Giaùo vieân höôùng daãn hoïc sinh quan saùt caây rau ñaõ mang ñeán lôùp vaø traû lôøi caùc caâu hoûi: Chæ vaøo boä phaän laù, thaân, reå cuûa caây rau. Boä phaän naøo aên ñöôïc[r]
Trang 1TUẦN 22
Ngày soạn: 29/1/2010Ngày dạy : Thứ hai ngày 1 / 2 / 2010
CHÀO CỜ
*************
BÀI : ÔN TẬP
I.Mục tiêu:
-HS đọc được các vần , từ ngữ , câu ứng dụng từ bài 84 đến 90
-Viết được các vần , từ ngữ , câu ứng dụng từ bài 84 đến 90
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh theo tranh truyện kể : Nghỗngvà Tép
-HS khá giỏi kể được 2-3 đoạn truyện theo tranh
*MTR: đọc được các vần từ ngữ ở bài 94- 90 , nhìn chép được:đón tiếp, ấp
trứng
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng ôn tập các vần kết thúc bằng p
-Tranh minh hoạ các từ, câu ứng dụng, chuyện kể
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV treo tranh vẽ và hỏi:
Tranh vẽ gì?
Trong tiếng tháp có vần gì đã học?
GV giới thiệu bảng ôn tập và gọi học sinh
kể những vần kết thúc bằng p đã được học?
GV gắn bảng ôn tập phóng to và yêu cầu
học sinh kiểm tra xem học sinh nói đã đầy
đủ các vần đã học kết thúc bằng p hay
chưa
Học sinh nêu thêm nếu chưa đầy đủ…
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 emN1 : giàn mướp; N2 : tiếp nối
Cái tháp cao
Ap
Học sinh kể, GV ghi bảng
Học sinh kiểm tra đối chiếu và bổsung cho đầy đủ
Trang 23.Ôn tập các vần vừa học:
a) Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các
vần đã học
GV đọc và yêu cầu học sinh chỉ đúng các
vần giáo viên đọc (đọc không theo thứ tự)
b) Ghép âm thành vần:
GV yêu cầu học sinh ghép chữ cột dọc với
các chữ ở các dòng ngang sao cho thích hợp
để được các vần tương ứng đã học
Gọi học sinh chỉ và đọc các vần vừa ghép
được
c) Đọc từ ứng dụng
Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng trong bài:
đầy áp, đón tiếp, ấp trứng (GV ghi bảng)
GV sửa phát âm cho học sinh
GV đưa tranh hoặc dùng lời để giải thích
các từ này cho học sinh hiểu (nếu cần)
d) Tập viết từ ứng dụng :
GV hướng dẫn học sinh viết từ: đón tiếp, ấp
trứng Cần lưu ý các nét nối giữa các chữ
trong vần, trong từng từ ứng dụng…
GV nhận xét và sửa sai
Gọi đọc toàn bảng ôn
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Cá mèo ăn nổi
Các chép ăn chìm
Con tép lim dim
Trong chùm rể cỏ
Con cua áo đỏ
Cắt cỏ trên bờ
Con cá múa cờ
Đẹp ơi là đẹp.
Gọi học sinh đọc
Học sinh chỉ và đọc 8 em
Học sinh chỉ theo yêu cầu của GV 10em
Học sinh ghép và đọc, học sinh khácnhận xét
Cá nhân học sinh đọc, nhóm
Toàn lớp viết
4 em
Vài học sinh đọc lại bài ôn trên bảng
HS tìm tiếng mang vần kết thúc bằng
p trong câu, 4 em đánh vần, đọc trơntiếng 4 em, đọc trơn toàn câu và bài 6
em, đồng thanh nhóm, lớp
Trang 3GV nhaọn xeựt vaứ sửỷa sai.
+ Keồ chuyeọn : Ngoóng vaứ teựp
GV gụùi yự baống heọ thoỏng caõu hoỷi, giuựp hoùc
sinh keồ ủửụùc caõu chuyeọn: Ngoóng vaứ teựp
GV keồ laùi caõu chuyeọn cho hoùc sinh nghe
GV treo tranh vaứ keồ laùi noọi dung theo tửứng
bửực tranh
GV hửụựng daón hoùc sinh keồ laùi qua noọi dung
tửứng bửực tranh
YÙ nghúa caõu chuyeọn: Ca ngụùi tỡnh caỷm cuỷa
vụù choàng nhaứ Ngoóng ủaừ saỹn saứng hy sinh
cho nhau
ẹoùc saựch keỏt hụùp baỷng con
GV ủoùc maóu 1 laàn
GV Nhaọn xeựt cho ủieồm
Luyeọn vieỏt vụỷ TV
GV thu vụỷ ủeồ chaỏm moọt soỏ em
Nhaọn xeựt caựch vieỏt
5.Cuỷng coỏ daởn doứ:
Goùi ủoùc baứi
Nhaọn xeựt tieỏt hoùc: Tuyeõn dửụng
Veà nhaứ hoùc baứi, xem baứi ụỷ nhaứ, tửù tỡm tửứ
mang vaàn vửứa hoùc
Hoùc sinh laộng nghe Giaựo vieõn keồ
Hoùc sinh keồ chuyeọn theo noọi dungtửứng bửực tranh vaứ gụùi yự cuỷa GV.Hoùc sinh khaực nhaọn xeựt
Hoùc sinh laộng nghe
Goùi hoùc sinh ủoùc
Toaứn lụựp
CN 1 em
GV boọ moõn soaùn
- Đọc lu loát các vần, các từ ngữ, câu ứng dụng trong bài 90
- Tìm đợc các tiếng chứa vần trong bài và có thể nói đợc 1-2 câu chứa tiếng đó
II Các Hoạt động dạy học:
HĐ1: Luyện đọc.
-GV tổ chức cho HS đọc CN (Lu ý HS
yếu đánh vần HS khá, giỏi đọc trơn, đọc
ĐT, đọc nhóm, thi đọc trớc lớp)
-GV nhận xét, sửa lỗi cho HS HD HS
đọc lu loát, biết ngắt hơi sau dấu phẩy,
nghỉ hơi sau dấu chấm trong câu ứng
Hs đọc bài
Trang 4HĐ2: Tìm tiếng chứa vần trong bài và nói
đợc 1-2 câu chứa vần đó
-GV nêu từng vần yêu cầu HS tìm rồi
viết vào bảng con tiếng chứa vần đó
-GV HD nhận xét.Sau đó yêu cầu HS nói
câu có chứa vần đó (nêu miệng)
Bài 2: Điền vần âp, ep hay up?
Bài 3: Viết đầy ắp, tiếp sức
HS làm bài tập vào vở bài tập
Cho HS đọc lại bài
II Các hoạt động dạy- học:
1 GV nêu yêu cầu giờ học
2 Luyện viết
- Luyện viết ở bảng con: GV đọc các từ : kính
lúp, đuổi kịp, dép nhựa, béo mập, xoè ô, xoá
bảng, toa tàu,
- GV viết mẫu và hớng dẫn HS viết
- Luyện viết vào vở ô ly: 1 dòng kính lúp,1
dòng đuổi kịp, 1 dòng dép nhựa, 1 dòng béo
- Luyện viết ở bảng con: kính lúp,
đuổi kịp, dép nhựa, béo mập, xoè ô, xoá bảng, toa tàu,
- HS luyện viết vào vở
EM VAỉ CAÙC BAẽN (Tieỏt 2)
I.Muùc tieõu: -Hoùc sinh hieồu ủửụùc baùn beứ laứ nhửừng ngửụứi cuứng hoùc, cuứng chụi cho
neõn caàn phaỷi ủoaứn keỏt, cử xửỷ toỏt vụựi nhau ẹieàu ủoự laứm cho cuoọc soỏng vui hụn,tỡnh caỷm baùn beứ caứng theõm gaộn boự
Trang 5-Với bạn bè, cần phải tôn trọng, giúp đỡ, cùng nhau làm các côngviệc chung, vui chung mà không được trêu chọc, đánh nhau, làm bạn đau, làmbạn giận…
-Có hành vi cùng học cùng chơi, cùng sinh hoạt tập thể chung vớibạn, đoàn kết, giúp đỡ nhau
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Để cư xử tốt với bạn em cần làm gì?
Gọi 3 học sinh nêu
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 : Học sinh tự liên hệ
Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ về
việc mình đã cư xử với bạn như thế nào?
+ Bạn đó là bạn nào?
+ Tình huống gì xãy ra khi đó?
+ Em đã làm gì khi đó với bạn?
+ Tại sao em lại làm như vậy?
+ Kết quả như thế nào?
Giáo viên gọi một vài học sinh nêu ý kiến
trước lớp
Khen những học sinh đã cư xử tốt với bạn,
nhắc nhở các em có hành vi sai trái với bạn
Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi (bài tập 3)
Nội dung thảo luận:
Trong tranh các bạn đang làm gì?
Việc làm đó có lợi hay có hại? Vì sao?
Vậy các em nên làm theo các bạn ở
những tranh nào, không làm theo các bạn ở
những tranh nào?
GV kết luận:
Nên làm theo các tranh: 1, 3, 5, 6
Không làm theo các tranh: 2, 4
Hoạt động 3: Vẽ tranh về cư xử tốt với bạn
HS nêu tên bài học
Để cư xử tốt với bạn, các em cần học,chơi cùng nhau, nhường nhịn giúp đỡnhau, mà không được trêu chọc, đánhnhau, làm bạn đau, làm bạn giận Cưxử tốt như vậy sẽ được bạn bè quýmến, tình cảm bạn bè càng thêm gắnbó
Vài HS nhắc lại
Học sinh hoạt động cá nhân tự liênhệ về việc mình đã cư xử với bạn nhưthế nào theo gợi ý các câu hỏi
Học sinh phát biểu ý kiến của mìnhtrước lớp
Học sinh nhắc lại
Học sinh thảo luận theo nhóm 2 vàtrình bày trước lớp những ý kiến củanhóm mình
Học sinh khác nhận xét và bổ sung.Học sinh nhắc lại
Trang 6Giáo viên phổ biến yêu cầu : mỗi học sinh
vẽ 1 tranh về việc làm cư xử tốt với bạn mà
mình đã làm, dự định làm hay cần thiết thực
hiện
Khen ngợi những học sinh vẽ và thuyết
minh tốt
4.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau
Học sinh vẽ xong và trưng bày ởbảng lớp, thuyết minh cho tranh vẽcủa mình
Học sinh nêu tên bài học
******************************************
Ngày soạn: 30 /1/2010
Ngày dạy: Thứ ba ngày 2/2/ 2010
CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ, THƯỚC KẺ, KÉO I.Mục tiêu:
-Giúp HS biết cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo
II.Đồ dùng dạy học:
-Bút chì, thước kẻ, kéo
-1 tờ giấy vở học sinh
-Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công, kéo
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo
yêu cầu giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giáo viên giới thiệu các dụng cụ thủ
công:
Giáo viên cho học sinh quan sát từng
dụng cụ: bút chì, thước kẻ, kéo một cách
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát theo hướng dẫn củagiáo viên
Học sinh quan sát và lắng nghe
Trang 7 Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng
bút chì
Bút chì gồm 2 bộ phận: thân bút chì và
ruột bút chì Để sử dụng người ta vót nhọn
đầu bút chì bằng dao hoặc bằng cái gọt
bút
Khi sử dụng: Cầm bút chì ở tay phải, các
ngón tay cái, tay trỏ và ngón giữa giữ thân
bút, các ngón còn lại ở dưới thân bút làm
điểm tựa đặt trên bàm khi viết, vẽ, kẻ
Khoảng cách giữa tay cầm và đầu nhọn
của bút khoảng 3 cm
Khi sử dụng bút để kẻ, vẽ, viết ta đưa đầu
nhọn của bút chì lên tờ giấy và di chuyển
nhẹ trên giấy theo ý muốn
Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng
thước kẻ
Thước kẻ có nhiều loại làm bằng gỗ hoặc
nhựa
Khi sử dụng tay trái cầm thước, tay phải
cầm bút Muốn kẻ 1 đường thẳng ta đặt
trước trên giấy, đưa bút chì dựa theo cạnh
của thước, di chuyển đầu bút chì từ trái
sang phải nhẹ nhàng không ấn đầu bút
Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng
kéo
Kéo gồm bộ phận lưỡi và cán, lưỡi kéo
sắc được làm bằng sắt, cán cầm có hai
vòng
Khi sử dụng, tay phải cầm kéo, ngón cái
cho vào vòng thứ nhất, ngón giữa cho vào
vòng thứ hai, ngón trỏ ôm lấy phần trên
của cán kéo vòng thứ hai
Khi cắt, tay trái cầm tờ giấy, tay phải cầm
kéo, ngón cái và ngón trỏ của tay trái đặt
trên mặt giấy, tay phải mở rộng lưỡi kéo
Đưa lưỡi kéo sát vào đường muốn cắt,
bấm kéo từ từ theo đường cắt
Học sinh thực hành:
Yêu cầu: Kẻ đường thẳng, cắt theo đường
thẳng
Học sinh quan sát và lắng nghe
Học sinh quan sát và lắng nghe
Học sinh thực hành kẻ đường thẳng vàcắt theo đường thẳng đó
Trang 8Giáo viên quan sát uốn nắn giúp các em
yếu hoàn thành nhiệm vụ của mình Giữ
an toàn khi sử dụng kéo
4.Củng cố dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em cắt đẹp và
thẳng
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy vở có kẻ ô li
Học sinh nhắc lại cách sử dụng bútchì, thước kẻ, kéo
OA – OE
I.Mục tiêu
-HS đọc được : oa, oe, các từ: hoạ sĩ, múa xoè; từ và đoạn thơ ứng dụng
-HS viết được oa, oe, các từ: hoạ sĩ, múa xoè
-Luyện nói được 2-4 câu theo chủ đề : Sức khoẻ là vốn quý nhất
- HS có ý thức giữ gìn sức khoẻ
*MTR: HS kkvh đọc được vần, từ mới , từ ứng dụng, chép được vần , từ.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Sức khoẻ là vốn quý nhất
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần oa, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần oa
Lớp cài vần oa
GV nhận xét
HD đánh vần vần oa
Có oa, muốn có tiếng hoạ ta làm thế nào?
Cài tiếng hoạ
GV nhận xét và ghi bảng tiếng hoạ
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 emN1 : ấp trứng; N2 : đón tiếp
HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài
o – a – oa
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.Thêm âm h đứng trước vần oa vàthanh nặng dưới âm a
Toàn lớp
Trang 9Gọi phân tích tiếng hoạ
GV hướng dẫn đánh vần tiếng hoạ
Dùng tranh giới thiệu từ “hoạ sĩ ”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng hoạ, đọc trơn từ hoạ sĩ
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần oe (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: oa, hoạ sĩ, oe, múa
xoè
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật
để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa
từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng
Sách giáo khoa, hoà bình, chích choè, mạnh
khoẻ
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học
và đọc trơn các từ trên
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng:
Hoa ban xoè cách trắng
Lan tươi màu vàng vàng
Cành hồng khoe nụ thắm
Bay làn hương dịu dàng.
GV nhận xét và sửa sai
CN 1 em
Hờ – oa – nặng – hoạ
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhómĐT
Tiếng hoạ
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em
Giống nhau : bắt đầu bằng o
Khác nhau : kết thúc bằng a và e
3 em
1 em
Nghỉ giữa tiết.Toàn lớp viết
Học sinh quan sát và giải nghĩa từcùng GV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vàiem
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần oa, oe
CN 2 emĐại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học (cógạch chân) trong câu, 2 em đánhvần các tiếng có gạch chân, đọctrơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu
Trang 10Luyện nói: Chủ đề: “Sức khoẻ là vốn quý
nhất”.
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Sức
khoẻ là vốn quý nhất”
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Hằng ngày em tập thể dục vào lúc nào?
+ Em thích tập thể dục không?
+ Tập thể dục giúp sức khoẻ em thế nào?
+ Tại sao nói sức khoẻ là vốn quý nhất?
GV giáo dục TTTcảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV Nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài
Trò chơi:
Tìm vần tiếp sức:
Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm
mỗi nhóm khoảng 7 em Thi tìm tiếng có
chứa vần vừa học
Cách chơi:
Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh nhóm
kia nêu tiếng có chứa vần vừa học, trong thời
gian nhất định nhóm nào nói được nhiều
tiếng nhóm đó thắng cuộc
GV nhận xét trò chơi
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà,
tự tìm từ mang vần vừa học
và bài 5 em, đồng thanh nhóm, lớp
Học sinh nói theo hướng dẫn củaGiáo viên
Học sinh khác nhận xét
Học sinh tự nói
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảngcon 6 em
Học sinh lắng nghe
-Giúp học sinh nhận biết việc thường làm khi giải bài toán có lời văn:
.Hiểu được đề của bài toán : cho gì? Hỏi gì? Biết bài giải gồm : câu lờigiải , phép tính , đáp số
-Bước đầu tập cho học sinh tự giải bài toán
* MTR: hskkvh đọc được đề toán , làm được phép tính
II.Đồ dùng dạy học:
Trang 11-Bảng phụ chuẩn bị các bài tập SGK, các tranh vẽ trong SGK.
-Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi tên bài học
Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh làm:
Bài 4: 2 em, 1 em viết tiếp vào chỗ chấm
để có bài toán; 1 em giải bài toán
Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn trên
bảng
Nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
3 Giới thiệu cách giải bài toán và cách
trình bày bài giải
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
toán, cho xem tranh rồi đọc bài toán
Hướng dẫn các em tìm hiểu đề bài
Bài toán cho biết những gì?
Bài toán hỏi gì?
Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng
Hướng dẫn học sinh viết bài giải:
+ Viết câu lời giải
+ Viết phép tính (đơn vị đặt trong dấu
ngoặc)
+ Viết đáp số
Gọi học sinh đọc lại bài giải vài lượt
4 Học sinh thực hành
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Hướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi viết (nêu)
số thích hợp vào mỗi chỗ chấm để có bài
toán, dựa vào tóm tắt để giải bài toán
Sau khi hoàn thành bài toán, gọi học sinh
Học sinh nêu
2 học sinh giải bảng, học sinh kháctheo dõi và nhận xét bài bạn
Học sinh nhắc tựa
Học sinh xem tranh và đọc đề toánSGK
Cho biết: Có 5 con gàHỏi: Nhà An có tất cả mấy con gà?
Học sinh đọc bài giải mẫu
toán có văn:
B1: Viết câu lời giảiB2: Viết phép tính (đơn vị đặt trongdấu ngoặc)
B3: Viết đáp số
Học sinh viết tóm tắt và trình bàybài giải vào VBT, đọc bài làm chocả lớp nghe
Học sinh tự giải và nêu bài giải
Giải:
Tổ em có tất cả là:
Trang 12đọc lại bài toán.
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh tự quan sát hình bài 2 để nêu bài
toán Giáo viên giúp đỡ các em để hoàn
thành bài tập của mình
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Hướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi đọc bài
toán “Có 5 con vịt dưới ao và 4 con vịt trên
bờ Hỏi đàn vịt có tất cả mấy con?”
Gọi học sinh ghi vào phần tóm tắt
Cho học sinh giải theo nhóm và nêu kết
quả
Tuyên dương nhóm hoàn thành sớm nhất và
có kết quả đúng nhất
5.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, dặn dò làm bài tập ở nhà
và chuẩn bị tiết sau
6 + 3 = 9 (bạn)
Đáp số : 9bạn
Các nhóm hoạt động: Viết tóm tắtbài toán và giải Nhóm nào xongtrước đính bài giải lên bảng Cácnhóm nhận xét bài của nhau
Giải:
Đàn vịt có tất cả là:
5 + 4 = 9 (con)
Đáp số : 9 con vịt
Học sinh nêu tên bài và các bướcgiải bài toán có văn
**********************************
Ngày soạn : 30 / 1 /2010Ngày dạy : Thư tư ngày 3/ 2 /2010
BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI I.Mục tiêu:
-Ôn 4 động tác TD đã học Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối chínhxác
Học động tác bụng Yêu cầu thực hiện ở mức độ cơ bản đúng
-Làm quen trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh” Yêu cầu bước đầu biết cách nhảy
II.Chuẩn bị:
-Dọn vệ sinh nơi tập, kẽ ô chuẩn bị cho trò chơi
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mỡ đầu:
Thổi còi tập trung học sinh
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút)
Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởiđộng
Học sinh lắng nghe nắmYC nội dung
Trang 13Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp (1 -> 2
phút)
Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc theo địa
hình tự nhiên ở sân trường 50 đến 60 mét
Đi thường theo vòng tròn (ngược chiều kim
đồng hồ) và hít thở sâu (1 -> 2 phút)
2.Phần cơ bản:
+ Học động tác bụng: 3 -> 5 lần mỗi lần
2x4 nhịp
Từ lần 1 đến lần 3: Giáo viên làm mẫu, hô
nhịp cho học sinh tập theo Lần 4 và 5 giáo
viên chỉ hô nhịp không làm mẫu
Chú ý: Nhịp 2 và 6 khi cúi xuống không
được co chân
+ Ôn 5 động tác TD đã học (vươn thở, tay,
chân, vặn mình, bụng): 2 -> 3 lần, mỗi động
tác 2 x 4 nhịp
Lần 3 giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua
giữa các nhóm
+ Điểm số hàng dọc theo tổ: 2 đến 3 phút
Cho học sinh tập hợp những điểm khác
nhau trên sân trường Các tổ trưởng cho tổ
mình điểm số, báo cáo sĩ số cho lớp trưởng
Lớp trưởng bái cáo cho giáo viên
+ Trò chơi: Nhảy đúng nhảy nhanh: 1 – 5
phút
GV nêu trò chơi sau đó giải thích cách chơi,
làm mẫu động tác nhảy chậm vào từng ô
Tổ chức cho học sinh chơi thử một vài lần
Khi đa số học sinh chơi được thì cho học
sinh chơi chính thức
3.Phần kết thúc :
GV dùng còi tập hợp học sinh
Đi thường theo nhịp và hát 2 -> 4 hàng dọc
và hát : 1 – 2 phút
Trò chơi hồi tỉnh: Do giáo viên chọn 1 phút
GV cùng HS hệ thống bài học
Hướng dẫn về nhà thực hành
Học sinh tập động tác bụng
Học sinh nêu lại quy trình tập 5động tác đã học và biểu diễn giữacác tổ
Học sinh thực hiện theo hướng dẫncủa lớp trưởng
Học sinh thực hiện theo hướng dẫncủa giáo viên
Học sinh thực hiện theo hướng dẫncủa lớp trưởng
Học sinh nhắc lại quy trình tập cácđộng tác đã học
Trang 14Tiết 2, 3: Tiếng Việt
OAI - OAY I.Mục tiêu:
- HS đọc và viết đúng các vần oai, oay, các từ: điện thoại, gió xoáy
-Đọc được từ và câu ứng dụng
-Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
- HS biết được ghế dùng để ngồi
*MTR: HS kkvh đọc và viết được vần , đánh vần từ ứng dụng
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa -Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần oai, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần oai
Lớp cài vần oai
GV nhận xét
HD đánh vần vần oai
Có oai, muốn có tiếng thoại ta làm thế nào?
Cài tiếng thoại
GV nhận xét và ghi bảng tiếng thoại
Gọi phân tích tiếng thoại
GV hướng dẫn đánh vần tiếng thoại
Dùng tranh giới thiệu từ “điện thoại”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng thoại, đọc trơn từ điện
thoại
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần oay (dạy tương tự )
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 emN1 : mạnh khoẻ; N2 : hoà bình
HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài
O – a – i – oai
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.Thêm âm th đứng trước vần oai vàthanh nặng dưới âm a
Toàn lớp
CN 1 em
Thờ – oai – thoai– nặng – thoại
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhómĐT
Tiếng thoại
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em
Trang 15So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: oai, điện thoại,
oay, gió xoáy
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật
để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa
từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng
Quả xoài, khoai lang, hí hoáy, loay hoay.
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học
và đọc trơn các từ trên
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng:
Gọi học sinh đọc câu và bài đọc
Tháng chạp là tháng trồng khoai
Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà.
Tháng ba cày vỡ ruộng ra
Tháng tư làm mạ, mưa sa đầy đồng.
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói: Chủ đề: “Ghế đẩu, ghế xoay, ghế
tựa”.
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Ghế
đẩu, ghế xoay, ghế tựa”
GV giáo dục TTTcảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV Nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV
Giống nhau : bắt dầu bằng oaKhác nhau : oay kết thúc bằng y
3 em
1 em
Nghỉ giữa tiết.Toàn lớp viết
Học sinh quan sát và giải nghĩa từcùng GV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vàiem
CN 2 em, đồng thanh
Vần ep, êp
CN 2 emĐại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học(có gạch chân) trong câu, 2 emđánh vần các tiếng có gạch chân,đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàncâu và bài 5 em, đồng thanh lớp
Học sinh nói theo hướng dẫn củaGiáo viên
Học sinh khác nhận xét
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảngcon 6 em
Học sinh lắng nghe
Toàn lớp