+ Phenol tác dụng với NaOH tạo sản phẩm và muối và nước, vậy phenol thể hiện tính gì.. GV kết luận lại tính axit của phenol.[r]
Trang 1Họ và tên : Lê Thị Thúy Mơ Bài kiểm tra A2
Lớp : K40B Môn GDBV môi trường trong dạy học hóa học
Mã sv : 145D1402120109
Đề bài : Thiết kế 1 bài học bất kì có tích hợp giáo dục môi trường bằng Word.
Bài làm
Tiết 58:
Bài 41: PHENOL
I MỤC TIÊU KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức:
HS biết được :
Khái niệm phenol
Tính chất vật lí : Trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan
Tính chất hoá học : Tác dụng với natri, natri hiđroxit, nước brom
Ứng dụng của phenol
Khái niệm về ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ
2.Kĩ năng:
Phân biệt dung dịch phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hoá học
Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của phenol
Tính khối lượng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng
3.Thái độ: Ý thức được sự độc hại của phenol
II TRỌNG TÂM:
Đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của phenol
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Phenol, dd NaOH, dd brom, CaCO3, dd HCl Máy chiếu, ảnh.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới
IV PHƯƠNG PHÁP:
- Gv đặt vấn đề
- Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
- Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 21 Etanol có thể tác dụng với những chất nào sau đây, viết PTHH : Na, NaOH, CuO, HBr ?
2 Vào bài mới
GV cho HS quan sát 2 hình ảnh sau: cùng 1 CTPT là C7H8O:
OH
CH3
CH 2
HO
1 HS cho rằng 2 công thức trên là ancol thơm? Kết luận này đúng hay sai? Vì sao? Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và cho biết CT A là phenol, vậy phenol
là gì, có tính chất như thế nào ta vào bài hôm nay
4 Nội dung:
Hoạt động 1:
Hoạt động 1: dựa vào ví dụ
trên bảng GV cho HS phát
biểu định nghĩa phenol
GV cung cấp phenol đơn
giản nhất nhất tiêu biểu cho
các phenol là C6H5-OH
2.Phân loại : HS tự đọc
Hoạt động 2:
- GV cho HS quan sát mô
hình phân tử phenol
-GV yêu cầu HS cho biết
CTPT, CTCT của phenol
- GV cho HS quan sát mẫu
hoá chất của phenol:
-ĐN : Phenol là những hợp chất hữu
cơ trong phân tử có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên
tử cacbon trong vòng benzen
-HS quan sát
- CTPT: C6H6O ( M
=94) CTCT: C6H5 –OH
I Định nghĩa, phân loại:
1 Định nghĩa
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon trong vòng benzen.
- Phenol đơn giản: C6H5-OH
2 Phân loại: HS tự đọc
II Tính chất vật lí:
1 Cấu tạo:
- CTPT: C6H6O ( M =94)
- CTCT: C6H5 –OH Hay:
O H
2 Tính chất vật lí:
Tnóng chảy0C 43
Trang 3GV yêu cầu HS nêu tính
chất vật lý của phenol :
+ trạng thái, màu sắc
+ Tính tan
HS quan sát mẫu phenol rắn
mới lấy ra khỏi lọ sau đó để
ra ngoài không khí một lát
HS nêu trạng thái, màu sắc
của phenol
+ GV nhấn mạnh phenol
rất độc và gây hại tới con
người GV chia lớp thành
4 nhóm thảo luận và hoàn
thiện phiếu học tập :
Phiếu số 1 : Phenol gây
bỏng da Câu chuyện thời
sự gần đây nói có thể rửa
vết bỏng phenol bằng
dầu cá Nếu không có dầu
cá em sẽ xử lí như thế
nào?
Phiếu số 2 : Phenol gây tác
hại như thế nào đến con
người?
-Phenol ở đk thường
là chất rắn, không màu, nóng chảy ở
43oC
-Phenol tan ít trong nước lạnh nhưng tan nhiều trogn nước nóng và trong etanol
Phenol để lâu ngoài không khí : chảy rữa, đổi màu
- khi bị bỏng phenol rửa bằng cồn, sau đó rửa bằng dd Na 2 CO 3
5%
- Phenol có khả năng tích luỹ trong
cơ thể sinh vật và có khả năng gây nhiễm độc cấp tính, mãn tính cho con người
Khi xâm nhập vào
cơ thể các phen có thể gây ra nhiều tổn thương cho các cơ quan và hệ thống khác nhau nhưng chủ yếu là tác động lên hệ thần kinh, hệ thống tim mạch và máu.
Độ tan:g/100g 9,5g (250C)
- Ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng
- Rất độc, dây vào tay gây bỏng nặng
Trang 4Phiếu số 3: Phenol gây hại
tới hệ sinh vật và môi
trường như thế nào?
Phiếu số 4 : Chúng ta tiếp
xúc với phenol như thế
nào?Đề xuất các biện pháp
hạn chế phenol trong môi
trường.
GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 3:
GV: Ancol (Vd: ancol
etylic) và phenol có gì
giống và khác nhau? Dự
đoán tính chất hóa học của
phenol
+ Để xem dự đoán của bạn
đúng hay sai, ta làm thí
nghiệm sau HS quan sát thí
nghiệm mô phỏng phenol
tác dụng với Na Nêu hiện
tượng và viết phương trình
-Đối với sinh vật : khả năng sinh sản giảm, giảm sống sót của giai đoạn trẻ và
ức chế sự tăng trưởng Phenol trong nước có thể gây chết các sinh vật ảnh hưởng tới môi trường nước.
- Chúng ta vô tình tiếp xúc với phenol ở khắp nơi : môi trườnglàm việc,nước uống, thực phẩm ô nhiễm, sản phẩm tiêu dùng có chứa phenol.
-Xây dựng hệ thống
xử lí chất thải chứa phenol hợp lí
- Ancol và phenol đều có nhóm -OH +Phenol có nhóm
-OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen
-Phenol có phản ứng thế nguyên tử H của nhóm –OH và có tính chất của vòng
benzen( Tác dụng với nước brom, axit HNO3)
- Hiện tượng : Mẩu natri tan và có khí hidro thoát ra
III Tính chất hoá học:
- Phenol có phản ứng thế H ở nhóm OH và có tính chất của vòng benzen
a) Phản ứng thế nghuyên tử
H của nhóm OH:
- Tác dụng với kim loại kiềm
2C6H5OH + 2Na2C6H5ONa + H2
natri phenolat
Trang 5GV : Ancol không tác dụng
với NaOH, phenol thì hơn
ancol là có 1 vòng benzen
vậy phenol có tác dụng với
NaOH không?
+ Phenol tác dụng với
NaOH tạo sản phẩm và
muối và nước, vậy phenol
thể hiện tính gì?
GV kết luận lại tính axit của
phenol
+ Sục khí CO2 vào trong
C6H5ONa thấy có kết tủa
Viết PTHH
+ Quan sát tiếp thí nghiệm
khi cho quỳ tím vào phenol
+ Vậy ancol có tham gia
phản ứng với NaOH không?
+ So sánh tính axit của
ancol, phenol, axit
cacbonic
GV đưa ra nhận xét
Hoạt động 4: So sánh điểm
giống và khác nhau giữa
toluen và phenol Dự đoán
tính chất hóa học tiếp theo
của phenol
+ Chiếu thí nghiệm mô
phỏng của phenol tác dụng
với dung dịch nước brom
Tương tự GV cho HS về
nhà viết phản ứng của
phenol tác dụng với axit
nitric
+ GV cho HS so sánh về
điều kiện phản ứng, số
nguyên tử Br thế vào vòng
bezen của phenol, benzen,
toluen ở phần bài cũ
2C6H5OH + 2Na2C6H5ONa + H2
-Phenol thể hiện tính axit
+HS trả lời
C6H5ONa+ H2O +CO2 C6H5OH + NaHCO3
+ Quỳ tím không đổi màu
+Ancol không phản ứng với NaOH
+ Tính axit tăng dần
+ Dung dịch brom mất màu, có kết tủa trắng xuất hiện
OH
Br
Br
Br
OH 3Br2
2,4,6 - tribrom phenol ( traéng)
OH +
OH
NO2
NO 2
O 2 N
+ H 2 O 3
3 HNO3
+Phenol phản ứng với brom ở đk thường, dễ xảy ra hơn
so với bezen và toluen
- Phản ứng với dung dịch bazơ.
C6H5OH+ NaOHC6H5ONa+ H2O
→ Phenol có tính axit mạnh
hơn ancol, nhưng tính axit yếu, yếu hơn axit cac bonic
và không làm đổi màu quì tím
C6H5ONa+ H2O +CO2 C6H5OH + NaHCO3
Nhận xét: Vòng benzen đã
làm tăng khả năng phản ứng
của nguyên tử H trong nhóm
–OH hơn so với phân tử ancol.
b) Phản ứng thế nguyên tử
H của vòng benzen:
- Với dung dịch brom
OH
Br
Br
Br
OH
2,4,6 - tribrom phenol ( traéng)
Nhận xét:
- Ảnh hưởng của nhóm –OH
đến vòng benzen, đó là:
Nguyên tử H trong phân tử phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen ( t/
d với dd Br2)
- Ảnh hưởng của vòng
benzen đến nhóm –OH, đó
Trang 6GV tổng kết lại về sự ảnh
hưởng qua lại của nhóm
– OH và benzen.→ Nhận
biết phenol
GV giải thích:
a) Ảnh hưởng của gốc
phenyl
lên nhóm OH : gốc -C6H5
hút e làm cho liên kết – O –
H bị phân cực H linh
động hơn H của – OH trong
ancol phenol có tính axit
yếu ( yếu hơn H2CO3 )
b)Ảnh hưởng của nhóm OH
lên gốc phenyl: Nhóm –OH
đẩy e làm tăng mật độ e ở vị
trí 2,4,6 Pứ thế vào vị trí
o- , p-
O
H
- GV yêu cầu hs viết phản
ứng tương tự với dung dịch
HNO3 đặc, xt H2SO4đặc Axit
picric
Điều chế : HS tự đọc
Hoạt động 5:
GV yêu cầu HS trả lời các
câu hỏi :
Câu 1 Trong thực tế,
phenol được dùng để sản
xuất
A nhựa poli(vinyl clorua),
nhựa novolac và chất diệt
cỏ 2,4-D.
B nhựa rezol, nhựa rezit
và thuốc trừ sâu 666.
C
poli(phenol-fomanđehit), chất diệt cỏ
2,4-D và axit picric.
D nhựa rezit, chất diệt cỏ
+Vòng benzen của phenol có 3 nguyên
tử Br thế vào
Nguyên tử H trong phân tử phenol dễ bị thay thế hơn nguyên
tử H trong benzen ( t/
d với dd Br2)
HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
là: Vòng benzen làm tăng
khả năng phản ứng của nguyên tử H trong nhóm –
OH hơn trong ancol ( phenol
có tính axit t/d với NaOH)
Đó là kết quả của sự ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử
3,Điều chế: HS tự đọc
III Ứng dụng:
Phenol là nguyên liệu sản xuất nhựa
phenol-phomandehit, nhựa ure-phomandehit dùng làm chất kết dính
Phenol dùng để sản xuất phẩm nhuộm, thuốc nổ , chất diệt cỏ, chất diệt nấm mốc
Trang 72,4-D và thuốc nổ TNT.
Câu 2 : Phenol được dùng
để trực tiếp làm chất sát
trùng, tẩy uế, hoặc để điều
chế các chất diệt nấm mốc
(ortho - và para -
nitrophenol…) là do
A.Phenol có tính oxi hóa
mạnh
B.Phenol có tính khử
mạnh
C.Phenol rất độc
D.Do có tính diệt khuẩn
GV nhận xét và kết luận
ứng dụng của phenol
4 CỦNG CỐ: Làm bài tập theo nhóm
- Phân biệt các chất sau: etanol, glixerol, phenol
- Làm bài tập 3/193 (Sgk)
VI DẶN DÒ
- Học bài
- Làm bài tập SGK chuẩn bị luyện tập
VII RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG
………
………
………