Để phục vụ tốt nhất cho công tác quản lý và đáp ứng yêu cầu tính giá thànhsản phẩm, Công ty cổ phần xây lắp vật tư và xây dựng 7 đã tiến hành phânloại CPSX thành các khoản mục sau: Thứ n
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LÁP VẬT
1.1 Phân loại CPSX ở Công ty cổ phần xây lắp vật tư và xây dựng 7
Ở Công ty cổ phần xây lắp vật tư và xây dựng 7 CPSX bao gồm nhiềuloại, mỗi loại có tính chất kinh tế, công dụng và yêu cầu quản lý khác nhau
Để phục vụ tốt nhất cho công tác quản lý và đáp ứng yêu cầu tính giá thànhsản phẩm, Công ty cổ phần xây lắp vật tư và xây dựng 7 đã tiến hành phânloại CPSX thành các khoản mục sau:
Thứ nhất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp là chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí, nó tham giacấu thành thực thể sản phẩm, tạo ra đặc trưng vật lý cho sản phẩm
Thứ hai, chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản tiền lương
chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương như phụ cấp tráchnhiệm thử việc, cơm ca, hỗ trợ lương…và các khoản trích theo lương như:BHXH, BHYT, KPCĐ…được tính vào chi phí sản xuất
Thứ ba, chi phí sản xuất chung: là những chi phí phục vụ cho quá trình
sản xuất sản phẩm ở các phân xưởng gồm: tiền lương nhân viên quản lý, chiphí vật liệu, công cụ, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ muangoài và chi phí khác bằng tiền
.1.2 Đối tượng tập hợp CPSX
Trang 2Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xâylắp ở Công ty cổ phần xây lắp vật tư và xây dựng 7
Là một doanh nghiệp xây lắp với những đặc điểm riêng của ngành xâydựng cơ bản, Công ty cổ phần xây lắp vật tư và xây dựng 7 xác định đối tư-ợng tập hợp chi phí là công trình, hạng mục công trình Phương pháp tập hợpchi phí sản xuất cũng theo từng công trình, hạng mục công trình Để phục vụyêu cầu cập nhật thông tin một cách thường xuyên, Công ty cổ phần xây lắpvật tư và xây dựng 7 tổ chức hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kêkhai thường xuyên
Do dự toán công trình xây dựng cơ bản lập theo từng công trình, hạngmục công trình và phân tích theo từng khoản mục chi phí trong giá thành sảnphẩm, nên ở công ty cổ phần xây lắp vật tư xây dung 7 cũng tiến hành phânloại chi phí sản xuất và tính giá thành công trình theo khoản mục chi phí Việcphân loại này nhằm so sánh, kiểm tra việc thực hiện các khoản mục chi phívới giá thành dự toán và phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
2 Quy trình hạch toán CPSX tại Công ty cổ phần xây lắp vật tư và xây dựng 7
2.1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
a, Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu xuấtdùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm Đây là khoản mục chi phíchiếm tỷ trọng lớn trong giá thành của hầu hết các loại sản phẩm
Nội dung cụ thể của từng khoản mục chi phí như sau:
- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí của vậtliệu chính (đá, nhựa đường, xi măng…), vật liệu phụ (phụ gia bê tông…) cầncho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp Khoản mục chi phí nguyênvật liệu trực tiếp không bao gồm vật liệu dùng cho chạy máy thi công Khoảnmục này được theo dõi chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình
Trang 3- Khoản mục chi phí máy thi công: bao gồm khấu hao máy thi công,tiền
Lương công nhân lái máy và phụ máy, chi phí nhiên liệu động lực choviệc chạy máy, chi phí sửa chữa lớn nhỏ máy thi công Khoản mục chi phínày được theo dõi chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
b,Phương pháp hạch toán
Công ty cổ phần xây lắp vật tư và xây dựng 7 sử dụng các tài khoản:
TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154 để hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành
Đối với ngành xây lắp nói chung và Công ty cổ phần xây lắp vật tư vàxây dựng 7 nói riêng thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng rấtlớn trong giá thành công trình, sử dụng vật tư tiết kiệm hay lãng phí, hạchtoán chi phí nguyên vật liệu chính xác hay không có ảnh hưởng lớn đến quy
mô giá thành Vì vậy, Công ty rất chú trọng đến việc hạch toán loại chi phínày
Công ty cổ phần xây lắp vật tư và xây dựng 7 áp dựng phương thứckhoán xuống các tổ xây dựng công trình, vì thế đối với vật tư dùng cho thicông công ty cũng giao khoán cho các tổ Công ty chịu trách nhiệm cấp vốn đểcác tổ có thể trang trải các khoản chi phí này Với hình thức khoán này ở công
ty không còn kho chứa vật tư để xuất cho các tổ thi công Điều này đã giúp choCông ty giảm bớt chi phí vận chuyển từ kho của Công ty đến các công trình,giúp cho các tổ có quyền chủ động trong việc quản lý và điều hành, sản xuất thicông
Khi Công ty trúng thầu một công trình xây dựng, phòng quản lý chấtlượng công trình lập thiết kế thi công và cải tiến kỹ thuật nhằm hạ giá thành,lập các dự toán phương án thi công cho từng giai đoạn công việc và giaonhiệm vụ sản xuất thi công cho các tổ thông qua hợp đồng giao nhận khoán
Tại tổ xây dựng công trình sẽ tiến hành triển khai công việc được giao.Mỗi tổ sản xuất sẽ đảm nhiệm những công việc tương ứng và thực thi dưới sự
Trang 4chỉ đạo, giám sát của tổ trưởng tổ xây dựng công trình và cán bộ kỹ thuật Đểđảm bảo sử dụng vật tư đúng mức, tiết kiệm, hàng tháng các tổ lập kế hoạchmua vật tư dựa trên dự toán khối lượng xây lắp và định mức tiêu hao vật tư.Khi có nhu cầu sử dụng vật tư, tổ trưởng tổ xây dựng công trình sẽ cử nhânviên cung ứng đi mua vật tư Để có kinh phí mua vật tư, nhân viên cung ứng
sẽ viết giấy đề nghị tạm ứng lên ban lãnh đạo Công ty xét duyệt, cấp vốn Căn
cứ vào kế hoạch thu mua vật tư, phiếu báo giá vật tư và giấy đề nghị tạm ứng
do các tổ gửi lên, ban lãnh đạo công ty ký duyệt tạm ứng cho các tổ Trên cơ
sở giấy đề nghị tạm ứng, kế toán lập phiếu chi, khi phiếu chi có đầy đủ chữ kýcủa kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị, kế toán quỹ sẽ xuất tiền theo đúng sốtiền ghi trong phiếu chi giấy đề nghị tạm ứng có mẫu như sau:
Biểu số 01
Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
Trang 5Số tiền bằng chữ: Mười tám triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng chẵn.
Lý do tạm ứng: Mua đá dăm + cát vàng cho CTQL 5
Thời gian thanh toán 07/10/2007
Thủ trưởng đơn
vị
(đã ký)
Kế toán trưởng(đã ký)
Phụ trách bộ phận(đã ký)
Người xin tạmứng(đã ký)
Phiếu chi được lập thành hai liên: liên 1 lưu, liên 2 chuyển cho thủ quỹ
để thủ quỹ chi tiền và ghi vào sổ quỹ Giấy xin tạm ứng là cơ sở để kế toánquỹ ghi chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết TK 111, 141 rồi vào sổ cái TK 111, 141
Khi mua vật tư về sẽ làm thủ tục nhập kho, thủ kho công trường cùng
tổ trưởng, nhân viên cung ứng tiến hành kiểm tra chất lượng, số lượng vật tư.Sau đó tiến hành lập phiếu nhập kho Phiếu nhập kho có mẫu như sau:
Biểu số 02 Mẫu số 01-VT
Trang 6Ban hành theo 15/2006/QĐ/BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 05 tháng 10 năm 2007 Số 164
Họ tên người giao hàng: Trần Hồng Quân
Th eo hoá đơn số: 003400 ngày 5 tháng 10 năm 2007
(đã ký)
Người giao hàng(đã ký)
Thủ kho(đã ký)
Khi có nhu cầu xuất vật tư cho thi công, thủ kho công trường sẽ làmphiếu xuất kho Mẫu phiếu xuất kho như sau
\
Biểu số 03 Mẫu số 02-VT
Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Trang 7Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
(đã ký)
Người nhận(đã ký)
Thủ kho(đã ký)
Vật tư sử dụng cho thi công các công trình của tổ được hạch toán theogiá thực tế Giá thực tế của vật liệu gồm giá mua và chi phí vận chuyển, bốc
dỡ Tại kho công trường, kế toán tổ xác định giá trị thực tế của vật liệu xuấtdùng theo giá trị thực tế đích danh của vật liệu Căn cứ vào phiếu xuất vật tư,hàng ngày, kế toán tổ ghi vào bảng kê phiếu xuất vật tư
Biểu số 04 Bảng 1.1
BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT VẬT TƯ
Trang 8Công trình: QL5 - tháng 10/2007STT Phiếu xuất Tên vật t ĐVT Đơn giá Số lợng Thành tiền
Biểu số 05 Bảng 1.1
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬT TƯ
Tháng 10/2007ST
Trang 9thi công CTQL5 1
141
Các chứng từ ghi sổ và các chứng từ có liên quan được làm cơ sở pháp
lý để vào sổ chi tiết TK Sau khi khớp về số liệu giữa bảng tổng hợp xuất vật tư
và sổ chi tiết TK 621, sổ cái TK 621, kế toán kết chuyển chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp sang TK 154, ghi bút toán kết chuyển vào sổ chi tiết vào TK 621,
sổ cái TK 621, 154
Biểu số 07
SỔ CHI TIẾT TK 621
Chi phí NVLTTCông trình QL5Phiếu xuất
………
200 2/11 Chi phí NVLTT CTQL5 - T10 141 64.998.000
Trang 102.2 Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
a, Phương pháp tính lương của công nhân lao động trực tiếp:
Hiện nay, Công ty cổ phần xây lắp vật tư và xây dung 7 áp dụng các hìnhthức trả lương sau:
Công ty cổ phần xây lắp vật tư và xây dựng 7 áp dụng hai hình thức trảlương: trả lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo sản phẩm áp dụng cho đội ngũ công nhân trựctiếp tham gia thi công Đây là hình thức tiền lương tính cho những công việc
có định mức hao phí nhân công và được thể hiện trong các hợp đồng giaokhoán Các hợp đồng giao khoán và bảng chấm công là chứng từ ban đầu làm
cơ sở để tính lương và trả lương theo sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm = đơn giá khoán khối lượng thi công thực tế
Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng cho số cán bộ giántiếp trên công ty, bộ phận quản lý gián tiếp tại các tổ và nhân viên tạp vụ trêncác công trường Các chứng từ ban đầu cho việc tính lương và trả lương theothời gian là bảng chấm công và cấp bậc lương
Tiền lương tháng = Mức lương tối thiểu x Hệ số lương
Tiền lương ngày = Tiền lương tháng/26
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, tiền côngphải trả cho số ngày công lao động của công nhân trực tiếp xây lắp và côngnhân phục vụ xây lắp (kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trongphạm vi mặt bằng xây lắp) Khoản mục này không bao gồm chi phí nhâncông trực tiếp lái máy và phụ máy, và được theo dõi chi tiết cho từng côngtrình, hạng mục công trình
Trang 11b, Đặc điểm hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giáthành công trình hoàn thành ở Công ty cổ phần xây lắp vật tư và xây dựng 7.Công ty đặc biệt chú trọng vào công tác hạch toán chi phí nhân công vì nókhông chỉ ảnh hưởng đến độ chính xác của giá thành sản phẩm xây lắp màcòn ảnh hưởng lớn đến thu nhập của người lao động
Chi phí nhân công tại Công ty cổ phần xây lắp vật tư và xây dựng 7 baogồm; lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp tính theo lương cho sốnhân công trực tiếp tham gia vào quá trình xây lắp (công nhân trực tiếp xâylắp, công nhân vận chuyển, khuân vác trong phạm vi công trường thi công, kể
cả công nhân thu dọn hiện trường) Chi phí nhân công trực tiếp không baogồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tổng số tiền lương phảitrả cho công nhân trực tiếp thi công công trình, không bao gồm tiền lươngcông nhân lái máy, phụ máy và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ củacông nhân lái máy và phụ máy
Công ty cổ phần xây lắp vật tư và xây dung 7 sử dụng rất nhiều lựclượng lao động thuê ngoài Đối với lực lượng này, công ty giao cho tổ trưởng
tổ xây dựng công trình và tổ trưởng các tổ sản xuất theo dõi trả lương theohợp đồng thuê khoán ngoài Mức khoán dựa trên cơ sở định mức khoán củatừng phần công việc Tổng số lơng phải trả cho nhân công thuê ngoài đợchạch toán vào bên có TK 334 (chi tiết - phải trả lao động thuê ngoài) Còntiền lơng phải trả cho lực lượng công nhân trong biên chế của công ty đượchạch toán vào bên có TK 334 (chi tiết - phải trả cho công nhân viên)
∗ Sau khi nhân khoán công trình từ công ty, tổ trởng giao từng phầnviệc cho từng tổ thông qua hợp đồng làm khoán
Biểu số 09
HỢP ĐỒNG LÀM KHOÁN
Công trình: Đường quốc lộ 5
Trang 12Hạng mục công trình: KM25 + 650
Tháng 10 năm 2007Người giao khoán: Nguyễn Tuấn – tổ trưởng tổ XDCT 7Người nhận khoán: Trần Ngọc Hưởng - Tổ trưởng tổ làm đường
STT công việcNội dung ĐVT
Ký xác nhận
Khối Lượng Đơngiá Thành tiền
Thời gian
Khối lượng Thành tiền
Thời gian kết thúc
Trang 13Hàng ngày, tổ trưởng các tổ theo dõi tình hình lao động của công nhân trong
tổ mình và chấm công vào bảng chấm công
Biểu số 10 Bảng 2.2
BẢNG CHẤM CÔNG
Tổ XDCT 7
Tổ làm đường
STT Họ và tên Cấpbậc Hệ số lương 1 Ngày2 …. Công khoánQuy ra công Ghichú
hưởng lương hưởng lươngCông nghỉ
để làm cơ sở tính lương cho công nhân Cuối tháng, dựa trên hợp đồng làmkhoán và bảng chấm công, kế toán tổ lập bảng thanh toán lương Việc tínhlương được kế toán tổ thực hiện bằng cách chia số tiền tổ sản xuất nhận đượckhi hoàn thành hợp đồng làm khoán trong tháng cho tổng số công quy đổi đểhoàn thành hợp đồng Lấy kết quả đó nhân với số công quy đổi của từng ngư-
ời để tính tiền lương phải trả cho người đó
Trang 14Biểu số 11 Bảng 2.3
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tổ XDCT 7Tổ: Trần Ngọc HưởngTháng 10/2007
STT Họ và tên BL Lương sản phẩm Các khoản Phụ cấp Tổng cộng Tạm ứng BHXH, Thu 6%
BHYT
Còn lĩnh
kỳ II Công Đơn giá Thành tiền P.C.T.N … Số tiền Ký
1 Trầnngọc Hưởng TT 26 30.000 780.000 150.000 930.000 600.000 H 55.800 274.200
………
Trang 15Nhìn vào bảng thanh toán lương ta thấy, cũng như các doanh nghiệpkhác, việc chi trả lương của Công ty cổ phần xây lắp vật tư và xây dựng 7 đư-
Trang 16Biểu Số 12 Bảng 2.4
HỢP ĐỒNG THUÊ KHOÁN NGOÀI
Công trình: QL5Hạng mục công trình: Đào đắp nền đường
Tổ trưởng: Phạm Anh Tuấn
STT Nội dung công việc ĐVT KL Đơn giá Thành tiềnGiao khoán BĐ KT KL Thành tiềnThực hiện TGKT Ký xác nhận
Trang 17Cuối tháng, kế toán tổ tập hợp các chứng từ có liên quan đến chi phí nhân công của tổ gửi lên phòng Kế toán tiềnlương của Công ty Kế toán tiền lương sẽ căn cứ vào các bảng thanh toán lương do các tổ gửi lên, lập bảng phân bổ tiền l-ương cho các công trình.
Trang 1818
Trang 19Chi tiết các công trình
19
Trang 20Biểu số 14
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số hiệu: 191Ngày 01 tháng 11 năm 2007
Trang 21Chi phí máy A phân bổ cho trong tháng
= Chi phí thuê máy A trong thángTổng số ca máy A thực hiện trong tháng
Số ca máy A thực hiện cho
2.3 Kế toán chi phí máy thi công
- Khoản mục chi phí máy thi công: bao gồm khấu hao máy thi công,tiền
Lương công nhân lái máy và phụ máy, chi phí nhiên liệu động lực choviệc chạy máy, chi phí sửa chữa lớn nhỏ máy thi công Khoản mục chi phí
này được theo dõi chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Máy móc dùng cho thi công (gọi chung là xe, máy) là một phần tài sảncủa công ty Để tạo quyền chủ động cho các tổ XDCT, công ty giao tài sản xe,
máy cho các tổ Lái xe, máy phải thực hiện chế độ thanh toán xăng, dầu với tổ
hàng ngày và thực hiện chế độ bảo dưỡng xe, máy
Trong một tháng, xe, máy của tổ có thể phục vụ nhiều công trình Vì vậy,
để hạch toán và xác định chính xác chi phí sử dụng máy cho các đối tượng sử
dụng, công ty sử dụng “Nhật trình theo dõi hoạt động” của máy móc thi công Sổ
nhật trình này được công nhân điều khiển máy ghi có sự xác nhận của tổ trưởng
hoặc tổ trưởng đơn vị thi công nhằm theo dõi hoạt động của máy theo từng ca hoạt
động trong tháng phục vụ cho từng đối tượng Căn cứ vào nhật trình theo dõi hoạt
động của máy thi công, kế toán tổ lập phiếu theo dõi hoạt động của xe, máy cho
từng công trình đến cuối tháng gửi lên phòng Kế toán – tiền lương Công ty làm
căn cứ pháp lý để ghi sổ cho đối tượng liên quan
∗ Máy thi công ở Công ty cổ phần xây lắp vật tư và xây dựng 7 gồm: máyđầm, máy lu rung, máy ủi, máy san, máy xúc, máy trộn bê tông… Với những
loại xe, máy cần cho thi công nhưng ở công ty không có hoặc không đủ, công ty
sẽ thuê ngoài Thông thường công ty thuê cả xe và người lái Toàn bộ số tiền
thuê xe, máy không phản ánh vào chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) mà
phản ánh vào chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất (TK 627) Cuối tháng,
hợp đồng thuê máy và phiếu theo dõi hoạt động của máy được kế toán tổ tập hợp
và gửi lên phòng Kế toán tiền lương của công ty Kế toán chi phí sẽ tiến hành
lập bảng phân bổ chi phí thuê máy cho các công trình Công thức phân bổ cụ thể
như sau:
21