-Lưu ý học sinh để làm tốt bài này các em cần quan sát kĩ từng bức tranh đọc kĩ từng câu trong tranh , khi đọc xong 1 câu cần xem câu đó nói về hoạt động nào , hoạt động đó diễn ra [r]
Trang 1TUẦN 25
Ngày soạn 5 tháng 3 năm 2010
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 9 tháng 3 năm 2010
Toán: LUYỆN GIẢI TOÁN
I Mục tiêu:
- Nhận biết được tên gọi các thành phần và kết quả trong phép chia Củng cố kĩ năng thực hành chia trong bảng chia 2 , giải toán
- Rèn kỹ năng giải toán đúng, nhanh, thành thạo
- Biết vận dụng bảng chia 2 vào làm toán
II Chuẩn bị: Bảng, phấn, vở, bút,
III Các hoạt động dạy và học:
Bài 1: Đọc đề toán
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 2:
Đọc đề toán
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3:
Đọc đề toán
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Chấm một số bài, nhận xét bài làm của
học sinh + sửa lỗi
Củng cố dặn dò: Về nhà xem lại các
dạng bài tập đã làm
Nhận xét tiết học
2 em đọc lại đề
Có 20 HS xếp thành các hàng Mỗi hàng : 2 bạn Tất cả: hàng?
HS tự làm vào vở- 1 HS lên bảng giải- Nhận xét Bài giải
20 HS xếp được số hàng là
20 : 2 = 10 ( hàng ) Đáp số: 10 hàng
2 em đọc lại đề
Có 35 quyển vở chia đều cho 5 bạn
5 bạn: 35 quyển vở
1 bạn: quyển vở?
HS tự làm vào vở- 1 HS lên bảng giải- Nhận xét Bài giải
Số vở mỗi bạn có là
35 : 5 = 7 (quyển vở ) Đáp số: 7 quyển vở Học sinh đọc lại đề
Có 25 quả cam xếp vào các đĩa Mỗi đĩa: 5 qủa cam Tất cả: đĩa?
HS tự làm vào vở- 1 HS lên bảng giải- Nhận xét Bài giải
Số đĩa cam có là
25 : 5 = 5 (đĩa cam ) Đáp số: 5 đĩa cam Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
Thể dục: BÀI 49
Trang 2I Mục tiêu :
-Tiếp tục ôn một số bài tập RLTTCB Ôn trò chơi “ Nhảy đúng - nhảy nhanh “
-Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác, biết cách chơi và tham gia chơi , tương đối chủ động
- Giáo dục học sinh luôn có ý thức luyện tập thể dục thể thao, nâng cao sức khoẻ
II Địa điểm :
- Một còi để tổ chức trò chơi , kẻ các ô vuông cho trò chơi mỗi ô vương có kích thước 0,6
- 0,8 m ( kẻ 2 - 4 nhóm ô để có thể tổ chức cho 2- 4 đội cùng chơi )
III Các hoạt động dạy và học:
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Phần mở đầu :
-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết
học
- Đứng tại chỗ xoay đầu gối , xoay hông
,vai , xoay cổ chân
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên
địa hình 80 - 90 m
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Ôn một số động tác của bài thể dục phát
triển chung mỗi động tác
2 lần x 8 nhịp
- Kiểm tra bài cũ , theo đội hình hàng ngang
hoặc vòng tròn
2.Phần cơ bản :
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông
1 - 2 lần 15m
- Đội hình tập như các bài trước đã học
GV điều khiển
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang
2 lần 10 m
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông
2 lần 10 - 15 m
- Đi nhanh chuyển sang chạy 2 - 3 lần
18 - 20 m -Cho học sinh tập thành nơi vạch xuất phát , mỗi đợt chạy xong vòng sang hai bên đi thường về tập hợp ở cuối hàng chờ lần tập tiếp theo GV nhận xét , nếu cần Gv có thể làm mẫu và giải thích thêm để HS nắm được động tác sau đó cho HS chạy lần 2 Trò chơi : “ Nhảy đúng nhảy nhanh “2
-3 lần - GV nêu tên trò chơi vừa làm mẫu và nhắc lại cách chơi GV nhận xét giải thích thêm cho tất cả các em đều biết cách chơi Tiếp theo cho cả lớp lần lượt chơi thử một lần
Giáo viên
- Cán sự lớp điều khiển
- Lớp nhận xét
- Cho một số em thực hiện thử -Từ lần 2 đến lần 3 GV cho thi đua
GV
Trang 4Tiếng Việt: LUYỆN VIẾT: TUẦN 25
I.Mục tiêu :
- Học sinh nắm và viết đúng chữ hoa: T, từ ứng dụng: Thẳng như ruột ngựa
- Rèn kỹ năng viết đúng, viết đẹp, rõ ràng
- Giáo dục các em luôn có ý thức rèn chữ viết
II.Chuẩn bị : Mẫu chữ hoa T đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng Vở luyện viết III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ S và từ Sáo
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
A.Hướng dẫn viết chữ hoa :
*Quan sát số nét quy trình viết chữ T
-Chữ T hoa cao mấy ô li ?
- Chữ T gồm mấy nét đó là những nét nào ?
- Nhắc lại qui trình viết
-GV vừa giảng vừa viết mẫu vào khung chữ
T
*Học sinh viết bảng con
- Yêu cầu viết chữ hoa T bảng con
B.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :
-Yêu cầu một em đọc cụm từ
- “ Thẳng như ruột ngựa“ nghĩa là gì ?
* Quan sát , nhận xét :
- Cụm từ :“Thẳng như ruột ngựa ” có mấy
chữ ? Là những chữ nào ?
- Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ T
hoa và cao mấy ô li ? Các chữ còn lại cao mấy
ô li ?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chùng nào ?
-GV viết mẫu:
Thẳng như ruột
ngựa
* Viết bảng :
- Yêu cầu viết chữ Thẳng vào bảng
- Theo dõi sửa cho học sinh
C Hướng dẫn viết vào vở :
-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
D Chấm chữa bài
-Chấm từ 5 - 7 bài học sinh
- 2H lên bảng viết
- Lớp thực hành viết vào bảng con -Học sinh quan sát
- Chữ T, hoa cao 5 ô li -Chữ T gồm 1 nét : Nét 1 viết nét móc 2 đầu bên trái N2 viết nét xiên lươn từ trái sang phải, từ dưới lên trên.N3 viết nét móc 2 đầu bên phải
từ trên xuống dưới, cuối nét uốn vào trong
- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào không trung sau đó bảng con
- Đọc : “Thẳng như ruột ngựa “
- Gồm 4 chữ
- Chữ T, h ,gcao 2 ô li rưỡi , chữ t cao
1 li ruỡi , các chữ còn lại cao 1 ô li -Bằng một đơn vị chữ
-Lớp quan sát
- Viết bảng : Thẳng
- Thực hành viết vào bảng
- Viết vào vở luyện viết : -Nộp vở từ 5- 7 em để chấm điểm
-Về nhà tập viết lại nhiều lần và xem
Trang 5-Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
3 Củng cố, dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trong vở
trước bài mới
Ngày soạn 8 tháng 3 năm 2010
Ngày dạy: Thứ 5 ngày 11 tháng 3 năm 2010
Tiếng Việt: LTVC: LUYỆN TUẦN 25
I Mục tiêu :
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về sông biển
-Rèn kĩ năng đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ : Vì sao ?
- Giáo dục học sinh yêu quý và có ý thức giữ sạch sông biển góp phần bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị: : Một số tranh ảnh về sông, biển.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ:
- Đặt câu hỏi cho phần in đậm trong câu
sau :
-Không được bơi ở đoạn sông này vì có
nước xoáy.
2 Luyện tập:
* Bài tập 1 : - Gọi học sinh đọc bài tập 1
- Yêu cầu lớp chia ra thành các nhóm nhỏ
- Phát cho mỗi nhóm một tờ giấy lớn và
bút màu
- Yêu cầu thảo luận trong nhóm tìm từ
theo yêu cầu và ghi vào tờ giấy
- Gọi 4 em đại diện lên gắn tờ giấy của
nhóm mình lên bảng
- GV nhận xét tuyên dương nhóm tìm
được nhiều từ
*Bài 2 - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu trao đổi theo cặp
- Mời một số em lên trình bày trước lớp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài tập 3: - Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì - Treo bảng phụ : - Hãy đọc đoạn
văn trong bài -Yêu cầu 1 HS lên bảng làm
bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
* Kết luận : Trong câu văn trên thì phần
được in đậm “ vì có nước xoáy “ là lí do
cho việc “ Không được bơi ở đoạn sông
2 học sinh lên bảng làm bài Lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu
- Các nhóm thảo luận tìm từ và ghi vào tờ giấy
-4 em đại diện 4 nhóm lên bảng gắn :
- tàu biển , cá biển , tôm biển ,chim biển , bão biển , sóng biển , lốc biển , mặt biển , rong biển bờ biển , biển cả , biển khơi , biển xanh , biển rộng ,
- Nhận xét bổ sung bài bạn
- Tìm từ theo nghĩa tương ứng cho trước -Lớp chia thành các cặp thảo luận
- Đại diện một số em lên trình bày :
- sông , suối , hồ
- Lớp lắng nghe và nhận xét
- Đặt câu hỏi cho phần in đậm trong câu sau :
-Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.
- Tự suy nghĩ làm bài cá nhân sau đó tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- Lắng nghe hướng dẫn và đọc lại câu hỏi :
“ Vì sao chúng ta không được bơi ở đoạn
Trang 6này “ khi đặt câu hỏi cho lí do của một sự
việc nào đó ta dùng cụm từ “ Vì sao ?”để
đặt câu hỏi Câu hỏi của bài tập này là : “
Vì sao chúng ta không được bơi ở đoạn
sông này ?”
* Bài tập 4: - Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì ?
-Yêu cầu trao đổi theo cặp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
sông này ?”
- Dựa vào bài tập đọc “ Sơn Tinh Thuỷ Tinh” để trả lời câu hỏi
-Lớp chia thành các cặp thảo luận
- Đại diện một số em lên trình bày :
- a/ Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị Nương ?
- Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì chàng mang lễ vật đến trước
b/ Vì sao Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh ?
- Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì chằng không lấy được Mị Nương
c/ Vì sao nước ta có nạn lụt lội ?
- Vì hàng năm Thuỷ Tinh dâng nước để đánh Sơn Tinh
- Lớp lắng nghe và nhận xét -Hai em nêu lại nội dung vừa học -Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại
Thủ công: ÔN CÁCH GẤP, CẮT, DÁN HÌNH
I Mục tiêu :
-Học sinh ôn lại cách gấp, cắt, dán hình bằng giấy thủ công Làm được các hình để trang trí
- Rèn kỹ năng gấp, cắt, dán hình theo ý thích
- HS thích làm đồ chơi , yêu thích sản phẩm lao động của mình
II Chuẩn bị : Mẫu các hình đã học bằng giấy bìa đủ lớn Quy trình làm các hình có
hình vẽ minh hoạ cho từng bước Giấy thủ công và giấy nháp khổ A4 , bút màu , kéo cắt , thước
III Các hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ:
-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
*Hoạt động1 : Hướng dẫn quan sát và
nhận xét
-Cho HS quan sát mẫu các hình đã học
-Đặt câu hỏi : - Kể tên các hình đã học
gấp, cắt, dán? Các hình này có hình
dáng , kích thước , màu sắc như thế nào ?
Hoạt động 2 : Thực hành
-Gọi 1 em thao tác gấp,cắt ,dán hình đã
học,lớp quan sát
-Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình
-Lớp theo dõi giới thiệu bài -Hai em nhắc lại tựa bài học
- Lớp quan sát và nêu nhận xét
- Nêu theo suy nghĩ riêng của từng em
- Quan sát để nắm được cách gấp , dán từng hình, nhận xét
Trang 7-GV nhận xét uốn nắn các thao tác gấp ,
dán
-GV tổ chức cho các em tập gấp,cắt, dán
Hình theo ý thích của các em
-Nhận xét đánh giá tuyên dương các sản
phẩm đẹp
3 Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về chuẩn bị dụng cụ tiết sau gấp ,
dán xúc xích
- Lớp thực hành gấp , cắt , dán hình theo
ý thích của các em
-Hai em nhắc lại cách cắt gấp , cắt , dán từng hình
-Chuẩn bị dụng cụ tiết sau đầy đủ để tiết sau Gấp , cắt dán xúc xích
Toán: LUYỆN: GIỜ, PHÚT
I Mục tiêu :
- Luyện kĩ năng xem giờ đúng và giờ khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6
- Củng cố biểu tượng thời gian và khoảng thời gian các đơn vị đo thời gian trong cuộc sống
- Giáo dục học sinh biết vận dụng cách xem giờ, phút vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị : - Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ chỉ phút theo ý muốn III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
-Gọi 2 học sinh lên bảng thực hành quay
đồng hồ theo yêu cầu : 5 giờ 10phút ; 7
giờ 15 phút
-Nhận xét đánh giá ghi điểm
2 Hướng dẫn thực hành
-Bài 1: - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề
bài
-Lưu ý học sinh để làm tốt bài này các em
cần quan sát kĩ từng bức tranh đọc kĩ từng
câu trong tranh , khi đọc xong 1 câu cần
xem câu đó nói về hoạt động nào , hoạt
động đó diễn ra vào thời điểm nào , sau đó
mới đối chiếu với từng mặt đồng hồ trong
tranh để có giờ thích hợp thời điểm đó
- Mời lần lượt từng cặp lên trả lời liền
mạch
- Từ khi các bạn ở chuồng voi đến lúc các
bạn ở chuồng hổ là bao lâu ?
+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2 a
- Hà đến trường lúc mấy giờ ?
- Mời 1 em quay kim đồng hồ đến 7 giờ và
GV gắn đồng hồ này lên bảng
-2 học sinh lên bảng thực hành quay đồng
hồ theo yêu cầu : 5 giờ 10 phút ; 7 giờ 15 phút
-Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lớp làm việc theo cặp quan sát đồng hồ
và cử một số cặp đại diện hỏi đáp trước lớp :
- Lúc 8 giờ 30 phút Nam cùng các bạn đến vườn thú Đến 9 giờ thì các bạn đến
chuồng voi xem voi
- Vào lúc 9 giờ 15 phút , các bạn đếnchuồng hổ xem hổ Đến 10 giờ 15 phút các bạn ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về
- Lớp lắng nghe và nhận xét bổ sung ý bạn
- Là 15 phút -Hà đến trường lúc 7 giờ Toàn đến trường
Trang 8- Toàn đến trường lúc mấy giờ ?
- Mời 1 em quay kim đồng hồ đến 7 giờ
15 phút và GV gắn đồng hồ này lên bảng
-Yêu cầu quan sát từng mặt đồng hồ và trả
lời câu hỏi : -Ai đến trường sớm hơn ?
- Vậy bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn bao
nhiêu phút ?
-Yêu cầu học sinh nêu tương tự với câu b
-Giáo viên nhận xét đánh giá ghi điểm
Bài 3 : - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề
bài
-Lưu ý học sinh để làm đúng bài này các
em cần đọc kĩ công việc trong từng phần
và ước lượng xem em cần bao nhiêu lâu để
làm việc mà bài đưa ra , như vậy người
làm việc trong bài cũng sẽ làm với
khoảng thời gian gần như thế
- Em điền giờ hay phút vào câu a ? Vì sao
- Trong 8 phút em có thể làm được gì - Em
điền giờ hay phút vào câu b ? Vì sao ?
- Vậy còn câu c em điền giờ hay phút , hãy
giải thích cách điền của em ?
- Mời lần lượt một số em lên trả lời trước
lớp
-Gọi học sinh khác nhận xét
+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
*Nhận xét đánh giá tiết học
–Dặn về nhà học và làm bài tập
lúc 7 giờ 15 phút Ai đến trường sớm hơn
- Hà đến trường lúc 7 giờ
- Một học sinh lên quay kim đồng hồ đến 7 giờ
- Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút
- Một học sinh lên quay kim đồng hồ đến 7 giờ 15 phút
-Lớp quan sát đọc giờ trên mặt từng đồng
hồ trả lời : Bạn Hà đến trường sớm hơn
- Bạn Hà sớm hơn bạn Toàn 15 phút
- Các em khác quan sát và nhận xét bạn - Một em đọc đề
- Suy nghĩ làm bài cá nhân
- Điền giờ mỗi ngày Nam ngủ khoảng 8 giờ , không điền phút vì 8 phút là quá ít mà mỗi chúng ta cần ngủ suốt đêm đến sáng
- Em có thể đánh răng , rửa mặt hay xếp sách vở vào cặp
- Điền phút , Nam đi đến trường hết 15 phút , không điền giờ vì mỗi ngày chỉ có 24 giờ nêu đi từ nhà đến trường hết 15 giờ thì Nam không còn thời gian để làm các công việc khác
- Điền phút , em làm bài kiểm tra hết 35 phút vì 35 giờ thì quá lâu , hơn cả một ngày -Một số em lên trả lời trước lớp
- Nhận xét câu trả lời của bạn -Vài học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Ký duyệt