1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

giáo án sáng tuần 22- lớp 1(CKTKN)

26 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 77,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát cây điệp, tràm … ở sân trường để phân biệt được cây gỗ và cây hoa, trả lời các câu hỏi sau:.  Tên của cây gỗ là gì[r]

Trang 1

-Đọc được các vần , các từ ngữ ,câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90.

-Viết được các vần,các từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

-Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể :Ngỗng và tép

2.Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng đọc viết các vần , từ đã học thành thạo

3.Thái độ: Giáo dục HS biết sống tốt bụng, vì người khác sẽ được đền đáp

*Ghi chú: HS khá giỏi kể được 2 – 3 đoạn truyện theo tranh

II.Chuẩn bị :

-Tranh cá mè , cá chép , bảng ôn

-Tranh minh hoạluyện nói : Ngỗng và tép

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : giàn mướp , tấm liếp , nườm nượp

Gọi đọc câu ứng dụng tìm tiếng có chứa vần iêp,

ươp

GV nhận xét chung

2.Bài mới:GV giới thiệu bài ghi tựa.

Gọi nêu vần đã học GV ghi bảng

Gọi nêu âm cô ghi bảng

Trang 2

Gọi đọc toàn bài ở bảng lớp.

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

GV theo dõi nhận xét

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng

Đọc mẫu , hướng dẫn ngắt hơi ở dấu phẩy, nghỉ

hơi ở dấu chấm

Gọi đánh vần tiếng có vần mới ôn

Gọi học sinh đọc trơn toàn câu

GV nhận xét và sửa sai

Kể chuyện theo tranh vẽ: “Ngỗng và tép"

GV dùng tranh gợi ý câu hỏi giúp học sinh dựa

vào câu hỏi để kể lại chuyện "Ngỗng và tép"

Kể diễn cảm kèm theo tranh minh hoạ:

Nêu câu hỏi gị ý từng tranh

T1: Một hôm nhà nọ có khách để lại một con

nuôi cũng được

T2: Vợ chồng ngỗng đang ăn ở ngoài sân đôi

ngỗng biết quý tình cảm vợ chồng

T3: Sáng hôm sau , ông khách dậy thật sớm tép

đãi khách mà không giết ngỗng nữa

T4: Vợ chồng ngỗng thoát chết, từ đó ngỗng

không bao giờ ăn thịt tép

Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì?

4.Củng cố dặn dò: Học bài cũ

xem bài ở nhà.Xem trước bài oa, oe

Toàn lớp viết bảng con

CN 6 em, đồng thanh

CN , đánh vần, đọc trơn tiếng

Nhóm, lớpNhững hs yếu: Phước , Tân , Định , ThanhĐọc trơn câu, cá nhân 7 em, ĐT

Nghỉ giữa tiếtQuan sát từng tranh , lắng nghe và trả lờicâu hỏi theo tranh theo nhĩm 4

Kể chuyện trong nhóm 4 ( 5 phút)Đại diện các nhóm thi kể trước lớp theo nộidung từng tranh

Nhóm khác nhận xét bổ sung

Thi kể toàn chuyện trước lớp

Câu chuyện ca ngợi tình cảm vợ chồng biết

Trang 3

-Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất

2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc , viết thành thạo tiếng , từ có chứa vần oa, oe

3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận.

II.Chuẩn bị:

Vật mẫu : sách giáo khoa

Tranh: hoạ sĩ , múa xoè , chim chích choè, hoa ban , câu ứng dụng

Bộ ghép chữ học vần

III.Đồ dùng dạy học:

1.Bài cũ: Viết: ấp trứng , đón tiếp , đầy ắp

1 em đọc câu ứng dụng , tìm tiếng có chứa vần iêp ,

ươp trong câu

+Giống: đều mở đầu âm o+Khác: vần oa kết thúc bằng âm aĐánh vần cá nhân , nhóm , lớpGhép tiếng hoạ

Có âm h đứng trước , vần oa đứng sau, thanh nặng dưới a

Cá nhân , nhóm , lớp

Theo dõi viết định hìnhViết bảng conTheo dõi Viết định hình , Viết bảng con

Trang 4

a) Luyện đọc:Lần lượt đọc ôn ở tiết 1

Lần kượt đọc âm , tiếng , từ khoá

Tìm tiếng có chứa vần oa, oe?

Khi đọc hết mỗi dòng thơ cần chú ý điều gì?

Đọc mẫu

b)Luyện viết: Treo bảng viết mẫu

Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết

Theo dõi giúp đỡ HS viết còn chậm

Thu chấm 1/3 lớp , nhận xét sửa sai

c)Luyện nói:

Đọc tên bài luyện nói hôm nay?

Treo tranh hỏi: Tranh vẽ các bạn đang làm gì?

Tập thể dục mang lại cho chúng ta điều gì?

Người khoẻ mạnh và người ốm yếu ai hạnh phúc hơn?

Tìm nhanh tiếng có chứa vần oa và vần oe

Đọc viết thành thạo bài vần oa , oe

Xem trước bài: oai , oay

Đọc thầm tìm tiếng có chứa vần oa , oe

Phân tích tiếngĐọc cá nhân, nhóm , lớp

2 - 3em đọc lạiQuan sát nhận xét độ cao khoảng cách Viết vào vở tập viết

Sức khoẻ là vốn quý nhấtCác bạn đang tập thể dụctập thể dục để cơ thể khoẻ mạnh

Người khoẻ mạnh vì không đau ốm

Thường xuyên tập thể dục , ăn uống đủchất dinh dưỡng , ăn uống điều độ

vần oe, oa 2em so sánh

HS thi tìm tiếng trên bảng càiThực hiện ở nhà

Toán: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

Trang 5

1.KTBC: Bài 4: viết tiếp vào chỗ chấm để có bài

toán; 1 em giải bài toán

Nhận xét sửa sai

2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.

3 Giới thiệu cách giải và trình bày bài giải

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán, cho xem tranh

rồi đọc bài toán

Bài toán cho biết những gì?

Bài toán hỏi gì?

Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng

Hướng dẫn học sinh viết bài giải:

+ Viết câu lời giải

+ Viết phép tính (đơn vị đặt trong dấu ngoặc)

+ Viết đáp số

Gọi học sinh đọc lại bài giải vài lượt

4 Học sinh thực hành

Bài 1: Hướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi viết (nêu) số

thích hợp vào mỗi chỗ chấm để có bài toán, dựa vào

tóm tắt để giải bài toán

Bài 2, 3 Tương tự như bài 1

5.Củng cố, dặn dò:Hỏi tên bài.

Hỏi: Nhà An có tất cả mấy con gà?

Học sinh đọc bài giải mẫu

Giải:

Nhà An có tất cả là:

5 + 4 = 9 (con gà)

Đáp số: 9 con gàHọc sinh nêu các bước khi giải bài toán

có văn:

B1: Viết câu lời giảiB2: Viết phép tính (đơn vị đặt trong dấungoặc)

B3: Viết đáp số

Học sinh nêu yêu cầu của bài

Học sinh viết tóm tắt và trình bày bàigiải Vào BC, đọc bài làm cho cả lớpnghe

Học sinh nêu tên bài và các bước giải bàitoán có văn

Ngày soạn: 5/2/2010

Ngày giảng: Thứ tư ngày 10 tháng 2 năm 2010

Học vần: OAI – OAY

I.Yêu cầu:

Trang 6

1.Kiến thức:

-Đọc được:oai, oay, điện thoại, gió xoáy, từ và đoạn thơ ứng dụng ; Viết được oai, oay, điện

thoại, gió xoáy

-Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc , viết thành thạo tiếng , từ có chứa vần oai, oay

3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận.

II.Chuẩn bị:

Vật mẫu : quả xoài , khoai lang , điện thoại

Tranh: ghế đẩu , ghế xoay , ghế tựa nông dân trồng khoai , gió xoáy , câu ứng dụng

Bộ ghép chữ học vần

III.Đồ dùng dạy học:

1.Bài cũ: Viết: mạnh khoẻ , hoà bình , chích choè

1 em đọc câu ứng dụng , tìm tiếng có chứa vần oa , oe

Phân tích tiếng thoại?

Đánh vần: thờ - oai - thoai - nặng - thoại

Giới thiệu chiếc điện thoại

+Giống: đều mở đầu âm o+Khác: vần oai kết thúc bằng âm iĐánh vần cá nhân , nhóm , lớpGhép tiếng thoại

Có âm th đứng trước , vần oai đứng sau, thanh nặng dưới a

Cá nhân , nhóm , lớpTheo dõi

Trang 7

a) Luyện đọc:Lần lượt đọc ôn ở tiết 1

Lần kượt đọc âm , tiếng , từ khoá

Tìm tiếng có chứa vần oai, oay?

Khi đọc hết mỗi dòng thơ cần chú ý điều gì?

Đọc mẫu

b)Luyện viết: Treo bảng viết mẫu

Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết

Theo dõi giúp đỡ HS viết còn chậm

Thu chấm 1/3 lớp , nhận xét sửa sai

c)Luyện nói:

Đọc tên bài luyện nói hôm nay?

Treo tranh hỏi , nêu câu hỏi gợi ý

Hãy chỉ đâu là ghế tựa , đâu là ghế xoay , đâu là ghể

đẩu ?

Hãy tìm điểm giống và khác nhau giữa các loại ghế

Khi ngồi trên ghế chú ý điều gì?

IV Củng cố dặn dò:

So sánh vần oai với vần oay?

Tìm nhanh tiếng có chứa vần oai và vần oay

Đọc viết thành thạo bài vần oai , oay

Xem trước bài: oan , oăn

viết định hìnhViết bảng con

Theo dõi Viết định hình , Viết bảng con

Đọc thầm tìm tiếng có chứa vần oai , oay

Phân tích tiếngĐọc cá nhân, nhóm , lớp

2 - 3em đọc lạiQuan sát nhận xét độ cao khoảng cách Viết vào vở tập viết

ghế đẩu , ghế xoay , ghế tựaQuan sát tranh trả lời

5 em lên bảng chỉThảo luạn nhóm 4 (2 phút)Các nhóm trình bày , các nhóm khác nhận xét bổ sung

Ngồi ngay ngắn trên ghế nếu không rất

Trang 8

I.Yêu cầu: : Giúp học sinh:

1.Kiến thức:Biết xăng - ti - mét là đơn vị đo độ dài , biết xăng - ti - mét viết tắt là cm ; biết

dùng thước có chia vạch xăng-ti-mét để đo độ dài đoạn thẳng

2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc viết thành thạo các phép tính có kèm theo đơn vị đo độ dài.

*Ghi chú:Làm bài 1, 2, 3, 4

II.Chuẩn bị:

Bộ đồ dùng toán 1

-Thước thẳng với các vạch chia thành xăngtimet (cm), từ 0 đến 20 cm

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : làm bài tập số 2.

Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.

Giới thiệu đơn vị đo độ dài (cm) và dụng cụ đo

độ dài (thước thẳng có vạch chia từng cm).

Hướng dẫn cho hs quan sát cái thước

thước có vạch chia từng cm, dùng cái thước này để

đo các độ dài đoạn thẳng

Vạch đầu tiên là vạch 0 Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1

là 1 cm, độ dài từ vạch 1 đến vạch 2 cũng bằng 1 cm,

làm tương tự như thế cho đến độ dài vạch 20 cm

Xăngtimet viết tắt là cm

(Chỉ vào cm và cho học sinh đọc

Giới thiệu các thao tác đo độ dài :

Hướng dẫn đo độ dài theo 3 bước

B1: đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu của đoạn

thẳng, mép thước trùng với đt

B2: Đọc số ghi ở vạch của thước, trùng với đầu kia

của đoạn thẳng, đọc kèm theo tên đơn vị đo (cm)

B3: Viết số đo đoạn thẳng

3 Học sinh thực hành: (Luyện tập)

Bài 1: Giáo viên lưu ý học sinh viết ký hiệu của

xăngtimet là cm Giúp học sinh viết đúng quy định

Học sinh quan sát và làm theo

Học sinh thực hành trên thước để xácđịnh các vạch trên thước đều bằng nhau,vạch này cách vạch kia 1 cm

Thực hành đo và nêu kết quả

nhắc lại cách đặt thước, đo một đoạn thẳng và đọc kết quả đo

Thực hiện làm bài tập ở nhà

Thủ công : CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ, THƯỚC KẺ, KÉO

I Mục tiêu :

1.Kiến thức:- Giúp HS biết cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo.

Sử dúng được bút chì, thước kẹ, kéo

2.Kĩ năng: Rèn cho HS nắm cách sử dụng chì, thước kẻ, kéo thành thạo

3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận

Trang 9

II.Chuẩn bị:

-Bút chì, thước kẻ, kéo.-1 tờ giấy vở học sinh

-Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công, kéo

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu

giáo viên dặn trong tiết trước

Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh

2.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

Giáo viên giới thiệu các dụng cụ thủ công:

Giáo viên cho học sinh quan sát từng dụng cụ: bút chì,

thước kẻ, kéo một cách thông thả.

Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành:

 Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng bút chì

Bút chì gồm 2 bộ phận: thân bút chì và ruột bút chì

Để sử dụng người ta vót nhọn đầu bút chì bằng dao

hoặc bằng cái gọt bút

Khi sử dụng: Cầm bút chì ở tay phải, các ngón tay

cái, tay trỏ và ngón giữa giữ thân bút, các ngón còn

lại ở dưới thân bút làm điểm tựa đặt trên bàm khi

viết, vẽ, kẻ Khoảng cách giữa tay cầm và đầu nhọn

của bút khoảng 3 cm

Khi sử dụng bút để kẻ, vẽ, viết ta đưa đầu nhọn của

bút chì lên tờ giấy và di chuyển nhẹ trên giấy theo ý

muốn

 Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng thước kẻ

Thước kẻ có nhiều loại làm bằng gỗ hoặc nhựa

Khi sử dụng tay trái cầm thước, tay phải cầm bút

Muốn kẻ 1 đường thẳng ta đặt trước trên giấy, đưa

bút chì dựa theo cạnh của thước, di chuyển đầu bút

chì từ trái sang phải nhẹ nhàng không ấn đầu bút

 Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng kéo

Kéo gồm bộ phận lưỡi và cán, lưỡi kéo sắc được

làm bằng sắt, cán cầm có hai vòng

Khi sử dụng, tay phải cầm kéo, ngón cái cho vào

vòng thứ nhất, ngón giữa cho vào vòng thứ hai,

ngón trỏ ôm lấy phần trên của cán kéo vòng thứ

hai

Khi cắt, tay trái cầm tờ giấy, tay phải cầm kéo,

ngón cái và ngón trỏ của tay trái đặt trên mặt giấy,

tay phải mở rộng lưỡi kéo Đưa lưỡi kéo sát vào

Học sinh mang dụng cụ để trên bàn chogiáo viên kểm tra

Vài HS nêu lại

Học sinh quan sát theo hướng dẫn của giáoviên

Học sinh quan sát và lắng nghe

Học sinh quan sát và lắng nghe

Học sinh quan sát và lắng nghe

Trang 10

đường muốn cắt, bấm kéo từ từ theo đường cắt.

Học sinh thực hành:

Yêu cầu: Kẻ đường thẳng, cắt theo đường thẳng

Giáo viên quan sát uốn nắn giúp các em yếu hoàn

thành nhiệm vụ của mình Giữ an toàn khi sử dụng

kéo

3.Củng cố:

4.Nhận xét, dặn dò:

Nhận xét, tuyên dương các em cắt đẹp và thẳng

Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước kẻ,

kéo, giấy vở có kẻ ô li

Nhận xét giờ học

Học sinh thực hành kẻ đường thẳng và cắttheo đường thẳng đó

Học sinh nhắc lại cách sử dụng bút chì,thước kẻ, kéo

1.Kiến thức:Đọc được : oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn ; từ và các câu ứng dụng

- Viết được : oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề : Con ngoan, trò giỏi

2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc , viết thành thạo các tiếng từ có chứa vần, oan, oăn

1.Bài cũ: Viết: Hí hoáy, điện thoại, loay hoay.

1 em đọc câu ứng dụng , tìm tiếng có chứa vần oai ,

oay trong câu

+Giống: đều mở đầu âm oa+Khác: vần oan kết thúc bằng âm nĐánh vần cá nhân , nhóm , lớp

Trang 11

Ghép thêm âm kh vào vần oan để tạo tiếng mới.

Phân tích tiếng khoan?

a) Luyện đọc:Lần lượt đọc ôn ở tiết 1

Lần kượt đọc âm , tiếng , từ khoá

Tìm tiếng có chứa vần oan, oăn?

Khi đọc hết mỗi dòng thơ cần chú ý điều gì?

+Khác: vần oăn có âm ă

Cá nhân , nhóm , lớpTheo dõi

viết định hìnhViết bảng con

Theo dõi Viết định hình , Viết bảng con

Đọc thầm tìm tiếng có chứa vần oan , oăn

Phân tích tiếngĐọc cá nhân, nhóm , lớp

2 - 3em đọc lại

Trang 12

Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết

Theo dõi giúp đỡ HS viết còn chậm

Thu chấm 1/3 lớp , nhận xét sửa sai

c)Luyện nói:

Đọc tên bài luyện nói hôm nay?

Treo tranh hỏi , nêu câu hỏi gợi ý

IV Củng cố dặn dò:So sánh vần oan với vần oăn?

Tìm nhanh tiếng có chứa vần oan và vần oăn

Xem trước bài: oang , oăng

Quan sát nhận xét độ cao khoảng cách Viết vào vở tập viết

Con ngoan trò giỏi

Các bạn học sinh đang học bài

Ở nhà các bạn giúp đỡ bố mẹ những công việc vừa sức

Vâng lời thầy cô và cha mẹ

Thảo luận nhóm 2 , trình bày

2em so sánh ,HS thi tìm tiếng trên bảng cài, Thực hiện ở nhà

Toán: LUYỆN TẬP

I.Yêu cầu :

1.Kiến thức:- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng giải tóan và trình bày bài giải

2.Kĩ năng: Rèn cho HS thực hiện giải toán có lời văn thành thạo

1 KTBC: Hỏi tên bài học.

Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh làm:

Dãy 1: Đo và nêu kết quả chiều dài của quyển vở

Dãy 2: Đo và nêu kết quả chiều rộng của sách toán 1

Dãy 3: Đo và nêu kết quả chiều rộng của quyển vở

-Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài: ghi tựa.

b Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

- Cho học sinh hoạt động nhóm để nêu tóm tắt bài

toán, viết vào chỗ chấm thích hợp

- Học sinh nêu

- Hai dãy thi đua nhau đo và nêu kếtquả đo được theo yêu cầu của giáo viên

- Học sinh nhắc tựa

- Học sinh nêu yêu cầu của bài

- Học sinh đọc đề toán, quan sát tranh

vẽ và nêu tóm tắt đề toán

- Làm miệng

- Học sinh nêu yêu cầu của bài

- Học sinh thảo luận nhóm và nêu (viết)

Trang 13

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

+ Muốn tính tất cả có mấy hình vuông và tròn ta làm

thế nào?

- Chấm điểm một số vở

3 Củng cố, dặn dò:- Hỏi tên bài.

- Nhận xét tiết học, dặn dị tiết sau

tóm tắt và trình bày bài giải theo nhóm(thi đua giữa các nhóm)

+ Lấy số hình vuông cộng số hình tròn.Tìm lời giải và giải

2.Kĩ năng: Rèn cho HS biết ích lợi của cây rau và biết chăm sóc rau.

3.Thái độ: Giáo dục HS biết chăm sóc và yêu quý cây rau.

*Ghi chú: Kể tên các loại rau ăn lá, rau ăn thân, rau ăn củ, rau ăn quả, rau ăn hoa.

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên : cây rau cải

2.Học sinh : cây rau cải

III Các hoạt động dạy học :

1 Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu cây rau và tựa bài, ghi bảng

2 Hướng dẫn bài:

Hoạt động 1 : Quan sát cây rau:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát cây rau đã

mang đến lớp và trả lời các câu hỏi:

 Chỉ vào bộ phận lá, thân, rể của cây rau? Bộ phận

nào ăn được?

Giáo viên chỉ vào cây cải phóng to cho học sinh thấy

Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:

Gọi một vài học sinh trình bày về cây rau của mình

Giáo viên kết luận:

 Có rất nhiều loại rau khác nhau

Hoạt động 2: Làm việc với SGK:

Bước 1:

GV giao nhiệm vụ và thực hiện:

Chia nhóm 4 học sinh ngồi 2 bàn trên và dưới

 Cho học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi sau

trong SGK

Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:

Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo luận trên

Hoạt động 3: Trò chơi : “Tôi là rau gì?”

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

- Học sinh mang cây rau bỏ lên bàn đểgiáo viên kiểm tra

Học sinh chỉ vào cây rau đã mang đếnlớp và nêu các bộ phận ăn được của câyrau

Học sinh xung phong trình bày trướclớp cho cả lớp xem và nghe

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Học sinh kể thêm một vài cây rau khác

mà các em biết

Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoànthành câu hỏi theo sách

Ngày đăng: 10/03/2021, 14:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w