1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương

26 250 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương
Tác giả Nguyễn Minh Trang
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Tài chính - Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 79,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Còn trong xã hội xã hội chủ nghĩa, tiền lơng không phải là giá cả của sức lao động mà là giá trị một phần vật chất trong tổng sản phẩm xã hội dùng để phân phối cho ngời lao động theo ngu

Trang 1

a) ý nghĩa, yêu cầu quản lý lao động

- Lao động, vai trò của lao động:

Lịch sử xã hội loài ngời là lịch sử phát triển từ thấp đến cao của 5 phơng thức sản xuất: Công xã nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, t bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa Cơ sở của sự phát triển này là sản xuất ra của cải vật chất thông qua lao động

Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngời nhằm thay

đổi những vật thể của tự nhiên cho phù hợp với những nhu cầu của con ngời

Đối với các doanh nghiệp, lao động là một trong những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh: Lao động, t liệu lao động, đối tợng lao

động Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra

- Yêu cầu quản lý lao động:

Trong bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần phải sử dụng một lực lợng

Trang 2

này không ngừng tìm ra những cách thức mới trong sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện hiện nay sự cạnh tranh đang diễn ra hết sức khốc liệt Do vậy, quản lý lao động là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý toàn diện của các đơn vị sản xuất kinh doanh Sử dụng hợp lý lao động là tiết kiệm chi phí về lao động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm tăng doanh lợi và nâng cao đời sống cho ngời lao

động trong doanh nghiệp

+ Về mặt số lợng: Phải quản lý về mặt số lợng ngời lao động tham gia

ở các bộ phận trực tiếp, gián tiếp của quá trình sản xuất kinh doanh cũng nh việc bố trí sắp xếp các loại lao động cho phù hợp với nghành nghề chuyên môn cũng nh yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Về mặt chất lợng: Quản lý về mặt thời gian, số lợng và chất lợng sản

phẩm mà ngời lao động đã tạo ra trong qua trình sản xuất kinh doanh cũng nh hiệu quả của từng ngời lao động, từng tổ sản xuất, hay trong từng hợp đồng giao khoán

Nh vậy, khi quản lý lao động phải quản lý về mặt số lợng và chất lợng cho từng loại lao động trong doanh nghiệp: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp Trong đó lao động trực tiếp là bộ phận tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh (ví dụ nh công nhân sản xuất sản phẩm, công nhân xây dựng ), còn lao động gián tiếp là các nhân viên quản lý có tính chất chung, nhằm phục vụ một cách gián tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh (Ví dụ nh nhân viên quản lý phân xởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản

lý doanh nghiệp)

b) Tiền lơng, ý nghĩa và yêu cầu quản lý tiền lơng

Trang 3

Tiền lơng là một phạm trù kinh tế phức tạp, mang tính lịch sử, có ý nghĩa chính trị và có ý nghĩa xã hội to lớn Bản thân tiền lơng cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của sự phát triển xã hội, t tởng chính trị Cụ thể là, trong xã hội t bản chủ nghĩa, tiền lơng là sự biểu hiện bằng tiền của sức lao động,

là giá cả của sức lao động Còn trong xã hội xã hội chủ nghĩa, tiền lơng không phải là giá cả của sức lao động mà là giá trị một phần vật chất trong tổng sản phẩm xã hội dùng để phân phối cho ngời lao động theo nguyên tắc làm theo năng lực, hởng theo lao động Do đó, tiền lơng mang một ý nghĩa tích cực tạo ra sự công bằng trong phân phối thu nhập quốc dân

Nói riêng ở Việt Nam, sau công cuộc đổi mới đất nớc với việc xoá bỏ bao cấp, từng bớc tiến vào cơ chế thị trờng, bản chất của tiền lơng cũng có sự thay đổi phù hợp với qui chế mới, tuân theo qui luật cung cầu của thị trờng sức lao động, chịu sự điều tiết của Nhà nớc Lúc này, tiền lơng đợc hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao động về sức lao động Tức là bản chất của tiền lơng là giá cả của sức lao động, vì sức lao động là một loại hàng hoá đặc biệt Chính vì sức lao động là hàng hoá nên giá cả của nó chịu sự chi phối của của các quy luật kinh tế nh: quy luật giá trị, qui luật cung cầu Tiền lơng chính là một phần giá trị mới sáng tạo ra của doanh nghiệp, doanh nghiệp dùng để trả cho ngời lao động

Tiền lơng danh nghĩa: là khối lợng tiền trả cho nhân viên dới hình thức tiền tệ, đó là số tiền thực tế ngời lao động nhận đợc

Tiền lơng thực tế: đợc sử dụng để xác định khối lợng hàng hoá và dịch

vụ mà ngời lao động nhận đợc thông qua tiền lơng danh nghĩa Tiền lơng thực

tế phụ thuộc vào hai yếu tố sau:

+ Tổng số tiền nhận đợc (tiền lơng danh nghĩa)

+ Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ

Trang 4

Qua khái niệm, có thể thấy giữa tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau:

Tiền lơng danh nghĩa Tiền lơng thực tế =

Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính,và thời gian ngời lao động nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất đợc hởng lơng theo chế độ

Tiền lơng chính của công nhân trực tiếp sản xuất gắn liền vào quá trình sản xuất ra sản phẩm, tiền lơng phụ của công nhân trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất không gắn với từng loại sản phẩm Vì vậy việc phân chia tiền lơng chính và tiền lơng phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác phân tích kinh tế

Nguyên tắc trả l ơng:

- Nguyên tắc trả lơng theo số lợng và chất lợng lao động

Nguyên tắc này nhằm khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối, tạo cho ngời lao động ý thức, trách nhiệm cao với kết quả lao động của mình

Trang 5

Đồng thời, nó còn đảm bảo việc trả lơng công bằng cho ngời lao động, giúp họ phấn đấu tích cực, yên tâm công tác.

- Nguyên tắc đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao mức sống

Quá trình sản xuất là sự kết hợp đồng thời của các yếu tố: sức lao

động, đối tợng lao động, t liệu lao động Trong đó lao động với t cách là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời để tạo ra các vật phẩm có ích và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của mình Để đảm bảo quá trình sản xuất đợc tiến hành liên tục trớc hết phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con ngời bỏ ra phải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao

c) Các khoản trích theo lơng:

Ngoài tiền lơng (tiền công) công chức, viên chức còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp BHYT, BHXH, KPCĐ, mà theo chế độ tài chính hiện hành các khoản này doanh nghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Quỹ BHXH đợc chi tiêu trong các trờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất

Quỹ BHYT đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang cho ngời lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ, tai nạn lao động

Trang 6

Kinh phí Công đoàn phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức Công

đoàn nhằm chăm lo bảo vệ quyền lợi của ngời lao động

2 Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Hạch toán lao động, kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng không chỉ liên quan đến quyền lợi của ngời lao động mà còn liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liên quan đến việc chấp hành các chính sách về lao động tiền lơng của Nhà nớc

Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở doanh nghiệp phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

+ Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lợng, chất lợng và kết quả lao

động của ngời lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoản khác cho ngời lao động

+ Tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi phí tiền lơng, tiền công và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tợng sử dụng liên quan

+ Định kì tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lơng, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các

bộ phận có liên quan

II Các hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, Quỹ BHyt, KPCĐ

1 Các hình thức tiền lơng

Tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, tính chất công việc và trình

độ quản lý khác nhau của doanh nghiệp nên việc tính lơng và trả chi phí lao

động có thể biến tấu dới nhiều hình thức khác nhau nhng về cơ bản vẫn phải

đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động

a) Tiền lơng theo thời gian: là tiền lơng đợc xác định căn cứ vào thời

gian công tác và trình độ kĩ thuật của ngời lao động Hình thức này thờng

Trang 7

đ-ợc áp dụng trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơ quan quản lý hành chính hoặc áp dụng cho những công việc ở các bộ phận mà chủ yếu do máy móc thực hiện, những công việc cha xây dựng định mức lao động hoặc không thể định mức đợc, những công việc đòi hỏi sự chính xác cao

Hình thức tiền lơng theo thời gian bao gồm hai hình thức sau:

Tiền lơng thời gian giản đơn: là hình thức tiền lơng thời gian với đơn

giá tiền lơng cố định Theo chế độ hiện hành tiền lơng thời gian đợc tính cụ thể nh sau:

Tiền lơng thời gian có thởng: Thực chất của hình thức này là sự kết

hợp giữa tiền lơng thời gian giản đơn với các chế độ tiền thởng khi đảm bảo

v-ợt các chỉ tiêu qui định nh: tiết kiệm thời gian lao động, tăng năng suất lao

động, đảm bảo giờ công, ngày công, tiết kiệm nguyên vật liệu Nh vậy, hình

Tiền lơng thời Thời gian Đơn giá tiền lơng gian phải trả làm việc thời gian

Trang 8

thức này không chỉ xét đến thời gian lao động mà còn xét đến thái độ lao

động, ý thức trách nhiệm, tinh thần sáng tạo trong lao động

b) Hình thức tiền lơng theo sản phẩm: là hình thức trả lơng ngời lao

động căn cứ vào số lợng, chất lợng sản phẩm họ làm ra

th-Với những u điểm trên hình thức này đợc sử dụng rộng rãi với những hình thức cụ thể sau:

Tiền lơng sản phẩm trực tiếp: hình thức này áp dụng chủ yếu đối với

công nhân trực tiếp sản xuất, căn cứ vào số lợng sản phẩm mà họ đã sản xuất ravà đơn giá của mỗi đơn vị sản phẩm

x

=

Lơng cấp bậc công nhânMức sản lợng định mức

=

Trang 9

Tiền lơng sản phẩm gián tiếp: là tiền lơng trả cho công nhân viên

phụ cùng tham gia sản xuất với công nhân viên chính đã hởng lơng theo sản phẩm Tiền lơng của công nhân phụ đợc tính bằng cách nhân số lợng sản phẩm thực tế công nhân chính ngời đó phục vụ với đơn giá lơng cấp bậc của họ với

tỷ lệ phần trăm hoàn thành định mức sản lợng bình quân của những công nhân chính Có thể biểu diễn bằng công thức:

Đsg: đơn giá lơng sản phẩm gián tiếp

Mp: mức lơng cấp bậc của công nhân phụ

Tc: Tỷ lệ hoàn thành định mức sản lợng bình quân của công nhân chính(%)

Đơn giá sản lợng gián tiếp đợc tính bằng cách:

Mp

Đmc

Trang 10

Tiền lơng sản phẩm luỹ tiến: Với hình thức này tiền lơng phải trả cho

công nhân theo hai lợi đơn giá khác nhau Đó là:

+ Đơn giá cố định đối với số sản phẩm trong mức quy định

+ Đơn giá luỹ tiến đối với số sản phẩm vợt định mức

Do có tác dụng khuyến khích nâng cao năng suất lao động nên hình thức này thờng đợc áp dụng ở những khâu trọng yếu mà việc tăng năng suất lao động có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất ở các khâu khác nhau trong thời

điểm chiến dịch kinh doanh cần giải quyết kịp thời thời gian quy định Tuy nhiên hình thức này cũng có hạn chế là dẫn đến khả năng của tốc độ tăng tiền lơng bình quân nhanh hơn tốc độ tăng của năng suất lao động Vì vậy khi sản xuất đã ổn định, các điều kiện nêu trên không còn cần thiết thì nên chuyển sang hình thức tiền lơng sản phẩm bình thờng

Tiền lơng sản phẩm tập thể: Cách trả lơng này đợc áp dụng đối với

những công việc cần một tập thể công nhân thực hiện nh: làm việc theo dây chuyền, sản xuất ở các bộ phận lắp ráp thiết bị Tiền lơng căn cứ vào số lơng sản phẩm của cả tổ và đơn giá chung để tính lơng cho cả tổ sau đó phân phối cho từng ngời Việc phân phối lơng cho từng ngời có thể đợc tiến hành theo nhiều phơng pháp song tất cả các phơng pháp đều phải dựa vào hai yếu tố cơ bản là thời gian công tác thực tế và cấp bậc công việc mà công nhân đảm nhận Trong thực tế thờng áp dụng hai phơng pháp sau:

+ Phơng pháp phân chia theo giờ hệ số: Thực chất của phơng pháp này

là quy đổi thời gian làm việc thực tế của từng ngời ở các cấp bậc khác nhau thành thời gian của công nhân bậc 1 bằng cách nhân với hệ số cấp bậc tiền l-

ơng Sau đó tính tiền lơng của một giờ hệ số bằng cách lấy tổng số lơng của cả

tổ chia cho tổng số giờ hệ số của cả tổ Cuối cùng tính phần tiền lơng của mỗi

Trang 11

ngời căn cứ vào giờ hệ số của họ và tiền lơng một giờ hệ số Cách tính này thể hiện bằng công thức sau:

Trong đó:

Li: tiền lơng của công nhân i

ti: thời gian làm việc thực tế của công nhân i

ki: hệ số cấp bậc của cả tổ

Lt: tiền lơng sản phẩm của cả tổ

+ Phơng pháp điều chỉnh: Căn cứ vào giờ làm việc thực tế và mức lơng cấp bậc của từng công nhân để tính tiền lơng của mỗi ngời và tiền lơng của cả

tổ, sau đó dùng hệ số điều chỉnh để tính toán lại tiền lơng mỗi ngời đợc hởng

Hệ số điều chỉnh là tỷ số giữa tiền lơng sản phẩm của cả tổ và tổng só tiền

l-ơng cấp bậc của cả tổ

Công thức tính:

Trong đó: Mi là mức lơng giờ theo cấp bậc của công nhân i.

Tiền lơng sản phẩm có thởng: thực chất của hình thức này là sự kết

hợp tiền lơng sản phẩm trực tiếp với tiền thởng khi ngời lao động hoàn thành hoặc vợt mức các chỉ tiêu quy định nh tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao chất lợng sản phẩm

Lt

Li = ti.ki ∑ti.ki

Lt

Li = t i Mi

t i Mi

Trang 12

Tiền lơng khoán sản phẩm: Là hình thức đặc biệt của tiền lơng trả

theo sản phẩm, trong đó tổng số tiền trả cho công nhân hoặc một nhóm công nhân đợc quy định trớc cho một khối lợng công việc hoặc khối lợng sản phẩm nhất định phải hoàn thành trong một thời gian quy định

Hình thức này áp dụng cho những công việc không thể định mức cho từng bộ phận công việc hoặc những công việc mà xét ra giao từng việc chi tiết không có lợi về mặt kinh tế, thông thờng là những công việc khẩn cấp cần phải hoàn thành sớm

Dựa vào tính chất khẩn trơng của công việc có thể quy định khoản tiền thởng cho việc hoàn thành trớc thời hạn quy định

Khi áp dụng hình thức lơng khoán cần chú trọng chế độ kiểm tra chất ợng công việc theo đúng hợp đồng quy định

Tóm lại: việc trả lơng cho ngời lao động không chỉ căn cứ vào thang

ơng, bậc lơng, các định mức tiêu chuẩn mà còn phải lựa chọn hình thức tiền

l-ơng thích hợp với điều kiện cụ thể của từng nghành và doanh nghiệp Có nh vậy mới phát huy đợc tác dụng của tiền lơng, vừa phản ánh hao phí lao động trong quá trình sản xuất vừa làm đòn bẩy kích thích ngời lao động nâng cao

hiệu quả sản xuất kinh doanh

Thành phần của quỹ tiền lơng:

Quỹ này bao gồm các khoản sau:

Trang 13

- Tiền lơng tính theo thời gian, tiền công tính theo sản phẩm và tiền lơng khoán

- Tiền lơng trả cho ngời lao động khi làm ra sản phẩm hỏng trong quy

định

- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan (ma, bão, lũ lụt, thiếu nguyên vật liệu), trong thời gian đợc điều động công tác, làm nghĩa vụ theo quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học

- Các khoản phụ cấp đêm, thêm giờ

- Các khoản tiền lơng có tính chất thờng xuyên

Khi lập kế hoạch về quỹ lơng, doanh nghiệp còn phải tính các khoản trợ cấp, bảo hiểm xã hội cho công nhan viên khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao

động Quỹ lơng không bao gồm các khoản tiền thởng không thờng xuyên nh: phát minh, sáng chế, các khoản trợ cấp không thờng xuyên nh trợ cấp khó khăn đột xuất, công tác phí, học bổng hoặc sinh hoạt phí của học, sinh viên, bảo hộ lao động

3 Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

Ngoài tiền lơng trả cho ngời lao động theo chế độ hiện hành doanh nghiệp còn phải nộp các quỹ nh: Quỹ bảo hiểm xã hội (nhằm đảm bảo vật chất, góp phần ổn định đời sống cho ngời lao động khi họ gắp rủi ro), quỹ bảo hiểm y tế (nhằm tài trợ cho việc phòng và chăm sóc sức khoẻ cho ngời lao

động), nguồn kinh phí công đoàn (nhằm chăm lo bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động)

- Quỹ bảo hiểm xã hội:

Ngày đăng: 07/11/2013, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w