PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCHVỤ KHÁCH SẠN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH HỒ TÂY - Chi phí nguyên vật liệu.. Trong hoạt động
Trang 1PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH
VỤ KHÁCH SẠN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH HỒ TÂY
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Trong hoạt động kinh doanh lưu trú tại khách sạn Tây Hồ thì chi phí nguyênvật liệu lại không tập hợp riêng vào khoản mục “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
mà lại tập hợp chung vào khoản mục “Chi phí sản xuất chung”
Cụ thể như sau:
+ Chi phí NVL trực tiếp gồm: Chi phí mua thực phẩm về chế biến món ăn + Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm:
Trang 2- Tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho công nhân viên sản xuất kinh doanh vàphục vụ sản xuất kinh doanh của tổ lễ tân, tổ sảnh, tổ buồng, tổ bảo vệ, bộ phậnbếp, bộ phận bàn
- Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ: được tính theo tỷ lệ qui định trên tiền lươngcủa nhân viên tổ sảnh, tổ buồng, tổ bảo vệ, bộ phận bếp, bộ phận bàn
+ Chi phí sản xuất chung bao gồm:
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
2.1.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí hoạt động kinh doanh dịch vụ khách sạn tại khách sạn Tây Hồ.
Hoạt động kinh doanh lưu trú tại khách sạn Tây Hồ cũng mang những đặcđiểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ khách sạn, vì thế nên khách sạn Tây Hồ đãtiến hành tập hợp chi phí cho toàn bộ hoạt động kinh doanh lưu trú
Qui trình chế biến hàng ăn của khách sạn là một qui trình chế biến giản đơn,khép kín, liên tục và có chu kỳ ngắn Hoạt động chế biến lại chỉ do một bộ phận
Trang 3bếp đảm nhiệm nên khách sạn xác định đối tượng tập hợp chi phí chế biến là toàn
bộ hoạt động kinh doanh hàng ăn Khi có các chi phí chế biến phát sinh trong quý(kỳ kế toán), kế toán sẽ tập hợp tất cả cho toàn bộ hoạt động kinh doanh hàng ăntrong khách sạn để phục vụ công tác tính giá thành hàng tự chế hoàn thành
2.1.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí hoạt động kinh doanh dịch vụ khách sạn tại khách sạn Tây Hồ.
Khách sạn Tây Hồ áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên Bộ phận kế toán chi phí, giá thành sử dụng tài khoản
154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” để tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành hoạt động kinh doanh dịch vụ khách sạn
Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc, các bảng kê chứng từ để tập hợp vào bên
Nợ tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”; tài khoản 622 “Chi phí nhâncông trực tiếp” và tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung” của hoạt động kinhdoanh dịch vụ khách sạn theo khoản mục chi phí Cuối kỳ, kết chuyển các chi phítập hợp được trong kỳ sang tài khoản 154 để tính giá thành hoạt động kinh doanhdịch vụ khách sạn
Để tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ khách sạn, kế toán sử dụng TK sau:
Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
+ Tài khoản 622A “Chi phí nhân công trực tiếp hoạt động kinh doanh lưu trú”+ Tài khoản 622B “Chi phí nhân công trực tiếp hoạt động kinh doanh hàng ăn”
Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”
+ Tài khoản 627A: Chi phí sản xuất chung hoạt động lưu trú
+ Tài khoản 627B: Chi phí sản xuất chung hoạt động ăn uống
Trong đó mở chi tiết các tài khoản theo khoản mục:
- TK 6271: Chi phí vật liệu phụ hoạt động ăn uống
- TK 6272: Chi phí công cụ dụng cụ
Trang 4- TK 6273: Chi phí vệ sinh đặt phòng hoạt động lưu trú.
- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6275: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6276: Chi phí khác bằng tiền
Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”
Mở các tài khoản chi tiết:
+ TK 154A: Chi phí SXKD dở dang hoạt động kinh doanh lưu trú
+ TK 154B: Chi phí SXKD dở dang hoạt động kinh doanh hàng ăn
- Ngoài ra, khách sạn còn sử dụng các tài khoản khác trong hệ thống tài khoản
kế toán thống nhất áp dụng cho các doanh nghiệp do Bộ tài chính ban hành như:
TK 111, 112, 133, 138, 152, 153, 156, 214, 334,…
2.2 Nội dung kế toán tập hợp chi phí hoạt động kinh doanh dịch vụ khách sạn tại khách sạn Tây Hồ.
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tại khách sạn Tây Hồ, với hoạt động kinh doanh lưu trú thì chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp không tập hợp riêng vào khoản mục “Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp” mà tập hợp chung vào khoản mục “Chi phí sản xuất chung”
Đối với kinh doanh hàng ăn, vật liệu trực tiếp tham gia vào quá trình chế biến
để tạo nên các món ăn rất phong phú, đa dạng Các loại vật liệu này có đặc thù dễhỏng trong quá trình mua và lưu kho Vì vậy, khách sạn luôn phải quan tâm đối vớicông tác kế toán tập hợp chi phí chế biến nhằm tính đúng và tính đủ được giá thànhcủa hàng tự chế
Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
- TK liên quan khác: TK 1521 “Nguyên liệu, vật liệu”
Sổ sách kế toán sử dụng: Sổ cái TK 621 và các chứng từ ghi sổ tài khoản
Trình tự ghi sổ:
Trang 5Hàng tháng, căn cứ vào tình hình thực tế khách đặt phòng và báo ăn do lễ tâncung cấp, căn cứ vào khách đặt hội thảo hội nghị tại nhà hàng, kế toán lập kế hoạch
dự trù nguồn nguyên liệu cho việc chế biến món ăn để mua thực phẩm nhập kho.Đồng thời, căn cứ vào nhu cầu thực đơn của khách do nhà bếp lập, kế toán xuấtNVL để nhà bếp chế biến món ăn Ví dụ cụ thể đối với nghiệp vụ trong tháng 6năm 2008 như sau:
Công ty TNHH Hồ Tây một thành viên
Bếp trưởng Người nhận Kế toán Thủ kho
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán mở sổ theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuấtcủa từng loại NVL, và từ đó lập bảng tổng hợp xuất nguyên vật liệu (Bảng 01).Đến cuối quý lập bảng tổng hợp xuất nguyên vật liệu cho cả quý (Bảng 02) Công ty TNHH Hồ Tây một thành viên Bảng 01
Chi nhánh khách sạn Tây Hồ
Bảng tổng hợp xuất nguyên vật liệu
Tháng 06 năm 2008 Đơn vị tính: VNĐ
850100
15.00070.000
12.750.0007.000.000
Trang 62001503520
…
75.000200.0009.0008.000
…
15.000.00030.000.000360.000280.000
….Cộng 300.899.00
0 Ngày 30 tháng 6 năm 2008
Kế toán trưởng Thủ kho Người lập biểu
Công ty TNHH Hồ Tây một thành viên Bảng 02
Chi nhánh khách sạn Tây Hồ
Bảng tổng hợp Nguyên vật liệu xuất dùng
Quý II năm 2008 Đơn vị tính: VNĐ
Kế toán trưởng Người lập biểu
Số liệu trên bảng tổng hợp sẽ được sử dụng ghi vào chứng từ ghi sổ (CTGS số1/06), sau đó ghi vào sổ cái TK 621 theo định khoản :
Trang 71 2 3 4 5Chi phí nguyên vật liệu 621 1521 821.679.000
Ngày 30 tháng 06 năm 2008
Kế toán trưởng Người lập biểu
Cuối quý, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí này sang TK 154 ( CTGS số 2/06) Công ty TNHH Hồ Tây một thành viên
Kế toán trưởng Người lập biểu
Căn cứ vào các Chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào sổ cái TK 621
Công ty TNHH Hồ Tây một thành viên
Chi nhánh khách sạn Tây Hồ
Sổ cái
TK: 621Quý II năm 2008 Đơn vị tính: VNĐ
Số tiền
Ghichú
Số
hiệu
Ngàythángghi sổ
30/06 1/06 30/06 Chi phí NVL 152A 821.679.000
Trang 8NVL trực tiếp
Ngày 30 tháng 06 năm 2008 Thủ trưởng Kế toán trưởng Người lập biểu
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Một yếu tố quyết định hàng đầu đối với sự thành công hay thất bại của hoạtđộng kinh doanh khách sạn là phải luôn coi trọng chất lượng sản phẩm dịch vụcung cấp cho khách hàng trong và ngoài nước Chất lượng đó không chỉ biểu hiệnqua việc đáp ứng tốt nhu cầu ăn, ngủ, nghỉ ngơi của khách mà còn thể hiện thôngqua thái độ phục vụ cũng như tình cảm của nhân viên đối với khách hàng
Vì thế, nhân tố con người là vô cùng quan trọng Khách sạn đã sử dụng tiềnlương như là một công cụ hữu hiệu để khuyến khích người lao động nhằm nângcao chất lượng phục vụ Chi phí tiền lương là loại chi phí phát sinh thường xuyên(hàng tháng) và chiếm một tỷ trọng không nhỏ, vì thế phải tiến hành hạch toán đầy
đủ, chính xác, trả lương kịp thời cho người lao động, góp phần quản lý tốt thời gianlao động và quỹ lương toàn doanh nghiệp
Khách sạn Tây Hồ đang áp dụng hình thức trả lương theo thời gian Công thứctính lương tại khách sạn như sau:
Số ngày làm Tiền lương việc thực tế
phải trả Hệ số Hệ số Hệ số Lương
cho công = lương + trách nhiệm x thành tích x cơ bản x
nhân viên Số ngày làm việc chế độ
Trong đó, mức lương cơ bản là: 540.000 đồng
Số ngày làm việc chế độ là: 26 ngày
Để tập hợp chi phí tiền lương kế toán sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanhtoán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
+ Tài khoản 622A “Chi phí nhân công trực tiếp HĐKD lưu trú”
Trang 9+ Tài khoản 622B “Chi phí nhân công trực tiếp HĐKD hàng ăn”
Tài khoản liên quan khác: TK 334,338,111,…
Sổ sách kế toán sử dụng: Sổ cái TK 622 và các CTGS TK 334,338,…
Trình tự ghi sổ:
Căn cứ vào bảng chấm công, khách sạn tiến hành hạch toán thời gian lao động
Hàng ngày, bộ phận kinh doanh lưu trú, kinh doanh hàng ăn chấm công cho các
nhân viên trên bảng chấm công Đến cuối tháng, bảng chấm công này được chuyển
lên phòng tổ chức hành chính để kiểm tra Nếu sau khi đối chiếu thấy khớp đúng
thì bảng chấm công được chuyển lên cho giám đốc khách sạn ký duyệt và tiếp tục
được chuyển xuống phòng kế toán để tiến hành tính lương Trên cơ sở bảng chấm
công, kế toán tiền lương tính ra tiền lương và các khoản trích theo lương cho từng
nhân viên Tương tự như vậy, kế toán tính lương cho các tháng khác trong quý
Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ gốc, bảng thanh toán lương và các khoản trích
theo lương của tháng trong quý, kế toán tính toán và lập bảng phân bổ tiền luơng
và bảo hiểm xã hội (Bảng 03)
Cuối quý kế toán căn cứ vào các bảng phân bổ lương theo tháng lập bảng tổng
hợp tiền lương cho bộ phận ăn uống (Bảng 04) Cũng tương tự lập cho bộ phận lưu
Trang 101 Bộ phận bàn
2 Bộ phận bếp
89.500.000100.000.000
Ngày 30 tháng 06 năm 2008
Kế toán trưởng Người lập biểu
Như vậy, quý II năm 2008 tiền lương của bộ phận kinh doanh hàng ăn là :
189.500.000 đồng Tương tự cũng giống như bộ phận kinh doanh lưu trú
Đến cuối quý, kế toán tiến hành ghi vào chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào sổ cái
TK 622 theo định khoản sau:
Nợ TK 622 : 781.000.000
( TK 622A: 465.500.000
TK 622B: 315.500.000 )
Trang 11Quý II năm 2008 phát sinh các khoản trích theo lương như sau ( Bảng 05).
Công ty TNHH Hồ Tây một thành viên Bảng 05 Chi nhánh khách sạn Tây Hồ
Bảng tổng hợp các khoản trích theo lương
Quý II năm 2008 Đơn vị tính: VNĐ
Ngày 30 tháng 06 năm 2008
Kế toán trưởngNgười lập biểu
Đến cuối quý, kế toán tiếnhành ghi vào chứng từ ghi sổ( CTGS số 03/06), sau đó ghi vào sổ cái TK 622 theo định khoản sau:
Trang 12Công ty TNHH Hồ Tây một thành viên
Ngày 30 tháng 06 năm 2008
Kế toán trưởng Người lập biểu
Công ty TNHH Hồ Tây một thành viên
338338
70.615.00032.950.000
Ngày 30 tháng 06 năm 2008
Kế toán trưởng Người lập biểu
Trang 13Như vậy, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương phải trả cho côngnhân viên bộ phận kinh doanh lưu trú, bộ phận kinh doanh ăn uống và các khoảntrích theo lương ( phần được tính vào chi phí).Cuối quý, kế toán sẽ tập hợp chứng
từ ghi sổ để kết chuyển toàn bộ chi phí này sang tài khoản 154
Để theo dõi chi tiết các khoản mục chi phí của mỗi bộ phận, căn cứ vào cácchứng từ gốc kế toán khách sạn mở sổ chi tiết TK 622B “Chi phí NCTT hoạt động
ăn uống” Cũng tương tự cho TK 622A “ CP NCTT hoạt động lưu trú”
Công ty TNHH Hồ Tây một thành viên
Chi nhánh khách sạn Tây Hồ
Sổ chi tiết
TK 622B( Bộ phận hàng ăn – Ngày 30/06/2008) Đơn vị tính: VNĐNgày
Cộng
334338154B
189.500.00032.950.000
222.450.000
222.450.000222.450.000
Ngày 30 tháng 06 năm 2008
Kế toán trưởng Người lập biểu
2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
Trang 14Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí liên quan đến công tác phục vụquản lý sản xuất kinh doanh ở các bộ phận sản xuất kinh doanh.
+ Chi phí sản xuất của bộ phận kinh doanh lưu trú, bộ phận ăn uống bao gồm:
- Chi phí vật liệu phụ của bộ phận ăn uống
- Chi phí công cụ dụng cụ
- Chi phí đặt phòng vệ sinh: gồm các chi phí mua các loại đồ dùng để đặtphòng vệ sinh, phòng ngủ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm: chi phí điện nước, chi phí điện thoại, fax,chi phí quảng cáo, chi phí thuê thiết bị hội thảo, gas,…
- Chi phí khác bằng tiền: Chi phí môi giới hoa hồng, chi phí vệ sinh môitrường,……
+ Chứng từ kế toán sử dụng là: phiếu chi, hoá đơn thanh toán, phiếu xuất kho,….+ Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất chung là: phương pháp gián tiếp
+ Tài khoản kế toán sử dụng là TK 627
- TK 627A “ Chi phí sản xuất chung hoạt động kinh doanh lưu trú”
- TK 627B “ Chi phí sản xuất chung hoạt động kinh doanh ăn uống”
Trong đó mở sổ chi tiết các tài khoản theo khoản mục:
TK 6271: Chi phí vật liệu phụ hoạt động ăn uống
TK 6272: Chi phí công cụ dụng cụ
TK 6273: Chi phí vệ sinh đặt phòng hoạt động lưu trú
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6275: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6276: Chi phí khác bằng tiền
2.2.3.1 Kế toán vật liệu phụ của bộ phận ăn uống.
Trang 15Tập hợp chi phí vật liệu phụ của bộ phận ăn uống, kế toán tập hợp tương tự chiphí nguyên vật liệu trực tiếp.
Khoản mục chi phí này được quản lý riêng trên sổ kế toán chi tiết của bộ phận
ăn uống Hàng ngày căn cứ vào nhu cầu chế biến món ăn, thực đơn đặt uống, kếtoán xuất kho vật liệu phụ để cho nhà bếp
Công ty TNHH Hồ Tây một thành viên
Lý do xuất: xuất vật liệu phụ cho nhà hàng
Xuất tại kho: ………
Cộng 1.130.000Bếp trưởng Người nhận Kế toán Thủ kho
Căn cứ vào phiếu xuất, kế toán mở sổ theo dõi chi tiết tình hình nhập xuất củatừng loại vật liệu và lập bảng tổng hợp xuất vật liệu phụ cho cả tháng Và đến cuốiquý lập bảng tổng hợp xuất vật liệu phụ cho cả quý ( Bảng 06)
Trang 16Công ty TNHH Hồ Tây một thành viên Bảng 06
Chi nhánh kháh sạn Tây Hồ
Bảng tổng hợp xuất nguyên vật liệu phụ
Tháng 06 năm 2008 Đơn vị tính: VNĐ
Kế toán trưởng Người lập biểu
Công ty TNHH Hồ Tây một thành viên Bảng 07
Chi nhánh kháh sạn Tây Hồ
Bảng tổng hợp Nguyên vật liệu phụ xuất dùng
Quý II năm 2008 Đơn vị tính: VNĐ
Tháng 04 22.520.000 Tháng 05 27.500.000 Tháng 06 40.800.000
Ngày 30 tháng 06 năm 2008
Kế toán trưởng Người lập biểu
Số liệu trên bảng tổng hợp sẽ được sử dụng ghi vào chứng từ ghi sổ ( CTGS số05/06), sau đó ghi vào sổ cái TK 6271B theo định khoản sau:
Trang 17Kế toán trưởng Người lập biểu
Cuối quý, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí này sang TK 154 ( CTGS số 6/06) Công ty TNHH Hồ Tây một thành viên
Kế toán trưởng Người lập biểu
2.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí công cụ dụng cụ.
Chi phí công cụ dụng cụ ở khách sạn gồm các chi phí về chăn ga, gối, đệm,màn,bát, đĩa, cốc, chén,khăn bàn,…
Chứng từ kế toán sử dụng là: phiếu xuất kho, giấy xin lĩnh CCDC,…
Tài khoản kế toán sử dụng là: TK 6272
Trình tự kế toán:
Trang 18- Công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại khác sạn được kế toán
tổ chức theo dõi tại kho thông qua thủ kho Khi bộ phận kinh doanh có nhu cầu sửdụng công cụ dụng cụ thì phải trình bày trên Giấy xin lĩnh công cụ dụng cụ và gửilên phòng kế toán Kế toán theo dõi công cụ lao động căn cứ vào Bảng kê xuất -nhập - tồn CCDC và nhu cầu của các bộ phận để viết phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho được chuyển cho thủ kho để thủ kho xuất công cụ dụng cụ cho
bộ phận có nhu cầu Đồng thời, thủ kho theo dõi tình hình xuất từng loại công cụdụng cụ để theo dõi chi tiết tình hình xuất - nhập - tồn của từng loại công cụ dụng
cụ cả số lượng và trị giá vốn
Trong đó, trị giá thực tế công cụ dụng cụ xuất kho được tính theo đơn giá bìnhquân gia quyền sau mỗi lần nhập
- Cuối tháng kế toán mở bảng tổng hợp xuất công cụ dụng ( Bảng 08)
Bảng này được mở để theo dõi tình hình xuất kho từng loại công cụ dụng cụ Trên
cơ sở từng loại công cụ dụng cụ xuất kho đã ghi trên bảng chi tiết CCDC, kế toántổng hợp số lượng, thành tiền của từng loại để ghi vào dòng cột số lượng và thànhtiền trong bảng tổng hợp xuất công cụ dụng cụ
Tương tự, ta sẽ tính được số tổng hợp xuất công cụ dụng cụ của các thángtrong quý, từ đó lập bảng tổng hợp xuất công cụ dụng cụ cho cả quý ( Bảng 09)
- Chi phí công cụ dụng cụ được tập hợp chung cho cả khách sạn và đến cuối quýmới tiến hành phân bổ cho từng bộ phận kinh doanh trong khách sạn phản ánh trênbảng phân bổ CCDC ( Bảng 10) Trong đó, chi phí công cụ dụng cụ loại phân bổmột lần phân bổ cho hoạt động kinh doanh lưu trú theo tỷ lệ là 40% và bộ phận ănuống theo tỷ lệ 20% ( đây là tỷ lệ do khách sạn quy định)
Để hạch toán kế toán chi phí công cụ dụng cụ, kế toán sử dụng TK 6272 “Chiphí CCDC’, TK 153“Công cụ dụng cụ”, TK 242“Chi phí trả trước dài hạn” (trongtrường hợp có công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ nhiều lần)
Công ty TNHH Hồ Tây một thành viên Bảng 08
Trang 19Kế toán trưởng Người lập biểu
Cuối quý, căn cứ vào Bảng tổng hợp xuất CCDC hàng tháng, kế toán lập bảng tổnghợp xuất CCDC cho cả quý
040506
Xuất CCDCXuất CCDCXuất CCDC
50.000.00065.000.00090.000.000
Ngày 30 tháng 06 năm 2008
Kế toán trưởng Người lập biểu
Công ty TNHH Hồ Tây một thành viên Bảng 10
Chi nhánh kháh sạn Tây Hồ
Bảng phân bổ công cụ dụng cụ
Quý II năm 2008
Trang 20Đơn vị tính: VNĐ
Đối tượng sử dụng
242: Chi phí trả trước dài hạn
- Phân bổ cho bộ phận lưu trú
- Phân bổ cho bộ phận ăn uống
- Phân bổ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Cộng TK 242
6272A: Chi phí CCDC bộ phận buồng
6272B: Chi phí CCDC bộ phận ăn uống
Cộng TK 6272
642: Chi phí đồ dùng văn phòng
Cộng TK 64
60.520.00027.720.00022.600.00010.200.000
60.520.000
82.000.00041.000.000
Thông qua bảng tổng hợp xuất CCDC quý II, chi phí công cụ dụng cụ tại kháchsạn quý II năm 2008 được tính toán như sau:
Chi phí CCDC loại phân bổ 1 lần cho bộ phận lưu trú:
205.000.000 X 40% = 82.000.000 ( đồng) Chi phí CCDC loại phân bổ 1 lần cho bộ phận ăn uống:
205.000.000 X 20% = 41.000.000 ( đồng ) Chi phí CCDC loại phân bổ nhiều lần phân bổ cho quý II của bộ phận lưutrú là: 27.720.000 và của bộ phận ăn uống là: 22.600.000
Toàn bộ chi phí phân bổ cho hoạt động kinh doanh lưu trú là: