1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MĨ THUẬT VÀ TRUYỀN THÔNG

23 425 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 42,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công ty Cổ phần Mĩ Thuật & Truyền Thông Công ty Cổ phần Mĩ Thuật & Truyền Thông là một doanh nghiệp hoạt động rất đa dạng trong các lĩnh vực về: - Thiết

Trang 1

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MĨ THUẬT VÀ TRUYỀN THÔNG

I TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

MĨ THUẬT VÀ TRUYỀN THÔNG

1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông

Tên Công ty : Công ty Cổ phần Mĩ Thuật và Truyền Thông

Tên Tiếng Anh : ART DESIGN & COMMUNICATION JOIN STOCK COMPANY

Tên viết tắt : AD & C

Địa chỉ : 187B – Giảng Võ – Phường Cát Linh – Đống Đa – Hà Nội

2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công ty Cổ phần Mĩ Thuật & Truyền Thông

Công ty Cổ phần Mĩ Thuật & Truyền Thông là một doanh nghiệp hoạt động rất đa dạng trong các lĩnh vực về:

- Thiết kế đồ hoạ các xuất bản phẩm phục vụ ngành Giáo dục và các xuất bản phẩm khác

- Dịch vụ chế bản, in các sản phẩm phục vụ ngành Giáo dục và các dịch vụ liên quan đến ngành in

Trang 2

- Phát hành sách tranh, tranh - ảnh phục vụ cho ngành Giáo dục và các sản phẩm khác (lịch, catalogue…) (không bao gồm xuất nhập khẩu).

- Kinh doanh đồ dùng, thiết bị dạy học

- Quảng cáo trưng bày, giới thiệu hàng hoá và các dịch vụ liên quan đến quảng cáo

- Tổ chức hội chợ, triển lãm, trưng bày giới thiệu các sản phẩm thương mại

- Tư vấn và thiết kế quảng cáo thương mại

- Thiết kế trang web, dịch vụ thiết kế nội thất, ngoại thất và các dịch vụ thiết kế chuyên dụng khác (thời trang, mẫu quần áo, đồng phục học sinh, giày dép, thiết kế phối cảnh phim, sân khấu…)

- Tổ chức các hoạt động vẽ, sáng tác các sản phẩm nghệ thuật và các hoạt động hội hoạ khác

- Mở trường dạy nghề, đào tạo huấn luyện nghiệp vụ chuyên ngành mĩ thuật, thiết

kế đồ hoạ (chỉ các hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép)

- Buôn bán nguyên liệu, vật tư phục vụ ngành in ấn, chế bản, mĩ thuật và truyền thông

- Dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu

- Xuất nhập khẩu các nguyên liệu, vật tư và các sản phẩm ngành in ấn, chế bản, mĩ thuật và truyền thông (trừ các loại Nhà nước cấm)

3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Mĩ thuật & Truyền thông

- Đầu tư khai thác, phát triển dịch vụ và sản xuất kinh doanh các lĩnh vực, ngành nghề mà pháp luật cho phép

- Trên cơ sở các nguồn lực của công ty, liên doanh liên kết với mọi thành phần kinh

tế để tổ chức, sản xuất kinh doanh các nghành nghề hợp pháp khác nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty mang lại lợi ích hài hoà cho người lao động, các cổ đông, công ty và xã hội

Trang 3

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Mĩ Thuật và Truyền Thông (sơ đồ số 1)

*Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất của Công ty Cổ phần Mĩ thuật & Truyền thông Hội đồng quản trị có quyền quyết định các vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật

* Ban điều hành : Gồm Giám đốc và 2 Phó giám đốc

- Giám đốc: Chịu trách nhiệm trước công ty về tổ chức, điều hành hoạt động của công ty Là người đại diện hợp pháp và duy nhất cho công ty tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế với bạn hàng, nhà cung cấp

- Hai phó giám đốc: Là người giúp Giám Đốc công ty chỉ đạo và quản lý trên lĩnh vực kỹ thuật, tài chính cũng như kinh doanh của công ty, thay mặt Giám Đốc công

ty giải quyết các công việc được giao và chịu trách nhiệm về các công việc đó

* Phòng thiết kế: Thiết kế đồ hoạ các xuất bản phẩm phục vụ ngành Giáo dục và các xuất bản phẩm khác

* Phòng Truyện tranh: Phát hành sách tranh, tranh - ảnh phục vụ thiếu nhi

* Phòng ảnh – chế bản: Dịch vụ chế bản, in các sản phẩm phục vụ ngành Giáo dục

và các dịch vụ liên quan đến ngành in

* Phòng Truyền thông – Khai thác thông tin: Tổ chức hội chợ, triển lãm, trưng bày giới thiệu các sản phẩm thương mại Thiết kế trang web, dịch vụ thiết kế nội thất, ngoại thất và các dịch vụ thiết kế chuyên dụng khác

* Phòng Sản xuất - Kinh doanh: Có chức năng giúp Ban Giám Đốc tổ chức việc kinh doanh, tìm hiểu thị trường tìm kiếm bạn hàng, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với khách hàng

* Phòng Tổ chức hành chính: Có chức năng giúp Ban Giám Đốc xây dựng, tổ chức

bộ máy quản lý lực lượng lao động nhằm sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động

Trang 4

của công ty, theo dõi và thực hiện các chế độ tiền lương hàng tháng cho lao động Đồng thời, thực hiện quản lý việc sử dụng con dấu, hồ sơ tài liệu của công ty.

* Phòng Kế toán:

- Cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động tài chính ở đơn vị Thu nhận, ghi chép, phân loại, xử lý và cung cấp các thông tin Tổng hợp, báo cáo lý giải các nghiệp vụ tài chính diễn ra ở đơn vị, giúp cho Giám đốc có khả năng xem xét toàn diện các hoạt động của đơn vị kinh tế

- Phản ánh đầy đủ tổng số vốn, tài sản hiện có như sự vận động của vốn và tài sản

ở đơn vị qua đó giúp Giám đốc quản lý chặt chẽ số vốn, tài sản của công ty nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh

4 Đặc điểm công tác kế toán của Công ty Cổ phần Mĩ thuật & Truyền thông

Công ty là đơn vị thành viên của Nhà Xuất Bản Giáo Dục và cũng là đơn vị hạch toán độc lập Do vậy tổ chức bộ máy kế toán của công ty áp dụng theo hình thức phân tán Công việc kế toán của công ty được thực hiện tại phòng kế toán

Với chức năng và nhiệm vụ vừa bao gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị Phòng kế toán Công ty Cổ phần Mĩ thụât & Truyền thông được tổ chức theo sơ đồ

2 ở phần phụ lục Trong đó:

* Kế toán trưởng: Trực tiếp phụ trách phòng tài chính kế toán của công ty

theo chức năng điều hành kiểm tra kiểm soát hoạt động của bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và giám đốc công ty về các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính và công tác kế toán của công ty Kế toán trưởng có nhiệm vụ phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương tới các nhân viên kế toán và ký duyệt các quyết định, tài liệu kế toán trong thẩm quyền của mình

Trang 5

* Kế toán tổng hợp: Làm thao mưu cho kế toán trưởng đồng thời quản lý

chung về tất cả các phần kế toán trong công ty, chịu trách nhiệm tổng hợp tất cả các số liệu từ các chứng từ để lập báo cáo quyết toán

* Kế toán tiền mặt, TGNH: Có nhiệm vụ phản ánh tình hình thu chi, tồn tiền

mặt, tiền gửi, tiền vay Từ đó lên báo cáo kế toán phục vụ tài chính cho công ty

* Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật tư và theo dõi sổ

sách tình hình tài sản phát sinh của công ty trong tháng, quý, và năm Lập báo cáo

và lập các bảng biểu về tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh

* Kế toán bán hàng: Chịu trách nhiệm về số liệu xuất bán, ghi nhận các hóa

đơn, thực hiện việc kê khai thuế Theo dõi quá trình tiêu thụ sản phẩm, thuế hàng tháng phải nộp

* Kế toán tiền lương và BHXH: Có nhiệm vụ tổ chức lập bảng thanh toán

lương và BHXH hàng tháng cho cán bộ công nhân viên trong toàn bộ Công ty

* Thủ quỹ: Có nhiệm vụ nhập, xuất, quản lý tiền mặt, ghi chép sổ quỹ, lập

báo cáo và hàng ngày phải báo cáo cho Ban Giám Đốc và Kế Toán Trưởng Cuối tháng sẽ thực hiện kiểm kê quỹ

Chính sách kế toán của công ty:

* Chế độ kế toán:

Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết định số 1141/TC/QĐ ngày 01/11/1995 và báo cáo tài chính đã được điều chỉnh theo thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 về 4 chuẩn mực kế toán

Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm

Để thuận tiện cho việc thanh toán cũng như theo dõi đồng ngoại tệ, công ty

áp dụng là tỷ giá thực tế tại thời điểm thanh toán

Tài khoản công ty áp dụng được gửi tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương – Techcombank

Trang 6

Phương pháp kế toán TSCĐ:nguyên tắc đánh giá TSCĐ là theo “nguyên giá” và phương pháp khấu hao TSCĐ theo “phương pháp tuyến tính”.

Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Hình thức kế toán áp dụng:Nhật kí chung

* Sổ sách kế toán :

Công ty sử dụng phương pháp ghi sổ nhật ký chung nên mở các loại sổ sau:+ Sổ nhật ký chung: ghi tất các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày và 4 nhật ký đặc biệt ( nhật ký thu tiền, chi tiền, bán hàng và mua hàng )

+ Sổ các cho tất cả các tài khoản sử dụng

+ Sổ chi tiết tài khoản

* Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Đánh giá hàng tồn kho: theo giá gốc và chi phí liên quan trực tiếp phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện vật Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho, tồn kho cuối kỳ: thực tế đích danh Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

Giá vốn chủ yếu được xác định theo phương pháp thực tế đích danh và bao gồm

cả những chi phí phát sinh trong quá trình mua, bán hàng

* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác:

Phương pháp chuyển đổi: những nghiệp vụ phát sinh trong năm bằng đồng tiền khác được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng Nhà nước tại thời điểm thanh toán Tài sản bằng tiền và các khoản phảI thu, phảI trả có gốc ngoại tệ được chuyển đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán

Trang 7

Đơn vị tiền tệ để ghi chép kế toán và lập Báo cáo tài chính là đồng Việt Nam, kí hiệu quốc tế là VNĐ.

II KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MĨ THUẬT & TRUYỀN THÔNG TRONG HAI NĂM 2006 - 2007

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

15 Lợi nhuận trước thuế (8+11+14) 791 997 206 26.04

16 Thuế thu nhập DN phải nộp(28%) 221.48 279.16 57.68 26.04

17 Lợi nhuận sau thuế (15- 16) 569.52 717.84 148.32 26.04

Từ các kết quả tính được ở trên, có thể rút ra nhận xét sau:

Xét về tổng thể, so với năm 2006, tổng doanh thu (doanh thu thuần) năm

2007 đã tăng 1.172 tr.đ với tỷ lệ tăng là 13,9%

Trang 8

Giá vốn hàng bán cũng tăng 925 tr.đ so với tỷ lệ tăng 14,86% tăng cao hơn

so với doanh thu

Chi phí quản lý của công ty năm 2007 đã giảm so với năm 2006 là 40 tr.đ với tỷ lệ tương ứng 9,38% Đây là yếu tố thuận chiều làm tăng lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế năm 2007 đạt 717.84 tr.đ tăng 26,04% so với năm 2006

II TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MĨ THUẬT & TRUYỀN THÔNG

1 Chính sách giá cả, phương thức bán hàng, phương thức thanh toán của công ty

1.1 Các phương thức bán hàng tại công ty

Công ty kinh doanh nhiều loại hàng, trong đó mặt hàng chủ yếu là in các sản phẩm phục vụ ngành Giáo dục và các xuất bản khác Đặc điểm tiêu thụ hàng hoá tại công ty là thời điểm bàn giao hàng hoá không trùng với thời điểm thời điểm nhập hàng, do vậy công ty áp dụng phương thức bán hàng gửi đại lý và bán buôn qua kho

Phương thức bán buôn qua kho: bên mua hàng nhận hàng trực tiếp tại kho của công ty hoặc tại kho của bên mua tuỳ theo thoả thuận hợp đồng đã kí kết giữa hai bên

Phương thức bán hàng gửi đại lý: công ty giao nhận hàng hoá cho khách hàng, khi khách hàng chấp nhận thanh toán số hàng ký gửi thì kế toán ghi nhận doanh thu

Bên cạnh đó, công ty còn có thể tiêu thụ hàng hoá thông qua đơn vị cấp trên

và các đơn vị thành viên trong nội bộ khác Trong trường hợp này công ty sử dụng

cả phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và ghi nhận doanh thu nội bộ

1.2 Chính sách giá cả của công ty

Hệ thống giá bán được xác định trên giá mua thực tế cộng với chi phí thu mua bảo quản và gắn liền với sự biến động của giá cả thị trường

Trang 9

Giá bán hàng thường được thoả thuận với khách hàng cho nên các mặt hàng của công ty thường không có giá bán cố định như của các công ty khác Tuy nhiên đối với một số mặt hàng truyền thống được bán thường xuyên cho khách hàng thì công ty áp dụng chế độ một giá bán, trừ trường hợp giá mua vào tăng đột biến.

1.3 Phương pháp giá bán thông thường

Với đặc điểm hàng hoá nhiều, đa dạng, được nhập theo từng lô, từng đợt nên công ty áp dụng phương pháp tính giá xuất kho hàng bán theo giá thực tế đích danh

Giá vốn hàng bán gồm trị giá vốn hàng xuất kho (hoặc bán ngay…) cộng với CPBH, chi phí QLDN CPBH và chi phí QLDN tính cho hàng đã bán có thể là toàn

bộ CPBN, chi phí QLDN phát sinh trong kỳ hoặc chỉ là phân bổ cho phần đã bán

1.4 Các phương thức thanh toán

Thanh toán bằng tiền mặt: đối với ngoại tệ, kế toán phảI quy đổi ngoại tệ thành tiền Việt Nam theo tỷ giá hối đoáI hợp lý để ghi sổ kế toán Khi có nghiệp vụ phát sinh thì kế toán phảI quy đổi thành tiền Việt Nam đồng theo nguyên tắc: tỷ giá hối đoáI nhập vào là tỷ giá bình quân do liên Ngân hàng công bố vào thời điểm thu tiền

Thanh toán không dùng tiền mặt: thanh toán qua tài khoản tiền gửi thanh toán, séc, thư tín dụng…

2 Kế toán chi tiết bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần

Mĩ thuật & Truyền thông

2.1 Chứng từ sử dụng

Chứng từ dùng trong kế toán tiêu thụ hàng hoá gồm có:

Mẫu số 01 GTKL-3LL Hoá đơn giá trị gia tăng

Mẫu số 02 GTTT-3LL Hoá đơn bán hàng thông thường

Mẫu số 06 TML-3L Hoá đơn thu mua hàng

Mẫu số 07 MTT Hoá đơn bán lẻ

Trang 10

Mẫu số 03 PXK-3L Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Mẫu số 04 HDL-3LL Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

Mẫu số 14 BH Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi

Mẫu số 15 BH Thẻ quầy hàng

2.2.Tài khoản (TK) sử dụng

- TK hàng hoá - 156, TK này được chi tiết thành 2 TK cấp II (2 tiểu khoản)

+ TK 1561 – trị giá mua hàng hoá, được mở chi tiết cho từng loại hàng hoá

+ TK 1562 – chi phí thu mua hàng hoá

- TK 632 – giá vốn hàng bán TK này được chi tiết thành 3 tiểu khoản:

+ TK 6321 – giá vốn hàng hoá bán ra

+ TK 632LĐ - giá vốn cung cấp dịch vụ lắp đặt

+ TK 6322 – giá vốn thành phẩm

- TK 511 – doanh thu bán hàng, TK này được chi tiết thành 2 tiểu khoản:

+ TK 5111 – doanh thu bán hàng hoá

+ TK 5112 – doanh thu bán thành phẩm

- TK 521 – chiết khấu thương mại, TK này được mở chi tiết thành 2 tiểu khoản+ TK 5211 – chiết khấu hàng hoá

+ TK 5212 – chiết khấu thành phẩm

-TK 641 – chi phí bán hàng, TK này được mở chi tiết thành 5 tiểu khoản

+ TK 6411 – chi phí nhân viên bán hàng (bao gồm tiền lương và các khoản trích theo tiền lương)

+ TK 6413 – chi phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng dùng cho khách hàng

Trang 11

+ TK 6421 – chi phí nhân viên QL (gồm lương và các khoản trích theo lương)

+ TK 6423 – chi phí đồ dùng cho doanh nghiệp (văn phòng phẩm)

+ TK 6425 – thuế, phí và lệ phí

- TK 911 – xác định kết quả kinh doanh, TK này được chi tiết thành 2 tiểu khoản+TK 9111 – xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

+TK 9112 – xác định kết quả hoạt động tài chính

2.3 Trình tự hạch toán chi tiết kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty

2.3.1 Trình tự hạch toán chi tiết kế toán bán hàng

* Kế toán doanh thu, giá vốn hàng bán và thuế GTGT đầu ra phải nộp

Kế toán doanh thu:

+ Khi bán sản phẩm, hàng hoá dịch vụ kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131,… Tổng giá thanh toán

Có TK 3331 (33311) Thuế GTGT đầu ra

Có TK 511, 512 GIá chưa có thuế GTGT

Nếu bán hàng thu bằng ngoại tệ thì kế toán phải qui đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mà Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thu tiền

+ Bán hàng theo phương thức trả góp, kế toán xác định doanh thu bán hàng là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131,… Số tiền thu ngay hoặc phải thu (gồm cả thuế GTGT)

Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Có TK 511 Giá bán chưa có thuế GTGT

Ngày đăng: 07/11/2013, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w