Với sự phát triển của nền công nghệ phần mềm ngày nay, nhiều lúc bạn muốn thử và sử dụng chúng nhưng khi sử dụng bạn lại không thích và việc xóa nó đi là điều đơn giản nhưng việc xoá cứ [r]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR-VT
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: LẮP RÁP VÀ CÀI ĐẶT MÁY TÍNH
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: …… /QĐ-CĐKTCN, ngày tháng năm
…… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR – VT)
BÀ RỊA – VŨNG TÀU, NĂM 2020
BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 Ban hành lần: 3
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viênnghề Kỹ thuật sửa lắp ráp, cài đặt máy tính trong trường Cao đẳng Kỹ thuậtCông nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu Chúng tôi đã thực hiện biên soạn tài liệu Lắp ráp
và cài đặt máy tính này
Tài liệu được biên soạn thuộc loại giáo trình phục vụ giảng dạy và học tập,lưu hành nội bộ trong nhà trường nên các nguồn thông tin có thể được phépdùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Lắp ráp và cài đặt máy tính được biên soạn nhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho sinh viên tiếp thu tốt kiến thức liên quan đến môn học Đây là tàiliệu tham khảo chính dành cho sinh viên khoa Công nghệ thông tin nghề Quảntrị mạng, trường Cao đẳng công nghệ kỹ thuật Bà Rịa Vũng Tàu học tập vànghiên cứu môn học Lắp ráp và cài đặt máy tính
Giáo trình được xây dựng và biên soạn trên cơ sở Chương trình khung đàotạo nghề Quản trị mạng đã được Hiệu trưởng trường Cao đẳng kỹ thuật côngnghệ Bà Rịa - Vũng Tàu phê duyệt
Giáo trình Lắp ráp và cài đặt máy tính dùng để giảng dạy ở trình độ trungcấp được biên soạn theo nguyên tắc quan tâm đến: tính định hướng thị trườnglao động, tính hệ thống và khoa học, tính ổn định và linh hoạt, hướng tới liênthông, chuẩn đào tạo nghề khu vực và thế giới, tính hiện đại và sát thực với thựctế
Nội dung giáo trình gồm 10 bài:
Bài 1: Các thành phần cơ bản của máy tính
Bài 2: Lắp đặt Ram, CPU, bo mạch chủ, nguồn.
Bài 3: Lắp Ổ cứng, CD Rom, Card mở rộng
Bài 4: Thiết lập thông số - Cài đặt mật khẩu CMOS
Bài 5: Cài đặt hệ điều hành
Bài 6: Cài đặt trình điều khiển
Bài 7: Cài đặt các phần mềm ứng dụng
Bài 8: Sao lưu hệ điều hành
Bài 9: Phục hồi hệ điều hành
Bài 10: Bảo trì máy tính
Áp dụng việc đổi mới trong phương pháp dạy và học, giáo trình đã biênsoạn cả phần lý thuyết và thực hành Giáo trình được biên soạn theo hướng mở,kiến thức rộng và cố gắng chỉ ra tính ứng dụng của nội dung được trình bày.Trên cơ sở đó tạo điều kiện để các giáo viên và học sinh, sinh viên sử dụng
Trang 4thuận tiện trong việc giảng dạy cũng như làm tài liệu học tập, tham khảo vànghiên cứu.
Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi sai sót, ban biên soạn rấtmong được sự góp ý của các thầy cô, học sinh, sinh viên và bạn đọc để giáotrình được hoàn thiện hơn
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về email: info@123doc.org
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 02 tháng 08 năm 2020
Giáo viên biên soạn
Phạm Đình Trịnh
Trang 5MỤC LỤC
BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN MÁY TÍNH 1
1 Giới thiệu tổng quan 1
2 Các thành phần chính 2
2.1 Vỏ máy (Case) 2
2.2 Bộ nguồn (POWER) 3
2.3 Bo mạch chính (MAINBOARD) 4
2.4 CPU (CENTRAL PROCESSING UNIT ) 8
2.5 Bộ nhớ trong ( RAM & ROM) 13
2.6 Bộ nhớ ngoài 17
3 Các thiết bị ngoại vi thông dụng 21
3.1 Màn hình (Monitor) 21
3.2 Bàn phím (Keyboard) 22
3.3 Chuột (Mouse) 23
3.4 Máy in (Printer) 23
3.5 Một số thiết ngoại vi khác 24
BÀI 2: LẮP ĐẶT RAM, CPU, BO MẠCH CHỦ, NGUỒN 26
1 Lựa chọn thiết bị 26
1.1 Bo mạch chính ( Mainboard) 26
1.2 Bộ nhớ (RAM) : 27
1.3 Bộ nguồn 28
2 Kiểm tra thiết bị 29
2.1 Kiểm tra Bo mạch chính 29
2.2 Kiểm tra Ram 30
2.3 Kiểm tra Bộ nguồn 30
3 Thực hiện lắp đặt 30
3.1 Lắp đặt CPU và quạt làm mát CPU 32
3.2 Lắp đặt bộ nhớ RAM 35
3 Thực hiện lắp ráp Mainboard vào vỏ máy 36
BÀI 3: LẮP Ổ CỨNG, CD ROM, CARD MỞ RỘNG 42
1 Lựa chọn thiết bị 42
Trang 62 Kiểm tra thiết bị 45
3 Thực hiện lắp đặt 46
BÀI 4: THIẾT LẬP THÔNG SỐ - CÀI ĐẶT MẬT KHẨU CMOS 54
1 Vai trò của CMOS 54
2 Thiết lập các Thông số căn bản ( Standard CMOS Setup/Features) 56
2.1 Ngày, giờ (Date/Time): 57
2.2 Thông Tin ổ đĩa 57
2.3 Thiết lập thứ tự khởi động (Advanced Cmos Setup) 58
2.4 Thiết lập các thành phần có liên quan đến thiết bị ngoại vi và vận hành hệ thống (Chipset Features Setup) 60
2.5 Power Management Setup 61
3 Thiết lập mật khẩu cho CMOS 63
4 Một số lỗi thường gặp khi đặt mật khẩu CMOS 63
BÀI 05: CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH 67
1 Phân vùng đĩa cứng 67
1.1 Phân vùng đĩa cứng bằng lệnh FDISK 67
1.2 Phân vùng đĩa cứng bằng chương trình tiện ích 72
2 Cài đặt hệ điều hành 78
2.1 Yêu cầu cấu hình máy tính 79
2.2 Qui trình cài đặt 79
3 Giải quyết các sự cố 102
BÀI 6: CÀI ĐẶT TRÌNH ĐIỀU KHIỂN 103
1 Ý nghĩa : 103
2 Cài đặt trình điều khiển (Driver) 104
3 Giải quyết các sự cố 108
BÀI 7: CÀI ĐẶT CÁC PHẦN MỀN ỨNG DỤNG 110
1 Qui trình cài đặt phần mềm ứng dụng 110
2 Cài đặt phầm mềm ứng dụng 111
3 Gỡ phần mềm cài đặt Cài đặt bổ sung 122
4 Giải quyết sự cố khi cài phần mềm ứng dụng 123
BÀI 8: SAO LƯU HỆ THỐNG 125
1 Sao lưu hệ thống 125
1.1 Sao lưu bằng tiện ích của Hệ điều hành 125
1.2 Sao lưu bằng các chương trình tiện ích khác 127
Trang 7BÀI 9: PHỤC HỒI HỆ THỐNG 139
1 Ý nghĩa của phục hồi lưu hệ thống 139
2.Phục hồi hệ thống 139
2.1 Phục hồi bằng các tiện ích của hệ điều hành 139
2.2 Phục hồi dữ liệu bằng phần mềm Norton Ghost 140
2.3 Phục hồi dữ liệu bằng phần mềm Acronis True Image 142
BÀI 14: BẢO TRÌ MÁY TÍNH 150
1 Quy trình bảo trì chủ động 150
2 Quy trình bảo trì thụ động 150
2.1 Thực huện bảo trì theo qui trình 150
3 Kiểm tra 153
3.1 Phần cứng 153
3.2 Phần mềm 154
TÀI LIỆU THAM KHẢO 155
Trang 8GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên mô đun: Lắp ráp và cài đặt máy tính
Mã mô đun:MĐ 16
Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi học xong các môn học cơ sở và trước môđun môn học Lắp ráp và cài đặt máy tínhbuộc
- Tính chất: Là một mô đun chuyên môn nghề bắt buộc, cung cấp các kiếnthức cơ bản về cung cấp các kiến thức về phần cứng, lắp ráp, cài đặt và bảo trìmáy tính để bàn
Mục tiêu mô đun:
- Về kiến thức:
+ Nắm được tổng quan về máy máy tính: Phần cứng, phầm mềm
+ Nắm được các chức năng của các thành phần máy tính: Như Mainboard,CPU, Ram, Ổ cứng, nguồn…
+ Nắm được quy trình sử dụng vận hành máy tính
+ Nắm được quy trình lắp ráp máy tính
+ Nắm được quy trình cài đặt máy tính
+ Nắm được cách sao lưu phục hồi dữ liệu và hệ thống
+ Nắm được các bước bảo trì máy tính
- Về kỹ năng:
+ Chọn được bộ máy tính hoàn chỉnh đảm bảo yêu cầu sử dụng trong từngcông việc cụ thể: Sử dụng cho mục đích văn phòng, chỉnh sửa ảnh, chơi game….+ Lắp ráp được một bộ máy tính bàn
+ Cài đặt được các phần mềm cho máy tính: Hệ điều hành, font, phần mềm
gõ chữ, phần mềm ứng dụng, phần mềm tiện ích,…
+ Sao lưu phục hồi được dữ liệu, hệ thống
+ Khắc phục sửa chữa - Bảo trì được máy tính khi sự cố xảy ra
+ Tạo tính cẩn thận, kiên trì và làm việc độc lập hay làm việc nhóm
Trang 9- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thể thực hiện được được công việc mộtcách độc lập hay thực hiện théo nhóm Lên được cấu hình máy tính để bàn vàsửa chữa bảo trì được một phòng máy.
Nội dung mô đun:
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (Giờ)
Tổng số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
2 Các thành phần chính bên trong máy
Trang 101 Phân vùng đĩa cứng 4 1 3
2 Cài đặt hệ điều hành
3 Giải quyết các sự cố
102
0.50.5
9.51.56
Bài 6: Cài đặt trình điều khiển 4 1 3
1 Ý nghĩa của việc sao lưu 0.2
5
0.25
50.5 3.25
9
1 Ý nghĩa của việc phục hồi 0.2
5
0.25
50.5 3.25
Trang 11Nhiều người sử dụng máy tính thành thạo nhưng không biết cấu trúc về phầncứng nên gặp những khó khăn trong bảo trì và quản lý, củng như khi đầu tư
trang bị không thể chọn cho mình một máy tính như ý.
Mục tiêu
- Trình bày và phân biệt được các thành phần cơ bản của máy tính
- Trình bày được chức năng của các thiết bị
- Xây dựng được cấu hình của một máy tính để bản áp dụng cho cầu sửdụng
- Có tinh thần tự giác ham học hỏi
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
1 Giới thiệu tổng quan
Mọi hệ thống máy tính có các thiết bị cơ bản sau:
Hình 1.1: Sơ đồ tổng quan về các thành phần của máy vi tính
Mainboard
Trang 122 Các thành phần chính
2.1 Vỏ máy (Case)
Vỏ máy được ví như ngôi nhà của máy tính, là nơi chứa các thành phầncòn lại của máy tính Vỏ máy bao g ồm các khoang đĩa 5.25” để chứa ổđĩa CD, khoang 3.5” để chứa ổ cứng, ổ mềm, chứa nguồn để cấp nguồnđiện cho máy tính Vỏ máy càng rộng thì máy càng thoáng mát, vận hànhêm
Hình 1.2: Các khoang bên trong vo máy
Hình 1.3: Các khay và vị trị bên ngoài vo máy
Trang 13Hiện nay máy vi tính cá nhân thường sử dụng bộ nguồn ATX
Trên thực tế có loại nguồn ATX có nhiều chức năng như có thể tự ngắtkhi máy tính thoát khỏi Windows 95 trở lên Song về cấu trúc phích cắm vàoMainboard có 20 chân hoặc 24 chân, phích cắm nguồn phụ 12v có 4 chân và
có dây cung cấp nguồn có điện thế -3,3V và +3,3V Sau đây là sơ đồ châncủa phích cắm Mainboard của nguồn ATX
Hình 1.4: Chân của bộ nguồn máy tính
+3,3V+3,3VNối đất +5VNối đất +5VNối đất
11121314151617
Gạch XanhSẫm ĐenXanh lá Đen Đen
+3,3-12VNốiđấtPS_ONNối
Trang 149
10
Tím Vàng
PWRGOOD+5VSB+12V
181920
Đen Trắng ĐỏĐỏ
đấtNốiđấtNốiđất-5V+5V+5V
Bảng 1.1: Bảng quy định mầu dây của bộ nguồn máy tính
Ý nghĩa của các chân và mầu dây:
- Dây mầu cam là chân cấp nguồn +3,3V
- Dây mầu đỏ là chân cấp nguồn +5V
- Dây mầu vàng là chân cấp nguồn +12V
- Dây mầu xanh da trời (xanh sẫm) là chân cấp nguồn -12V
- Dây mầu trắng là chân cấp nguồn -5V
- Dây mầu tím là chân cấp nguồn 5VSB ( Đây là nguồn cấp trước )
- Dây mầu đen là nối đất (Mass)
- Dây mầu xanh lá cây là chân lệnh mở nguồn chính PS_ON ( Power Swich On
), khi điện áp PS_ON = 0V là mở , PS_ON > 0V là tắt
- Dây mầu xám là chân bảo vệ Mainboard, dây này báo cho Mainbord biết tình
trạng của nguồn đã tốt PWRGOOD, khi dây này có điện áp >3V thìMainboard mới hoạt động
Công suất tối đa
Điện thế đầu ra tương ứng với cường độ dòng từng đầu.
Trang 15Hình 1.5: Thông số trên bộ nguồn
2.3 Bo mạch chính (MAINBOARD)
2.3.1 Giới thiệu về bảng mạch chính
Đây là bảng mạch lớn nhất trong máy vi tính nó chịu trách nhiệm liênkết và điều khiển các thành phần được cắm vào nó Đây là cầu nối trung giancho quá trình giao tiếp của các thiết bị được cắm vào bảng mạch
Khi có một thiết bị yêu cầu được xử lý thì nó gửi tín hiệu quaMainboard và ngược lại khi CPU cần đáp ứng lại cho thiết bị nó cũng phảithông qua Mainboard Hệ thống làm công việc vận chuyển trong Mainboardgọi là Bus, được thiết kế theo nhiều chuẩn khác nhau
Một Mainboard cho phép nhiều loại thiết bị khác nhau với nhiều thế hệkhác nhau cắm trên nó Ví dụ như CPU, một Mainboard cho phép nhiều thế
hệ của CPU ( Xem Catalog đi cùng Mainboard để biết chi tiết nó tương thíchvới loại CPU nào)
Mainboard có rất nhiều loại do nhiều nhà sản xuất khác nhau như Intel,Compact, Foxconn, Asus, v.v mỗi nhà sản xuất có những đặc điểm riêngcho loại Mainboard của mình Nhưng nhìn chung chúng có các thành phần vàđặc điểm giống nhau, ta sẽ khảo sát các thành phần trên Mainboard trongmục sau
2.3.2 Các thành phần cơ bản trên Mainboard
Trang 16Hình 1.6: Các thành phần cơ bản trên mainboard
Bộ vi xử lý trung tâm (Chipset):
- Công dụng: Là thiết bị điều hành mọi hoạt động của mainboard
Mainboard sử dụng chipset của Intel bao gồm 2 chipset, chipset cầu Bắc (nằmgần khu vực CPU, dưới cục tản nhiệt màu vàng) và Chipset cầu Nam (nằm gầnkhu cắm đĩa cứng) Chipset cầu Bắc quản lý sự liên kết giữa CPU và Bộ nhớRAM và card màn hình Nó sẽ quản lý FSB của CPU, công nghệ HT (Siêu phânluồng hay 2 nhân, ) và băng thông của RAM, như DDR1, DDR2, và card mànhình, nếu băng thông hỗ trợ càng cao, máy chạy càng nhanh Còn Chipset cầuNam thì xử lý thông tin về lượng data lưu chuyển, và sự hỗ trợ cổng mở rộng,bao gồm Serial ATA (SATA), card mạng, âm thanh, và USB 2.0
- Nhân dạng: Chip cầu Nam là con chíp lớn nhất trên main và thường có 1 gạchvàng ở một góc, mặt trên có ghi tên nhà sản xuất Chip cầu Bắc được gắn dưới 1miếng tản nhiệt bằng nhôm gần CPU
- Nhà sản xuất: Intel, SIS, ATA, VIA, NVIDIA
Đế cắm CPU: Có hai loại cơ bản là Slot và Socket.
- Slot : Là khe cắm dài như một thanh dùng để cắm các loại CPU như Pentium
II, Pentium III, loại này chỉ có trên các Mainboard cũ Khi ấn CPU vào Slot còn
có thêm các vit để giữ chặt CPU
Trang 17- Socket : là khe cắm hình chữ nhật có xăm lổ hoặc các điểm tiếp xúc để cắmCPU vào Loại này dùng cho tất cả các loại CPU còn lại không cắm theo Slot.Hiện nay các CPU Intel dùng Socket 1151,1155,2011,2066.Còn các CPU AMDdùng các Socket AM2, 940, 939, 754 và với các loại đời cũ thì có Socket 462
Socket 775Có: 775point; Dùng cho:Celeron, Pentium IV
Socket 2011
Có 2066 chân ( pin)Dùng cho core I7,I9
Trang 18Socket 939
Dùng cho : AMD
Slot 1
Có : 242 pinDùng cho : Celeron, PII, PIII
Hình 1.7: Các loại đế cắm CPU
Khe cắm RAM: Thường có hai loại chính DIMM và SIMM
- SIMM : Loại khe cắm có 30 chân hoặc 72 chân
- DIMM : Loại khe cắm SDRAM có 168 chân Loại khe cắm DDRAM có 184chân Loại khe cắm DDR2, DDR3 có 240-pin
Hiện nay tất cả các loại Mainboard chỉ có khe cắm DIMM nên rất tiện cho việcnâng cấp
Bus: Là đường dẫn thông tin trong bảng mạch chính, nối từ vi xử lý đến bộ
nhớ và các thẻ mạch, khe cắm mở rộng Bus được thiết kế theo nhiều chuẩnkhác nhau như PCI, ISA, EISA, VESA v.v
ROM BIOS: chứa các trình điều khiển, kiểm tra thiết bị và trình khởi động
máy, lưu trữ các thông số thiết lập cấu hình máy tính gồm cả RTC( Real TimeClock : Đồng hồ thời gian thực)
Pin CMOS: là nguồn nuôi ROM BIOS.
Các chip DMA( Direct Memory Access ): Đây là chip truy cập bộ nhớ trực
tiếp, giúp cho thiết bị truy cập bộ nhớ không qua sự điều khiển của CPU
Các Jumper: thiết lập các chế độ điện áp, chế độ truy cập, đèn báo v.v
Một số Mainboard mới các Jump này được thiết lập tự động bằng phần mềm
Trang 19 Các thành phần khác: như thỏi dao động thạch anh, chip điều khiển ngắt,
chip điều khiển thiết bị, bộ nhớ Cache v.v cũng được gắn sẵn trên Mainboard.Một Mainboard có thể hỗ trợ nhiều CPU khác nhau có tốc độ khác nhau nên
ta có thể nâng cấp chúng bằng cách tra loại CPU tương thích với loại Mainboardđó
Chú ý: Mặc dù được thiết kế tích hợp nhiều phần nhưng được sản xuất với công nghệ cao, nên khi bị hong một bộ phận thường phải bo nguyên cả Mainboard.
2.4 CPU (CENTRAL PROCESSING UNIT )
2.4.1 Giới thiệu
Đây là bộ não của máy tính, nó điều khiển mọi hoạt động của máy tính.CPU liên hệ với các thiết bị khác qua Mainboard và hệ thống cáp của thiết bị.CPU giao tiếp trực tiếp với bộ nhớ RAM và ROM, còn các thiết bị khác đượcliên hệ thông qua một vùng nhớ (địa chỉ vào ra) và một ngắt thường gọichung là cổng
Khi một thiết bị cần giao tiếp với CPU nó sẽ gửi yêu cầu ngắt và CPU
sẽ gọi chương trình xử lý ngắt tương ứng và giao tiếp với thiết bị thông quavùng địa chỉ qui định trước Chính điều này dẫn đến khi ta khai báo hai thiết
bị có cùng địa chỉ vào ra và cùng ngắt giao tiếp sẽ dẫn đến lỗi hệ thống có thểlàm treo máy
Ngày nay với các thế hệ CPU mới có khả năng làm việc với tốc độ cao
và Bus dữ liệu rộng giúp cho việc xây dựng chương trình đa năng ngày càng
dễ dàng hơn
Để đánh giá các CPU người ta thường căn cứ vào các thông số củaCPU như tốc độ, độ rộng của bus, độ lớn của Cache và tập lệnh được CPU hỗtrợ Tuy nhiên rất khó có thể đánh giá chính xác các thông số này, do đóngười ta vẫn thường dùng các chương trình thử trên cùng một hệ thống có cácCPU khác nhau để đánh giá các CPU
Đặc trưng:
Tốc độ đồng hồ (tốc độ xử lý) tính bằng MHz, GHz
Trang 20 Tốc độ truyền dữ liệu với mainboard Bus: Mhz
Bộ đệm - L2 Cache
2.4.2 Các loại CPU
Sự ra đời và phát triển của CPU từ năm 1971 cho đến nay với các têngọi tương ứng với công nghệ và chiến lược phát triển kinh doanh của hãngIntel: CPU 4004, CPU 8088, CPU 80286, CPU 80386, CPU 80486, CPU80586, Core i3, i5, i7 Tóm tắt qua sơ đồ mô tả:
Hình 1.8: Sự phát triển của bộ xử lý CPU Intel
CPU Intel Core 2 Duo
Thông thường, người dùng dễ bị nhầm lẫn với các thông số như: tập lệnh hỗ trợ,
bộ đệm (cache), xung nhịp, xung hệ thống, bus hệ thống (FSB) Front Side Bus
Hình 1.9: Bộ xử lý Intel Core 2 Duo
Sau đây mình sẽ tổng quát về các thông số này
+ Tốc độ của bộ xử lý:
Như đã gọi là tốc độ thì đương nhiên CPU nào có tốc độ càng cao thì sẽ xử
lý càng nhanh
Trang 21Tốc độ xử lý = xung hệ thống X xung nhịp (clock ratio) Ví dụ: CPU Pentium 4
có tốc độ 3.2Ghz (FSB là 800 Mhz) có xung hệ thống là 200Mhz, thì xung nhịpcủa nó là 16 Vì 3.2Ghz = 200 x 16
1-+ Siêu phân luồng (HT -Hyper-Threading)
Bộ xử lý siêu phần luồng là có thêm 1 CPU ảo của cái CPU thực, kháchẳn với CPU Duo core hay Core 2 Duo, là nó chỉ là 1 nhân mà thôi, tốc độchỉ cải thiện chừng 15-20 % mà thôi, không như Duo Core hay Core 2 Duo,mỗi con chạy độc lập
Trang 22Hình 1.10: Các loại CPU 2.4.3 Nhận biết các kí hiệu trên CPU Core I
Trên ký hiệu của CPU core I chúng ta thường thấy mã số sau đây:
Hình 1.11 Ký hiệu trên CPU
Số 2 : được khoanh tròn màu đỏ cho biết core i3 này là thuộc thế hệ thứ 2
Ý nghĩa của ký hiệu bằng chữ cái trong Core I đời 1:
Trang 23Hình 1.12 Ký hiệu trên CPU
Bảng 1.2: Mô tả ký hiệu CPU đối với dòng Laptop
Ý nghĩa của ký hiệu bằng chữ cái trong Core I đời 2:
Hình 1.12 Ký hiệu trên CPU
Ký
tự
Mô tả
Trang 24QX Dòng Quad-core cho máy để bàn và Laptop
X Dòng Quad-core cho máy để bàn và Laptop
Q Dòng Quad-core cho máy để bàn
E Dòng Dual-core tiết kiệm năng lượng với công suất tiêu thụ
thấp hơn 55W cho máy để bàn
T Dòng tiết kiệm năng lượng hiệu quả với công suất tiêu thụ
thấp hơn 30-39W cho Laptop
P Dòng tiết kiệm năng lượng hiệu quả với công suất tiêu thụ
thấp hơn 20-39W cho Laptop
L Dòng tiết kiệm năng lượng hiệu quả với công suất tiêu thụ
thấp hơn 12-19W cho Laptop
U Dòng siêu tiết kiệm năng lượng với công suất tiêu thụ
11.9W
S Dòng đóng gói với hình thức nhỏ gọn: 22x22 BGA
Bảng 1.3: Mô tả ký hiệu CPU đối với dòng PC
2.5 Bộ nhớ trong ( RAM & ROM)
2.5.1 Giới thiệu
Xét trong giới hạn bộ nhớ gắn trên Mainboard thì đây là bộ nhớ trựctiếp làm việc với CPU Nó là nơi CPU lấy dữ liệu và chương trình để thựchiện, đồng thời cũng là nơi chứa dữ liệu để xuất ra ngoài
Để quản lý bộ nhớ này người ta tổ chức gộp chúng lại thành nhóm 8 bitrồi cho nó một địa chỉ để CPU truy cập đến Chính điều này khi nói đến dunglượng bộ nhớ người ta chỉ đề cập đến đơn vị byte chứ không phải bit như ta
đã biết Bộ nhớ trong này gồm 2 loại là ROM và RAM
Trang 252.5.2 ROM (Read Only Memory)
Đây là bộ nhớ mà CPU chỉ có quyền đọc và thực hiện chứ không cóquyền thay đổi nội dung vùng nhớ Loại này chỉ được ghi một lần với thiết bịghi đặc biệt ROM thường được sử dụng để ghi các chương trình quan trọngnhư chương trình khởi động, chương trình kiểm tra thiết bị v.v Tiêu biểutrên Mainboard là ROMBIOS
2.5.3 RAM (Random Access Memory)
Công dụng: Đây là phần chính mà CPU giao tiếp trong quá trình xử lý
dữ liệu của mình, bởi loại này cho phép ghi và xóa dữ liệu nhiều lần giúp choviệc trao đổi dữ liệu trong quá trình xử lý của CPU thuận lợi hơn
Đặc trưng:
• Dung lượng: tính bằng MB, GB
• Tốc độ truyền dữ liệu (Bus): tính bằng Mhz
Phân loại:
• Giao diện SIMM – Single Inline Memory Module
• Giao diện DIMM – Double Inline Memory Module
+ SIMM ( Single In-line Module Memory): đây là loại RAM giao có 30 chân
hoặc 72 chân được sử dụng nhiều ở các Mainboard đời cũ, nó có thể có các dunglượng 4MB, 8MB, 16MB, 32MB v.v Hiện nay loại RAM này không còn trênthị trường nữa
Ví dụ: Một số loại RAM SIMM
Có30
Trang 26Có 72chân
Hình 1.13: Bộ nhớ RAM SIMM
Các loại RAM thông dụng
SDR-SDRAM: Single Data Rate Synchronous Dynamic RAM là loại RAM
chỉ chuyển được 1 bit dữ liệu trong 1 xung nhịp Được sử dụng rộng rãi từnhững năm 1990
Hình 1.14: Một trong những lại SDR-SDRAM
DDR-SDRAM: Double Data Rate Synchronous Dynamic RAM là loại
RAM chuyển được dữ liệu trong cả 2 mặt lên và xuống của xung nhịp Hay nóicách khác 1 xung nhịp DDR-SDRAM chuyển được 2 bit dữ liệu Đây được gọi
là Double Pump
Hình 1.15: Một trong những lại DDR-SDRAM
Trang 27 DDR2-SDRAM: Thế hệ sau của DDR với tốc độ từ 400MHZ trở lên và
module có 240 pin
Hình 1.16: DDR2-SDRAM với 240 Pins
DDR3-SDRAM: Thế hệ sau của DDR2 với dung lượng từ 512 MB trở lên
và module có 240 pin
Hình 1.17: DDR3-SDRAM: Thế hệ RAM tiên tiến nhất hiện nay
RAMBUS: Là loại RAM tốc độ cao tử 400 – 800MHZ nhưng bus width lại
chỉ là 16 bit Hay còn gọi là RDRAM (Rambus Dynamic Ram)
Hình 1.18: Một loại RAMBUS
SDR SDRAM được phân loại theo bus speed như sau:
Trang 28- DDR-200: Còn được gọi là PC-1600 100 MHz bus với 1600 MB/s
bandwidth
- DDR-266: Còn được gọi là PC-2100 133 MHz bus với 2100 MB/s
- DDR-333: Còn được gọi là PC-2700 166 MHz bus với 2667 MB/s
bandwidth
- DDR-400: Còn được gọi là PC-3200 200 MHz bus với 3200 MB/s
bandwidth
DDR2 SDRAM được phân loại theo bus speed và bandwidth như sau:
- DDR2-400: Còn được gọi là PC2-3200 100 MHz clock, 200 MHz bus
- DDR2-533: Còn được gọi là PC2-4200 133 MHz clock, 266 MHz bus
- DDR2-667: Còn được gọi là PC2-5300 166 MHz clock, 333 MHz bus
- DDR2-800: Còn được gọi là PC2-6400 200 MHz clock, 400 MHz bus
DDR3 SDRAM được phân loại theo bus speed như sau:
-DDR3-1066: Còn được gọi là PC3-8500 533 MHz clock, 1066 MHz bus
- DDR3-1333: Còn được gọi là PC3-10600 667 MHz clock, 1333 MHz bus
-DDR3-1600: Còn được gọi là PC3-12800 800 MHz clock, 1600 MHz bus
- DDR3-2133: Còn được gọi là PC3-17000 1066 MHz clock, 2133 MHz bus
DDR4SDRAM được phân loại theo bus speed như sau:
- DDR4-2400: Còn được gọi là PC4-2400 1066 MHz clock, 2400 MHz bus
- DDR4-2600: Còn được gọi là PC4-2600 1333 MHz clock, 2600 MHz bus
- DDR4-2800: Còn được gọi là PC4-2800 1600 MHz clock, 2800 MHz bus
- DDR4-3000: Còn được gọi là PC4-3000 2133 MHz clock, 30000 MHz bus
Chú ý :
Khi cắm RAM nên cẩn thận, bởi vì nguyên nhân máy không khởi động do RAMrất hay gặp trong thực tế Ngoài ra, tùy theo mức độ sử dụng các chương trình cóyêu cầu bộ nhớ lớn của chúng ta chọn cấu hình RAM cho phù hợp
2.6 Bộ nhớ ngoài
2.6.1 Ổ đĩa cứng (HDD – Hard Disk Driver)
Trang 29Đĩa cứng cũng là một loại đĩa từ có cấu trúc và cách làm việc giốngnhư đĩa mềm, nhưng nó gồm 1 hay nhiều lá được xếp đồng trục với nhau vàđược đặt trong một vỏ kim loại kết hợp với bộ điều khiển thành ổ đĩa cứng.
Do mỗi lá đĩa có dung lượng lớn hơn đĩa mềm và gồm nhiều lá nên ổ cứng códung lượng rất lớn và có tốc độ truy cập rất cao Hiện nay có rất nhiều loạiđĩa cứng có tốc độ cao và dung lượng hàng trăm GB như Seagate, Maxtor,Samsung, Hitachi v.v
a Cách tổ chức vật lý của đĩa cứng
Đĩa cứng gồm một hay nhiều đĩa từ bằng kim loại hay nhựa cứng đượcxếp thành một chồng theo một trục đứng và được đặt trong một hộp kín Dunglượng đĩa cứng lớn hơn nhiều so với đĩa mềm Ổ đĩa cứng có nhiều đầu từ, cácđầu từ này gắn trên một cần truy xuất và di chuyển thành một khối Khi đĩa quay, đầu từ không chạm vào mặt đĩa mà càch một lớp đệm không khí
Hình 1.19: Cấu tạo đĩa cứng
Tốc độ quay của đĩa cứng thường là 5400 vòng/phút nên thời gian truyxuất của đĩa cứng nhanh hơn đĩa mềm nhiều
b Kiểu giao diện HDD
+ Chuẩn IDE
IDE/ATA(Parallel ATA), Cáp dữ liệu 40-pin chuẩn IDE, độ rộng 45,72 cm; cápnguồn có 4-pin, 5V Ultra- ATA/33(66,100, 133)
Trang 30Tốc độ BUS 33MHz(66, 100, 133) thì
Tốc độ truyền dữ liệu tương ứng là 33MB/s (66MB/s, 100MB/s, 133MB/s)+ Chuẩn SATA
Xuất hiện khoản vào 10/2002,
Tốc cao hơn ATA 30 lần, Hot plug, Cáp dữ liệu 7-pin, chiều dài có thể 1m Cáp nguồn 15-pin, 250mV
Hình 1.20: Chuẩn giao tiếp IDE và SATA
2.6.2 CDROM ( Compact Disk Read Only Memory )
Khác với 2 loại đĩa trước hoạt động bằng phương thức nhiễm từ,CDROM hoạt động bằng phương pháp quang học Nó được chế tạo bằng vậtliệu cứng có tráng chất phản quang trên bề mặt
Khi ghi đĩa CD người ta sử dụng tia laze để đốt bề mặt của đĩa tạo ra chỗ lồi chỗlõm ứng với các giá trị của bít 0 và 1 Do đó đĩa CDROM chỉ ghi được 1 lần.Khi đọc ổ đĩa CDROM chiếu tia sáng xuống bề mặt phản quang và thu tia phản
xạ, căn cứ vào cường độ tia phản xạ người ta suy ra đó là bit 0 hay bít 1
Cách tổ chức về cấu trúc vật lý và logic của đĩa CDROM cũng giống như trênđĩa mềm
CDROM có dung lượng lớn (khoảng 650-800MB), có thể di chuyển dễdàng và giá tương đối rẻ rất thuận tiện cho việc lưu giữ các chương trìnhnguồn có kích thước lớn nên được dùng rộng rãi hiện nay
Trang 31Để có thể đọc được đĩa CDROM cần có một ổ đĩa CDROM được cài đặtđúng vào máy tính Ổ đĩa CDROM có rất nhiều loại có tốc độ khác nhau như 4x,8x, 16x, 24x, 32x, 52x v.v (1x=150 kbyte/s) Ổ CDROM hiện nay được thiết kếtheo tiêu chuẩn IDE và SATA nên thường được cắm vào khe cắm IDE và SATAtrên Mainboard.
2.6.3 DVD (Digital Versatile Disk)
DVD là một công nghệ quang học, nghĩa là nó sử dụng tia la de để đọc
dữ liệu thay cho những vật liệu từ tính như đối với một ổ đĩa cứng Khuôndạng này cung cấp một khả năng lưu trữ rất lớn trong một thiết kế chắc khoẻ
và sẽ không bị xuống cấp trong quá trình sử dụng bởi vì tia la de chiếu xuốngmột đĩa đang quay chứ không cần phải có sự cọ xát để đọc dữ liệu Hiện naychỉ có rất ít sản phẩm máy tính đi kèm với các đĩa DVD nhưng hầu hết cácmáy tính đều có ổ đọc DVD-ROM Vì DVD là một khuôn dạng rất quantrọng nên người sử dụng máy tính cũng nên biết cách thức hoạt động của cácđĩa DVD này
- DVD-R (DVD-Recordable): Giống như đĩa DVD-ROM, người dùng có thểghi dữ liệu lên đĩa một lần và đọc được nhiều lần Đĩa này chỉ có thể ghi đượctrên một mặt đĩa, dung lượng ghi trên mỗi mặt tối đa là 4.7 GB
- DVD-RW (DVD-Rewritable): Giống như đĩa DVD-ROM, người dùng có thể
ghi, xoá và ghi lại dữ liệu lên đĩa nhiều lần Đĩa này cũng có thể ghi được trênmột mặt đĩa, dung lượng ghi trên mỗi mặt tối đa là 4.7 GB
+ Tốc độ đọc: Trong những tính năng này thì quan trọng nhất là các mức tốc độ,chẳng hạn như 8X hoặc 16X Các tốc độ này cho bạn biết mức độ ổ đĩatruyền dữ liệu tới máy tính nhanh như thế nào Một ổ đĩa DVD 1X (loại được
sử dụng trong các thiết bị tiêu dùng để xem phim DVD) truyền tối đa được1,25 MB/s Vì vậy, một ổ 16X có tốc độ truyền dữ liệu tối đa 20 MB/s
2.7 Các bo mạch mở rông
- Các bo mạch mở rộng thường được cắm trên bo mạch chính thông
Trang 32qua các khe cắm mỗi bo sẽ thực hiên từng chức năng riêng Ngày nay các bonày hầu như được tích hợp trên bo mạch chính.
- Khi nhận dạng một bo mạch chính cần để ý các điểm sau : Côngdụng, chân cắm, cổng xuất tín hiệu, Chipset, nhãn hiệu
- Có các loại bo mạch mở rộng sau :
• Hiển thị hình ảnh : được thiết kế để chuyển đổi dữ liệu đổ hạo thô đi qua
Hình 1.21: Card VGA của máy tính
* Âm thanh
- Nhiệm vụ chuyển đổi âm thanh kỹ thuật số sang tín hiệu tương tự vàxuất ra loa hay ngược lại để thu âm thanh vào máy, có hai loại Bus hệ thốngcho Card âm thanh là PCI và ISA
- Bo mạch điều hợp ổ đĩa (Drive Adapter) : được thiết kế để gắnthêm ổ đĩa, cổng gắn thiết bị ngoại vi
- Các cổng và Moderm : dùng để ghép nối các máy PC, nối đếnInternet
3 Các thiết bị ngoại vi thông dụng
Trang 33trị ngang, dọc gọi là độ phân giải của màn hình như (480 x 640), (600 x 800),(1024 x 768), (1280 x 800) v.v
+ Màu sắc: Do màu của các điểm ảnh tạo nên, mỗi điểm ảnh càng có nhiềumàu thì màu sắc của màn hình càng đẹp hơn
- Các loại màn hình phổ biến hiện nay:
+ Màn hình CRT (Cathode-Ray Tube): Sử dụng công nghệ đốt trong nênrất tốn điện mặt thường bị lồi giá thành không đắt
+ Màn hình LCD (Liquid Crystal Display) siêu phẳng được cấu tạo từ côngnghệ tiên tiến ít tốn điện năng điểm ảnh đẹp và màn hình phẳng ít gây hại chomắt nhưng giá thành cao
Hiện nay trên thị trường có nhiều loại bàn phím do nhiều nhà sản xuất khácnhau như Acer, IBM, Turbo Plus v.v Tuy nhiên chúng có chung một số đặcđiểm là toàn bộ bàn phím có từ 101 đến 105 phím được chia làm 2 nhóm:
- Nhóm ký tự : Là nhóm các phím khi gõ lên có ký tự xuất hiện trên mànhình
- Nhóm điều khiển : khi gõ không thấy xuất hiện ký tự trên màn hình màthường dùng để thực hiện một tác vụ nào đó
Trang 34Tất cả các phím điều được đặc trưng bởi một mã và một số tổ hợp phímcũng có mã riêng của nó Điều này giúp cho việc điều khiển khá thuận lợinhất là trong vấn đề lập trình.
Hình 1.23: Bàn phím máy tính
3.3 Chuột (Mouse)
Chuột là thiết bị con trỏ trên màn hình, chuột xuất hiện trong màn hìnhWindows với giao diện đồ hoa Các trình điều khiển chuột thường được tíchhợp trong các hệ điều hành Hiện nay có nhiều loại chuột do nhiều hãng sảnxuất khác nhau như: IBM, Acer, Mitsumi, Genius, Logitech v.v đa sốđược thiết kế theo hai chuẫn cắm PS/2 và USB Tuy nhiên chúng có cấu tạo
và chức năng như nhau, hiện nay thì trường có 2 loại chuột phỏ biến là chuột
Máy in hiện nay có rất nhiều loại với nhiều cách thức làm việc khác nhaunhư máy in kim, máy in phun, máy in laze 4L, 5L, 6L v.v Để đánh giá vềchất lượng của máy in người ta căn cứ vào hai yếu tố của máy in là tốc độ và
độ nét
Trang 35cấp khả năng kết tiện truyền dẫn và kiểm soát
đường dữ liệu ra vào máy tính
Máy scanner: là một thiết bị ngoại vi có khả năng quét ảnh hoặc trang
văn bản và lưu và ổ
cứng máy tính dưới dạng file ảnh Hình 6.19
Máy scanner Projector (máy chiếu): đèn
nối trong môi trường mạng, chuyển đổi các tín
hiệu máy tính ra các tín hiệu khác thông qua
phương
Hình 6.18 Card
mạng
Trang 36chiếu thiết bị hiển thị hình ảnh với màn hình rộng thay thế màn hình để phục vụ hội thảo, học tập
Hình 6.20 Máy chiếu
Bài tập thực hành của học viên:
1 Nêu các thành phần cơ bản của máy tính và chức năng của các thànhphần đó?
2 Dựa vào các đặc trưng nào để nhận biết các thành phần, thiết bị của máy
7 Internal Memory (bộ nhớ trong) bao gồm những thành phần nào ?
8 External Memory (bộ nhớ ngoài) bao gồm những thành phần nào?
9 Lên cấu hình 1 bộ máy vi tính trong khoảng số tiền là 10-12 triệu (VND)
10 Cho trước 1 cấu hình CPU với thông số Core I5- 6500 (3.2Ghz) Socket
1151 Dựa vào cấu hình trên em hãy chọn thêm những thành phần còn lại tươngthích để xây dựng lên 1 bộ máy vi tính hoàn chỉnh
Trang 37BÀI 2: LẮP ĐẶT RAM, CPU, BO MẠCH CHỦ, NGUỒN.
Mã bài: MĐ16-02
Giới thiệu
Là người sử dụng máy tính, rất có thể một lúc nào đó bạn sẽ phải tự taythay linh kiện hoặc tự ráp cho mình một hệ thống Đây thực sự là một côngviệc thú vị và đơn giản, có điều nếu không nắm rõ trình tự lắp đặt, bạn sẽ mấtrất nhiều thời gian, thậm chí là làm hỏng hóc linh kiện Việc lắp ráp Ram vàCPU, Bo mạch chủ và bộ nguồn máy tính chúng ta phải thực hiện tuần tựđúng theo các bước
Mục tiêu:
- Lựa chọn thiết bị để đáp ứng yêu cầu công việc
- Kiểm tra thiết bị trước khi lắp đặt
- Thực hiện lắp đặt thiết bị
- Lắp ráp được Ram, CPU đúng quy trình yêu cầu kỹ thuật vào bo mạch chủ
- Lắp ráp được bo mạch chủ vào case
- Lắp bộ nguồn vào case
- cắc được các dây cấp nguồn cho bo mạch chủ, dây tín hiệu, công tác nguồn
- Giải quyết các sự cố khi lắp ráp
hỗ trợ bởi Mainboard
Trang 38Hình 2.1: Bo mạch chủ của máy tính
Hãy tập trung vào 5 yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn Mainboard là:
- Có hỗ trợ chuẩn socket (chân cắm) cho dòng CPU bạn muốn sử dụng không
Có khá nhiều chuẩn socket khác nhau, hãy tham khảo website của nhà sản xuất
để biết chính xác CPU của mình thuộc chuẩn nào
- Dung lượng RAM hỗ trợ tối đa có đủ dùng cho bạn cả ở hiện tại và trong vòng
ít nhất 2 năm tới
- Số lượng cổng SATA để gắn ổ cứng
- Nếu bạn dự tính sử dụng nhiều card màn hình, hãy xem mainboard có đủ sốkhe cắm AGP, PCI và hỗ trợ tính năng đó
- Và cuối cùng là hãng sản xuất Mainboard này có chế độ bảo hành đáng tin cậy
Vì đây là linh kiện khá phức tạp, lại đóng vai trò cực kỳ quan trọng là kết nốimọi linh kiện trong thùng máy lại với nhau, nên nếu Mainboard có bất kỳ trụctrặc gì thì sẽ rất khó xác định nguyên nhân gây lỗi, khi đó thì bạn sẽ cần được hỗtrợ và bảo hành chu đáo
1.2 Bộ nhớ (RAM) :
Bộ nhớ trong của máy vi tính là bộ phận lưu dữ liệu tạm thời trong quá trình xử
lý của hệ thống, tốc độ truy xuất dữ liệu của RAM nhanh hơn ổ dĩa nên sẽ giúp
Trang 39tăng tốc độ xử lý Do đó RAM có dung lượng càng lớn sẽ giúp tăng thêm khảnăng xử lý và các chương trình của máy vi tính sẽ chạy nhanh và ổn định hơn+ Chuẩn RAM thông dụng hiện nay là SDRAM (các máy Pentium 3 đời cũ),DDRAM (các máy Pentium 4 đời đầu), DDR 2, (các máy Pentium 4 đời sau) vàDDRAM3, DDRAM4, cho các hệ thống đời mới sau này Chuẩn RAM phảitương thích hợp với khe cắm trên Mainboard
Hình 2.2 Một số Ram thông dụng
+ Dung lượng Là khả năng lưu trữ dữ liệu của RAM, thường được tính bằng MB
(MegaByte) và GB (GigaByte), 1GB=1024MB Các chương trình máy vi tínhngày càng lớn nên hiện nay một máy vi tính nên có ít nhất 256MB RAM, loạitrung bình nên có khoảng 512MB RAM và các máy chuyên dụng nên có từ 1GBRAM trở lên Mỗi máy vi tính có thể gắn nhiều thanh RAM để tăng dung lượng.+ Bus Tốc độ của xung truyền dữ liệu, được tính bằng Mhz (Megahertz) Tốc độBus phải tương thích với Mainboard, tuy nhiên trong một số trượng hợp có thể
sử dụng RAM có tốc độ Bus khác với Mainboard nhưng sẽ không đạt được hiệuquả tối đa và sự ổn định của hệ thống cũng bị ảnh hưởng
Trang 40Hiện nay máy vi tính cá nhân thường sử dụng bộ nguồn ATX
Trên thực tế có loại nguồn ATX có nhiều chức năng như có thể tự ngắtkhi máy tính thoát khỏi Windows 95 trở lên Song về cấu trúc phích cắm vàoMainboard có 20 chân hoặc 24 chân, phích cắm nguồn phụ 12v có 4 chân và
có dây cung cấp nguồn có điện thế -3,3V và +3,3V Sau đây là sơ đồ châncủa phích cắm Mainboard của nguồn ATX
Hình 2.3: Chân của bộ nguồn máy tính
2 Kiểm tra thiết bị
2.1 Kiểm tra Bo mạch chính
Thời hạn bảo hành thông thường của Mainboard là 36 tháng (3 năm), được chấpnhận bảo hành trong tình trạng bị hư hỏng một vài chức năng hoặc toàn bộ vàtem bảo hành dán trên Mainboard phải còn giá trị
Các nơi bảo hành đều từ chối nếu Mainboard bị hư hỏng do lỗi của người sửdụng như là cháy, nổ chíp (IC), làm rơi, một số nơi nhận bảo hành khiMainboard bị xì (phù) các tụ điện
Nếu Mainboard bị lỗi không thể sửa chữa thì sẽ được đổi mới, tuy nhiên trongmột số trường hợp loại Mainboard đó không còn nữa thì người dùng phải cânnhắc đổi loại khác theo điều kiện của nơi bán (nhà phân phối) và phải trả lại cácphụ kiện kèm theo Mainboard cũ