- Khác với anken, ankin không có phản ứng trùng hợp mà có trường hợp tương đối đặc biệt là axetilen khi có nhiệt độ và dùng xúc tác thích hợp thì sẽ cộng hợp với nhau tạo sản phẩm [r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐĂK LĂK
TRƯỜNG THPT
THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN HÓA HỌC LỚP 11 – CƠ BẢN
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thưc hiện:
Bài dạy: Bài 43: ANKIN (chương trình nâng cao)
Tuần: 27 Tiết PPCT: 58 Ngày soạn: 28/5/2016 Ngày dạy: Lớp dạy:
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
Hiểu:
- Tính chất hóa học của ankin
- Sự giống và khác nhau về tính chất hóa học giữa ankin và anken
Giống: phản ứng cộng H2, Br2, HX, phản ứng OXH
Khác: ankin có phản ứng thế nguyên tử H linh động của ank-1-in
2 Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, dự đoán về tính chất hóa học
- Viết được các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của axetilen
- Biết cách phân biệt ank-1-in với anken, ank-1-in với ankadien , ank-1-in với các ankin khác có LK3 ở giữa mạch bằng phương pháp hóa học
* TRỌNG TÂM : Tính chất hóa học của ankin
II Chuẩn bị:
- Tiến hành thí nghiệm trước ở phòng thí nghiệm
- Chuẩn bị dụng cụ hóa chất thí nghiệm:
1 Ống nghiệm 2
2 Ống nhỏ giọt 1
3 Nút cao su kèm ống dẫn 1
4 Lọ đựng hóa chất nhỏ 3
5 Bình tia đựng nước cất 1
1 Dd AgNO3 5ml
2 Dd NH3 20ml
3 CaC2 (đất đèn) 2g
4 Nước cất 1 bình
Trang 26 Kẹp gỗ 1
III Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Trực quan
- Thuyết trình
- Học sinh làm việc độc lập với sgk
IV Thiết kế các hoạt động dạy học
1 Ổn định tình hình lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp vào bài giảng
3. Giảng bài mới
Thời
1’ Hoạt động 1: vào bài:
Chúng ta vừa đi qua cấu trúc phân
tử của ankin, với cấu trúc như vậy
thì ankin có những tính chất hóa
học đặc trưng gì? Chúng ta cùng
vào phần tính chất hoa học của
ankin
5’ Hoạt động 2:cho vấn đề
- Ta xét hợp chất đầu tiên của
dãy ankin là axetilen
- Ankin : Gồm 1 liên kết và 2
liên kết Vậy các em hãy cho biết đặc điểm này của ankin có giống với loại hidrocacbon nào đã học ?
- Theo em ankin có tính chất
như anken không? Nếu có thì
đó là tính chât nào?
- Vẽ cấu tạo của anken và ankin
rồi đưa ra câu hỏi: Dựa vào cấu tạo cho cô biết điểm khác nhau giữa anken và ankin?
- Nguyên tử H đính vào C
II Tính chất hóa học:
CTCT: H C C H
- Không no nên dễ cộng
- Phản ứng OXH
- Thế H đầu mạch
Trang 3mang liên kết 3 linh động hơn
so với H đính vào liên kết đôi
và đơn nên dễ thay thế bằng kim loại nên ta có phản ứng thế H (đây là điểm khác biệt của ankin với anken)
- Ta đi vào từng phản ứng của
ankin đầu tiên là phản ứng cộng
Hoạt động 2.1: phản ứng cộng
- Axetilen hay ankin là
hidrocacbon không no mà không no thì phải cộng thêm cho no
- Ta thấy được ankin có 2 liên
kết còn anken chỉ có 1 liên kết nên ankin khi cộng với tác nhân để đứt gãy từng liên kết thì ta có 2 tỉ lệ mol 1:1 và 1:2 Muốn có tỉ lệ 1:1 phải tiến hành phản ứng trong các điều kiện xác định sau:
Cộng hidro: với xúc tác là
Pb/PbCO3
Cộng brom: ở nhiệt độ
-20C0
Với xúc tác là HgCl2 ở nhiệt
độ 150-200C
- Các em có thể về nghiên cứu
thêm ở SGK cô sẽ nêu thêm một số lưu ý để các em có thể làm bài tập thuận tiện hơn
- Khác với các phản ứng trên
phản ứng cộng nước chỉ có tỉ
lệ 1:1 cô mời 1 em lên viết phương trình phản ứng axetilen cộng nước
- Sản phẩm bạn vừa viết chỉ là
sản phẩm trung gian do nó có
1 Phản ứng cộng.
a Hidro: (SGK)
Chú ý:
- TQ: CnH2n-2+H2 Pb/PbCO3 CnH2n (anken n2)
CnH2n-2+2H2 Ni,t
0
CnH2n+2 (ankan n1)
- Vận dụng:
Trang 4liên kết giữa OH và C khơng
no nên khơng bền và sẽ tạo
thành andehit hay xeton
- 1 em hãy đọc tên sản phẩm
cuối
- Khác với anken, ankin khơng
cĩ phản ứng trùng hợp mà cĩ
trường hợp tương đối đặc biệt
là axetilen khi cĩ nhiệt độ và
dùng xúc tác thích hợp thì sẽ
cộng hợp với nhau tạo sản
phẩm mới
- Đime hĩa là cộng hợp 2 phân
tử axetilen, cịn trime là cộng
hợp 3 phân tử axetilen
- Phản ứng này cĩ thể được ứng
dụng trong thực tiễn để tổng
hợp cao su hay điều chế bezen
ta nĩi sau ở phần ứng dụng
Hoạt động 2.2: thế bằng ion kim
loại:
- Tiến hành thí nghiệm: sục
axetilen vào dung dịch
AgNO3/NH3
- Em hãy nhận xét hiện tượng,
dự đốn sản phẩm và giải
thích
- Các em đã học phản ứng thế ở
bài ankan rồi cơ mời 1 em lên
viết các phương trình chứng
minh cho các hiện tượng
- Theo các em các ankin khơng
phải là ank-1-in thì cĩ phản
ứng trên hay khơng?
- Vậy phản ứng trên được dùng
để làm gì?
Hoạt động 2.3: phản ứng OXH
nH2(PƯ) =2n ankin(PƯ) (trường hợp xúc tác Ni,t o )
VH2(PƯ) =2Vankin(PƯ) (vì ở thể khí)
mhh trước PƯ=mhh sauPƯ(bảo tồn K/Lượng)
V hh giảm =VH2(PƯ)(n hh giảm =nH2(PƯ))
b Brom: (SGK)
Chú ý:
- TQ: CnH2n-2+Br2 -20
0 C
CnH2n-2Br2
CnH2n-2+2Br2 CnH2n-2Br4
- Làm mất màu nước bromnhận biết ankin
- n Br2 pư =2n ankin pư
c Hidro clorua: (SGK)
d Nước:
80 0 C
H OH (acetaldehyde)
(không bền)
Trang 5-Cũng như anken ,ankin tham gia
phản ứng oxi hóa hoàn toàn và
không hoàn toàn
-Yêu cầu học sinh viết PTPƯ TQ ,
nhận xét số mol CO2 và H2O
e Đime và trime hóa:
- Đime hóa:
vinyl axetilen
+ CH CH xt, t0CH C CH = CH2
CH CH
- Trime hóa:
6000C
Bezen 3CH CH
Trang 62 Phản ứng thế bằng ion kim loại
- Thí nghiệm : Sục axetilen vào dung dịch AgNO3/ NH3
- Hiện tượng:
Trước khi sục khí: tủa đen tan hết
Sau khi sục khí: tạo tủa vàng nhạt
- Phương trình chứng minh:
AgNO3+ 3NH3+ H2O Ag(NH3)2OH + NH4NO3
phức chất tan trong nước
Ag(NH3)2OH
ethyne kết tủa màu vàng nhạt
Chú ý:
- TQ:
Ag(NH3)2OH
RC CH + R C C Ag + H2O + 2NH3
kết tủa màu vàng nhạt
- Dùng để nhận biết ank-1-in với các anken và ankin khác
3 Phản ứng OXH
Trang 7a.Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
0
t
3n-1
Lưu ý : nankin nCO2 nH O2
b.Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
Tương tự anken ,ankin làm mất màu dung dịch KMnO4
2
+2KOH+2H O
V Củng cố:
- Dặn học sinh học bài ,làm bài tập 6/sgk
- Xem tiếp nội dung ở tiết tiếp theo của bài