- Kết bài mở rộng: vừa nói về tình cảm yêu quí con đường vừa ca ngợi công ơn của các cô bác công nhân vệ sinh đã giữ sạch con đường, đồng thời thể hiện ý thức giữ cho con đường luôn sạch[r]
Trang 1TUẦN 8
Ngày soạn: 23/10/2009 Ngày giảng: Thứ hai ngày 26/10/2009
Tập đọc: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I/ Yêu cầu:
Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng
Giáo dục HS biết yêu quí và bảo vệ thiên nhiên
II/ Chuẩn bị:
Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Lên lớp:
A/ Bài cũ:
HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà, trả lời
các câu hỏi về bài đọc GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
Một em đọc toàn bài
? Bài văn chia làm mấy đoạn?
3 đoạn: Đoạn 1 : Từ đầu đến lúp xúp dưới chân
Đoạn 2 : Từ nắng trưa đến đưa mắt nhìn theo.
Đoạn 3 : phần còn lại
Giới thiệu ảnh rừng khộp trong SGK
- HS đọc nối tiếp lần 1
? Tìm các tiếng, từ khó đọc? loanh quanh, len lách, giẫm, sặc sỡ
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giúp HS giải nghĩa các từ ngữ khó: lúp
xúp dưới bóng cây thưa , màu sặc sỡ rực lên , lâu đài kiến trúc tân kì, ánh nắng lọt qua lá trong xanh, rừng rào rào chuyển động …
- HS đọc nối tiếp lần 3 trôi chảy
Luyện đọc theo cặp
GV đọc mẫu toàn bài
*Tìm hiểu bài:
? Những cây nấm rừng đã cho tác giả liên tưởng thú vị gì? Mỗi chiếc
nấm như 1 lâu đài ….dưới chân.
? Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp như thế nào?Lãng mạn, thần
bí như trong truyện cổ tích.
? Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào? Những con
vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp Những con chồn, sóc chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo Những con mang vàng đang ăn cỏ non, những chiếc chân vàng giẫm lên thảm lá vàng…
Trang 2? Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng? Sự xuất hiện
thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ và kì thú.
? Vì sao rừng khộp được gọi là “ giang sơn vàng rợi”? Vàng rợi là màu
vàng ngời sáng, rực rỡ, đều khắp, rất đẹp mắt.
+ Vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng trong 1 không gian rộng lớn:
lá vàng như cảnh mùa thu ở trên cây và rải thành thảm dưới gốc, những con mang có màu lông vàng, nắng cũng rực vàng.
?Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn văn trên? Làm cho em càng háo
hức muốn có dịp được vào rừng, tận mắt ngắm nhìn cảnh đẹp của thiên nhiên
*Hướng dẫn đọc diễn cảm:
Chú ý thể hiện đúng nội dung từng đoạn:
+ Đoạn 1 : Đọc khoan thai, thể hiện thai độ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ + Đoạn 2 : Đọc nhanh hơn ở những câu miêu tả hình ảnh thoắt ẩn thoắt hiện của muông thú
+ Đoạn 3 : Đọc thông thả ở những câu cuối miêu tả vẻ thơ mộng của cánh rừng trong sắc vàng mênh mông
HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1
Thi đọc diễn cảm
C/ Củng cố, dặn dò:
? Nêu nội dung của bài? Mục yêu cầu
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Trước cổng trời
Toán: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I/ Yêu cầu: Biết:
Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi Làm BT1,2
Giáo dục HS chăm học toán
II/ Chuẩn bị:
SGv, SHS
III/ Lên lớp:
A/ Bài cũ:
Làm bài tập 4 ( 39) Chữa bài Ghi điểm
B/ Bài mới:
1 Đăc điểm của số thập phân:
GV hướng dẫn HS cách chuyển đổi trong các ví dụ của bài học để nhận
ra rằng:
0,9 = 0,90 0,90 = 0,900
( Như SGK )
Cho nhiều em nhắc lại
HS nêu các ví dụ :
Trang 38,75 = 8,750 ; 8,750 = 8,7500 ; 8,7500 = 8,75…
Số tự nhiên ( chẳng hạn 12 ) được coi là số thập phân đặc biệt ( có phần
thập phân là 0 hoặc 00 …)
12 = 12 ,0 = 12, 000 …
2 Thực hành:
Bài 1: HS làm bảng con Gọi HS lên bảng làm, chữa bài.
Yêu cầu: bỏ chữ số 0 tận cùng bên phải để được số thập phân gọn
Chú ý: 3,0400 khi viết dưới dạng gọn hơn có thể là: 3,040 hoặc 3,04 Không bỏ chữ số 0 ở giữa
Bài 2:HS làm vở
Yêu cầu viết thêm các chữ số 0 vào bên phải để được số thập phân bằng nhau
Kết quả của phần a) là : 5,612 ; 17,200 ; 480,590
C/ Củng cố, dặn dò:
-Cho ví dụ về số thập phân bằng nhau
Nhận xét tiết học
Anh văn: Unit three: THINGS WE CẠN DO( B 1,2,3)
Ngày soạn: 24/10/2009
Ngày giảng: Thứ ba ngày 27/10/2009
Thể dục: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TC “TRAO TÍN GẬY”
(CÓ GIÁO VIÊN BỘ MÔN)
Địa lý: DÂN SỐ NƯỚC TA
I/ Mục tiêu: HS :
Biết được nước ta có dân số đông Nhớ số liệu của dân số nước ta ở thời điểm gần nhất
Nêu được 1 số hậu quả do dân số tăng nhanh
Thấy được sự cần thiết của việc sinh ít con trong 1 gia đình
Tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện kế hoạch hoá gia đình
II/ Chuẩn bị:
Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á
Biểu đồ tăng dân số VN
Tranh ảnh thể hiện hậu quả do dân số tăng nhanh
III/ Lên lớp:
A/ Bài cũ:
? Nêu vai trò của rừng đối với đời sống nhân dân ta?
Nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
Trang 41.Dân số:
Hoạt động 1: Làm theo nhóm 3
HS quan sát bảng số liệu dan số các nước Đông Nam Á năm 2004 và trả lời câu hỏi của mục 1 trong SGK
HS trình bày kết quả, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời và kết luận: Năm 2004, nước ta có dân số là 82 triệu người
Dân số nước ta đứng thứ 3 ở Đông Nam Á và là một trong những nước đông dân trên thế giới
2.Gia tăng dân số:
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm 2
HS quan sát biểu đồ dân số qua các năm, trả lời câu hỏi ở mục 2 trong SGK
HS trình bày kết quả,GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời và kết luận Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu người
GV liên hệ với dân số của tỉnh
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
HS dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết thảo luận:
? Hậu quả của dân số tăng nhanh như thế nào ?
GV trình bày thêm cho HS rõ: Trong những năm gần đây, tốc độ gia tăng dân số ở nước ta đã giảm dần do nhà nước ta tích cực vận động nhân dân thực hiện công tac kế hoạch hoá gia đình
C/ Củng cố, dặn dò:
Đọc bài học
Trả lời câu hỏi SGK
Chuẩn bị bài : “ Các dân tộc , sự phân bố dân cư “
Toán: SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I/ Mục tiêu:
Giúp HS biết so sánh 2 số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
II/ Chuẩn bị:
SGV, SHS
III/ Lên lớp:
A/ Bài cũ:
Làm bài tập 3 ( 40 )
Nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
1.Hướng dẫn HS so sánh 2 số thập phân có phần nguyên khác nhau, so sánh: 8,1 và 7,9
HS tự so sánh 2 độ dài 8,1 m và 7,9 m
+ 8,1 m > 7,9 m nên 8,1 > 7,9
Trang 5+ Các số thập phân 8,1 và 7,9 có phần nguyên khác nhau và 8>7 nên 8,1
> 7,9
HS tự nêu được nhận xét : như trong SGK
GV nêu ví dụ và cho HS giải thích
2.Hướng dẫn HS so sánh 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau, phần thập phân khác nhau, so sánh 35,7 và 35,698
Tương tự như hướng dẫn trên
Nêu cách so sánh 2 số thập phân như SGK
Nhiều em nhắc lại
3.Thực hành:
Bài 1:HS nêu yêu cầu
HS làm miệng Giải thích
Bài 2, 3:
Yêu cầu viết theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
HS làm vào vở GV thu vở, chấm, nhận xét, gọi HS chữa bài tập
Lời giải: Bài 2: 6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01
Bài 3: 0,4 ; 0,321 ; 0,32 ; 0, 197 ; 0, 187
C/ Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Tuyên dương những HS học tốt
Chính tả:( Nghe - viết ): KỲ DIỆU RỪNG XANH
I/ Mục tiêu:
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn của bài Kì diệu rừng xanh Biết đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya
Giáo dục HS có ý thức rèn chữ viết
II/ Chuẩn bị:
Bảng con
III/ Lên lớp:
A/ Bài cũ:
HS viết những tiếng chứa ia / iê trong các thành ngữ , tục ngữ : viếng, hiền, liệu
B/ Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2.Hướng dẫn HS nghe - viết:
HS đọc bài chính tả
? Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ đẹp gì cho cánh rừng? Làm cho cánh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ
- Luyện viết từ khó vào bảng con
GV nhắc HS chú ý những từ ngữ dễ viết sai: ẩm lạnh, rào rào, gọn ghẽ ,
len lách ,mải miết …
-HS gấp sách, nghe đọc và viết bài
Đọc dò bài
Chấm chữa bài
Trang 63.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2: HS đọc đề bài Cả lớp làm bài vào VBT
HS viết các tiếng có chứa ya, yê
Lên bảng viết nhanh các tiếng tìm được Nhận xét cách đánh dấu thanh Bài 3:
HS quan sát tranh minh hoạ để làm bài tập theo nhóm đôi
Đọc lại câu thơ, khổ thơ có chứa vần uyên
Lời giải: thuyền, thuyền, khuyên
Bài 4 : Cả lớp làm vào vở, GV thu vở chấm, nhận xét, chữa bài
HS quan sát tranh để làm bài tập
Lời giải : yểng , hải yến, đỗ quyên.
C/ Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị: HTL bài Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà để tiết sau viết
chính tả trí nhớ
Ngày soạn: 25/10/2098 Ngày giảng: Thứ tư ngày 28/10/2009
Lịch sử: XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH
I/ Mục tiêu: Học xong bài, HS biết:
Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng việt Nam trong những năm 1930 – 1931
Nhân dân một số địa phương Nghệ- Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ
II/ Chuẩn bị:
Bản đồ Việt Nam
III/ Lên lớp:
A/ Bài cũ:
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời ngày, tháng, năm nào?
Nêu ý nghĩa của việc thành lập Đảng? Nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
Hoạt động 1:
GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS
+ Tinh thần cách mạng của nhân dân Nghệ - Tĩnh trong những năm
1930 – 1931 ( tiêu biểu qua sự kiện 12- 9 – 1930 )
+ Những chuyển biến mới ở những nơi nhân dân Nghệ - Tĩnh giành được chính quyền cách mạng
+ Ý nghĩa của phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh
Hoạt động 2:
GV cho HS đọc SGK , sau đó GV tường thuật và trình bày lại cuộc biểu tình ngày 12 – 9 –1930; nhấn mạnh: ngày 12 – 9 là ngày kỉ niệm Xô Viết -Nghệ Tĩnh
Trang 7GV nêu những sự kiện tiếp theo diễn ra trong năm 1930.
Hoạt động 3:Làm việc theo nhóm3
? Những năm 1930 – 1931, trong các thôn xã ở Nghệ - Tĩnh có chính quyền Xô Viết đã diễn ra điều gì mới?
HS đọc SGK sau đó ghi kết quả vào phiếu học tập
HS trả lời câu hỏi.Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV kết luận:Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ, đàn áp phong trào Xô Viết Nghệ- Tĩnh hết sức dã man Chúng điều thêm lính về đàn áp, triệt hạ làng xóm Hàng nghìn đảng viên cộng sản và chiến sĩ yêu nước bị tù đày hoặc
bị giết Đến giữa năm 1931, phong trào lắng xuống
Hoạt động 4:
Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh có ý nghĩa gì ? (Chứng tỏ tinh thần dũng
cảm, khả năng cách mạng của nhân dân lao động Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.)
C/ Củng cố, dặn dò: Đọc bài học
Học bài - trả lời câu hỏi SGK
Chuẩn bị: Cách mạng mùa thu
Tập đọc: TRƯỚC CỔNG TRỜI
I/ Mục tiêu:
Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ.Biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp vừa hoang sơ, thơ mộng, vừa ấm cúng, thân thương của bức tranh vùng cao
Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao-nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương chịu khó , hăng say lao động làm đẹp cho quê hương
Thuộc lòng 1 số câu thơ
.Giáo dục HS biết yêu quí thiên nhiên
II/ Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Lên lớp:
A/ Bài cũ:
HS đọc bài Kì diệu rừng xanh và trả lời các câu hỏi sau bài đọc GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
1.Giới thiệu bài :
2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc:
Một em đọc toàn bài
? Bài thơ chia làm mấy đoạn?
3 đoạn: + Đoạn 1 : 4 dòng đầu
+ Đoạn 2 : tiếp theo đến Ráng chiều như hơi khói
+ Đoạn 3 : phần còn lại
Trang 8- HS đọc nối tiếp lần 1.
? Tìm các tiếng, từ khó đọc? Giữa ngút ngát,vạt nương, hoang dã,
sương giá.
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa các từ khó: nguyên sơ, vạt
nương, triền, áo chàm: áo nhuộm màu lá chàm, nhạc ngựa: chuông con, trong
có hạt, khi rung kêu thành tiếng, đeo ở cổ ngựa, thung: thung lũng.
*Tìm hiểu bài :
? Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được gọi là “Cổng trời”? Vì đó là 1
đèo cao giữa 2 vách đá; từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả một khoảng trời lộ
ra, có mây bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng để đi lên trời.
? Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài thơ? Các em có thể
miêu tả lần lượt từng hình ảnh thơ , hoặc miêu tả theo cảm nhận.
? Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao?
Em thích hình ảnh đứng ở cổng trời , ngửa đầu nhìn lên thấy khoảng không có gió thoảng/ Em thích những hình ảnh hiện ra qua màn suơng khói huyền ảo Những hình ảnh đó thể hiện sự thanh bình, ấm no, hạnh phúc của vùng núi cao
?Điều gì đã làm cho cảnh rừng sương giá ấy như ấm lên?
Bởi có hình ảnh của con người, ai nấy tất bật, rộn ràng với công việc : Người Tày từ khắp ngả đi gặt lúa , trồng rau; người Giáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm; tiếng xe ngựa vang lên suốt triền rừng hoang dã; những vạt
áo chàm nhuộm xanh cả nắng chiều.
*Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
? Tìm giọng đọc của bài thơ? Đọc với giọng sâu lắng, ngân nga, thể hiện
cảm xúc của tác giả trước cảnh đẹp của vùng cao
.Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 2
HS nhẩm đọc thuộc lòng những câu thơ các em thích; có thể đọc thuộc lòng đoạn 2 ; thi đọc thuộc lòng
C/ Củng cố, dặn dò:
? Nêu nội dung bài thơ? Mục yêu cầu
GV nhận xét tiết học
Dặn dò:Thuộc các đoạn 2 – 3 hoặc cả bài thơ
Chuẩn bị bài : Cái gì quý nhất
Toán: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Giúp HS củng cố về :
So sánh 2 số thập phân; sắp xếp các số thập phân theo thứ tự xác định Làm quen với 1 số đặc điểm về thứ tự các số thập phân
Giáo dục HS chăm học
II/ Chuẩn bị:
CGV, SHS
III/ Lên lớp:
Trang 9A/ Bài cũ:
Làm bài tập 3 ( 42 )
Nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
Bài 1: Yêu cầu: điền dấu: HS nêu cách làm
Làm bảng con, gọi HS lên bảng chữa bài
Bài 2:
Cho HS làm vở nháp.Gọi HS lên bảng làm, nhận xét, chữa bài
Kết quả là:
4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02
Bài 3: HS nêu yêu cầu Thi đua làm nhanh giữa các tổ
Kết quả: x = 0
Bài 4 : Cho HS tự nêu bài tập rồi làm bài và chữa bài
a) x=1 vì 0,9 < 1 < 1,2 b) x= 65 vì 64,97 < 65 < 65,14
C/ Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I/ Mục tiêu:
Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ chỉ các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên; làm quen với thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên
để nói về các vấn đè của đời sống, xã hội
Nắm được một số từ ngữ miêu tả thiên nhiên
Giáo dục HS yêu quí Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị:
VBT, từ điển
III/ Lên lớp:
A/ Bài cũ:
HS làm bài tập 4 ( 74 ) GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
1.Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1: HS đọc đề bài
?Em hiểu nghĩa của từ thiên nhiên như thế nào?
HS thảo luận nhóm 2 rồi nêu kết quả ( Ý b )
Bài 2: HS đọc nội dung bài tập
HS dựa vào nghĩa trong bài tập 1 để tìm đúng các từ chỉ đúng các sự vật, hiện
tượng trong thiên nhiên: thác, ghềnh, gió, bão, nước, đá, khoai, đất, mạ
- GV có thể giải thích các thành ngữ, tuc ngữ đó cho HS hiểu
- HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ
Bài 3: Cho các nhóm chơi trò chơi
Trang 10- GV phát phiếu cho các nhóm làm việc.
- Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng, trình bày kết quả Sau đó HS trong nhóm nối tiếp nhau đặt câu với những từ tìm được
- Cả lớp và Gv nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc là nhóm thực hiện tốt cả 2 yêu cầu: tìm từ và đặt câu
+ Tìm từ ngữ:
Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát ngát…Câu: Biển rộng mênh mông
Bài 4: Tương tự bài 3 HS làm bài vào vở GV thu vở, chấm, nhận xét, chữa bài
Lời giải:
Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, ào ào, lao xao,oàm oạp
Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, lững lờ, dập dềnh…
Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, cuộn trào, dữ dội…
Đặt câu: Tiếng sóng vỗ vào bờ ầm ầm.
C/ Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : Luyện tập về từ nhiều nghĩa
I/ Mục tiêu:
HS biết cách nấu cơm bằng nồi cơm điện
Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
II/ Chuẩn bị:
-Gạo tẻ,nồi cơm điện, lon sữa bò, nước sạch
III/ Lên lớp:
A/ Bài cũ:
? Nêu cách vo gạo? Cả lớp nhận xét
B/ Bài mới:
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện:
- HS nhắc lại nội dung đã học tiết 1
- Thảo luận nhóm 2: Đọc nội dung mục 2a và quan sát hình 4
? So sánh những nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn bị để nấu cơm bằng nồi cơm điện với nấu cơm bằng bếp đun?
Đại diện nhóm trình bày: Giống nhau: cùng phải chuẩn bị gao, nước sạch, rá và chậu để vo gạo
Khác nhau: dụng cụ nấu: nồi cơm điện, nguồn cung cấp nhiệt: bằng điện
- Hoạt động nhóm 2: ? Nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện?
Đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung:
Cho gạo đã vo sạch vào nồi, cho nước vào nồi cơm theo cách cứ 1 cốc gạo thì cho 1,5 cốc nước Lau khô đáy nồi Đậy nắp, cắm điện và bật nấc nấu, đèn ở nấc nấu bật sáng.Khi cạn nước nấc nấu tự động chuyển sang nấc ủ
- Cho HS lên thực hành Cả lớp quan sát, uốn nắn, nhận xét
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập: