Tính đến đến thời điểm này công ty công ty có các cơ sở làm việc sau : - Trung tâm công nghệ điện ảnh và truyền hình đợc thành lập theo quyết định số 178 /QĐ -BVHTT của bộ văn hoá thông
Trang 1Phần II Phân tích tình hình tài chính của công ty XNK Thiết bị – truyền hình chủ yếu thông qua Bảng truyền hình chủ yếu thông qua Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh
-& -I Giới thiệu chung về công ty xnk thiết bị điện ảnh– truyền hình chủ yếu thông qua Bảng truyền hình
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty vật t điện ảnh là một doanh nghiệp thuộc nhà nớc thành lập theo quyết
định số 92 /VHTT – QĐ ngày 20 / 7/ 1979 của bộ văn hoá thông tin
Công ty vật t điện ảnh đợc đổi tên thành xnk thiết bị điện ảnh - truyền hình theoquyết định số 239 /QĐ ngày 25/3/1993 của bộ văn hoá thông tin
Công ty đợc cấp giấy phép kinh doanh số 108084, giấy phép đăng ký kinhdoanh xnk số 1.17.1.008GP
Từ ngày công ty thành lập đến nay, trải qua 25 năm xây dựng và trởng thành bắt
đầu từ những ngày khó khăn gian khổ bằng sự nỗ lực của bản thân công ty và sựquan tâm giúp đỡ của đảng và nhà nớc Công ty đã không ngừng phát triển cả vềchiều sâu lẫn chiều rộng , xây dung cơ sở vật chất đầy đủ , nâng cao trình độ kinhdoanh của công ty và sự quả lý của cán bộ , công nhân viên , đáp ứng nhu cầu củathời đại xã hội
Tính đến đến thời điểm này công ty công ty có các cơ sở làm việc sau :
- Trung tâm công nghệ điện ảnh và truyền hình đợc thành lập theo quyết định số
178 /QĐ -BVHTT của bộ văn hoá thông tin đăng ký kinh doanh số 311817 do sở
kế hoạch và đầu t cấp ngày 6/4/2001 chuyên kinh doanh các thiết bị chuyên dùngphục vụ ngành phát thanh truyền hình ,các thiết bị điện tử viễn thông , các hệ thốngquan sát nghe nhìn
Địa chỉ 31 nguyễn chí thanh - ba đình - Hà nội
- Trung tâm thơng mại điện ảnh và video : Chuyên kinh doanh các thiết bị âmthanh ánh sáng phục vụ ngành văn hoá
Địa chi : 65 Trần – Hng đạo – hoàn kiếm - Hà nội
- Chi nhánh tại Tphcm 50 Trơng định – Phờng bến thành Quận I – TPHCM
- Đại diện giao nhận tại hãy phòng 17 Trần hứng đạo - hãy phòng
Trang 21.2 Tình hình hoạt động của công ty trong năm: 2001,2002
1.2.1 tình hình hoạt động của công ty
- hình thức sở hữu vốn : vốn của nhà nớc
- Lĩnh vực kinh doanh : Thiết bị phát thanh - truyền hình vật t điện ảnh
1.2.2 Chính sách kinh tế áp dụng tại công ty
+ Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định
+ Phơng pháp khấu hao áp dụng và các trờng hợp khấu hao đặc biệt: Phơng pháp khấu hao bình quân
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho :
+ Phơng pháp xác định giá trị hàng nhập kho cuối kỳ : Nhập trớc xuất trớc
+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thờng xuyên
* Một số nhận xét về tình tài chính của công ty:
Công ty luôn đảm bảo tình hình tài chính trong sạch,lành mạnh,đảm bảo cácnghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu,doanh thu,thuế lợi tức và các khoản thuế khác của nhánớc nộp vào ngân sách.Qua các đợt thanh tra và kiểm toán luôn đợc kết luận là đơn
vị có tình hình tài chính trong sạch,luôn đợc bằng khen của uỷ ban nhân dân thànhphố hà nội về thành tích nộp thuế của công ty đối với nhàn ớc,bằng khen của cụchải quan,và bằng khen của bộ văn hoá thông tin về hoàn thành tốt các nhiệm vụcông tác.Với thành tích của công ty,công ty đã đợc chủ tịch nớc CHXHCNVN tặngthởng huân chơng lao động hạng 3
Theo số liệu tình tài chính trên cho thấy tình hình tài chính của công ty đang có
xu hớng ngày một phát triển,mở rộng và đi lên
1.3 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty
*Xuất nhập khẩu thiết bị điện ảnh,văn hoá thông tin,phát thanh truyền hình
*Kinh doanh XNKcác loại thiết bị âm thanh ánh sáng,thiết bị hội thảo hội nghịnhạc cụ,thiết bị biểu diễn nghệ thuật,máy chiếu điện tử,tin học viễn thông,các sảnphẩm văn hoá và các mặt hàng tiêu dùng phục vụ ngành văn hoá thông tin
Trang 3*Sản xuất kinh doanh vật t ,thiết bị điện ảnh vả nhiếp ảnh
*Nhập khẩu vật t,thiết bị ngành ,điện tử quang học,một số hàng tiêu dùng (thiết
bị văn phòng điện,điện tử trang trí nội thất )
* T vấn thiết kế dịch vụ kỹ thuật lắp đặt,bảo hành các cật t điện ảnh,văn hoáthông tin,phát thanh truyền hình
*Dịch vụ chuyển giao công nghệ,dịch vụ đào tạo kỹ thuật cho những ngànhhàng trên,kinh doanh các thiết bị ngành in,điện lạnh,điện dân dụng,các loại máyphát điện,hệ thống thiết bị thu phát sóng trụ an ten trang thiết bị giáo dục, y tế bu
điện,các thiết bị hội thảo,kiểm tra đo lờng,thí nghiệm
1.3.2 Quyền hạn của công ty
Công ty là một doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân đầy đủ Công ty tổchức hạch toán kinh doanh độc lập có con dấu riêng,đợc phép mở tài khoản tại cácngân hàng Công ty có quyền tham gia các cuộc đấu thầu về các lĩnh vực kinhdoanh của công ty trong toàn quốc,có quyền liên doanh liên kết với các tổ chức vàcác doanh nghiệp khác
Công ty đợc quyền nhập khẩu các vật t,thiết bị theo yêu cầu kinh doanh, công ty
đợc phép xuất khẩu các sản phẩm của mình
1.4 Mô hình tổ chức và cơ cấu bộ máy của công ty :
Phòng XNK
Phòng XNK
Phòng tài chính
kế Toán
Phòng hành
Trung Tâm Trung
Tâm
Trang 4* Nhiệm vụ của các phòng ban :
- Ban giám đốc : Là ngời chịu trách nhiệm trớc cơ quan trách nhiệm trớc phápluật trớc nhà nớc về quản lý tài sản tiền vốn,lao động và toàn bộ hoạt động kinhdoanh của công ty
Phó giám đốc : Giúp ban giám đốc trong công tác và quản lý điều hành và chịutrách nhiệm các công việc đợc giao,đồng thời có quyền giải quyết moi vấn đề khigiám đốc uỷ quyền
Trung tâm I : Chuyên kinh doanh dịch vụ kỹ thuật vật t điện ảnh – video
Trung tâm II : Chuyên kinh doanh các thiết bị trang âm ánh sáng phục vụ ngànhvăn hoá thông tin
Phòng tổ chức hành chính : phụ trách điều hành các công việc sau : Tổ chứcnhân sự , lao động tiền lơng , văn th đánh máy , tiếp tân tiếp khách , thờng trực banngày , bảo vệ ban đêm
Phòng XNK I,II,III : Chuyên nhập các thiết bị máy móc,thiết bị kinh doanh củacông ty và tổ chức công tác tiêu thụ chúng
Phòng kinh doanh : Giúp giám đốc điều hành công việc kinh doanh và quản lýkinh doanh của công ty
Phòng kho : lu trữ những mặt hàng mới nhập,và những mặt hàng tồn kho củacông ty
Phòng tổng
Hợp
Phòng giao Nhận
Chi Nhánh Tại TPHCM
Chi Nhánh Tại Hải phòng
Phòng Kinh doanh Phòng
kho
Trang 5-1 Hệ thống báo cáo tài chính kế toán của Công ty
Theo chế độ của Bộ Tài chính ban hành, hệ thống Báo cáo tài chính kế toán củaCông ty bao gồm có các loại báo cáo cơ bản sau đây: Bảng Cân đối kế toán, Báocáo kết quả kinh doanh và bản thuyết minh Báo cáo tài chính Riêng Báo cáo Luchuyển tiền tệ là báo cáo mang tính chất khuyến khích cha bắt buộc cho nên Công
ty không lập báo cáo này Nội dung, kết cấu của các loại báo cáo kế toán tài chínhtrên của Công ty đều tuân theo quy định của chế độ kế toán Việt nam
Để phục vụ cho công việc phân tích tình hình tài chính của Công ty thì số liệuquan trọng và chủ yếu nhất là lấy từ hai loại báo cáo, đó là BCĐK và Báo cáoKQKD
Trang 63- Thuế GTGT đợc khấu trừ 133
4- Phải thu nội bộ 134
VKD ở các đơn vị trực thuộc 135
Phải thu nội bộ khác 136
5- Các khoản phải thu khác 138 55.442.656 51.741.3256- Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139
IV- Hàng tồn kho 140 8.564.323.617 10.448.946.397
1- Hàng mua đi đờng về 141
2- Nguyên vật liệu tồn kho 142 2.269.516.112 1.698.864.6683- Công cụ, dụng cụ tồn kho 143 373.054.652 299.900.8504-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 1.736.488.780 2.875.660.3825-Thành phẩm tồn kho 145 3.007.319.963 3.117.772.3906- Hàng hoá tồn kho 146 637.068.588 1.780.885.0687-Hàng gửi bán 147 540.875.522 675.863.0398- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho(*) 149
1- Tạm ứng 151 160.047.890 15.595.0372- Chi phí trả trớc 152 14.050.032
3- Chi phí chờ kết chuyển 153
4- Tài sản thiếu chờ xử lý 154
5- Các khoản thế chấp ký quỹ ngắn hạn 155
Trang 72- Góp vốn liên doanh 222
3- Đầu t dài hạn khác 228
4- Dự phòng giảm giá ĐTDH(*) 229
III- Chi phí XDCB dở dang 230
IV- Các khoản ký quỹ ký cợc dài hạn 240
Nguồn vốn
A- Nợ phải trả 300 8.179.423.367 9.334.290.136 I- Nợ ngắn hạn 310 8.179.423.367 9.334.290.136
1- Vay ngắn hạn 311 6.114.839.417 7.075.028.5602- Nợ dài hạn 312
3- Phải trả ngời bán 313 256.990.978 444.707.1334- Ngời mua trả tiền trớc 314 36.601.374 132.616.5015- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 315 -2.628.273 -50.237.5656- Phải trả công nhân viên 316 1.327.373.571 561.572.3347- Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317
1- Nguồn vốn kinh doanh 411 8.474.179.071 8.474.179.0712- Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412
8- Quỹ khen thởng, phúc lợi 418 12.886.706 4.935.307
II- Nguồn kinh phí, quỹ khác 420
1- Quỹ quản lý cấp trên 421
2- Nguồn kinh phí sự nghiệp 422
Trang 8 Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp 07
1- Doanh thu thuần 10 11.685.393.643 13.384.860.4372- Giá vốn hàng bán 11 9.308.720.929 10.283.427.9813- Lợi nhuận gộp( 10-11) 20 2.367.596.784 3.065.432.4564- Chi phí bán hàng 21 161.568.327 453.979.607
5- Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 2.367.596.784 2.021.062.0886- Lợi nhuận gộp từ HĐKD 30 -152.492.397 590.390.761
Thu nhập hoạt động tài chính 31 9.468.314 35.869.893
Chi phí hoạt động tài chính 32 158.779.170 564.759.573
7- Lợi nhuận từ HĐTC 40 -149.310.856 -528.889.680
Các khoản thu nhập bất thờng 41 345.112.035 7.227.343
Chi phí bất thờng 42 160.896.146
8- Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng 50 184.215.889 7.227.343
9- Tổng lợi nhuận trớc thuế 60 -117.587.364 68.728.424
10- Xử lý theo CV 518/ TCDN 70 68.728.424
11- Thuế TNDN phải nộp 80
2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty XNK thiết bị điện
ảnh - truyền hình thông qua BCĐKT và BCKQKD năm 2001 – 2002 :
2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty:
Trong những năm gần đây, mặc dù công ty gặp phải nhiều khó khăn nhng vớinhững cố gắng không ngừng Công ty XNK thiết bị điện ảnh - truyền hình đã hình
đợc một số vị thế nhất định so với các Công ty khác trong cùng ngành và trong nềnkinh tế quốc dân Công ty luôn có những đổi mới trong cách tổ chức và mở rộng
Trang 9hoạt động kinh doanh Trớc sự cạnh tranh mạnh mẽ của các thành phần kinh tếkhác nhau trên nhiều phơng diện, Công ty đã đề ra những phơng hớng chiến lợckinh doanh nhằm thay đổi diện mạo của Công ty Với vị trí nh hiện nay, Công ty
đang cố gắng đầu t, cải tạo và nâng cấp các trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuậtnhằm phát huy thế mạnh trên nhiều góc độ sao cho phù hợp với những yếu tốkhách quan trong hoạt động kinh doanh của mình
Từ cơ chế tập trung chuyển sang cơ chế thị trờng, Công ty XNK thiết bị điện
ảnh - truyền hình cũng nh nhiều doanh nghiệp Nhà nớc khác đang đứng trớc nhiềuvấn đề khó khăn Tuy nhiên, khi chuyển sang hoạt động trong cơ chế thị trờng thìvấn đề lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh chính là mục tiêu hàng đầu mà Công tytheo đuổi Nắm bắt đợc vai trò quan trọng của chỉ tiêu lợi nhuận, Công ty luôn cốgắng bằng mọi biện pháp để cải thiện chỉ tiêu này, làm cho lợi nhuận kỳ sau caohơn năm trớc Từ những báo cáo kết quả kinh doanh trong những năm trớc đây cho
đến các báo cáo kết quả kinh doanh mấy năm gần đây, đặc biệt là trong hai năm :
2001 - 2002 cho thấy Công ty đã có những cố gắng đáng kể Tuy kết quả kinhdoanh cha thực sự là cao nhng nó cũng chứng tỏ rằng Công ty thực sự có tiềm năng
và nếu đợc khai thác đúng hớng thì sẽ còn đạt kết quả cao hơn nữa
Theo số liệu trong BCĐKT ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Công ty,ta thấy rằng tổngtài sản (hoặc nguồn vốn) cuối kỳ so với đầu năm tăng lên 1.146.915.370 VNĐ (=17.813.404.514-16.666.489.144) tơng đơng tăng 10.68%:
Từ đó cho thấy mức độ sử dụng vốn và khả năng huy động vốn của Công ty nóichung đã tăng lên và cũng cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty nóichung đợc mở rộng Trong năm 2001, công ty gặp phải rất nhiều khó khăn nh công
ty phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp khác, cùng với sự phát triển đột phá củangành truyền hình trong nớc nên nhu cầu thiết bị ngành này đòi hỏi cao hơn, Công
ty đã vợt qua đợc những khó khăn đó và làm ăn bắt đầu có lãi Năm 2001, Công ty
đã bị lỗ 117.587.364 VNĐ nhng nhờ sự nỗ lực và cố gắng rất lớn trong việc nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho nên sang đến năm 2002, Công ty đã đa tổngmức lợi nhuận trớc thuế lên đến 68.728.424 VNĐ, đạt mức kế hoạch đặt ra
Tuy nhiên, để thấy rõ đợc tình hình tài chính của Công ty ta cần phải tiến hànhphân tích cơ cấu tài sản( vốn) và cơ cấu nguồn vốn của Công ty, trên cơ sở đó cóthể kết luận cơ cấu đó có hợp lý hay không
2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn:
Căn cứ vào BCĐKT ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Công ty XNK thiết bị điện
ảnh - truyền hình, ta lập bảng phân tích sau:
Bảng 7 : Cơ cấu tài sản
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Cuối năm/ đầu năm
Trang 10Nhìn vào bảng trên ta thấy đầu năm TSCĐ và ĐTDH chiếm 27,5%; TSLĐ và
ĐTNH chiếm 72,5%;, cuối năm TSCĐ và ĐTDH chiếm 24% còn TSLĐ và ĐTNHchiếm 76% Điều này chứng tỏ hoạt động của Công ty chủ yếu là hoạt động kinhdoanh Tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm tăng lên 1.146.915.370 VNĐ, với số t-
ơng đối tăng 10,68%( đạt 110,68%) đã chứng tỏ quy mô tài sản của Công ty tănglên, thể hiện:
* TSCĐ và ĐTDH giảm so với đầu năm 317.561.208 VNĐ tức là giảm 6,94% và
tỷ trọng cuối kỳ so với đầu năm giảm 3,5% là do:
+ TSCĐ: Dựa vào báo cáo tăng, giảm TSCĐ năm 2002 và Bảng Cân đối kế toáncủa Công ty ta thấy TSCĐ trong năm đợc hình thành chủ yếu từ nguồn vốn kinhdoanh, nguồn tự bổ sung và nguồn vốn do Ngân sách cấp còn các nguồn kháckhông có
TSCĐ : của công ty bao gồm đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị,phơng tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý và một số TSCĐ khác.TSCĐ giảm là do lợng mua sắm mới là không đáng kể Giá trị mua sắm là49.761.362 VNĐ trong đó bao gồm 15.714.300 VNĐ là giá trị máy móc thiết bị và34.047.062 VNĐ là giá trị thiết bị dụng cụ quản lý Giá trị mua sắm mới so với haomòn của hai loại tài sản này là quá lớn, cụ thể là hao mòn 5.8822.145.839 VNĐ đốivới máy móc thiết bị, 144 230.592 VNĐ đối với thiết bị dụng cụ quản lý Mặc dùtrong năm TSCĐ không giảm nhng lợng hao mòn quá lớn dẫn đến giá trị TSCĐgiảm hơn so với năm trớc Điều này cho thấy việc đầu t mới TSCĐ của Công ty là
bị hạn chế do vậy có sự giảm TSCĐ Tuy nhiên, các loại TSCĐ của Công ty vềmáy móc thiết bị đợc bảo dỡng tốt cho nên vẫn đảm bảo hoạt động bình thờngtrong quá trình hoạt động kinh doanh Vấn đề đặt ra cho Công ty là phải nghiên cứutìm giải pháp đầu t sắm mới hoặc trang bị hiện đại hơn nữa cho phơng tiện chủ yếucủa hoạt động kinh doanh
+ Các khoản ĐTDH và chi phí XDCB của Công ty hầu nh là không có, vì thếviệc giảm tài sản chủ yếu là do giảm TSCĐ và do đó, ngoài việc quan tâm đầu tsắm mới TSCĐ Công ty cần nỗ lực hơn trong việc ĐTDH, mở rộng liên doanh, liênkết với các đơn vị khác để nâng cao hiệu quả kinh doanh và đầu t cho XDCB
Trang 11Việc đầu t theo chiều sâu, đầu t mua sắm thêm trang thiết bị đợc đánh giá quachỉ tiêu sau:
Nh vậy, tỷ suất đầu t của Công ty năm 2002 giảm so với năm 2001 là 3,55% và
nh đã phân tích trên vì TSCĐ bị giảm so với kỳ trớc do đó có thể thấy đợc rằngCông ty vẫn còn hạn chế trong việc đầu t mua sắm mới TSCĐ
* Về TSLĐ và ĐTNH cuối kỳ tăng 1.454.476.578 VNĐ với số tơng đối là 12,03%
và tỷ trọng của nó trong tổng tài sản cũng tăng 3,5% so với đầu kỳ là do:
+ Vốn bằng tiền của Công ty giảm 252.008.380 VNĐ tơng đơng giảm 50,80%
so với đầu kỳ Vốn bằng tiền giảm chủ yếu là do tiền gửi Ngân hàng giảm275.266.217 VNĐ (= 197.616.762- 472.882.979)
+ Các khoản phải thu của Công ty năm 2002 giảm so với đầu kỳ là 9.635.307VNĐ tơng đơng giảm 1,34% Tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng tài sản đầunăm là 17,0% cuối năm là 15,95% chủ yếu là giảm các khoản ứng trớc cho ngờibán:
- Các khoản phải thu của khách hàng cuối kỳ tăng 51.583.493 VNĐ tơng đơngtăng lên 2,37% Khoản phải thu khách hàng tăng lên chứng tỏ thị phần của Công ty
đã đợc mở rộng ít nhiều Tuy nhiên, công ty cần phải có những biện pháp thu hồicác khoản nợ đúng thời hạn để đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của vốn, tránh tìnhtrạng bị chiếm dụng vốn nhiều
- Các khoản trả trớc cho ngời bán giảm so với đầu kỳ 57.517.469 VNĐ tơng
đ-ơng với giảm 9,33%, điều này chứng tỏ uy tín của Công ty với khách hàng và nhàcung cấp đã đợc nâng cao
+ Hàng tồn kho của Công ty tăng 1.884.622.780 VNĐ tơng đơng tăng 22%.Hàng tồn kho tăng chủ yếu là do tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thànhphẩm, hàng hoá và hàng gửi đi bán Tuy nhiên, mức tăng này mức tăng này chứng
tỏ mức dự trữ hàng tồn kho chiếm quá nhiều so với mức tăng tổng doanh thu hàngbán ra trong năm 2002 so với năm 2001 là 1.767.321.421 VNĐ (=13.703.0810117- 11.935.759.696) Do vậy, Công ty cần phải có những biện pháp
để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu và giảm mức tồn khoxuống cho hợp lý
Trang 12+ TSLĐ khác giảm 158.502.885 VNĐ tơng đơng giảm 91,04% và tỷ trọng của
nó so với tổng tài sản cũng giảm 0,97% ( từ 1,05% xuống 0,08%), điều này có thể
đợc đánh giá là tốt Khoản mục này giảm là do các khoản tạm ứng, các khoản chiphí trả trớc giảm so với đầu năm
Qua phân tích về cơ cấu tài sản của Công ty XNK thiết bị điện ảnh - truyền hình
ta thấy TSLĐ tăng mạnh hơn TSCĐ, nhng do TSCĐ của Công ty vẫn hoạt động cóhiệu quả, cho sản phẩm đạt chất lợng theo định mức và yêu cầu đặt ra cho nên tỷ lệ
đầu t giảm xuống không gây ảnh hởng nhiều đến hoạt động sản xuất của doanhnghiệp Cơ cấu tài sản của Công ty đợc phân bổ nh vậy cha tật hợp lý, song điều đócha thể hiện đợc tình hình tài chính của Công ty là tốt hay không, do đó phải kếthợp với việc phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty
g Số tiền trọng Số tiền
Tỷ Trọng
A- Nợ phải trả 8.179.423.367 9.334.290.136 1.154.866.769 114,20
I- Nợ ngắn hạn 8.179.423.367 9.334.290.136 1.154.866.769 114,20 II- Nợ dài hạn
III- Nợ khác
B- Nguồnvốnchủ
sở hữu 8.487.065.777 8.479.114.378 -8.951.399 99,90
I- Nguồn vốn quỹ 8.487.065.777 8.479.114.378 -8.951.399 99,90 II- Nguồn kinh
Trang 13Qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu giảmxuống cả về số tơng đối và số tuyệt đối Số tuyệt đối giảm 8.951.399 VNĐ tơng đ-
ơng với số tơng đối giảm 0,1% Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồnvốn từ 51% ở đầu năm đã giảm xuống 47,5% ở cuối kỳ, tức là giảm 3,5% Điềunày chứng tỏ mức độ đảm bảo về mặt tài chính và khả năng độc lập trong kinhdoanh của Công ty đã bị giảm xuống, Công ty thực sự đang thiếu vốn để hoạt động Trong nguồn vốn Chủ sở hữu thì nguồn vốn quỹ chiếm tỷ trọng chủ yếu, nguồnvốn quỹ giảm 8.951.399 VNĐ tơng đơng giảm 0,1% làm cho nguồn vốn chủ sởhữu cũng giảm tơng ứng một lợng 8.951.399 VNĐ và 0,1%
Khi xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn ta thấy tỷ trọng các khoản nợ phải trảtăng 3,5% ( từ 49% đầu năm tăng lên 52,5% cuối năm), tỷ trọng nguồn vốn chủ sởhữu trong tổng nguồn vốn giảm từ 51% đầu năm xuống 47,5% cuối kỳ Tỷ trọngcủa nợ phải trả tăng chủ yếu là do nợ ngắn hạn tăng 1.154.866.769 VNĐ tơng đơng14,20% Nợ ngắn hạn của Công ty tăng chủ yếu là do:
+ Vay ngắn hạn tăng lên 960.189.143 VNĐ tơng đơng tăng 15,7% Chỉ tiêu nàytăng cho phép đánh giá Công ty đã dùng khoản vay ngắn hạn để đầu t trang trải choTSLĐ và ĐTNH làm cho tỷ trọng TSLĐ trong tổng tài sản tăng lên
+ Phải trả cho ngời bán tăng lên 187.716.155 VNĐ (= 256.990.978) nhng cho thấy Công ty chiếm dụng vốn của các đơn vị cung cấpkhông nhiều so với tổng nguồn vốn tự có của mình Việc chiếm dụng vốn này với
444.707.133-tỷ lệ vừa phải không mang tính tiêu cực vì đó là mối quan hệ tín dụng luôn tồn tạitrong hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào, mặt khác các khoản phải trả này đã
đợc Công ty đảm bảo thanh toán theo đúng thời hạn
+ Các khoản tiền ngời mua ứng trớc, phải trả cho công nhân viên và các khoảnphải trả, phải nộp khác cuối kỳ cũng tăng lên so với đầu năm làm cho nợ ngắn hạncủa Công ty tăng lên
Để đánh giá chính xác hơn nữa tình hình tài chính của Công ty, ta sẽ tiếnhành phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong BCĐKT
Trang 142.1.2 Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong BCĐKT
Để xem xét nguồn vốn Chủ sở hữu có đủ để trang trải cho các tài sản cần thiếtphục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty hay không, dựa vàoBCĐKT ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Công ty XNK thiết bị điện ảnh - truyềnhình ta lập bảng phân tích sau đây:
kỳ công ty đã phải huy động vốn từ các nguồn tài trợ, các đơn vị khác dới nhiềuhình thức nh mua trả chậm, thanh toán chậm hơn so với kỳ thanh toán Nh vậy, dothiếu vốn để bù đắp cho tài sản buộc Công ty phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn từcác đơn vị, cá nhân khác để trang trải cho hoạt động kinh doanh của mình
Giả sử nguồn vốn cần thiết để bù đắp cho tài sản của Công ty bao gồm nguồnvốn vay và nguồn vốn chủ sở hữu, có nghĩa là Công ty không đi chiếm dụng vốncủa các đơn vị khác và cũng không bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn Do đó, talập bảng phân tích sau:
Đơn vị VNĐ
Trang 15Chỉ tiêu Đầu năm Cuối kỳ
do hàng tồn kho tăng lên Nh vậy, nhu cầu tài sản cho hoạt động sản xuất kinhdoanh tăng đồng thời nguồn vốn Chủ sở hữu giảm chứng tỏ quy mô sản xuất kinhdoanh của Công ty cha thực sự đợc mở rộng, Công ty đang thiếu vốn để hoạt động.Tuy nhiên nguồn vốn không sử dụng hết vào quá trình kinh doanh nh khách hàng
nợ tiền cha thanh toán, hàng tồn kho tăng thì Công ty phải có mọi biện pháp để đòi
nợ đồng thời đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Trong nền kinh tế thị trờng, việc các doanh nghiệp chiếm dụng vốn lẫn nhau là
điều tất yếu xảy ra Trong một doanh nghiệp luôn xảy ra cả hai trờng hợp doanhnghiệp đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác và bị các đơn vị khác chiếm dụngvốn Để có kết luận rõ hơn về mức độ chiếm dụng và bị chiếm dụng của Công ty talập bảng phân tích sau:
Đơn vị: VNĐ
1 Các khoản phải thu 2.851.766.485 2.842.131.178
2 Tạm ứng 160.047.890 15.595.037
Trang 163 Tài sản thiếu chờ xử lý
- Đầu năm vốn của Công ty bị chiếm dụng là 3.011.814.375 VNĐ và vốn đichiếm dụng là 1.064.583.950 VNĐ
- Cuối kỳ vốn của Công ty bị chiếm dụng là 2.857.726.215VNĐ và vốn đichiếm dụng là 1.259.261.576 VNĐ
Nh vậy, cả đầu năm và cuối kỳ Công ty đều bị chiếm dụng vốn, số vốn đầu năm
bị chiếm dụng là 1.947.230.425 VNĐ (=1.064.583.950-3.011.814.375), cuối kỳCông ty bị chiếm dụng 1.598.464.639 VNĐ (= 1.259.261.576-2.857.726.215)
Điều này cho thấy Công ty đã có những cố gắng lớn trong việc thanh toán cáckhoản nợ phải trả nhng trong tình trạng Công ty đang bị thiếu vốn để hoạt động sảnxuất kinh doanh thì không nên thanh toán các khoản nợ phải trả ngay mà công tynên đi chiếm dụng vốn ở mức độ phù hợp để trang trải cho hoạt động kinh doanhcủa mình
Tóm lại, qua phân tích cho thấy tình hình tài chính của Công ty là bình thờng và
có dấu hiệu khả quan Tuy nhiên, Công ty vẫn thiếu vốn để hoạt động kinh doanh
do đó Công ty phải có những biện pháp để thu hút vốn mở rộng quy mô hoạt độngkinh doanh và nâng cao hơn nữa khả năng tự chủ về mặt tài chính
2.2 Phân tích nguồn vốn kinh doanh và tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty XNK thiết bị điện ảnh - truyền hình.
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty bao gồm nguồn VLĐ và nguồn VCĐ NguồnVCĐ dùng để trang trải cho TSCĐ nh mua sắm TSCĐ, đầu t XDCB Nguồn VLĐchủ yếu dùng để đảm bảo cho TSLĐ Do là một doanh nghiệp Nhà nớc nên nguồnvốn kinh doanh của Công ty đợc hình thành chủ yếu từ vốn Ngân sách Nhà nớc