1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm

41 673 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo / Đề cương
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 615,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp này có ưu điểm là cho phép kế toán có thể tính toán giá thành thành phẩm xuất kho kịp thời, tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là khối lượng tính toán tương đối lớn chí

Trang 1

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm

1.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầukiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành.

Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuát , yêu cầu trình độ quản lý và yêu cầu hạch toán cũng như quy trình công nghệ sản xuất Trên cơ sở đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là trên từng sản phẩm, từng tổ sản xuất,

2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm, công việc do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thnàh đơn vị Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn

bộ công việc tính giá thành sản phẩm , nó có ý nghĩa rất quan trọng là căn cứ kế toán mở các bảng chi tiết tính giá thành và tổ chức công tác tính giá thành theo từng đối tượng phục vụ cho kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế toán hạch toán.

Việc xác định đối tượng tính giá thành phải dựa trên cơ sở đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất và quy trình sản xuất sản phẩm Đồng thời với việc xác định đối tựợng tính giá thành

Nhiệm vụ tổ chức kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ

Để quản lý tốt thành phẩm và quá trình tiêu thụ thành phẩm, xác định đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phân phối sử dụng theo đúng qui định của chế độ tài chính, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời và giám đốc chặt chẽ tình hình nhập – xuất - tồn kho thành phẩm, tình hình tiêu thụ thành phẩm, tình hình thanh toán với người mua, thanh toán với ngân sách nhà nước các khoản thuế tiêu thụ sản phẩm phải nộp

Trang 2

Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan thực hiện chế độ ghi chép ban đầu về nhập xuất kho thành phẩm.

Tính toán ghi chép phản ánh chính xác chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí và thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động khác xác định chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua từng thời kỳ và từng lĩnh vực hoạt động

Hạch toán chính xác, kịp thời tình hình phân phối lợi nhuận, cung cấp số liệu cho việc duyệt quyết toán đầy đủ, kịp thời

Tham gia kiểm kê, đánh giá thành phẩm lập báo cáo về tình hình tiêu thụ thành phẩm, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh định kỳ tiến hành phân tích tình hình tiêu thụ, kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuân của doanh nghiệp

1.3.Yêu cầu quản lý và tổ chức kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩmvà xác định kết quả tiêu thụ

- Liên 1-lưu

- Liên 2,3 luân chuyển

Liên 2: Người nhận hàng giữ

Liên 3: Thủ kho( kế toán ) luân chuyển

Trang 3

Qui trình luân chuyển chứng từ như sau:

Qui trình luân chuyển chứng từ nhập kho

1 Người giao hàng đề nghị nhập kho thành phẩm

2 Ban kiểm nghiệm: Kiểm nghiệm thành phẩm về số lượng, quy cách, chất lượng

3 Phòng cung ứng hoặc bộ phận sản xuất: Lập phiếu nhập kho

4 Phụ trách phòng cung ứng: Ký phiếu nhập kho sau đó chuyển cho thủ kho

5 Thủ kho nhập kho số hàng, ghi số thực nhập, ký vào phiếu nhập kho sau

đó tiến hành ghi thẻ kho và cuối cùng chuyển phiếu nhập kho cho kế toán

6 Kế toán hàng tồn kho sau khi thu nhận chứng từ từ thủ kho, tiến hành kiểm tra chứng từ ghi đơn giá, tính thành tiền, định khoản, phân loại chứng từ, thực hiện ghi sổ tổng hợp và chi tiết, sau đó bảo quản và chuyển vào lưu trữ khi đến hạn

Kế toán HTK

Thủ kho

Phụ trách phòng

Cán bộ cung ứng

Ban kiểm nhận

Ký PNK

Lập PNK

Lập BBKN

Đề nghị

NK

(CTG)

Trang 4

Thủ tục xuất kho thành phẩm:

Căn cứ vào nhu cầu của người mua giám đốc hoặc trưởng phòng kinh doanh

sẽ viết phiếu xuất kho Nếu khách hàng trả tiền ngay thì kế toán tiền mặt viết phiếu thu căn cứ vào phiếu xuất kho và phiếu thu (nếu có) kế toán tiêu thụ sẽ lập hoá đơn giá trị gia tăng hoá đơn này là căn cứ để ghi vào sổ và để khách hàng có thể vận chuyển hàng ra khỏi kho của doanh nghiệp Trường hợp phải giao hàng đến tận nơi thì doanh nghiệp phải bố trí người giao hàng đúng địa điểm và thời gian như hợp đồng đã ký kết

Qui trình luân chuyển chứng từ xuất kho

1.Người có nhu cầu đề nghị xuất hàng bằng cách viết giấy xin xuất hàng

2 Thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng ký duyệt lệnh xuất hàng

3 Bộ phận cung ứng lập phiếu xuất kho, chuyển cho thủ kho

4 Thu kho căn cứ vào lệnh xuất và phiếu xuất kho tiến hành:

- Kiểm soát hàng xuất

- Ghi số thực xuất vào phiếu xuất kho

- Cùng với người nhận hàng ký vào phiếu xuất kho

- Ghi thẻ kho

Kế toán HTK

Thủ kho

Người

có nhu cầu hàng

Thủ trưởng,

kế toán trưởng

Bộ phận cung ứng

kho

Lập CT

xin xuất Duyệt lệnh PXKLập

Trang 5

- Chuyển chứng từ xuất kho cho kế toán.

5 kế toán hàng tồn kho phải thực hiện các công việc sau:

- Căn cứ phương pháp hàng tính giá hàng xuất kho để ghi đơn giá vào phiếu xuất kho

- Định khoản chứng từ xuất kho tùy theo từng loại hàng xuất và mục đích xuất kho

- Ghi sổ tổng hợp và chi tiết

- Bảo quản chứng từ và đưa vào lưu trữ khi đến hạn

1.3.1.2 Đánh giá thành phẩm:

* Đối với thành phẩm nhập kho :Thì đánh giá theo giá thành nhập kho

- Đối với thành phẩm tự sản xuất nhập kho thì đánh giá theo giá thành tự sản xuất hoàn thành nhập kho

- Đối với thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành nhập kho thì giá thành thực tế bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuê ngoài gia công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công như chi phí vận chuyển, bốc dỡ khi giao nhận hàng gia công

- Đối với thành phẩm được biếu tặng viện trợ thì giá thành thực tế được ghi nhận tại thời điểm giao nhận

- Đối với thành phẩm do ngân sách nhà nước cấp hay được nhận điều chuyển nội

bộ hoặc nhận đầu tư của các đơn vị khác thì giá thành thực tế nhập kho sẽ được xác nhận bằng giá do hội đồng giao nhận đánh giá cộng với các khoản chi phí vận chuyển bốc dỡ

- Đối với thành phẩm đã tiêu thụ hoặc đã bán nhưng lại bị khách hàng trả lại thì giá thực tế là giá đã dùng để ghi giá trị hàng gửi bán hoặc giá vốn hàng bán

- Giá thành thực tế của thành phẩm chỉ tính ở cuối kỳ hạch toán, khi kết thúc đơn đặt hàng hoặc gia công hoàn thành được dùng trong kỳ kế toán tổng hợp thành phẩm và báo cáo kế toán

- Như vậy là về nguyên tắc thành phẩm được đánh giá theo giá vốn thực tế nhưng thành phẩm trong doanh nghiệp luôn có sự biến động do nhiều nguyên nhân khác nhau, để phục vụ cho việc hạch toán kịp thời và chính xác giá trị thành phẩm xuất kho thì thành phẩm được đánh giá theo giá thực tế

*

Đối với thành phẩm xuất kho:

- Phương pháp đơn giá tồn đầu kỳ: Theo phương pháp này giá đơn vị bình

quân của thành phẩm xuất kho trong kỳ được dựa vào giá đơn vị bình quân của

Trang 6

thành phẩm tồn kho cuối kỳ trước Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính toán nhưng độ chính xác của công việc phụ thuộc vào tình hình biến động của giá thành sản xuất sản phẩm Trường hợp giá thành có sự biến động lớn thì việc tính giá thành phẩm xuất kho theo phương pháp này trở nên thiếu chính xác.

Trị giá vật tư xuất kho = số lượng vật tư xuất kho x đơn giá tồn đầu kỳ

-Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ): Theo phương

pháp này dựa vào giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và giá thực tế của thành phẩm nhập kho trong kỳ kế toán xác định được giá bình quân của một đơn vị thành phẩm Căn cứ số lượng thành phẩm xuất kho trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế xuất kho trong kỳ

Giá bình quân một Giá trị TP tồn đầu kỳ + giá trị TP nhập trong kỳ đơn vị sản phẩm =

Số lượng TP tồn ĐK + số lượng TP nhập trong kỳPhương pháp này có ưu điểm là đơn giản dễ làm nhưng nhược điểm là độ chính xác không cao, hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng sẽ gây ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế toán

- Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương pháp này sau mỗi

lần nhập kế toán đã xác định giá bình quân của từng loại sản phẩm, căn cứ vào giá bình quân và lượng thành phẩm xuất kho giữa 2 lần kế tiếp để xác định giá thực tế thành phẩm xuất kho Phương pháp này cho phép kế toán tính giá thành thành phẩm xuất kho kịp thời, tuy nhiên khối lượng công việc rất lớn vì vậy mà phương pháp này chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp có ít loại thành phẩm và số lượng của mỗi loại thành phẩm không nhiều

- Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này thành phẩm xuất

kho ở lô hàng nào thì tính theo giá thực tế nhập kho của lô hàng đó Phương pháp này có ưu điểm là công tác tính toán giá thành được kịp thời, thông qua tính giá thành thành phẩm xuất kho kế toán có thể theo dõi thời hạn bảo quản của từng lô thành phẩm Tuy nhiên để áp dụng phương pháp này thì hệ thống kho hàng của doanh nghiệp phải đảm bảo cho phép bảo quản riêng từng lô thành phẩm nhập kho

Trang 7

- Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này giá thực tế

của thành phẩm nhập kho trước thì sẽ được dùng để tính giá thực tế của thành phẩm xuất kho trước Phương pháp này có ưu điểm là cho phép kế toán có thể tính toán giá thành thành phẩm xuất kho kịp thời, tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là khối lượng tính toán tương đối lớn chính vì vậy nó làm cho giá vốn của doanh nghiệp không phản ánh đúng sự biến động của giá thành thành phẩm, phương pháp này chỉ thích hợp áp dụng đối với những doanh nghiệp có ít sản phẩm và số lần nhập kho không nhiều

- Phương pháp nhập sau -xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này giả định

những sản phẩm nhập kho sau thì sẽ xuất trước - ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước Về cơ bản phương pháp này có ưu điểm là cho phép kế toán có thể tính toán giá thành thành phẩm kịp thời nhưng sử dụng phương pháp này sẽ giúp cho giá vốn tiêu thụ của doanh nghiệp phản ánh đúng sự biến động của giá thành thành phẩm

Do đặc điểm của việc nhập_xuất kho thành phẩm là thường xuyên mà giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho thì cuối kỳ kế toán mới tính được Bởi vậy mà để đánh giá trị giá xuất kho của thành phẩm kế toán sử dụng 2 phương pháp chủ yếu là phương pháp: bình quân cả kỳ dự trữ và phương pháp hệ số giá( phương pháp giá hạch toán)

- Phương pháp hệ số giá:

Giá hạch toán là giá thành kế hoạch hay giá nhập kho được sử dụng thống

nhất trong một kỳ kế toán và không thay đổi Khi đó việc nhập xuất kho thành phẩm sẽ sử dụng giá hạch toán

- Cuối kỳ kế toán căn cứ vào trị giá hạch toán tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, trị giá thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính hệ số giá (H)

Trị giá thực tế TP tồn ĐK + trị giá thực tế TP nhập trong kỳ

H =

Trị giá hạch toán TP tồn ĐK+ trị giá hạch toán TP nhập trong kỳ

Giá trị thành phẩm xuất kho = H x giá hạch toán

= H x số lượng thành phẩm xuất kho x ĐG hạch toán

1.3.1.3 Kế toán chi tiết thành phẩm:

Trang 8

Những hoạt động nhập xuất kho thành phẩm phải được phản ánh vào chứng

từ nhập xuất kho kịp thời đầy đủ chính xác đúng quy định cụ thể trong chế độ ghi chép ban đầu

Tất cả những sản phẩm sản xuất song phải qua kiểm tra xác định đạt tiêu chuẩn kỹ thuật mới được nhập kho thành phẩm Khi nhập kho thành phẩm phải cân

đo đong đếm chính xác và phải có phiếu nhập kho thành phẩm Phiếu nhập kho thành phẩm mẫu số 01- VT/ BB do bộ phận sản xuất (hoặc 2 liên đối với thành phẩm mua ngoài) kèm theo thành phẩm nhập kho Phiếu nhập kho thành phẩm được lưu một liên ở chỗ người lập phiếu, thủ kho giữ 1 liên để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán chứng từ xuất kho thành phẩm là phiếu xuất kho mẫu số 02- VT/ BB Phòng cung ứng căn cứ vào các hợp đồng kinh

tế đã ký và nhu cầu của khách hàng đã được thủ trưởng đơn vị duyệt để lập phiếu xuất kho thành phẩm làm 3 liên sau đó chuyển cho kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký duyệt và đóng dấu nếu có Sau khi giao nhận hàng thủ kho và người mua cùng ký vào các liên, 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên giao cho thủ kho giữ để vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán

Trường hợp xuất kho thành phẩm để chuyển đi nơi khác trong nội bộ đơn vị hoặc đến đơn vị nhận hàng đại lý, ký gửi thì kế toán sử dụng chứng từ phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ mẫu số 03- VT/BB hoặc phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý mẫu số 04- XKĐL (xuất kho đại lý) Căn cứ vào những chứng từ nhập xuất kho thành phẩm để kế toán ghi sổ chi tiết thành phẩm Tổ chức kế toán chi tiết thành phẩm ở phòng kế toán có liên quan chặt chẽ với hạch toán nghiệp vụ thành phẩm tại kho tuỳ theo đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý của từng đơn vị để lựa chọn phương pháp hạch toán chi tiết thành phẩm cho phù hợp Có thể chọn một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp ghi thẻ song song: Theo phương pháp này thủ kho căn cứ vào

chứng từ nhập, xuất thành phẩm để ghi thẻ kho (thẻ kho này được mở cho từng loại sản phẩm) Kế toán chi tiết thành phẩm cũng dựa trên chứng từ nhập xuất kho thành phẩm để ghi số lượng và tính thành tiền thành phẩm nhập xuất để vào thẻ chi tiết thành phẩm Cuối kỳ kế toán tiến hành đối chiếu số liệu trên thẻ chi tiết thành phẩm với thẻ kho do thủ kho chuyển đến đồng thời từ sổ chi tiết thành phẩm, kế toán lấy số liệu để ghi vào bảng nhập xuất tồn thành phẩm theo từng loại thành phẩm để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp nhập xuất thành phẩm

Trang 9

Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản trong khâu ghi chép đối chiếu với

số liệu và phát hiện sai sót, đồng thời cung cấp thông tin nhập - xuất - tồn từng loại thành phẩm kịp thời chính xác tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là công việc hạch toán tương đối phức tạp nếu doanh nghiệp có nhiều loại sản phẩm

Sơ đồ Phương pháp thẻ song song

Thẻ hoặc sổ chi tiết Thành phẩm Bảng tổng hợp nhập, xuất tồn kho thành phẩm

Kế toán tổng hợp Phiếu nhập kho Thẻ kho Phiếu xuất kho

Ghi chú : Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Đối với doanh nghiệp có nhiều loại

thành phẩm mà số lượng chứng từ nhập xuất không nhiều thì phương pháp thích hợp để hạch toán chi tiết thành phẩm là áp dụng phương pháp này:

Theo phương pháp này kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển thành phẩm theo từng kho, cuối kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ xuất theo từng loại thành phẩm và theo từng kho kế toán lập bảng xuất thành phẩm và dựa vào các bảng kê

Trang 10

này để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển khi nhận được thẻ kho kế toán tiến hành đối chiếu tổng lượng nhập – xuất của từng thẻ kho với sổ đối chiếu luân chuyển đồng thời từ sổ đối chiếu luân chuyển lập bản kê nhập - xuất - tồn thành phẩm để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp thành phẩm.

Ưu điểm là giảm nhẹ khối lượng công việc ghi chép của kế toán nhưng vì dồn công việc ghi sổ kiểm tra đối chiếu vào cuối kỳ nên công việc kiểm tra đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn và sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác

Sơ đồ phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Ghi chú : Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

- Phương pháp số dư: Đối với những doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản

phẩm và số lượng nhập của mỗi loại sản phẩm là khá nhiều thì thích hợp nhất là áp dụng phương pháp này

Bảng kê nhập Phiếu nhập

kho

Kế toán tổng hợp

Sổ ĐCLC Thẻ kho

Bảng kê xuất Phiếu xuất

kho

Trang 11

Theo phương pháp này thủ kho ngoài việc ghi thẻ kho như các phương pháp trên thì cuối kỳ còn phải ghi lượng thành phẩm tồn kho từ thẻ kho vào sổ số dư Kế toán dựa vào số lượng nhập - xuất của từng loại thành phẩm được tổng hợp từ các chứng từ nhập xuất mà kế toán nhận được khi kiểm tra các kho theo định kỳ 3, 5,10 ngày, mỗi lần kèm theo chứng từ giao nhận và giá hạch toán để tính toán giá trị thành tiền của thành phẩm nhập kho theo từng loại từ đó ghi bảng luỹ kế nhập - xuất tồn (bảng này được mở theo từng kho) cuối kỳ tiến hành tính tiền trên sổ số

dư do thủ kho chuyển đến và đối chiếu theo từng loại thành phẩm trên sổ số dư với tồn kho trên bảng luỹ kế nhập – xuất – tồn Kế toán lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn thành phẩm để đối chiếu với sổ kế toán về thành phẩm

Phương pháp này tránh được việc ghi ghép trùng lặp và giàn đều công việc ghi sổ trong kỳ nên không bị dồn vào cuối kỳ nhưng việc kiểm tra đối chiếu và phát hiện sai sót gặp nhiều khó khăn, vì vậy phương pháp này đòi hỏi nhân viên kế toán và thủ kho phải có trình độ chuyên môn cao

Sơ đồ phương pháp sổ số dư

 Ghi chú:

1.3.1.4 Kế toán tổng hợp thành phẩm:

Phiếu giao nhận CTX

Phiếu nhập

kho

Sổ tổng hợp Bảng kê lũy

kế N-X-T

Sổ số dư Thẻ kho

Phiếu giao nhận CTX

Phiếu xuất

kho

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu kiểm tra

Trang 12

* Tài khoản sử dụng: TK155 - Thành phẩm

Bên nợ:

- Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho

- Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê

- Kết chuyển thành phẩm tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên có:

- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho trong kỳ

- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê

- Kết chuyển thành phẩm tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Tài khoản 155 có số dư bên nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ Thành phẩm là một bộ phận của hàng tồn kho của doanh nghiệp, trong hạch toán thành phẩm doanh nghiệp sử dụng phương pháp hạch toán đã dùng đối với các hàng tồn kho của doanh nghiệp đó là lựa chọn một trong hai phương pháp sau:

1.3.1.4.1.Phương pháp kê khai thường xuyên:

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi phản ánh thường xuyên liên tục tình hình nhập – xuất – tồn kho trên sổ kế toán, kế toán dựa vào phiếu nhập – xuất kho để phản ánh quá trình luân chuyển của thành phẩm Nếu

sử dụng phương pháp này thì khối lượng công việc kế toán sẽ lớn nhưng nó có ưu điểm là phản ánh kịp thời tình hình biến động của thành phẩm Giá trị thành phẩm trên sổ kế toán có thể xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ

Phương pháp kê khai thường xuyên thích hợp với các doanh nghiệp, vì nó

có điều kiện để kiểm kê chính xác từng nghiệp vụ nhập – xuất – tồn thành phẩm

Quy trình hạch toán: Theo sơ đồ

Kế toán thành phẩm (Theo phương pháp KKTX)

Trang 13

1.3.1.4.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị thành phẩm tồn kho trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị thành phẩm tồn kho trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra trị giá xuất kho của thành phẩm xuất kho theo công thức sau:

Trị giá thành phẩm

xuất kho = Trị giá thành phẩm tồn đầu kỳ + Trị giá TP nhập kho trong kỳ - Trị giá TP tồn kho cuối kỳ

Phương pháp kiểm kê định có ưu điểm là giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán nhưng nhược điểm là độ chính xác không cao và độ chính xác về giá trị thành phẩm phụ thuộc vào chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy bến bãi

155

632 154

Xuất kho thành phẩm bán, trao đổi, biếu, tặng, sử dụng

Nhập kho thành phẩm do đơn vị SX, chế biến hoặc thuê ngoài gia công hoàn

157

Xuất kho thành phẩm gửi đại

lý, đơn vị nhận hàng ký gửi hoặc gửi cho khách hàng

Xuất kho thành phẩm góp vốn liên kết, cơ sở KD đồng

138 (1381)

338 (3381)

TP phát hiện thừa khi kiểm

kê chờ xử lý

Trang 14

Phương pháp này thường đựơc áp dụng ở các doanh nghiệp có nhiều chủng loại thành phẩm, gía trị thấp, khó xác định chính xác số lượng thành phẩm nhập xuất kho từng nghiệp vụ.

Quy trình hạch toán: Theo sơ đồ

Kế toán thành phẩm (Theo phương pháp KKĐK)

TK 631

trị giá thành phẩm xuất bán, trao đổi

Giá thành thành phẩm nhập kho biếu tặng, tiêu dùng nội bộ trong kỳ

trong kỳ

1.3.2: Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ:

1.3.2.1.Khái niệm và điều kiện xác định doanh thu:

Khái niệm: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền sản phẩm

hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, sau khi trừ đi các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại nếu có chứng từ hợp lệ được khách hàng chấp nhận thanh toán không phân biệt đã thu tiền hay chưa

Trang 15

Việc phản ánh doanh thu phải tuân theo các nguyên tắc sau:

Khi có sản phẩm tiêu thụ kế toán phải ghi doanh thu của số sản phẩm đó.doanh thu bán hàng có thể xác định theo giá có thuế hoặc không có thuế giá trị gia tăng, tuỳ thuộc vào phương pháp tính thuế giá trị gia tăng được áp dụng tại doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu được tính theo giá bán không có thuế

Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu được tính theo giá bán có thuế

Đối với sản phẩm dịch vụ bán theo phương thức trả góp thì doanh thu bán hàng tính theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi trả chậm

Trường hợp hàng đổi hàng theo ngang giá thì không được xác định doanh thu, đổi không theo ngang giá thì doanh thu được xác định thông thường của sản phẩm xuất đổi Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm để trả thu nhập cho công nhân viên góp vốn liên doanh thì ghi doanh thu theo giá thoả thuận

Đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng doanh thu được xác định theo giá vốn của sản phẩm

Đối với đơn vị làm đại lý, bán hàng hoá theo giá qui định và chỉ hưởng tiền hoa hồng thì doanh thu là tiền hoa hồng được hưởng

1.3.2.2 Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm:

Khi bán Thành phẩm doanh nghiệp sử dụng hoá đơn chứng từ theo qui định hiện hành của Bộ Tài Chính gồm:

Hoá đơn giá trị gia tăng: Sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng

theo phương pháp khấu trừ thuế khi lập hóa đơn (chưa có thuế giá trị gia tăng ) các khoản phụ thu và giá tính ngoài giá bán (nếu có), thuế giá trị gia tăng tổng giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng

Hoá đơn bán hàng: Sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo

phương pháp trực tiếp (hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt) Khi lập hoá đơn bán hàng doanh nghiệp phải ghi đầy đủ các yếu tố qui định: giá bán các khoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có) và tổng giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng

Trang 16

Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù: Đối với chứng từ tự in phải đăng ký với bộ

tài chính và chỉ được sử dụng sau khi đã được chấp thuận bằng văn bản đối với chứng từ đặc thù thì giá ghi trên chứng từ đã có thuế giá trị gia tăng

Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ: Được sử dụng trong trường hợp doanh

nghiệp trực tiếp bán lẻ hàng hoá cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng không thuộc diện phải lập hóa đơn

Bảng kê hàng hoá, đại lý ký gửi: Trong trường hợp doanh nghiệp đại lý ký

gửi

Các chứng từ trả tiền, trả hàng: Để có thông tin một cách chi tiết cụ thể về

doanh thu của từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm dịch vụ trên cơ sở giúp cho việc xác định kết quả kinh doanh của từng loại, hoá đơn của từng loại sản phẩm dịch vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm hàng hoá dịch vụ, lao vụ đã bán hoặc cung cấp được khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán

1.3.2.3 Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm:

1.3.2.3.1: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Tài khoản này được sử dụng để ghi nhận doanh thu và xác định doanh thu bán hàng đối với trường hợp tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho khách hàng bên ngoài

nội dung tài khoản:

Bên nợ:

- Các khoản được ghi giảm doanh thu

- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản 911

- Xác định kết quả kinh doanh

Bên có:

Doanh thu bán hàng trong kỳ

- Tài khoản này không có số dư

Trang 17

- Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:

TK5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK5112: Doanh thu bán các Thành phẩm

TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ:

Tài khoản này được sử dụng để ghi nhận doanh thu và xác định doanh thu bán hàng thuần trong trường hợp tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trong nội bộ Nội dung của tài khoản này tương tự như tài khoản 511

tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:

TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá

TK 5122: Doanh thu bán các Thành phẩm

TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Các phương thức bán hàng:

*Phương thức tiêu thụ trực tiếp:

Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, hay các phân xưởng Số hàng giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ

và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này Người mua thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng mà người bán đã giao

*Phương thức tiêu thụ chuyển hàng chờ chấp nhận:

Phương thức này là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa chỉ ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng này mới được coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu

* Phương thức bán hàng qua đại lý (ký gửi)

Bán hàng qua đại lý là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý để bán Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao dưới hình thức

Trang 18

hoa hồng hoặc chênh lệch Theo luật thuế giá trị gia tăng, nếu đại lý bán hàng theo đúng giá bên đại lý quy định thì toàn bộ thuế giá trị gia tăngdo chủ hàng chịu, bên đại lý không phải nộp thuế giá trị gia tăng trên phần hoa hồng được hưởng Trường hợp đại lý hưởng chênh lệch giá thì bên đại lý phải nộp thuế giá trị gia tăng phần chênh lệch

*Phương thức bán hàng trả góp:

Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ

thanh toán lần đầu tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần

ở các kỳ tiếp theo và trả một tỷ lệ lãi nhất định Theo phương thức trả góp về phần hạch toán, khi giao hàng thành phẩm cho người mua thì đã được coi là tiêu thụ, về thực chất khi nào thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới hết quyền sở hữu

* Tiêu thụ nội bộ:

+ Trường hợp tiêu thụ giữa các thành viên: Về nguyên tắc trường hợp này được hạch toán tương tự như trường hợp tiêu thụ bên ngoài + Trường hợp doanh nghiệp dùng thành phẩm để biếu tặng phục vụ cho sản xuất kinh doanh

Sơ đồ Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng

333 511,512 111,112,131,136 Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB Đơn vị áp dụng

Trang 19

giám giá hàng bán phát sinh trong kỳ (Giá chưa có thuế GTGT)

911 333(33311)

Cuối kỳ k/c Thuế GTGT doanh thu thuần đầu ra

Chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

Sơ đồ Kế toán bán hàng thông qua đại lý

(Theo phương pháp bán đúng giá hưởng hoa hồng)

155 157 632

Khi xuất kho thành phẩm

hàng hóa giao cho các đại lý Khi thành phẩm giao cho

bán hộ(Theo PPKKTX) đại lý đã bán được

511 111,112,131 641 Doanh thu bán hàng đại lý Hoa hồng phải trả cho bên

nhận đại lý

133

333(3331) (Thuế GTGT)

(Thuế GTGT)

Trang 20

Sơ đồ Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm

Thuế GTGT đầu ra 111,112

Số tiền đã thu

của khách hàng

515 338(3387)

Định kỳ,k/c Lãi trả góp hoặc lãi trả chậm

doanh thu là tiền phải thu của khách hàng

lãi phải thu từng kỳ

Sơ đồ Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ chịu thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ

155 632 512 111,112,136 Giá vốn của hàng xuất cho Ghi doanh thu bán hàng nội bộ

các đơn vị trực thuộc để bán ngay khi xuất giao hàng

Ngày đăng: 07/11/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ ph ương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 10)
Sơ đồ phương pháp sổ số dư - Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ ph ương pháp sổ số dư (Trang 11)
Sơ đồ Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng - Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
to án tổng hợp doanh thu bán hàng (Trang 18)
Sơ đồ Kế toán bán hàng thông qua đại lý - Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
to án bán hàng thông qua đại lý (Trang 19)
Sơ đồ Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm - Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
to án bán hàng theo phương thức trả chậm (Trang 20)
Sơ đồ Kế toán Dự phòng Phải thu khó đòi - Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
to án Dự phòng Phải thu khó đòi (Trang 28)
Sơ đồ kế toán chi phí tài chính - Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ k ế toán chi phí tài chính (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w