Chính vì vậy, để quản lý tốt về cả giá trị và hiện vật, cũng như kế hoạch đổi mới TSCĐ, kế toán TSCĐ tại công ty luôn theo dõi và phản ánh kịp thời mọi biến động tăng giảm TSCĐ, cũng như
Trang 1KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY VẬT TƯ VẬN TẢI XI MĂNG:
2.2.1 Đặc điểm và vai trò của TSCĐ trong sản xuất của Công ty:
Xuất phát từ đặc trưng hoạt động của Công ty là cung ứng và vận tải tức là mọi hoạt động của Công ty phần lớn gắn liền với nhà cửa kho bãi và phương tiện vận tải
Công ty vật tư vận tải Xi măng có nhiều chi nhánh, kèm theo là hệ thống kho tàng, bến bãi trải rộng ở các địa phương khác nhau, vì vậy khả năng quản lý tập trung đối với TSCĐ là rất khó, không thực hiện được, mà phải quản lý phân tán.Một đặc điểm nổi bật nữa là TSCĐ có vai trò đặc biệt quan trọng trong sản xuất kinh doanh của Công ty, quyết định chất lượng sản phẩm, dịch vụ, năng suất lao động, sự chủ động của Công ty trong việc cung ứng vật tư đầu vào cho các công ty thành viên của Tổng công ty và qua đó phần nào quyết định sự tồn tại của Công ty trong cơ chế thị trường Nắm bắt được vấn đề đó, Công ty coi việc không ngừng đổi mới TSCĐ là công việc quan trọng, đồng thời coi kế toán là một công cụ đắc lực trong việc giám sát chặt chẽ sự biến động của TSCĐ, quá trình sửa chữa, bảo dưỡng, trích khấu hao cơ bản, để tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, để TSCĐ phát huy hết vai trò của nó trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty
2.2.2 Kế toán TSCĐ tại Công ty Vật tư vận tải xi măng:
Đến nay, kế toán TSCĐ tại Công ty vật tư vận tải xi măng chưa phát sinh các nghiệp vụ kế toán liên quan đến TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính và chưa sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính
Toàn bộ nội dung công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty VTVTXM được khái quát trên sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán TSCĐ hữu hình theo hình thức Nhật kí chung tại Công ty VTVTXM.
Trang 2Sổ cái TK 211, 214
(chi tiết Tài khoản cấp 3)
Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ hữu hình
Bảng cân đối tài khoản Báo cáo kế toán
Đối chiếu kiểm tra
2.2.2.1 Kế toán chi tiết Tài sản cố định hữu hình tại Công ty Vật tư vận tải
xi măng:
Trang 3Với chức năng và nhiệm vụ cơ bản là cung ứng vật tư đầu vào và vận tải, TSCĐ của công ty (mà toàn bộ là TSCĐ hữu hình) có quy mô tương đối lớn, chủ yếu là nhà cửa, kho bãi và phương tiện vận tải Chất lượng vật tư cung ứng cũng như hiệu quả công tác cung ứng bị chi phối phần lớn bởi chất lượng TSCĐ, đồng thời quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty Chính vì vậy, để quản lý tốt về cả giá trị và hiện vật, cũng như kế hoạch đổi mới TSCĐ, kế toán TSCĐ tại công ty luôn theo dõi và phản ánh kịp thời mọi biến động tăng giảm TSCĐ, cũng như cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan tới TSCĐ theo yêu cầu của các cấp quản lý (công ty hoặc Tổng công ty).
Khi có TSCĐ tăng thêm, công ty thành lập ban nghiệm thu, kiểm nhận TSCĐ
và cùng với đại diện bên giao TSCĐ lập Biên bản giao nhận TSCĐ cho từng đối tượng tài sản Sau đó, phòng kế toán sao cho mỗi đối tượng một bản để lưu vào hồ
sơ riêng cho từng TSCĐ Mỗi bộ hồ sơ TSCĐ bao gồm: Giấy đề nghị mua, Phiếu báo giá, Quyết định thành lập tổ mua sắm, Hợp đồng mua bán, Biên bản thanh lý hợp đồng, Hoá đơn, Phiếu kiểm tra chất lượng, Phiếu thu (của Phòng thuế trước bạ
và thuế khác giao cho), Biên bản giao nhận hoặc Biên bản nghiệm thu công trình sửa chữa lớn hoàn thành, Quyết định tăng TSCĐ, Biên bản kiểm nghiệm và các chứng từ khác có liên quan Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán công ty ghi các phiếu hạch toán và sổ TSCĐ (không theo mẫu của Bộ Tài Chính) Sổ này lập theo từng năm và lập chung cho toàn doanh nghiệp một quyển (trừ chi nhánh Phả Lại hạch toán phụ thuộc thì theo dõi riêng)
Trong các trường hợp giảm tài sản, căn cứ vào nguyên nhân cụ thể mà doanh nghiệp lập chứng từ như: “Biên bản giao nhận TSCĐ”, “Biên bản thanh lý”, Trên
cơ sở các chứng từ đó và một số chứng từ khác có liên quan, kế toán ghi giảm TSCĐ trên sổ TSCĐ
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi tiết TSCĐ hữu hình tại Công ty Vật tư vận tải xi măng
Chứng từ TSCĐ
(Hồ sơ giao nhận)
Phiếu hạch toán
Sổ TSCĐ
Sổ cái
Trang 4Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ
Trong quá trình hạch toán chi tiết TSCĐ hữu hình, kế toán công ty không lập thẻ TSCĐ mà ghi vào phiếu hạch toán, sổ TSCĐ và tổng hợp trên bảng tổng hợp tình hình tăng giảm TSCĐ hữu hình
Lấy trường hợp mua ôtô của Công ty LD Toyota Giải Phóng trong năm 2003 làm ví dụ Sau khi thực hiện đầy đủ các thủ tục cần cần thiết để mua sắm TSCĐ như: ký kết hợp đồng kinh tế, kiểm tra chất lượng tài sản, hai bên mua và bán lập Biên bản giao nhận TSCĐ như sau:
Trang 5Ban giao nhận TSCĐ:
- Ông Trần Tùng Quân Chức vụ: Tổng giám đốc Đại diện bên giao
- Ông Nguyễn Tấn Thành Chức vụ: Phó giám đốc Đại diện bên nhận
- Ông (Bà): Chức vụ: Đại diện:
Địa điểm giao nhận TSCĐ: 21B phố Cát Linh-Hà Nội
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
Năm SX
Năm đưa vào
sử dụng
lệ hao mòn
%
Tài liệu kèm theo
Giá mua
Cước phí v/c
Chi phí chạy thử
Nguyên giá TSCĐ
01020101010101
Tiếp đó, kế toán phải tập hợp hoá đơn do bên bán gửi tới và các chứng từ liên quan khác như: Hợp đồng mua bán, Phiếu thu tiền (do Phòng thuế trước bạ và thuế
Trang 6khác giao cho), Phiếu báo giá, tờ khai nguồn gốc xe ôtô nhập khẩu, phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (do Cục đăng kiểm Việt Nam phát hành), biên bản thanh lý hợp đồng Từ đó, kế toán ghi phiếu hạch toán và các sổ kế toán chi tiết
TỔNG CÔNG TY XI MĂNG VIỆT NAM
CÔNG TY VT-VT XM PHIẾU HẠCH TOÁN
SỐ: /HTA
NGÀY PHÁT SINH: 15 / 4 /2003
CĂN CỨ GHI: HỢP ĐỒNG KINH TẾ SỐ 506/HĐKT-2003
Nội dung kinh tế: Mua ôtô của Công ty LD TOYOTA Giải Phóng
Kí hiệu
284.083.57113.912.029
Loại: Thiết bị, dụng cụ quản lý
Trang 7SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Năm: 2003
Đơn vị sử dụng: Văn phòng công ty
Trang 102.2.2.2 Kế toán tổng hợp TSCĐ hữu hình tại công ty Vật tư vận tải xi măng
1- Tài khoản sử dụng hạch toán TSCĐ hữu hình:
Hệ thống tài khoản của công ty được chi tiết đến tài khoản cấp 3 trên cơ sở hệ thống tài khoản theo quy định của Bộ Tài chính Để hạch toán TSCĐ hữu hình, công ty sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
Trang 11Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩmTài sản cố định khác
Hao mòn tài sản cố địnhHao mòn tài sản cố định hữu hìnhNhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc, thiết bịPhương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫnThiết bị, dụng cụ quản lý
Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩmTài sản cố định khác
Nguồn vốn kinh doanhQuỹ đầu tư phát triểnNguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Ngoài ra, công ty còn sử dụng một số tài khoản khác để hạch toán TSCĐ hữu hình như: tài khoản 111, 112, 133 (1332), 141, 331, 641, 642,
2 Kế toán tổng hợp tình hình biến động tăng TSCĐ hữu hình tại công
ty VTVTXM:
TSCĐ của công ty được hình thành chủ yếu từ hai nguồn cơ bản: nguồn vốn ngân sách (chiếm tỷ lệ nhỏ) và nguồn vốn tự bổ sung Trong quá trình hình thành TSCĐ hữu hình, các khoản chi phí phát sinh được theo dõi, tập hợp đầy đủ trên các chứng từ làm căn cứ xác định nguyên giá TSCĐ Kế toán phản ánh tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình lên phiếu hạch toán và ghi bút toán kết chuyển nguồn vốn tương ứng rồi tiến hành ghi các sổ tổng hợp: Nhật kí chung và Sổ cái TK 211 TSCĐ hữu hình của Công ty VTVTXM tăng chủ yếu do những nguyên nhân sau: tăng do mua sắm (kể cả mua mới và mua cũ), xây dựng mới, nhận bàn giao Các trường hợp khác như: đánh giá lại, nhận cấp phát, nhận bàn giao, điều chỉnh quyết toán ít khi xảy ra
TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm:
Căn cứ vào tình hình TSCĐ và nhu cầu sử dụng hiện tại, đầu năm, công ty lập
kế hoạch đầu tư Kế hoạch này nêu rõ danh mục TSCĐ xin đầu tư, hình thức đầu
Trang 12tư, dự toán và nguồn vốn đầu tư để trình tổng công ty phê duyệt Sau khi có ý kiến phê duyệt, công ty mới triển khai thực hiện
Đối với trường hợp mua sắm, công ty thành lập tổ khảo sát để xác định giá thị trường Hội đồng đánh giá của công ty xem xét và đề xuất phương án mua sắm tối
ưu nhất để trình giám đốc phê duyệt Sau khi được duyệt, bộ phận mua sắm tiến hành các thủ tục mua sắm cần thiết như: ký kết hợp đồng kinh tế, kiểm tra chất lượng tài sản, lập biên bản giao nhận Giao nhận TSCĐ xong, hoá đơn được chuyển đến Công ty làm thủ tục thanh toán với nhà cung cấp Đồng thời, giám đốc
ký quyết định ghi tăng nguyên giá TSCĐ đó và giao TSCĐ cho bộ phận sử dụng
Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan TSCĐ hữu hình để ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 141, : Tổng số tiền phải thanh toán
và ghi bút toán kết chuyển nguồn tương ứng:
Nợ TK 441: Nếu đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Nợ TK 414: Nếu đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển
Có TK 411: Nếu TSCĐ hữu hình được sử dụng vào hoạt động SXKD.Hàng năm, công ty thường tiến hành đầu tư TSCĐ mới phục vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị Lấy trường hợp mua ôtô năm 2003 làm ví dụ
Sau khi thực hiện những thủ tục ban đầu (theo quy định của công ty và tổng công ty như đã nói ở trên), công ty ký hợp đồng mua xe ôtô của Công ty Liên doanh Toyota Giải Phóng Cùng ngày, hai bên lập biên bản giao nhận xe ôtô (xem phần hạch toán chi tiết) Đến ngày 10 tháng 04 năm 2003, bên bán gửi hoá đơn tới công ty chờ thanh toán:
Trang 13Ngày 10 tháng 4 năm 2003
Đơn vị bán hàng: Công ty LD TOYOTA Giải Phóng
Địa chỉ: 807 đường Giải Phóng Hà Nội
Điện thoại MS: 0100773902- 1
Họ tên người mua hàng:
Đơn vị: Công ty Vật tư vận tải xi măng
Địa chỉ: Số 21 B Cát Linh Hà Nội Số tài khoản
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 0100106352-1
13.912.029
Tổng cộng tiền thanh toán: 292.152.600
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm chín mươi hai triệu một trăm năm hai ngàn
sáu trăm đồng chẵn.
Người mua hàng
(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên )Kế toán trưởng
Nguyễn Công Huân
Thủ trưởng đơn vị
(Kí đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Tổng giám đốcPhạm Mạnh Cường
Trả tiền cho Công ty LD TOYOTA Giải Phóng, hai bên (mua và bán) lập biên bản thanh lý hợp đồng Tiếp đó, công ty nộp các khoản thuế trước bạ và các chi phí khác liên quan tới nghiệp vụ mua ô tô Cuối cùng, giám đốc ký quyết định tăng TSCĐ Kế toán phải tập hợp đầy đủ các chứng từ có liên quan khác như: Biên lai thu thuế trước bạ (do Phòng thuế trước bạ và thuế khác giao cho), báo giá, tờ khai nguồn gốc xe ôtô nhập khẩu, phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (do Cục đăng kiểm Việt Nam phát hành), Trên cơ sở đó, kế toán ghi tăng TSCĐ vào sổ Nhật
kí chung:
Trang 14xx
284.083.571 13.912.029 284.083.571
xxx
xx
297.995.600
284.083.571
xxx
Từ Nhật kí chung, kế toán TSCĐ ghi Sổ cái TK 211
Tăng TSCĐ do XDCB hoàn thành bàn giao:
Ngoài các thủ tục chuẩn bị ban đầu (đã trình bày trong trường hợp tăng TSCĐ nói trên), TSCĐ loại đầu tư xây dựng có giá trị lớn phải thông qua hình thức đấu thầu theo đúng quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành Công ty VTVTXM đang áp dụng hai hình thức đầu tư là: tổ chức đấu thầu và chỉ định thầu Sau khi chọn nhà thầu, công ty ký kết hợp đồng kinh tế và triển khai thực hiện việc đầu tư xây dựng Kế toán tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến xây dựng công trình:
Nợ TK 241 (2412): Giá trị công trình XDCB
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: Tổng số tiền phải thanh toán Khi công trình hoàn thành, hai bên lập biên bản nghiệm thu, bàn giao và thanh
lý hợp đồng Giám đốc công ty ký quyết định ghi tăng TSCĐ Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan, xác định nguyên giá công trình và kết chuyển nguồn tương ứng:
Trang 15hành hồ sơ mời thầu Trong quá trình đó, chi phí phát sinh được kế toán tập hợp qua TK 241 (2412).
Kết quả, công ty chọn Xí nghiệp đóng tàu Hạ Long để ký kết một hợp đồng đóng mới đoàn XL 02 (số 432/Cty-XH ngày 05/03/2003) và thành lập tổ giám sát thi công lắp đặt công trình Công trình hoàn thành, hai bên lập biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công trình để đưa vào sử dụng
Kế toán tập hợp các chứng từ liên quan trong quá trình đấu thầu, quá trình đóng tầu như: bản tổng hợp quyết toán , nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu xuất xưởng đến công ty, biên bản nghiệm thu toàn bộ công trình, hoá đơn, quyết định phê duyệt đầu tư của tổng giám đốc, phiếu thu tiền (của phòng thuế trước bạ và thuế khác), hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng và các chứng từ khác có liên quan
Ngày 30 tháng 4 năm 2003
Đơn vị bán hàng: Xí nghiệp đóng tàu Hạ Long.
Địa chỉ: Bãi Cháy- Hạ Long Số tài khoản: 710A 00029-NH công thương QN
Điện thoại : 846 436 MS: 57 001 008 05- 1
Họ tên người mua hàng:
Đơn vị: Công ty Vật tư vận tải xi măng
Địa chỉ: Số 21 B Cát Linh Hà Nội Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số: 0100106352-1
Số lượng Đơn giá Thành tiền
0401
330.750.476,19 1.323.001.905
447.044.762 Cộng tiền hàng: 1.770.046.667 Thuế suất GTGT: 5% Tiền GTGT:
88.502.333
Tổng cộng tiền thanh toán: 1.858.549.000
Số tiền viết bằng chữ: Một tỉ tám trăm năm mươi tám triệu năm trăm bốn mươi
chín ngàn đồng chẵn.
Người mua hàng
(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên )Kế toán trưởng (Kí đóng dấu, ghi rõ họ tên)Thủ trưởng đơn vị
Trang 16Trên cơ sở đó, kế toán tập hợp chi phí phát sinh liên quan đến đóng mới đoàn
xà lan 02 (tính từ năm 2002 đến năm 2003) để ghi tăng TSCĐ và kết chuyển nguồn vốn tương ứng vào Nhật kí chung
Thuế trước bạ đoàn XL 02
Lệ phí cấp đăng ký cho đoàn XL 02
Chi phí làm thủ tục trước bạ
và chi phí hành chính cho đoàn XL 02
Chi phí hội nghị, bàn giao đoàn XL 02
Đoàn XL 02 đã hoàn thành bàn giao
Kết chuyển các khoản chi
đã hình thành tài sản-đoàn XL02
Phí thiết kế đoàn XL 02
24121121
241211112412111124121111
24121111211413333121142412
2412
xx
18.475.000
18.586.000350.0001.350.000
2.700.000
1.770.046.667 88.502.33347.664.000
37.272.727
xx .18.475.000 18.586.000350.0001.350.000
2.700.000
1.858.549.00047.664.000
Trang 17Cộng sang trang sau:
1331121
21142412
414411
009
556.495.0181.298.488.376
xxx Tuy nhiên, kế toán không tập hợp chi phí phát sinh một lần để ghi tăng
nguyên giá nên đôi khi, bỏ sót nghiệp vụ và phản ánh sai nguyên giá của tài sản đó
Từ Nhật kí chung, kế toán ghi sổ cái TK 211 và TK 241:
đối ứng
từ năm 1999)
Chi thiết kế cho đoàn XL02
Kết chuyển tiền thiết
kế cho đoàn XL 02
2412
24122412
24122412
1121
11112114
11212114
Trang 18Để điều chỉnh hiệu quả sử dụng tài sản hoặc chuẩn bị tổ chức lại bộ máy hoạt động của các đơn vị thành viên hạch toán độc lập, tổng giám đốc xem xét, thống nhất với các cơ quan chức năng và ký quyết định bàn giao TSCĐ Căn cứ vào biên bản bàn giao, quyết định bàn giao của tổng giám đốc, kế toán đơn vị nhận tài sản ghi tăng TSCĐ:
Nợ TK 211: Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình bàn giao
Có TK 411: Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
Theo kế hoạch sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của Công ty VTVTXM, tháng 1/2002, Công ty Xi măng Hải Phòng bàn giao cho Công ty VTVTXM một số TSCĐ hữu hình, trong đó có nhà làm việc tại Vĩnh Phú
Kế toán lưu lại biên bản giao nhận này cùng với một số chứng từ khác: quyết định của tổng giám đốc về việc bàn giao tài sản thuộc hạng mục công trình XDCB
dở dang và thông tri xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành để ghi bút toán tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình vào Nhật kí chung và sổ cái các tài khoản
BIÊN BẢN BÀN GIAO CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
Hôm nay, ngày 15/1/2002, các bên tham gia bàn giao gồm có:
I- Bên bàn giao tài sản: Công ty Xi măng Hải Phòng.
Ông: Nguyễn Đình Trung Phó phòng kế hoạch
Ông: Phạm Hữu Chinh Phó phòng kế toán thống kê
Bà: Trần Tuyết Ngân Cán bộ phòng kỹ thuật
II- Bên nhận tài sản: Công ty Vật tư vận tải xi măng.
Ông: Nguyễn Bình Minh Trưởng phòng kinh doanh
Ông: Hoàng Văn Tâm Trưởng chi nhánh Vĩnh Phú
Bà: Nguyễn Thị Mỹ Bình Cán bộ phòng kế toán tài chính
Đã cùng nhau thống nhất lập biên bản bàn giao công trình kiến trúc với những nội dung như sau:
1/ Tên công trình: Đường và sân kho Dữu Lân + Nhà làm việc Yên Bái
2/ Địa điểm: Kho Dữu Lân, Việt Trì - Vĩnh Phú
3/ Diện tích: Đường và sân kho Dữu Lân: 585m2
Trang 19Nhà làm việc Yên Bái: 192m2.
4/ Hiện trạng công trình: Đang sử dụng
5/ Hồ sơ giấy tờ kèm theo:
Thông tri xét duyệt quyết toán vốn đầu tư
công trình hoàn thành số 37/XMVN/KTTK (ngày 8/1/2002)
6/ Sửa chữa lớn đối với công trình: không
Nguyễn Bình Minh Nguyễn Đình Trung
3 Kế toán tổng hợp tình hình bién động giảm TSCĐ hữu hình:
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ hữu hình của công ty có thể bị hư hỏng, không
sử dụng được, không an toàn hoặc không đáp ứng yêu cầu mới của SXKD Vì vậy, để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình, song song với việc đầu tư mới TSCĐ, công ty tiến hành đổi mới trang thiết bị bằng các hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ hoặc chuyển TSCĐ cũ đến đơn vị sử dụng khác Ngoài ra, TSCĐ hữu hình của công ty còn có thể giảm do quyết toán hay do đánh giá lại
Thanh lý TSCĐ hữu hình:
Hàng năm, Công ty VTVTXM tiến hành kiểm kê TSCĐ định kỳ 6 tháng Căn
cứ vào kết quả kiểm kê bộ phận TSCĐ hư hỏng và kiến nghị của bộ phận sử dụng, giám đốc công ty ra quyết định thanh lý một số TSCĐ hỏng, không sử dụng được, không sửa chữa được và tổ chức thanh lý Kế toán tập hợp các chứng từ có liên quan để ghi sổ các khoản chi phí, các khoản thu hồi từ thanh lý và ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 821: Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Sau đây là một ví dụ về thanh lý TSCĐ hữu hình trong năm 1999:
Xem xét đề nghị của Đoàn vận tải, giám đốc ra quyết định về việc thanh lý TSCĐ và lập ban thanh lý, đánh giá hiện trạng của xe và ước tính giá trị thanh lý
để lập biên bản thanh lý TSCĐ
CÔNG TY VT- VT XI MĂNG
21 B Cát Linh - Hà Nội BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ
Căn cứ vào quyết định số 23 ngày 05/03/2002 của giám đốc Công
-ty Vật tư vận tải xi măng về việc thanh lý TSCĐ
I Ban thanh lý tài sản cố định gồm:
Trang 20Ông: Nguyễn Trọng Chúc Đại diện công ty: Trưởng ban.
Ông: Trịnh Văn Chương Đại diện phòng KTTCTK: Uỷ viên
Bà : Nguyễn Quỳnh Hoa Đại diện phòng kỹ thuật: Uỷ viên
II- Tiến hành thanh lý TSCĐ :
Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: xe ôtô Maz đã cũ
Số hiệu TSCĐ: 29K4493 Nước sản xuất (xây dựng): Liên
Xô
Năm sản xuất: Năm đưa vào sử dụng: 1982
Nguyên giá TSCĐ: 84 640 000 đồng
Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: 84 640 000 đồng
Giá trị còn lại của TSCĐ: 0 đồng
III- Kết luận của ban thanh lý TSCĐ:
Ôtô Maz 29K 4493 đã cũ, hư hỏng nhiều, sửa chữa rất tốn kém
IV- Kết quả thanh lý TSCĐ:
Chi phí thanh lý TSCĐ : 0 (Viết bằng chữ: Không)
Giá trị thu hồi: 15.000.000 (Viết bằng chữ: Mười lăm triệu đồng chẵn)
Đã ghi giảm sổ TSCĐ năm 2002
Ngày 10 tháng 03 năm 2002
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Trưởng ban thanh lý
Giám đốc Trịnh Văn Chương Nguyễn Trọng Chúc Nguyễn
Trọng Chúc
Phòng kỹ thuật giới thiệu bán xe cho ông Bùi Minh Ích, tại 21 Bạch Mai Hai bên thoả thuận giá cả Sau khi được giám đốc phê duyệt, công ty gửi hoá đơn cho bên mua và giữ lại liên 1 của hoá đơn
Liên 1: (Lưu)Ngày 12/03/2002
Đơn vị bán hàng: Công ty Vật tư vận tải xi măng.
Địa chỉ: 21 B Cát Linh Số tài khoản:
Điện thoại: MS : 01 001 06352
Họ tên người mua hàng: Ông Bùi Minh Ích.
Đơn vị :
Địa chỉ: Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS :
Đơn giá Thành tiền
Trang 21Số tiền viết bằng chữ: Mười sáu triệu năm trăm ngàn đồng chẵn
Từ sổ Nhật kí chung, kế toán vào Sổ cái tài khoản 211, 214, 111,
Giảm TSCĐ do bàn giao sang đơn vị khác:
Thực hiện đúng quyết định của tổng giám đốc về việc bàn giao, ngày 1/4/2003, Công ty VTVTXM đã tiến hành bàn giao các chi nhánh kinh doanh xi măng cho Công ty Vật tư kỹ thuật xi măng Kế toán Công ty VTVTXM tiến hành tập hợp các biên bản giao nhận TSCĐ, quyết định bàn giao của tổng giám đốc, quyết định ghi giảm TSCĐ của giám đốc để ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ hữu hình
Nợ TK 411: Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Ví dụ về trường hợp bàn giao phương tiện vận tải tại chi nhánh Thái Nguyên Công ty VTVTXM và Công ty Vật tư kỹ thuật xi măng kiểm tra các bộ phận chi tiết của ôtô và tiến hành lập biên bản bàn giao:
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập-Tự do-Hạnh phúc
-&-BIÊN BẢN GIAO NHẬN XE
HÔM NAY NGÀY 01/04/2003, CHÚNG TÔI GỒM:
Đại diện bên giao: Công ty Vật tư vận tải xi măng
Ông: Nguyễn Phương Bình Chức vụ: Phó phòng kế hoạch
Trang 22Bà : Đặng Thu Hoài Chức vụ: Cán bộ phòng kế toán tài
chính
Ông: Trần Văn Long Chức vụ: Cán bộ phòng kỹ thuật
Ông: Vũ Công Chức Chức vụ: Trưởng chi nhánh Thái
Nguyên
Đại diện bên nhận: Công ty Vật tư kỹ thuật xi măng.
Ông: Hoàng Văn Tám Chức vụ: Trưởng phòng DVKD tổng
hợp
Ông: Vũ Công Chức Chức vụ: Trưởng chi nhánh Thái
Nguyên
Cùng tiến hành lập biên bản bàn giao xe:
Số đăng kí xe: Zin 130 20K 0497 Loại xe: Xe tải
Số khung: 0572852 Số máy: 4461811 Lái xe : Đỗ Xuân Phong
1 Hệ thống chính động cơ : Bình thường
2 2 Hệ thống bôi trơn và làm mát :Bình thường
3. Hệ thống điện, nhiên liệu và truyền động :Bình thường
4. Hệ thống lái, phanh và treo :Bình thường
5 Khung và cabin :Bình thường
6 Lốp xe: 05 lốp (04 lốp đang chạy+01 lốp dự phòng)
B- TÌNH TRẠNG GIẤY TỜ XE:
Giấy tờ sở hữu và lý lịch xe: Đủ Giấy phép lưu hành: Tháng 6/2003
Hạn lưu hành: Tháng 6/2003 Sổ khám: Đủ
Số bằng lái: 0830316 Tình trạng bằng: Hợp lệ
Dụng cụ đồ nghề, bạt che hàng, bạt lót sàn: Không có bộ nào
C-CAM KẾT CHUNG: Tình trạng xe thực tế như trên là đúng.
Kế toán căn cứ vào biên bản giao nhận và quyết định ghi giảm TSCĐ của giám đốc để ghi Nhật kí chung