1. Trang chủ
  2. » Đề thi

lý 9 2 cột vật lý 9 nguyễn đức bảo thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

108 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 313,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một yếu tố nào đó ta phải làm như thế nào (học sinh thảo luận nhóm) Hoạt động 2: (20 phút) Dự kiến cách làm HS: Nêu những dự đoán của[r]

Trang 1

Ngày dạy: 19/8/08 Tiết:1

Bài:1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ

GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nêu được cách bố trí thí nghiệm và tến hành thí nghiệm khảo sát sự

phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

2 Kỹ năng: Vẽ được đồ thị về mối quan hệ giữa cường độ dòng và hiệu điện thế

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, an toàn

II Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan.

III Chuẩn bị: HS (mỗi nhóm) Dây điện trở,Vôn kế, Ampekế, nguồn điện, bóng đèn, dây

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức đã học ở

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc

của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

giữa hai đầu dây dẫn

HS: Tìm hiểu sơ đồ mạch điện

? Các dụng cụ đó được mắc như thế nào

vật cần đo

? Chốt + được mắc về phía nào A, hay B

của nguồn điện

GV: Phát dụng cụ cho học sinh theo nhóm

và hướng dẫn học sinh tiến hành làm thí

nghiệm

HS: Tiến hành theo từng nhóm và ghi kết

quả TN vào bảng 1 SGK

? Em có nhận xét gì về sự thay đổi của I

khi U thay đổi

? Sự thay đổi đó có mối liên hệ gì không

HS: I và U tỷ lệ thuận với nhau

Hiệu điện thế (V)

Cường độ dòng điện (A)

Trang 2

GV: Yêu cầu các nhóm tự kiểm tra lại kết

quả thí nghiệm của mình xem I và U có tỷ

lệ thuận không

Hoạt động 2 Vẽ đồ thị

HS: Quan sát dạng đồ thị ở hình 1.2 SGK

? Nhận xết đường OE

? Đường thẳng OE cho biết gì

HS: Dựa vào đồ thị 1.2 để vẽ đồ thị tiếp

theo với số liệu ở bảng 1

4 Củng cố: - Cường độ dòng điện phụ thuộc vào hiệu điện thế như thế nào?

- đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện phụ thuộc vào hiệu điện thế như thế nào?

5 Dặn dò: Làm bài tập 1.1 đến 1.4 SBT

ĐS: 1.1: I= 1.5A, 1.2: U = 16 V: 1.3 I = 0.15A  I = 0.2A

Ngày dạy 31/8/2007 Tiết: 2

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhận biết được đơn vị của điện trở, Phát biểu và viết được hệ thức

của định luật Ôm

Nêu được ý nghĩa của điện trở

2 Kỷ năng: Vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập.

3 Thái độ: Cẩn thận, an toàn, chính xác

II Phương pháp : Nêu vấn đề.

III Chuẩn bị: GV : Bảng thương số U/I đối với mỗi dây dẫn.

Trang 3

Lần đo Dây dẫn 1 Dây dẫn 2

1 2 3 4

GV: Theo dõi quá trình tính toán của học

sinh (số liệu ở bài trước)

? Em có nhận xét gì về thương số U/I đối

với một dây dẫn và mỗi dây dẫn

HS: Với một dây dẫn thì U/I không thay

đổi, nhưng các dây dẫn khác nhau thì tỷ số

này khác nhau

? Em có nhận xét gì về I khi thương số U/I

tăng lên hoặc giảm xuống

HS: U/I tăng thì I giảm và ngược lại  U/I

cản trở dòng điện  điện trở

Hoạt động 2: Điện trở

GV: Đặt tỷ số U/I = R (Điện trở)

Kí hiệu

Đơn vị, các bôi số của nó

Học sinh nêuÝ nghĩa của điện trở

RI¯, R¯I (U không đổi)*

Hoạt động 3: Định luật Ôm

I Điện trở của dây dẫn

1 Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn

d Ý nghĩa của điện trở

Cho biết mức độ cản trở của dòng điện nhiều hay ít

II Định luật Ôm

1 Hệ thức định luật Ôm

Trang 4

? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa I

C4 I 1 = 3I2

4 Củng cố: ? Phát biểu Nội dung kiến thức của đinh luật Ôm

? Điện trở có ý nghĩa như thế nào

? Điện trở của dây dẫn được tính như thế nào

5 Dặn dò: Hs làm các bài tập sau: 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 SBT

Ngày dạy 07/9/2007 Tiết: 3

Bài: 3 THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG

VÔNKỀ VÀ AMPEKẾ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm

2 Kỷ năng: Bố trí, sắp xếp thí nghiệm và đọc được số chỉ của các dụng cụ đo

3 Thái độ: Chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong

phòng thí nghiệm.

II Phương pháp: Trực quan

III Chuẩn bị: Nhóm học sinh: Dây điện trở, nguồn điện,

vôn kế, ampe kế, dây nối, công tắc, mẫu báo cáo thí nghiệm GV: Đồng hồ đo điện năng.

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định

2 Bài cũ: : ? Phát biểu định luật Ôm, viết biểu thức định luật ôm và nêu tên các

đại lượng trong công thức

? Nêu quy tắc sử dụng vôn kế và ampe kế

3 Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Để cũng cố kiến thức vừa học, Hôm nay ta sẻ tiến hành làm thí nghiệm

2 Triển khai:

Trang 5

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của

học sinh ( theo từng nhóm)

Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ mạch điện

Hoạt động 3: Tiến hành mắc mạch điện

theo sơ đồ trên

HS: Tiến hành theo nhóm

GV: Quan sát các thao tác của học sinh

KQ Thí nghiệm ghi ra giấy nháp sau đó

mới ghi vào bản báo cáo

GV: Yêu cầu học sinh dựa vào mẫu đó

để viết ( theo nhóm, mỗi nhóm 1 báo

4 Củng cố: Em có nhận xét gì về giá trị của R qua mỗi lần đo không ?

Nguyên nhân nào đã gây ra sự khác nhau đó Nhận xét buổi thực hành

5 Dặn dò: Về nhà phải hoàn thành bản báo cáo để nộp

Trang 6

Tiết: 4 Ngày dạy 11/9/2007

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn

mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm

2 Kỷ năng: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập

3 Thái độ: Nhẹ nhàng, cẩn thận khi làm thí nghiệm

II Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan

III Chuẩn bị: HS (mỗi nhóm): 3 điện trở mẫu, một vôn kế, một ampe kế, một nguồn

điện, một công tắc và một số dây dẫn

IV Tiến trình lên lớp:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Cường độ dòng điện và hiệu

điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp

? Nêu mối liên hệ giữa I qua các mạch

nhánh và I qua mạch chính trong đoạn

mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp

? Nêu mối liên hệ giữa U ở hai đầu mạch

có liên hệ với các U thành phần như thế

nào

? Em hay cho biết R1, R2 và ampe kế được

mắc như thế nào với nhau (từng học sinh

trã lời)

GV: Hệ thức 1và 2 vẩn đúng đối với hai

điện trở mắc nối tiếp

GV: Áp dụng đinh luật Ôm cho từng điện

I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp

C2 , Với R1 : U1 = I1R1 (1)

Với R2 : U2 = I2R2 (2)

Trang 7

trở sau đó lập tỷ số

HS: Làm việc cá nhân

Hoạt động 2: Điện trở tương đương của

đoạn mạch mắc nối tiếp

GV: Rtđ thay cho điện trở của toàn mạch

sao cho cùng một U thì I qua nó không

thay đổi

Gv: Yêu cầu học sinh chứng minh công

thức trên (làm việc cá nhân)

1 Điện trở tương đương

Rtđ : thay cho điện trở của toàn mạch

2 Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp.

Trang 8

Tiết:5 Ngày dạy 14/9/2007

Bài: 5 ĐOẠN MẠCH SONG SONG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Suy luận để xây dựng dược công thức tính điện trở tương đương của

đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kểm tra lại hệ thức từ lý thuyết

2 Kỹ năng: Giải thích được một số hiện tượng và làm được một số bài tập

3 Thái độ: Nhẹ nhàng, cẩn thận khi làm thí nghiệm

II Phương pháp:

III Chuẩn bị: HS (mỗi nhóm): 3 điện trở mẫu, một vôn kế, một ampe kế, một nguồn

điện, một công tắc và một số dây dẫn

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ: ? Nêu mối liên hệ giữa I1, I2 và I; U1,U2 và U; R1, R2và R trong đoạn mạch mắc nối tiếp

? Làm bài tập 4.4 SBT

3 Bài mới:

1 Đặt vấn đề: SGK

2 Triển khai:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Cường độ dòng điện và hiệu

điện thế trong đoạn mạch mắc song

? Nêu mối liên hệ giữa I qua các mạch

nhánh và I qua mạch chính trong đoạn

mạch gồm 2 bóng đèn mắc song song

? Nêu mối liên hệ giữa U ở hai đầu mạch

có liên hệ với các U thành phần như thế

nào

? Em hay cho biết R1, R2 và ampe kế được

mắc như thế nào với nhau (từng học sinh

trã lời)

GV: Hệ thức 1và 2 vẩn đúng đối với hai

điện trở mắc song song

GV: Áp dụng đinh luật Ôm cho từng điện

trở sau đó lập tỷ số

I1 = U1

R1

I2 = U2 R2 HS; Làm việc cá nhân I.Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song 1 Nhớ lại kiến thức lớp 7 + I = I1 + I2 (1)

+ U = U1 = U2 (2) C1, R1

R2

K A B

+ -

C2 , CM I1 I2 = R2 R1 Với R1 : I1 = U R1 1 (1)

Với R2 : I2 = U2 R2 (2)

Từ (1)và (2) ta có:

I1

I2 =

U1

R 1

U2

R2

= U1 R2

U2 R1 *

mà U = U1 = U2 *

I1

I2 =

Trang 9

Hoạt động 2: Điện trở tương đương của

đoạn mạch mắc song song

GV: Rtđ thay cho điện trở của toàn mạch

sao cho cùng một U thì I qua nó không

thay đổi

Gv: Yêu cầu học sinh chứng minh công

thức trên (làm việc cá nhân)

Tiết: 6 Ngày dạy 18/9/2007

Bài: 6 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

I Mục tiêu:

Kiến thức: Ôn lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập

2 Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản về đoạn

Trang 10

R1 = 5 a Điện trở tương đương

U = 6V của mạch điện là:

I = 0.5A Rtđ = U I = 0 56 = 12

R1 = 10 a Hiệu điện thế giữa hai

I1 = 1,2A đầu A, B là:

I = 1.8A U1 = I1.R1 =

a UAB = ? =1,2.10 = 12V

b R2 = ? Mà UAB = U1 = U2 = 12V  UAB = 12V

b Điện trở R2 là:

theo bài ra: I = I1 + I2  I2 = I - I1 = 1,8 – 1,2 = 1,6A Mà: R2 = U2

I2 = 121,6 = 7,5 Đáp số: 12V

A

A 1

Trang 11

4 Củng cố: ? Mối liên hệ giữa I1, I2 và I; U1,U2 và U; R1, R2và R trong đoạn mạch mắc

5 Dặn dò: Làm lại các bài tập ở SBT.

Bài: 7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI

2 Kỹ năng: Suy luận và tiến hành TN kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn

vào chiều dài

Nêu được điện trở của các dây có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệu thì tỷ lệ thuận với chiêù dày của dây dẫn

3 Thái độ: Nhẹ nhàng, cẩn thận khi làm thí nghiệm

II Phương pháp: Nêu vấn đề

III Chuẩn bị: HS: (Mỗi nhóm) Dây điện trở mẫu, một vôn kế, một ampe kế, một nguồn

điện, một công tắc và một số dây dẫn khác

IV Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Bài cũ: (4 phút) Làm bài tập 6.2 SBT

3 Bài mới:

2 Đặt vấn đề: SKG A

Trang 12

? Để xác định sự phụ thuộc của điện trở

dây dẫn vào một yếu tố nào đó ta phải làm

như thế nào (học sinh thảo luận nhóm)

Hoạt động 2: (20 phút) Dự kiến cách làm

HS: Nêu những dự đoán của mình về điện

trở khi chiều dài dây dẫn thay đổi l, 2l, 3l

(dây dẫn có cùng tiết diện, cùng vật liệu)

Ghi kết quả dự đoán đó vào bảng kẻ sẳn

HS: Tiến hành mắc mạch điên theo sơ đồ

bên (theo nhóm)

GV: Hướng dẫn, quan sát hs làm

HS: Xác định

+U1, I với dây có chiều dài l  R1 =?

+U2, I2 với dây có chiều dài 2l  R2 =?

+U3, I3 với dây có chiều dài 3l  R3 =?

Kết quả ghi vào bảng 1

? Em có nhận xét gì về kết quả đó không

? Đối chiếu kết quả đã làm được và dự

đoán ở đầu bài xem có đúng không

C3 Áp dụng kết luận của bài trước

C4 Áp dụng kết luận của bài trước

I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau.

Vật liệu, chiều dài, tiêt diện

II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

1 Dự kiến cách làm

Dự đoán Chiều dài(l) điện trở(R)

Kq đo Lần TN

HĐT (V)

CĐDĐ (A)

ĐT ()

Dây dẫn l U 1 = I 1 = R 1 = Dây dẫn 2l U 2 = I 1 = R 2 = Dây dẫn 3l U 3 = I 1 = R 3 =

* Nhận xét: Chiều dài dây dẫn tăng

thì điện trở tăng và ngược lại

Cd = 4m thì Đt = 2 Giải

I= ? Điện trở của cuộn dây là:

R = U I = 63 = 2

V A

Trang 13

Chiều dài của dây là: l = 202 4

Bài 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO TIẾT DIỆN CỦA DÂY DẪN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dày và làm từ cùng

một loại vật liệu thì điện trở của chúng tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn

Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thì tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn

2 Kỹ năng: Bố trí và tiến hành được TN kiểm tra mối liên hệ giứa điện trở và tiết

diện của dây dẫn

3 Thái độ: Nhẹ nhàng, cẩn thận khi làm thí nghiệm

II Phương pháp: Nêu vấn đề

III Chuẩn bị (Mỗi nhóm) Dây đồng, nhôm có tiết diện khác nhau, một vôn kế, một

ampe kế, một nguồn điện, một công tắc và một số dây dẫn khác

IV Tiến trình lên lớp:

thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn

HS: Tìm hiểu thông tin và quan sát quan

sát các hình vẽ 8.1a,b,c ở sách để trả lời

câu hỏi C1

GV: Hướng dẫn: Áp dụng tính chất của

đoạn mạch mắc song song

C2 HS: Tìm hiểu thông tin và quan sát

Trang 14

lời câu hỏi C2

HS: Tiến hành làm thí nghiệm theo nhòm

GV: Hướng dẫn và quan sát học sinh làm

Kết quả có được ghi vào bảng, sau đo các

nhóm báo cáo kết quả (Làm 2 lầnvới S1 và

Hướng dẫn của giáo viên

C3 Áp dụng kết luận của bài học

HS: Phải tóm tắt bài toán

trở của dây giảm đi 3 lần R2 = R3

2 Thí nghiệm kiểm tra

R1

K A B + - Bảng 1

Kq đo Lần TN

HĐT

Dây dẫn S 1 U 1 = I 1 = R 1 = Dây dẫn S 2 U 2 = I 1 = R 2 =

3 Nhận xét: R tỷ lệ nghịch với S

4 Kết luận: SGK III Vận dụng.

C3 Điện trở của dây thứ nhất lớn gấp

3 lần điện trở của dây thứ hai

4 Củng cố: (3phút) ? Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ một vật

liệu có quan hệ với nhau như thế nào

Làm bài tập 8.1, 8.2 Đáp số: A, C

5 Dặn dò: Học bài cũ và làm các bài tập còn lại ở sách bài tập

Trang 15

Tiết: 9 Ngày dạy 28 /9/2006

Bài: 9 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Qua thí nghiệm chứng tỏ rằng điện trở của dây dẫn có cùng chiều

dài, cùng tiết diện và được làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau

2 Kỹ năng: Sắp xếp, bố trí được TN, so sánh được mức độ dẫn điện của các chất

hay các vật liệu căn cứ vào bảng giảtị điện trở suất của chúng

Vân dụng được công thức R= S l để tính các đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

3 Thái độ: Nhẹ nhàng, cẩn thận, an toàn khi làm thí nghiệm

II Phương pháp: Nêu vấn đề

III Chuẩn bị: (Mỗi nhóm) Dây đồng, nhôm có tiết diện khác nhau, một vôn kế, một

ampe kế, một nguồn điện, một công tắc và một số dây dẫn khác

IV Tiến trình lên lớp:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Sự phụ thuộc của điện trở

vào vật liệu làm dây dẫn (15 Ph)

? Để xác định sự phụ thuộc của điện trở

vào vật liệu làm dây dẫn thì ta phải tiến

hành thí nghiệm với các dây dẫn có đặc

điểm gì

HS: Tiến hàng lắp mạch điện theo sơ đồ

bên Tiến hành xđ U và I sau đó tính R đối

với từng laọi dây dẫn

Kq có được ghi vào bảng (HS làm theo

từng nhóm)

? Em có nhận xét gì về diện trở đối với

từng dây dẫn không

GV: Lưu ý: Hiệu điện thế không thay đổi

I Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

C1 Dây dẫn phải có cùng chiều dài,

Trang 16

GV: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu

làm dây dẫn có nghĩa là phụ thuộc vào điện

Hđt (V)

Cđdđ (A)

Đt ()

Dây dẫn nicrom U 1 = I 1 = R 1 = Dây dẫn nikelin U 2 = I 1 = R 2 =

1 Điện trở suất: Là đại lượng đặc

trưng cho từng vật liệu làm nên dây dẫn

Kí hiệu: , Đơn vị: m

C2 Với: l1=1m, S1= 1m2 R=0,50.10-6

Với: l2=1m, S2= 1mm2 =10.10-6m2

R2 =50

2 Công thức điện trở

C3

Các bước Dây dẫn (có điện trở suất ) Đ.trở dây

4 Củng cố: (3ph)? Điện trở suất của một chất cho biết gì, Để tính điện trở của một chất ta

làm như thế nào khi biết l, S, , đơn vị của điện trở suất là gì

Trang 17

Bài: 10 BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nêu được biến trở là gì, nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở

Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh được cường độ dòng điện chạy quamạch

2 Kỹ năng: Nhận dạng các điện trở

3 Thái độ: An toàn, nhẹ nhàng cẩn thận.

II Phương pháp: Đặt vấn đề

III Chuẩn bị: Biến trở con chạy, biến trở than, nguồn điện, bóng đèn,công tắc, dây nối

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Điện trở suất của một chất cho biết gì, Để tính điện trở của một chất ta

làm như thế nào khi biết l, S,  (4 Ph)

C2 ? Nếu mắc hai đầu A,B dich chuyển

con chạy C biến trở có tác dụng gì

không

C3.? Nếu mắc hai đầu A,N dich chuyển

con chạy C biến trở có tác dụng gì không

C4 Mô tả hoạt động của biến trở

Các kí hiệu của biến trở (SKG)

Hoạt động 2: Sử dụng biến trở để điều

Trang 18

Hoạt động 3: Các điện trở trong kĩ thuật,

N= πd l = 34 029 ,091 =145vòng

4 Củng cố: (3 Ph)Biến trở dung để làm gì, nó có cấu tạo như thế nào

Có bao nhiêu loại biến trở

5 Dặn dò: (2 Ph)Học bài cũ và làm các bài tập ở SBT 10.1, 10.2, 10.3

Bài: 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH

ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Cũng cố kiến thức thông qua một số bài tập đã học

2 Kỹ năng: Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tìm

các đại lượng có liên quan

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác

II Phương pháp: Nêu vấn đề

III Chuẩn bị

Trang 19

IV Tiến trình lên lớp:

S=0,3mm2 = 0,3.10-6m2

=1,10.10-6mI=? Giải Điện trở của dây dẫn là:

R=  S l = 1,10.10-6 30

0,3 10-6 = 110

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là: I= U R = 220110 =2A

Đáp số: 110 2A

Bài tập 2 (12 Ph) Cho biết

R= U I = 120,6 =20

Mà R=R1+ R2 R2=R-R1=20- 7,5 = =12.5 Chiều dài của dây dẫn là:

Trang 20

Điện trở đoạn A,B là: RAB= R1 R2

Bài: 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nêu ý nghĩa của số Oát gui trên dụng cụ điện

2 Kỹ năng: Vận dụng công thức P=U.I để tìm một số đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

3 Thái độ:

II Phương pháp: Nêu vấn đề

III Chuẩn bị: Bóng đèn, biến trở, Vôn kế, am pe kế, nguồn điện, một số dây dẫn

IV Tiến trình lên lớp:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (13 Ph)Công suất định

mức của các dụng cụ điện

I.Công suất định mức của các dụng

cụ điện

Trang 21

? Khi nào thì được gọi cong suất

? Khi nào thị được goi công suất định

? Tính toán theo yêu cầu của C4

So sánh tích này với công suất định mức

C2 Đơn vị của công suất

2 Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng

cụ điện

C3 TH1 Sáng mạnh có công suất lớn hơn

TH2 Lúc nóng ít thì có công suất nhỏ hơn

II Công thức tính công suất điện

1 Thí nghiêm

C4 Bóng 1: U.I=6.0,82 5 Bóng 2: U.I=6.0,51 3

2 Công thức tính công suất điện

Trong đó: P đo bằng (W)

U đo bằng (V)

I đo bằng (A) 1W=1V.1A

Đ số: 0,34A

647

C7 Cho biết GiảiU=12V Công suất của dòng điện là:I= 0,4A P =U.I =12.0,4=4,8W

Trang 22

U=220V Công suất của dòng điện là:

4 Củng cố: (3 Ph) Công suất của dòng điện được tính như thế nào

?Công suất định mức của một dụng cụ điện cho biết gì

5 Dặn dò: (2 Ph) Học bài cũ và làm các bài tập 12.2, 12.3, 12.5 SBT

Bài:13 ĐIỆN NĂNG- CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng.

Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ điện là công tơ và mỗi số đếm của công tơ

là một KW.h

Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng hoạt động của các dụng cụ

2 Kỹ năng: Vận dụng được công thức A=P.t= U.It để tính các đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

3 Thái độ:

II Phương pháp: Nêu vấn đề

III Chuẩn bị: 1 Công tơ điện, Quạt điện, bàn là

IV Tiến trình lên lớp:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (16 ph)Điện năng

HS: Quan sát các hình vẽ và làm việc cá

nhân C1

? Dòng điện thực hiện công cơ học trong

hoạt động của các dụng cụ và thiết bị

điện nào

? Dòng điện cung cấp nhiệt lượng trong

hoạt động của các dụng cụ và thiết bị

điện nào

? Hảy chỉ ra các dạng năng lượng được

biến đổi từ điện năng trong các hoạt

động của mỗi dụng cụ

I Điện năng

1 Dòng điện có mang năng lượng

C1 Dòng điện có khả năng thực hiện công, cũng như làm biến đổi nội năng của vật  dòng điện mang năng lượng

 điện năng

2 Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng nặng lượng khác

C2

Dụng cụ điện Điện năng được biến đổi thành

các dạng năng lượng nào Bóng đèn dây tóc Nhiệt nằng và năng lượng ánh sáng Đèn LED Năng lượng ánh sáng và Nhiệt nằng Nồi cơm điện Nhiệt nằng và bức xạ nhiệt Quạt điện, máy bơm Cơ năng và nhiệt năng

Trang 23

? Hảy chỉ các phần năng lượng có ích và

vô ích

? Năng lượng nào là năng lượng toàn

phần

? Tỷ số giữa năng lượng có ích và năng

lượng toàn phần gọi là gì

Hoạt động 2: (15 ph) Công của dòng

II Công của dòng điện:

1 Công của dòng điện:

( SGK)

2 Công thức tính công

C4 A= Pt

C5 A= Pt = U.I.tTrong đó: U đo bằng V

C8 A= 1,5KWh= 5,4.10-6J

P =A/t=1,5/2=750W I= P/U=750/220=3,14A

4 Củng cố: (3 Ph)? Nêu ví dụ chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng.

Nêu dụng cụ đo điện năng tiêu thụ điện là công tơ và mỗi số đếm của công tơ là một KW.h

Chỉ ra sự chuyển hoá các dạng năng lượng hoạt động của các dụng cụ Nêu công thức A=P.t= U.It để tính các đại lượng

5 Dặn dò: (2 Ph)Làm các bài tâp ở SBT 13.1, 13.2, 13.6

Trang 24

Tiết: 14 Ngày dạy : 16/10/2007

Bài: 14 BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Cũng cố kiến thức thông qua một số bài tập đã học

2 Kỹ năng: Vận dụng công thức A=P.t= U.It và công thức P =U.I

2 Bài cũ: (5Ph)Viết công thức tính công suất điện và công của dòng điện? Giải thích

các đại lượng trong công thức

Trang 25

Công sinh ra trên toàn mạch là:

A=U.I.t= 9.0,75.600= 4050J

Bài 3(Ph)

Cho biết Giải

Uđm=220V a.+ Điện trở tương đương:

Pđm=110W + Rd=Uđm2/Pđm=

Uđm=220V =2202/110=440

Pđm=1000W +Rbl=Uđm2/Pđm=U= 220V =2202/1000=48,4

a Vẽ sơ đồR=?

b A=? (t= 3600s)

R = R d Rbl

R d+Rbl = 440 48 , 4 440+48 , 4 = 44 + Sơ đồ

Tiết: 15 Ngày dạy 23/10/2007

Bài: 15 THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Xác định đựơc công suất của các dụng cụ bằng vônkế và ampekế

2 Kỹ năng: Bố trí, sắp xếp thí nghiệm và đọc được số chỉ của các dụng cụ đo

3 Thái độ: Chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong phòng thí

nghiệm

Trang 26

II Phương pháp: Trực quan

III Chuẩn bị: Nguồn điện, công tắc, vôn kế và ămpe kế, quạt,biến trở,một số dây nối

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (5 ph) ? Nêu quy tắc sử dụng vôn kế và ămpe kế

? Công thức tính công suất

3 Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động1: (20 ph) Xác định công suất

của bóng đèn với các hiệu điện thế khác

nhau

GV: Vẽ hình vẽ lên bảng

HS: Mắc mạch điện như hình vẽ

Đặt biến trở ở giá trị lớn nhất

Điều chỉnh biến trở để vônkế có chỉ số

U1=1V đọc số chỉ của ămpekế và ghi vào

Hoạt động 2 (13Ph) Xác định công suất

của quạt điện

GV: Yêu cầu học sinh thay bóng đèn bởi

quạt điện và tiến hành làm tương tự

Hoạt động 3: (7ph)Viết báo cáo thí

2 Xác định công suất của quạt điện

3 Báo cáo thí nghiệm Mẫu như sách Giáo khoa

4 Củng cố: (3 ph) Biết xác định đựơc công suất của các dụng cụ bằng vônkế và ampekế

5 Dặn dò: (2Ph)Về nhà hoàn thành bản báo cáo thí nghiệm

x

Trang 27

Tiết: 16 Ngày dạy 26/10/2007

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện: Khi có dòng điện chay qua

vật dẫn thông thường thì một phần hay toàn bộ điện năng được biến thành nhiệt năng

Phát biểu được định luật Jun-Len -xơ

2 Kỹ năng: Vận dụng được định luật Jun Len –xơ để giải các bài tậpvề tác dụng

nhiệt của dòng điện

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Trường hợp điện năng biến

đổi thành nhiệt năng

HS:

? Kể tên 3 dụng cụ điện biến đổi một phần

I Trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng (10 ph)

1 Một phần điện năng biến đổi thànhnhiệt năng

Trang 28

điện năng thành nhệt năng và một phần

năng lượng ánh sáng

? Kể tên 3 dụng cụ điện biến đổi một phần

điện năng thành nhệt năng và một phần

thành cơ năng

Giáo viên: Nêu một số dụng cụ cho học

sinh tìm hiểu

Quạt điện, bàn là, nồi cơm điện, máy

khoan, bóng đèn sợi đốt, đèn Led, Máy sấy

tóc, đèn Ti vi, ấm điện

? Kể tên 3 dụng cụ điện có thể biến đổi

hoàn toàn điện năng thành nhệt năng

GV: Các dụng cụ đó bộ phận chính thường

làm bằng các dây hợp kim

Chẳng hạn dây Constantan hoặc Nikêlin

? So sánh điện trở suất của dây đồng với

các dây Constantan và Nikêlin

GV: Lưu ý đây là một trong những dấu

hiệu để biết vì sao dòng điện chạy qua dây

đồng toả nhiệt ít hơn khi chạy qua dây làm

bằng hợp kim

GV: Trường hợp điện năng biến hoàn toàn

thành nhiệt năng khi chạy qua dây dẫn có

điện trở R với cường độ dòng điện I và thời

gian t thì nhiệt lượng Q= I2Rt đây chính là

hệ thức của đinh luật

GV: Giới thiệu hình vẽ và nêu mục đích

C4 Hs: Giải thích điều nêu ra ở dầu bài

Dựa vào Định Luật để giải thích

2 Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra

Trang 29

4 Củng cố: (3 ph)Phát biểu được định luật Jun-Len –xơ, tên và đơn vị của các đại lượng

trong công thức

5 Dặn dò: (2 ph) Làm bài tập 16-17.1, 16-17.2, 16-17.3

Trang 33

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức thông qua một số bài tập đã học

2 Kỹ năng: Vận dụng công thức Q =I2Rt và công thức và Q = Cm(t2-t1)

a Khi t1 =1s; Tính Q =?

b m=1,5kg; t’ =25oC; t’’=100oC

t2 = 20ph=1200s; C=4200J/kgđộ Tính H=?

c t3 =3hx 30x3600=324000s 1Kwh =700đồng

Qtp =I2Rt2 =2,52.80.1200=600.000J)Vậy H= Qct

Qtp = 472500600000 =0,785c.Điện năng tiêu thụ là:

Ta có: A= I2Rt3 =2,52.80.324000

=162000.000J = 45KwhVậy T= A.700=45.700=31.500đBài 2: (8 ph) Tóm tắt:

Udm = 220V,đmm =1000W, U= 220V, m=2kg,

t1 = 200C, t2 = 1000C, H= 90%, C= 4200J/kgđộ

Trang 34

l = 4m, S= 0,5mm2, U= 220VP.= 160W, t= 324000s

Bài: 20 THỰC HÀNH: KIỂM NGHIỆM MỐI QUAN HỆ Q  I 2

TRONG ĐỊNH LUẬT JUN-LEN –XƠ Ngày soạn:

3 Thái độ: Cẩn thận, kên trì, chính xác và trung thực trong quá trình thực hiện các

phép đo và ghi lai kết quả đo của thí nghiệm

II Phương pháp: Trực quan

III Chuẩn bị: Nguồn điện, Ampekế, vônkế, bình nhiệt nhiệt lượng kế, nhiệt kế, nước,

dây dẫn

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (5 ph) Phát biểu Nội dung kiến thức của định luật Jun- Len- Xơ.

? Viết công thức và nêu tên của các đại lượng trong công thức của định luậtJun- Len- Xơ

3 Bài mới:

a.Đặt vấn đề:

b Triển khai:

Trang 35

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (5ph) Kiểm tra lý thuyết

GV: Kiểm tra phần chuẩn bị lý thuyết của học

+Tác dụng của từng thiết bị được sử dụng

+Kiểm tra dụng cụ và phân nhóm thực hành

GV: Yêu cầu học sinh xem mẫu SGK

1 Trình bày việc chuẩn bị báo cáo thựchành

2 Tìm hiểu Nội dung kiến thức thực hành

3 Học sinh tiến hành lắp ráp mạch điện

4 Kết quả của các lần đo

123

5 Báo cáo thí nghiệm

4 Củng cố(3ph) Biết xác định đựơc mối quan hệ của Q và I2 trong định luật Jun-Len-Xơ bằng thí nghiệm

5 Dặn dò: Về nhà hoàn thành bản báo cáo thí nghiệm.

1 Kiến thức: Nêu và thực hiện đựoc các quy tắc an toàn khi sử dụng điện Nêu và

thực hiện được các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng

2 Kỹ năng: Giải thích được cơ sở vật lí cảu các quy tắc an toàn khi sử dụng điện

3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận khi dùng điện

II Phương pháp: Nêu vấn đề

III Chuẩn bị: Hình vẽ như SGK

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (4 ph) Phát biểu Nội dung kiến thức của định luật Jun- Len- Xơ.

Trang 36

? Viết công thức và nêu tên của các đại lượng trong công thức.

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề Điện năng có vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất và đời sống,

nhờ có điện năng mà có thể nâng cao được năng suất lao động, cải thiện đời sống góp phần thúc đẩy cách mạng khao học kỹ thuật phát triển, nhưng nó cũng rất nguy hiểm điến tính mạng của người sử dụng Vì vậy trong quá trình sử dụng ta phải và đảm bảo sự an toàn tiết kiệm điện

b Triển khai:

Hoạt dộng của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (15ph)An toàn khi sử dụng điện

? Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng

điện ta phải làm gì?

GV: Yêu cầu học sinh trả lời các câu C1,

C2,C3,C4, trong giáo viên bủ sung cho hoàn chỉnh

?GV: Hảy cho biết vì sao việc làm sau đây đảm

bảo an toàn điện

? C5 (SGK)

? C6 (SGK)

GV bổ sung cho hoàn chỉnh

Hoạt động 2: (10ph)Sử dụng tiết kiệm điện năng

?GV: hãy tìm những lợi ích do việc tiết kiệm

điện năng đem lại

GV: Có thể gợi ý cho học sinh

+Lợi ích kinh tế cho gia đình , xã hội, an ninh ,

quốc phòng …

? C8 HS viết công thức tính điện năng sử dụng

? C9 Từ công thức đó để tiết kiệm điện năng ta

+ Hạn chế dùng các thiết bị hao tổn điện năng

nhiều như bàn là, bếp điện, tủ lanh, điều hoà… ở

nhũng lúc cao điểm

Hoạt động 3: (9ph)Vận dụng

? C10 (Hs nêu các giải pháp)

Gợi Ý:

Có thể đưa ra một số phương pháp sau:

Viết một tờ giấy to để lên bàn học hoặc dán lên

tường nhà với khẩu hiệu “tắt điện khi ra khỏi

nhà”

Lắp chuông tự động

………

I An toàn khi sử dụng điện

1 Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử dụng điện đó học ở lớp 7

2 Một số quy tắc an toàn khác khi sử dụng điện

C5 + Không cho dòng điện chạy qua cơ thể người

C6 + Dòng điên chạy qua những nơi có điện trở nhỏ

II Sử dụng tiết kiệm điện năng

1 Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng

- Giảm chi phí cho gia đình

- Tăng độ bền các thiết bị điện…

2 Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng

HS thảo luận nhóm

Trang 37

HS: Cho biết Giải

C11 D

C12 Bóng đèn dây tóc:

A1= P1.t =0,075.8000=600KWh =2160.106J

A2= P2.t =0,015.800=120KWh =432.106J

1 Kiến thức: Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kỹ

năng của roàn bộ chương I

2 Kỹ năng: Vận dụng được những kiến thức và kỹ năng để giải các bài tập trong

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tự kiểm tra:

Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 1đến 11

GV; Bổ sung nếu còn thiếu

I Tự kiểm tra (15 ph)

Trang 38

Hoạt động 2: Vận dụng

HS: Làm nhanh các bài tập 12 đến 16

17 Hướng dẫn

Khi mắc nối tiếp: R= R1 +R2 = U I (1)

Khi mắc song song: R= R2 R3

b R=48,4

c l = 0,045.10-6m2

19

Bài 16.6Tóm tắtU= 220V, P=1000W, Uds =220V H= 85%, m=2kg, t1 =25oC

Qi= cm(t2-t1) = 25)=630.000J

4200.2(100-Nhiệt lượng mà bếp toả ra là:

Q=P t suy ra t=Q/ P = 741176,5/1000=741s

b Tiền điện phải trả là:

Lượng điện năng tiêu thụ trong một tháng là:

A =Q.2.30 =741176,5.2.30 =

=44470590J = 12,35KWhTiền điện phải trả là:

T = A.700= 12,35.700=8645đ

Trang 39

Ngày dạy: / /

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đánh giá lại những kiến thức dã học ở chương I Phát hiện những sai

sót để kịp thời sửa chữa, bổ sung

2 Kỹ năng: Rèn luyện tư duy, kỹ năng giải bài tập.

3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận.

II Phương pháp: Kiểm tra

III Chuẩn bị: Giấy kiểm tra

IV Tiến trình lên lớp:

a Tính lượng điện năng mà các dụng cụ trên tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày)

b Biết mỗi KWh điện giá 750 đồng Tổng số tiền điện phải trả trong một tháng là bao nhiêu ?( Tính theo CT : T = A.750 đ )

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂMCâu 1:( 1đ) R = 15

Trang 40

1 Kiến thức: Mô tả dược từ tính của nam châm Biết cách xác định các từ cực

Bắc, Nam của nam châm vĩnh cửu

Biết được các cự từ loại nào thì hút nhau, loại nào thì đẩy nhau

2 Kỹ năng: Mô tả dược cấu tạo và giải thích được hoạt động của la bàn.

3 Thái độ:

II Phương pháp: Nêu vấn đề

III Chuẩn bị: 2 thanh nam châm thẳng, trong đó có một thanh được bọc kính để che

phần màu sơn và tên các cực

Một ít vụn sắt, vụn gỗ, một nam châm chữ U, một kim nam châm đặt trên giá, một la bàn,một giá thí nghiệm và một sợi dây treo thanh nam châm

IV Tiến trình lên lớp:

Ngày đăng: 10/03/2021, 14:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w