- Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa. Giáo viên: - Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện. - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. [r]
Trang 1TUẦN 14 Ngày soạn:3/12/2009 Ngày giảng: Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009
TOÁN
LUYỆN TẬP
I Yêu cầu:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
II.Chuẩn bị: 1 Giáo viên: 1 chiếc cân đĩa, 1 chiếc cân đồng hồ.
2 Học sinh : SGK, vở
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh đọc số cân nặng của
một số vật
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Các em đã học về đơn vị đo khối lượng
gam hôm nay chúng ta làm luyện tập để
củng cố bài
Bài 1:Luyện điền dấu thích hợp vào chỗ
chấm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Viết lên bảng 744g……474kg và yêu
- Học sinh làm tiếp các phân số còn lại
Bài 2:Giải toán
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết mẹ Hà đã mua tất cả bao
400g + 8g < 480g 305g < 350g1kg > 900g + 5g 450g < 500g – 40g760g + 240g = 1kg
Bài 2:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo vàbánh?
- Ta phải lấy số gam kẹo cộng với số gam
Trang 2nhiêu gam kẹo và banh ta làm sao?
- Số gam kẹo đã biết chưa?
- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài
Bài 3: giải toán
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Cô Lan có bao nhiêu đường?
- Cô đã dùng hết bao nhiêu gam đường?
- Cô làm gì với số đường còn lại
- Bài toán yêu cầu tính gì?
- Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam
đường chúng ta phải biết được gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài
Bài 4:
- Chia học sinh thành các nhom nhỏ, mỗi
nhóm khoảng 6 học sinh, phát cân cho học
sinh và yêu cầu các em thực hành cân các
đồ dùng học tập của mình và ghi số cân
- Cô chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ
- Bài toán yêu cầu tính số gam đường cótrong mỗi túi nhỏ
- Phải biết cô Lan còn lại bao nhiêu gamđường
- 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớplàm bài vào vở
Bài giải 1kg = 1000g
Số gam đường còn lại:
1000 – 400 = 600 (g)
Số gam đường trong mỗi túi nhỏ:
600 : 3 = 200 (g) Đáp số : 200 g đường
Bài 4:
- Các nhóm thực hành cân và đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
4 Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập luyện tập thêm
- Chuẩn bị bài: Bảng chia 9
Trang 3TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Yêu cầu:
- Đọc đúng, rành mạch, biết cách nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm
từ, bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Kim Đồng là người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
II.Chuẩn bị: 1 Giáo viên: - Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
2 Học sinh : SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài tập đọc:
Cửa Tùng
2 Bài mới : a) Giới thiệu bài :Cho Hs quan sát
tranh, hỏi nội dung tranh ,giới thiệu bài
a)Đọc mẫu:Giáo viên đọc mẫu bài, chú ý
giọng phù hợp với diễn biến của câu chuyện
b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó:
- Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau đọc từng
đoạn trong bài Theo dõi học sinh đọc bài để
chỉnh sửa lỗi ngắt giọng
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải để hiểu
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
- Tìm những câu văn miêu tả hình dáng của bác
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
- 4 học sinh tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn, chú ý đọc các câu
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Mỗi nhóm 4 học sinh , lần lượttừng học sinh đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
áo Hà Quảng đi cào cỏ lúa Vì đây
là vùng dân tộc Nùng, bác cán bộ sẽ
Trang 4- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già
Nùng?
- Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?
- Chuyện gì xảy ra khi hai bác cháu đi qua
suối?
- Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện bác cán bộ?
- Hãy nêu những phẩm chất tốt đẹp của Kim
phương và không nghi ngờ
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lững thững theo sau Gặp , người đi sau tránh vào ven đường
- Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính
1 Xác định yêu cầu và kể mẫu:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của phần kể
chuyện
- Hỏi: Tranh 1 minh họa điều gì?
- Hai bác cháu đi đường như thế nào?
- Hãy kể lại nội dung của tranh 2
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh 3, và hỏi:
Tây đồn hỏi Kim Đồng điều gì? Anh đã trả lời
chúng ra sao?
- Kết thúc của câu chuyện như thế nào?
2 Kể theo nhóm
- Chia học sinh thành nhóm nhỏ và yêu cầu
học sinh kể chuyện theo nhóm
3 Kể trước lớp:
- Tuyên dương học sinh kể tốt
- Dựa vào các tranh sau, kể lại toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ
- Tranh 1 minh họa cảnh đi đường của hai bác cháu
- Kim Đồng đi trước, bác cán bộ đi sau Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người đi trước ra hiệu cho người đi saunấp vào ven đường
Trên đường đi, bác cán bộ ung dung ngồi lên tảng đá như ngồi bị mỏi chân ngồi nghỉ
- Tây đồn hỏi Kim Đồng đi đâu, anh trả lời chúng là đi mời kẻo muộn
- Kim Đồng nhận ra bác cán bộ
- Mỗi nhóm 4 học sinh Học sinh trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau
- 2 nhóm học sinh kể trước lớp, cả lớp theo dõi , nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất
4 Củng cố - Dặn dò: - Phát biểu cảm nghĩ của học sinh về anh Kim Đồng 2 đến 3 học
sinh trả lời
Giáo viên nhận xét tiết học- Bài về nhà : Tập đọc và tập kể lại câu chuyện.- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc
Trang 5
Ngày soạn : 4/11/2009Ngày giảng: Thứ ba ngày 8 tháng 12 năm 2009
ĐẠO ĐỨC
QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG(T1)
I Yêu cầu:
- Nêu được một số viẹc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Biết quan tâm, giúp đỡ hành xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II.Đồ dùng dạy học: 1 Giáo viên: - Tranh minh hoạ truyện : Chị Thủy của em
- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về chủ đề bài học
2 Học sinh: - Vở
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài mới: a) Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Phân tích truyện: Chị Thủy của em
-Giáo viên kể chuyện (có sử dụng tranh minh hoạ)
- Giáo viên đặt câu hỏi:
Trong câu chuyện có những nhân vật nào
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thuỷ?
Thuỷ đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà ?
+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn bạn Thuỷ
?+ Em biết được điều gì qua câu chuyện trên?Vì
sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng?
Hoạt động 2 : Đặt tên tranh (gồm có 4
tranh).-Giáo viên chia nhóm, giao cho mỗi nhóm thảo luận
về nội dung của một tranh và đặt tên tranh
Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
- Giáo viên chia lớp và yêu cầu các nhóm thảo luận
bày tỏ thái độ của các mình đối với các quan niệm
có liên quan đến nội dung bài học:
a) Hàng xóm có nhau
b) Đèn nhà ai, rạng (Tục ngữ )
c) Quan tâm, giúp nghĩa xóm
d) Trẻ em phù hợp với khả năng
* Giáo viên kết luận : Các ý a, c, d là đúng, còn ý
câu b là sai Hàng xóm láng giềng lẫn nhau Dù
còn nhỏ tuổi, các em cũng cần biết làm các việc
- Học sinh thảo luận nhóm Đạidiện từng nhóm lên trình bày cácnhóm khác góp ý bổ sung
- Các nhóm thảo luận.Đại diệntừng nhóm trình bày, các nhómgóp ý kiến bổ sung
- Học sinh nhắc lại các ý
4 Củng cố - Dặn dò:- Giáo viên nhắc lại ý nghĩa của việc giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.-
Giáo viên nhận xét tiết học.- Chuẩn bị bài: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng (Tiết 2)
Trang 6
TOÁN
BẢNG CHIA 9
I Yêu cầu:
Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng bảng chia 9 trong giả toán (có một phép chia 9).
- Cột 4 bài 1 và 2 dành cho học sinh giỏi.
II.Chuẩn bị:
0 1 Giáo viên: - Các tấm bia, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
0 2 Học sinh: - Vở, Vở nháp, bảng con
1 III.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng
bảng nhân 9
3 2 Bài mới : a) Giới thiệu bài:
b) Lập bảng chia 9
- Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 9 chấm tròn
và hỏi: Lấy một tấm bìa có 9 chấm
tròn.Vậy 9 lấy 1 lần - Hãy viết phép tính
tương ứng với “9 được lấy 1 lần bằng 9”
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn,
biết mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi có bao
nhiêu tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
- Vậy 9 chia 9 được mấy?
- Viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu học
sinh đọc phép nhân và phép chia vừa lập
thanh bảng chia 9 vừa xây dựng được
- Yêu cầu học sinh tìm điểm chung của
các phép tính chia trong bảng chia 9
- Có nhận xét gì về các số bị chia trong
bảng chia 9
- Có nhận xét gì về kết quả của các phép
chia trong bảng chia 9?
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng
Trang 7bảng chia 9
d) Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, tự làm bài,
sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi
chéo vở để kiểm tra bài
- Nhận xét bài của học sinh
Bài 2:
- Xác định yêu cầu của bài, sau đó yêu
cầu học sinh tự làm bài
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
Yêu cầu học sinh giải thích tương tự với
phần còn lại
Bài 3:
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và giải bài
toán
Bài 4:
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và giải bài
- Bài toán hỏi mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
- Học sinh cả lơp làm bài vào vở
Giải:
Mỗi túi đựng số gạo là:
45 : 9 = 5 (kg)Đáp số: 5 kg
- Học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết có 45kg gạo được chiađều vào các túi, mỗi túi 9 kg
- Bài toán hỏi có bao nhiêu túi gạo?
- Học sinh cả lơp làm bài vào vở
Giải:
Số túi đựng gạo là:
45 : 9 = 5 (túi)Đáp số: 5 túi
4 Củng cố - Dặn dò:
- Gọi một vài học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 9
Học sinh xung phong đọc bảng chia-
Bài làm ở nhà:Dặn dò học sinh về nhà học thuộc lòng bảng chia
Trang 8
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN SỐNG(t1)
I Yêu cầu:
- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế … ở địa phương
II Chuẩn bị: Một số tranh ảnh TP Đông Hà, Huyện Cam Lộ,
III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh nêu các trò chơi nguy hiểm và nêu những
trò chơi vui vẻ, an toàn
2 Bài mới:
a) Giới thiệu:
Hoạt động 1:
- Làm việc với Sách giáo khoa
+ Bước 1:Giáo viên chia nhóm
- Giáo viên chia mỗi nhóm 4 học sinh và yêu cầu
các em quan sát các hình trong sách giáo khoa/ 52,
53, 54, và nói về những gì các em quan sát được
- Giáo viên đến các nhóm và nêu câu hỏi gợi ý.- Kể
tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y
tế cấp tỉnh trong các hình
- Trong tranh vẽ gì?
- Trong tranh có các cơ quan nào?
- Công viên là vườn hoa, nơi vui chơi giải trí
chung của mọi người
- Cơ quan là nơi làm việc của các cô, các chú
cán bộ
+ Bước 2 :- Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ
sung
- GV theo dõi học sinh trả lời
* Giáo viên kết luận: Ở mỗi tỉnh, thành phố đều có
các cơ quan: Hành chính, văn hoá, y tế, giáo
dục, Để điều chỉnh công việc, phục vụ đời sống
vật chất, tinh thần và sức khoẻ nhân dân
- Học sinh hát
- 2 học sinh nêu
- Nghe GV giới thiệu
- Các nhóm quan sát hình trongSGK
- Học sinh các nhóm trình bàymỗi em chỉ kể tên một vài cơquan
- Tranh vẽ cảnh phố xá, nhiều xe
cộ qua lại trên đường Thành phố
có nhiều cây xanh, xa xa có dãynúi
- Trong tranh có các cơ quan:Công an Tỉnh, Đài truyền hình,Bưu điện, Bệnh viện
- Học sinh khác bổ sung
4 Củng cố - Dặn dò: - Giáo viên nhận xét tiết học.
- Bài làm ở nhà: Tập nói về tỉnh ( thành phố ) nơi bạn đang sống.- Chuẩn bị bài : Nói về tỉnh, thành phố (TT)
Trang 9
Ngày soạn: 4/12/2009 Ngày giảng: Thứ tư ngày 9 tháng 12 năm 2009
III Các hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra học thuộc
- Hỏi: Khi đã biết 9 x 6 = 54, có thể ghi
ngay kết quả của 54 : 9 được không, vì
sao?
- Khi đã biết 9 x 6 = 54 có thể ghi ngay
54 : 9 = 6 vì nếu lấy tích chia cho thừa sốnày thì sẽ được thừa số kia
- Yêu cầu học sinh giải thích tương tự với
- Cho học sinh tự làm tiếp phần b) - Học sinh làm bài, sau đó 2 học sinh
ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm trabài của nhau
b) 18 : 9 = 2 27 : 9 = 3 36 : 9 = 4
18 : 2 = 9 27 : 3 = 9 36 : 4 = 9
45 : 9 = 5 45 : 5 = 9
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm số bị chia,
số chia, thương rồi làm bài
Bài 2:
- 2 học sinh lên bảng làm bài,
- học sinh cả lớp làm bài vào vở
Số bị chia 27 27 27 63 63 63
Trang 10Bài 3:
- Gọi 1 đọc yêu cầu đề bài
- Bài toán cho ta biết những gì?
- Bài toán hỏi số nhà còn phải xây
- Bài toán này giải bằng mấy phép tính? - Giải bằng hai phép tính
- Phép tính thứ nhất đi tìm gì?
- Phép tính thứ hai đi tìm gì?
- Tìm số ngôi nhà đã xây được
- Tìm số ngôi nhà còn phải xây
- Yêu cầu học sinh trình bày bài giải Bài giải
Số ngôi nhà đã xây được là
36 : 6 = 4 ( nhà
Số ngôi nhà còn phải xây
36 – 4 = 32 ( nhà ) Đáp số: 32 ngôi nhà
Bài 4:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Bài 4:
- Tìm một phần chín số ô có trong mỗihình
- Hình b) có tất cả bao nhiêu ô vuông? - Hình b) có tất cả 18 ô vuông
Trang 11NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Yêu cầu:
- Nghe viết chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài Trình bày đúng hình thức vân xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ây (BT2).- Làm đúng BT(3) b.
II.Chuẩn bị:1 Giáo viên : - Tranh minh họa truyện trong SGK
2 Học sinh: - Xem trước bài
III.Các hoạt động dạy học:
TẬP ĐỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Cho HS
viết bảng con.- Vàm Cỏ Đông
3 Bài mới: - Giới thiệu bài: a) Tìm
hiểu nội dung bài văn:
- Giáo viên đọc mẫu 1 lần đoạn văn :
“Sáng…… đằng sau ” để viết chính tả
- Đoạn văn có những nhân vật nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những câu nào phải
viết hoa?- Lời nhân vật được viết như
thế nào?
- Những dấu câu nào được sử dụng
trong đoạn văn?
- Yêu cầu học sinh tìm các tiếng, từ
khó dễ lẫn khi viết chính tả
c) Học sinh viết vào vở
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Giáo viên đọc cho học sinh soát lại
bài
d) Giáo viên chấm chữa bài
- GV công bố điểm và chữa những lỗi
phổ biến
bài - Yêu cầu học sinh tự làm bài tập.
Bài 3: Học sinh thực hiện tương tự như
bài 2
4 Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học, chữ viết
của học sinh - Học sinh nào sai lỗi
về nhà rèn viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài:Nhớ Việt Bắc
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh nghe giáo viên đọc
- Có nhân vật anh Đức Thanh, Kim Đồng
và ông ké
- Có 6 câu
- Tên riêng phải viết hoa: Đức Thanh, KimĐồng, Nùng, Hà Quảng Các chữ đầu câu :Sáng, Một, Ông, Nào, Trông phải viết hoa
- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầudòng
- Dấu chấm, hai chấm, dấu phẩy, dấu chấmthan
+ Lững thững, điểm hẹn, cửa tay, HàQuảng, …
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh soát lại bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề trong SGK.
- Đọc lời giải và làm bài vào vở
- Lời giải:
+ cây sậy, chày giã gạo.+ dạy học, ngủ dậy + số bảy, đòn bẩy.
Bài 3: Lời giải: b) Tìm nước dìm chết
-chim gáy - liền - thoát hiểm
Trang 12NHỚ VIỆT BẮC
I Yêu cầu:
- Đọc đúng, rành mạch, biết cách nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm
từ
- Bước đầu biêt ngắt nghỉ hợp lí khi đọc thơ lục bát.
- Hiểu được nội dung của bài thơ: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của rừng núi Tây Bắc, ca ngợi sự dũng cảm của con người Tây Bắc khi đánh giặc.(trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc
10 dòng thơ đầu)
II.Chuẩn bị : 1 Giáo viên: - Tranh minh họa bài tập đọc Bảng lớp ghi sẵn nội dung cần
hướng dẫn luyện đọc
- Bảng lớp chép sẵn bài thơ để hướng dẫn học thuộc lòng
2 Học sinh: - Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc : Người liên lạc nhỏ
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b)Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt với
giọng tha thiết, tình cảm, nhấn giọng ở các
từ ngữ gợi cảm, thể hiện sự tự hào ở đoạn
cuối khi nói về người Tây Bắc đánh giặc
- Yêu cầu 2 học sinh tiếp nối nhau đọc
từng khổ thơ trước lớp Theo dõi học sinh
đọc bài và nhắc học sinh ngắt nhịp cho
đúng
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải để hiểu
nghĩa các từ khó
- Yêu cầu 2 học sinh tiếp nối nhau đọc lần
2 trước lớp, mỗi học sinh đọc 1 khổ
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài thơ
- Hai học sinh đọc
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Theo dõi giáo viên đọc mẫu
- Mỗi học sinh đọc 2 dòng, tiếp nối nhauđọc từ đầu đến hết bài.Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫncủa giáo viên
- 2 học sinh đọc bài.Chú ý ngắt đúng nhịp thơ
- 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp đọcthầm theo
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc bài, cả lớptheo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm lần lượt từng học sinh đọcmột khổ thơ thơ
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối