gia đình

Tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện kế hoạch hoá gia đình

II/ Chuẩn bị:

Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á

Biểu đồ tăng dân số VN

Tranh ảnh thể hiện hậu quả do dân số tăng nhanh

III/ Lên lớp:

A/ Bài cũ:

? Nêu vai trò của rừng đối với đời sống nhân dân ta?

Nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới:

Trang 4

1.Dân số:

 Hoạt động 1: Làm theo nhóm 3

HS quan sát bảng số liệu dan số các nước Đông Nam Á năm 2004 và trả lời câu hỏi của mục 1 trong SGK

HS trình bày kết quả, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời và kết luận: Năm 2004, nước ta có dân số là 82 triệu người

Dân số nước ta đứng thứ 3 ở Đông Nam Á và là một trong những nước đông dân trên thế giới

2.Gia tăng dân số:

 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm 2

HS quan sát biểu đồ dân số qua các năm, trả lời câu hỏi ở mục 2 trong SGK

HS trình bày kết quả,GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời và kết luận Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu người

GV liên hệ với dân số của tỉnh

 Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

HS dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết thảo luận:

? Hậu quả của dân số tăng nhanh như thế nào ?

GV trình bày thêm cho HS rõ: Trong những năm gần đây, tốc độ gia tăng dân số ở nước ta đã giảm dần do nhà nước ta tích cực vận động nhân dân thực hiện công tac kế hoạch hoá gia đình

C/ Củng cố, dặn dò:

Đọc bài học

Trả lời câu hỏi SGK

Chuẩn bị bài : “ Các dân tộc , sự phân bố dân cư “

Toán: SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN

I/ Mục tiêu:

Giúp HS biết so sánh 2 số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

II/ Chuẩn bị:

SGV, SHS

III/ Lên lớp:

A/ Bài cũ:

Làm bài tập 3 ( 40 )

Nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới:

1.Hướng dẫn HS so sánh 2 số thập phân có phần nguyên khác nhau, so sánh: 8,1 và 7,9

HS tự so sánh 2 độ dài 8,1 m và 7,9 m

+ 8,1 m > 7,9 m nên 8,1 > 7,9

Trang 5

+ Các số thập phân 8,1 và 7,9 có phần nguyên khác nhau và 8>7 nên 8,1

> 7,9

HS tự nêu được nhận xét : như trong SGK

GV nêu ví dụ và cho HS giải thích

2.Hướng dẫn HS so sánh 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau, phần thập phân khác nhau, so sánh 35,7 và 35,698

Tương tự như hướng dẫn trên

Nêu cách so sánh 2 số thập phân như SGK

Nhiều em nhắc lại

3.Thực hành:

Bài 1:HS nêu yêu cầu

HS làm miệng Giải thích

Bài 2, 3:

Yêu cầu viết theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

HS làm vào vở GV thu vở, chấm, nhận xét, gọi HS chữa bài tập

Lời giải: Bài 2: 6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01

Bài 3: 0,4 ; 0,321 ; 0,32 ; 0, 197 ; 0, 187

C/ Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học

Tuyên dương những HS học tốt

Chính tả:( Nghe - viết ): KỲ DIỆU RỪNG XANH

I/ Mục tiêu:

Nghe - viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn của bài Kì diệu rừng xanh Biết đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya

Giáo dục HS có ý thức rèn chữ viết

II/ Chuẩn bị:

Bảng con

III/ Lên lớp:

A/ Bài cũ:

HS viết những tiếng chứa ia / iê trong các thành ngữ , tục ngữ : viếng, hiền, liệu

B/ Bài mới:

1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2.Hướng dẫn HS nghe - viết:

HS đọc bài chính tả

? Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ đẹp gì cho cánh rừng? Làm cho cánh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ

- Luyện viết từ khó vào bảng con

GV nhắc HS chú ý những từ ngữ dễ viết sai: ẩm lạnh, rào rào, gọn ghẽ ,

len lách ,mải miết …

-HS gấp sách, nghe đọc và viết bài

Đọc dò bài

Chấm chữa bài

Trang 6

3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 2: HS đọc đề bài Cả lớp làm bài vào VBT

HS viết các tiếng có chứa ya, yê

Lên bảng viết nhanh các tiếng tìm được Nhận xét cách đánh dấu thanh Bài 3:

HS quan sát tranh minh hoạ để làm bài tập theo nhóm đôi

Đọc lại câu thơ, khổ thơ có chứa vần uyên

Lời giải: thuyền, thuyền, khuyên

Bài 4 : Cả lớp làm vào vở, GV thu vở chấm, nhận xét, chữa bài

HS quan sát tranh để làm bài tập

Lời giải : yểng , hải yến, đỗ quyên.

C/ Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị: HTL bài Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà để tiết sau viết

chính tả trí nhớ

Ngày soạn: 25/10/2098 Ngày giảng: Thứ tư ngày 28/10/2009

Lịch sử: XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH

I/ Mục tiêu: Học xong bài, HS biết:

Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng việt Nam trong những năm 1930 – 1931

Nhân dân một số địa phương Nghệ- Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ

II/ Chuẩn bị:

Bản đồ Việt Nam

III/ Lên lớp:

A/ Bài cũ:

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời ngày, tháng, năm nào?

Nêu ý nghĩa của việc thành lập Đảng? Nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới:

Hoạt động 1:

GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS

+ Tinh thần cách mạng của nhân dân Nghệ - Tĩnh trong những năm

1930 – 1931 ( tiêu biểu qua sự kiện 12- 9 – 1930 )

+ Những chuyển biến mới ở những nơi nhân dân Nghệ - Tĩnh giành được chính quyền cách mạng

+ Ý nghĩa của phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh

Hoạt động 2:

GV cho HS đọc SGK , sau đó GV tường thuật và trình bày lại cuộc biểu tình ngày 12 – 9 –1930; nhấn mạnh: ngày 12 – 9 là ngày kỉ niệm Xô Viết -Nghệ Tĩnh

Trang 7

GV nêu những sự kiện tiếp theo diễn ra trong năm 1930.

Hoạt động 3:Làm việc theo nhóm3

? Những năm 1930 – 1931, trong các thôn xã ở Nghệ - Tĩnh có chính quyền Xô Viết đã diễn ra điều gì mới?

HS đọc SGK sau đó ghi kết quả vào phiếu học tập

HS trả lời câu hỏi.Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV kết luận:Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ, đàn áp phong trào Xô Viết Nghệ- Tĩnh hết sức dã man Chúng điều thêm lính về đàn áp, triệt hạ làng xóm Hàng nghìn đảng viên cộng sản và chiến sĩ yêu nước bị tù đày hoặc

bị giết Đến giữa năm 1931, phong trào lắng xuống

Hoạt động 4:

Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh có ý nghĩa gì ? (Chứng tỏ tinh thần dũng

cảm, khả năng cách mạng của nhân dân lao động Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.)

C/ Củng cố, dặn dò: Đọc bài học

Học bài - trả lời câu hỏi SGK

Chuẩn bị: Cách mạng mùa thu

Tập đọc: TRƯỚC CỔNG TRỜI

I/ Mục tiêu:

Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ.Biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp vừa hoang sơ, thơ mộng, vừa ấm cúng, thân thương của bức tranh vùng cao

Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao-nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương chịu khó , hăng say lao động làm đẹp cho quê hương

Thuộc lòng 1 số câu thơ

.Giáo dục HS biết yêu quí thiên nhiên

II/ Chuẩn bị:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Lên lớp:

A/ Bài cũ:

HS đọc bài Kì diệu rừng xanh và trả lời các câu hỏi sau bài đọc GV nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới:

1.Giới thiệu bài :

2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :

* Luyện đọc:

Một em đọc toàn bài

? Bài thơ chia làm mấy đoạn?

3 đoạn: + Đoạn 1 : 4 dòng đầu

+ Đoạn 2 : tiếp theo đến Ráng chiều như hơi khói

+ Đoạn 3 : phần còn lại

Trang 8

- HS đọc nối tiếp lần 1.

? Tìm các tiếng, từ khó đọc? Giữa ngút ngát,vạt nương, hoang dã,

sương giá.

- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa các từ khó: nguyên sơ, vạt

nương, triền, áo chàm: áo nhuộm màu lá chàm, nhạc ngựa: chuông con, trong

có hạt, khi rung kêu thành tiếng, đeo ở cổ ngựa, thung: thung lũng.

*Tìm hiểu bài :

? Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được gọi là “Cổng trời”? Vì đó là 1

đèo cao giữa 2 vách đá; từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả một khoảng trời lộ

ra, có mây bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng để đi lên trời.

? Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài thơ? Các em có thể

miêu tả lần lượt từng hình ảnh thơ , hoặc miêu tả theo cảm nhận.

? Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao?

Em thích hình ảnh đứng ở cổng trời , ngửa đầu nhìn lên thấy khoảng không có gió thoảng/ Em thích những hình ảnh hiện ra qua màn suơng khói huyền ảo Những hình ảnh đó thể hiện sự thanh bình, ấm no, hạnh phúc của vùng núi cao

?Điều gì đã làm cho cảnh rừng sương giá ấy như ấm lên?

Bởi có hình ảnh của con người, ai nấy tất bật, rộn ràng với công việc : Người Tày từ khắp ngả đi gặt lúa , trồng rau; người Giáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm; tiếng xe ngựa vang lên suốt triền rừng hoang dã; những vạt

áo chàm nhuộm xanh cả nắng chiều.

*Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ:

? Tìm giọng đọc của bài thơ? Đọc với giọng sâu lắng, ngân nga, thể hiện

cảm xúc của tác giả trước cảnh đẹp của vùng cao

.Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 2

HS nhẩm đọc thuộc lòng những câu thơ các em thích; có thể đọc thuộc lòng đoạn 2 ; thi đọc thuộc lòng

C/ Củng cố, dặn dò:

? Nêu nội dung bài thơ? Mục yêu cầu

GV nhận xét tiết học

Dặn dò:Thuộc các đoạn 2 – 3 hoặc cả bài thơ

Chuẩn bị bài : Cái gì quý nhất

Toán: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu : Giúp HS củng cố về :

So sánh 2 số thập phân; sắp xếp các số thập phân theo thứ tự xác định Làm quen với 1 số đặc điểm về thứ tự các số thập phân

Giáo dục HS chăm học

II/ Chuẩn bị:

CGV, SHS

III/ Lên lớp:

Trang 9

A/ Bài cũ:

Làm bài tập 3 ( 42 )

Nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới:

Bài 1: Yêu cầu: điền dấu: HS nêu cách làm

Làm bảng con, gọi HS lên bảng chữa bài

Bài 2:

Cho HS làm vở nháp.Gọi HS lên bảng làm, nhận xét, chữa bài

Kết quả là:

4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02

Bài 3: HS nêu yêu cầu Thi đua làm nhanh giữa các tổ

Kết quả: x = 0

Bài 4 : Cho HS tự nêu bài tập rồi làm bài và chữa bài

a) x=1 vì 0,9 < 1 < 1,2 b) x= 65 vì 64,97 < 65 < 65,14

C/ Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I/ Mục tiêu:

Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ chỉ các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên; làm quen với thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên

để nói về các vấn đè của đời sống, xã hội

Nắm được một số từ ngữ miêu tả thiên nhiên

Giáo dục HS yêu quí Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị:

VBT, từ điển

III/ Lên lớp:

A/ Bài cũ:

HS làm bài tập 4 ( 74 ) GV nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới:

1.Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2.Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài 1: HS đọc đề bài

?Em hiểu nghĩa của từ thiên nhiên như thế nào?

HS thảo luận nhóm 2 rồi nêu kết quả ( Ý b )

Bài 2: HS đọc nội dung bài tập

HS dựa vào nghĩa trong bài tập 1 để tìm đúng các từ chỉ đúng các sự vật, hiện

tượng trong thiên nhiên: thác, ghềnh, gió, bão, nước, đá, khoai, đất, mạ

- GV có thể giải thích các thành ngữ, tuc ngữ đó cho HS hiểu

- HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ

Bài 3: Cho các nhóm chơi trò chơi

Trang 10

- GV phát phiếu cho các nhóm làm việc.

- Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng, trình bày kết quả Sau đó HS trong nhóm nối tiếp nhau đặt câu với những từ tìm được

- Cả lớp và Gv nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc là nhóm thực hiện tốt cả 2 yêu cầu: tìm từ và đặt câu

+ Tìm từ ngữ:

Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát ngát…Câu: Biển rộng mênh mông

Bài 4: Tương tự bài 3 HS làm bài vào vở GV thu vở, chấm, nhận xét, chữa bài

Lời giải:

Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, ào ào, lao xao,oàm oạp

Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, lững lờ, dập dềnh…

Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, cuộn trào, dữ dội…

Đặt câu: Tiếng sóng vỗ vào bờ ầm ầm.

C/ Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị : Luyện tập về từ nhiều nghĩa

I/ Mục tiêu:

HS biết cách nấu cơm bằng nồi cơm điện

Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình

II/ Chuẩn bị:

-Gạo tẻ,nồi cơm điện, lon sữa bò, nước sạch

III/ Lên lớp:

A/ Bài cũ:

? Nêu cách vo gạo? Cả lớp nhận xét

B/ Bài mới:

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện:

- HS nhắc lại nội dung đã học tiết 1

- Thảo luận nhóm 2: Đọc nội dung mục 2a và quan sát hình 4

? So sánh những nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn bị để nấu cơm bằng nồi cơm điện với nấu cơm bằng bếp đun?

Đại diện nhóm trình bày: Giống nhau: cùng phải chuẩn bị gao, nước sạch, rá và chậu để vo gạo

Khác nhau: dụng cụ nấu: nồi cơm điện, nguồn cung cấp nhiệt: bằng điện

- Hoạt động nhóm 2: ? Nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện?

Đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung:

Cho gạo đã vo sạch vào nồi, cho nước vào nồi cơm theo cách cứ 1 cốc gạo thì cho 1,5 cốc nước Lau khô đáy nồi Đậy nắp, cắm điện và bật nấc nấu, đèn ở nấc nấu bật sáng.Khi cạn nước nấc nấu tự động chuyển sang nấc ủ

- Cho HS lên thực hành Cả lớp quan sát, uốn nắn, nhận xét

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập:

Ngày đăng: 10/03/2021, 14:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w