Ở các sinh vật đa bào do sự phân hoá về cấu trúc và chuyên hoá về chức năng, mỗi mô, mỗi cơ quan đều đảm nhận chức năng sinh học khác nhau trong cơ thể, có khả năng lớn lên và phân ch[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
Người ra đề: GV Lê Thị Hồng Liên
GV tổ: Sinh - hoá - địa
ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học 2010 - 2011
MÔN: SINH HỌC (Thời gian 150 phút, không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (1điểm) Sự biến đổi về mặt hoá học của thức ăn gluxit ở ruột non?
Câu 2 (1điểm) Phân tích những đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức phận của dẫn khí vào phổi
Câu 3 (1điểm) Tại sao nói đồng hoá và dị hoá là hai quá trình mâu thuẫn nhưng cùng thống nhất với nhau trong cùng một cơ thể sống?
Câu 4 (1điểm) Quá trình đông máu xảy ra như thế nào?
Câu 5 (1điểm) Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống?
Câu 6 (2điểm) Ở vịt nhà có bộ NST 2n = 80 Một nhóm tế bào sinh dưỡng của vịt đang ở kỳ sau của quá trình nguyên phân Hãy xác định số NST đơn, NST kép, tâm động, cromatit có trong mỗi tế bào?
Câu 7 (3điểm) Khi cho lai 2 thứ lúa chín muộn và chín sớm với nhau người ta thu được toàn lúa chín sớm Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau ở F2 thu được
256 cây lúa chín muộn và 769 cây lúa chín sớm.
a Giải thích kết quả trên Viết sơ đồ lai từ P F2.
b Cho cây lúa F1 giao phấn với một cây lúa khác ở đời sau thu được tỉ lệ 50% chín muộn : 50% chín sớm Hãy xác định kiểu gen của cây lúa đem lai với cây F1.
(Biết rằng quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ đều xảy ra bình thường)
Trang 2Ma trận đề:
Nội dung
Mức độ kiến thức
Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
4 Trao đổi chất và
năng lượng
ĐÁP ÁN:
Câu 1
(1đ)
- Men amilaza của dịch tụy và dịch ruột biến đổi tinh bột thành đường
mantô
- Men mantaza của dịch tụy và dịch ruột biến đổi mantô thành glucô
- Men saccaraza của dịch ruột biến đổi saccarô thành glucô và lêvulô
- Men lactaza của dịch ruột biến đổi lactô thành glucô và galactô
(0,25đ)
(0,25đ) (0,25đ) (0,25đ)
Câu 2
(1đ)
- Thành trong khoang mũi dưới lớp biểu bì có mạng lưới mao mạch
dày, nhờ vậy không khí đi qua được sưởi ấm, làm ấm trước khi vào
phổi
- Thanh quản và khí quản được cấu tạo bởi các thành sụn có tính đàn
hồi
- Có sụn thanh thiệt đậy thanh quản lại khi ta nuốt thức ăn, không cho
thức ăn lọt vào khí quản
- Mặt trong toàn bộ đường hô hấp được lót bởi tế bào biểu bì có lông
rung động và nhiều tuyến nhầy xen kẻ, có nhiệm vụ bảo vệ đường hô
hấp, chống bụi bặm, vi khuẩn
(0,25đ)
(0,25đ) (0,25đ) (0,25đ)
Câu 3
(1đ)
- Mâu thuẫn:
+ Đồng hoá tổng hợp chất hữu cơ, dị hoá phân huỷ chất hữu cơ
+ Đồng hoá tích luỹ năng lượng, dị hoá phân huỷ năng lượng
- Thống nhất:
+ Đồng hoá cung cấp nguyên liệu cho dị hoá, dị hoá cung cấp năng
lượng cho đồng hoá
+ Đồng hoá và dị hoá cùng tồn tại trong một cơ thể sống, nếu thiếu một
trong hai quá trình thì sự sống không tồn tại
(0,25đ) (0,25đ) (0,25đ) (0,25đ)
Câu 4
(1đ)
- Trong huyết tương có chứa chất prôtêin hoà tan và ion Ca++ Trong
tiểu cầu có chứa chất men làm đông máu
- Khi bị thương, máu chảy giải phóng tiểu cầu Tiểu cầu chạm vào bờ
(0,25đ) (0,25đ)
Trang 3vết thương bị vỡ giải phóng chất men đó.
- Dưới tác dụng của ion Ca++ chất men đó sẽ biến prôtêin hoà tan thành
sợi tơ máu firin
- Các sợi tơ máu kết lại thành mạng giữ các hồng cầu ở lại giữa các mắt
lưới, tạo thành cục máu đông bít kín mao mạch không cho máu chảy
(0,25đ) (0,25đ)
Câu 5
(1đ)
- Tất cả dấu hiệu đặc trưng cho sự sống: sinh trưởng, hô hấp, tổng hợp,
phân giải, cảm ứng
đều xảy ra trong tế bào
- Tế bào là đơn vị hoạt động thống nhất về trao đổi chất Nhân giữ vai
trò điều khiển chỉ đạo
- Ở các sinh vật đơn bào toàn bộ hoạt động sống, hoạt động di truyền
đều xãy ra trong một tế bào Ở các sinh vật đa bào do sự phân hoá về
cấu trúc và chuyên hoá về chức năng, mỗi mô, mỗi cơ quan đều đảm
nhận chức năng sinh học khác nhau trong cơ thể, có khả năng lớn lên
và phân chia theo hình thức nguyên phân để tạo nên một cơ thể đa bào
hoàn chỉnh từ hợp tử
- Dù với phương thức sinh sản nào tế bào đều là mắt xích nối liền các
thế hệ đảm bảo sự kế tục vật chất di truyền ở cấp độ tế bào và cấp độ
phân tử
- Các cơ chế của hiện tượng di truyền từ cấp độ phân tử (tái bản ADN,
phiên mã, dịch mã, điều hoà) đến cấp độ tế bào (hoạt động của NST
trong nguyên phân, giảm phân, thụ tinh) đều diễn ra trong tế bào Nhờ
vậy thông tin di truyền được truyền đạt qua các thế hệ ổn định
(0,2đ)
(0,2đ) (0,2đ)
(0,2đ) (0,2đ)
Câu 6
(2đ)
- Ở kỳ sau của nguyên phân, mỗi NST kép tách nhau ở tâm động thành
2 NST đơn và phân li về 2 cực của tế bào Vì vậy:
+ Số NST kép: 0
+ Số NST đơn: 2.2n=2.40 =80 NST
+ Số tâm động: 80
+ Số cromatid: 0
(1đ)
(0,25đ) (0,25đ) (0,25đ) (0,25đ)
Câu 7
(3 đ)
a - Phép lai 1 cặp tính trạng
- F1 toàn chín sớm
- F2: Chín sớm : chín muộn =
769 3
256 » 1
F2 có 4 tổ hợp giao tử = 2 giao tử ♀ x 2 giao tử ♂
F1 dị hợp 1 cặp gen
P thuần chủng 1 cặp gen, chín sớm là trội hoàn toàn so với chín muộn
- Qui ước gen: A: chín sớm, a: chín muộn
Kiểu gen của P: chín muộn (aa) , chín sớm (AA)
- Sơ đồ lai:
P : aa ( chín muộn) x AA ( chín sớm)
(0,25đ)
(0,25đ) (0,25đ) (0,25đ)
Trang 4GP : a ; A
F1 : 100% Aa (chín sớm)
F1 x F1 : Aa (chín sớm) x Aa (chín sớm)
GF1 : A 2a
1 : 2
1
; A 2a
1 : 2
1
F2 :
1 : 4
2 : 4
1
Kiểu hình : 4
3
A- ( chín sớm) : 4
1
aa ( chín muộn)
( Thí sinh có thể qui ước khác, nếu đúng vẫn cho đủ điểm)
b Cho lúa chín sớm F1 lai với cây lúa khác
- Lúa chín sớm F1 có kiểu gen Aa cho 2 loại giao tử: A 2a
1 : 2 1
Thế hệ con có tỉ lệ chín muộn là 2aa
1
cây lúa khác phải cho 1 loại giao tử a
cây lúa khác có kiểu gen aa (chín muộn)
- Sơ đồ lai :
P : Aa (chín sớm) x aa (chín muộn)
G : A 2a
1 : 2
1
; a
F : 50% Aa ( chín sớm) : 50% aa (chín muộn)
(Thí sinh có thể giải thích theo cách khác nếu đúng vẫn cho đủ điểm)
(0,25đ) (0,25đ)
(0,5đ)
(0,25đ)
(0,25đ) (0,25đ)
(0,25đ)