nghiệm 1 đinh sắt nhỏ, quan sát hiện tượng xảy ra... Mục tiêu: Quan sát video TN rút ra tính chất hóa học của sắt. 2.. Mục tiêu: Từ phiếu hỗ trợ của GV, HS áp dụng để giải các bài tập [r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐĂK LĂK THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Bài dạy: BÀI 31: SẮT
I – Mục tiêu bài dạy
1 Về kiến thức
- Biết được:
+ Vị trí , cấu hình electron lớp ngoài cùng của sắt
+ Tính chất vật lí của sắt
+ Sắt trong tự nhiên (các oxit sắt, FeCO3, FeS2)
- Hiểu được:
+ Tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, dung dịch axit, dung dịch muối)
2 Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của sắt
- Viết các PTHH minh hoạ tính khử của sắt
- Tính khối lượng sắt còn dư và xác định thể tích khí sau phản ứng
Trang 23 Trọng tâm
Đặc điểm cấu tạo nguyên tử sắt và các phản ứng minh họa tính khử của sắt
II – Chuẩn bị
- 16 ống nghiệm, 4 bình đựng khí oxi, 4 bình đựng khí clo, 2 đèn cồn, que diêm, bông y tế, kẹp gỗ (4 cái)
- Hóa chất: bột sắt, bột lưu huỳnh, đinh sắt, lò xo bút bi, dung dịch axit HCl loãng, dung dịch axit HNO3 đặc, dung dịch CuSO4
- Các phim thí nghiệm về phản ứng của sắt tác dụng với lưu huỳnh, tác dụng với oxi, tác dụng với clo, tác dụng với axit HCl loãng, tác dụng với axit HNO3 đặc, nóng, tác dụng với dung dịch CuSO4
- Phiếu học tập, nhiệm vụ cho các nhóm, giấy roki, bút dạ
III – Phương pháp học
- Phương pháp dạy học theo góc
- Đàm thoại gợi mở, hợp tác theo nhóm nhỏ
- Sử dụng phương tiện trực quan
IV – Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị
trí, cấu hình electron của sắt
- Yêu cầu học sinh quan sát
bảng tuần hoàn xác định vị
- HS xác định vị trí của sắt trong BTH: ô thứ 26
I – Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử
- Sắt (Fe) ở ô số 26, thuộc
Góc phân tích:
SGK hóa học 12 cơ bản, bút
dạ, giấy roki, phiếu học tập
số 1
Trang 3trí của sắt?
- Viết cấu hình e của nguyên
tử sắt? Suy ra đặc điểm của
e lớp ngoài cùng và khuynh
hướng hoá học của Fe?
- HS viết cấu hình e của sắt:
1s22s22p63s23p63d64s2 Nêu đặc điểm của e lớp ngoài cùng và khuynh hướng hoá học của Fe
nhóm VIIIB, chu kì 4
- Cấu hình e nguyên tử:
1s22s22p63s23p63d64s2
- Nguyên tử sắt dễ nhường 2e ở phân lớp 4s trở thành ion Fe2+ và có thể nhường thêm 1e ở phân lớp 3d trở thành ion Fe3+
Góc trải nghiệm:
Dụng cụ: Bông, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, diêm, phiếu học tập số 2, giấy roki
Hóa chất: bột sắt, bột lưu huỳnh, đinh sắt, lò xo bút bi, dung dịch axit HCl loãng, dung dịch axit HNO3 đặc, dung dịch CuSO4
Góc quan sát:
- Các phim thí nghiệm: + Sắt tác dụng với lưu huỳnh
+ Sắt tác dụng với oxi + Sắt tác dụng với Clo + Sắt tác dụng với axit HCl loãng
+ Sắt tác dụng với axit HNO3 đặc
+ Sắt tác dụng với dung dịch CuSO4
+ Giấy roki, phiếu học tập
số 3
Góc áp dụng:
- Bảng hỗ trợ kiến thức
- Phiếu học tập số 4, giấy, bút dạ
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính
chất vật lý của sắt
- Bằng những quan sát hằng
ngày và nghiên cứu sách
giáo khoa, hãy nêu tính chất
vật lí của sắt?
- HS nêu tính chất vật lý của sắt
II – Tính chất vật lý
- Sắt là kim loại màu trắng hơi xám
- Có khối lượng riêng lớn (D=7,9g/cm3)
- Nóng chảy ở 15400C
- Sắt có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có tính nhiễm từ
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính
chất hóa học của sắt
- Yêu cầu HS tiến hành nội
dung phần III theo PPDH
theo góc (hoạt động tại các
góc xem phụ lục).
- Chú ý điều chỉnh những
HS chọn phong cách học tập
không phù hợp
- Quan sát, theo dõi hoạt
động của các nhóm HS
Thông báo thời gian để các
em hoàn thành PHT và
chuyển góc
- HS trật tự di chuyển về các góc phù hợp, hoặc theo điều phối của GV
- Thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của PHT
III – Tính chất hóa học
IV – Trạng thái tự nhiên
Trang 4- Nhắc nhở HS luân chuyển
nhẹ nhàng để không gây ồn
ào trong quá trình chuyển
góc
- Yêu cầu các góc dán sản
phẩm của góc mình lên
bảng
- GV chỉ định một HS bất kì
của nhóm báo cáo kết quả
- Yêu cầu các nhóm nhận
xét và bổ sung
- Chốt lại kiến thức trọng
tâm, các lưu ý về tính chất
và yêu cầu HS tóm tắt nội
dung vào vở
- Yêu cầu HS tóm tắt nội
dung mục IV vào vở
- Luân chuyển góc khi GV thông báo hết giờ
- HS thuyết trình sản phẩm của nhóm
- Đưa ra các ý kiến
- Tóm tắt nội dung bài học vào vở
Hoạt động 4: Phát đề kiểm
tra 15 phút, yêu cầu HS
hoàn thành
- HS hoàn thành bài kiểm tra
PHỤ LỤC
Góc “phân tích” (12 phút)
1 Mục tiêu: Nghiên cứu SGK rút ra tính chất hóa học của sắt
2 Nhiệm vụ: Nghiên cứu SGK phần III – tính chất hóa học (trang 138, 139, 140 – SGK) hoàn thành PHT số 1
Phiếu học tập số 1
1 Nêu tính chất hóa học của sắt, xác định số oxi hóa của sắt trong các phản ứng
Trang 52 Mỗi tính chất viết 1-2 phương trình hóa học minh họa.
Góc “ trải nghiệm” (12 phút)
1 Mục tiêu: Từ thí nghiệm hóa học cho biết tính chất hóa học của sắt
2 Nhiệm vụ: Đọc hướng dẫn tiến hành TN, tiến hành các TN một cách an toàn và suy luận từ công thức rút ra được tính
chất hóa học của sắt hoàn thành yêu cầu trong PHT số 2
Phiếu học tập 2 Tiến hành làm các TN sau đây:
TN 1: Bột sắt tác dụng với bột lưu huỳnh: Trộn bột sắt với bột lưu huỳnh theo tỉ lệ 4:7 sau đó cho vào ống nghiệm, đốt
nóng dưới ngọn lửa đèn cồn, quan sát hiện tượng xảy ra
TN 2: Sắt tác dụng với oxi: Chuẩn bị 1 lò xo bút bi bên trong có 1 mẩu gỗ làm mồi, sau đó đốt lò xo cho đến khi nóng đỏ
rồi nhanh chóng cho lò xo vào bình đựng khí oxi Quan sát hiện tượng xảy ra
TN 3: Sắt tác dụng với axit H 2 SO 4 loãng: Cho đinh sắt vào ống nghiệm sạch, sau đó cho vào ống nghiệm 2ml dung dịch
axit H2 SO 4 loãng Quan sát hiện tượng xảy ra.
TN 4: Sắt tác dụng với HNO 3 đặc, nóng: Lấy vào ống nghiệm 0,5 ml dd HNO3 đặc Cho vào ống nghiệm một đinh sắt nhỏ Nút ống nghiệm bằng bông tẩm NaOH Đun nhẹ ống nghiệm trên đèn cồn Quan sát hiện tượng xảy ra
TN 5: Sắt tác dụng với dung dịch CuSO4: Cho vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch CuSO4, sau đó cho vào ống
nghiệm 1 đinh sắt nhỏ, quan sát hiện tượng xảy ra
Trang 6Hoàn thành bảng sau:
ST
Nêu hiện tượng – viết PTHH- giải thích
Vai trò của
Sắt 1
Bột sắt tác dụng với bột lưu
huỳnh
Hỗn hợp cháy, sau đó chuyển thành màu đen
0
t
Chất khử
oxi
Những hạt sáng là sắt
và oxit sắt bắn vào thành bình
t
3
3Fe 2O Fe O
Chất khử
3 Sắt tác dụng với
Đinh sắt tan dần, có bọt khí hidro thoát ra
Chất khử
Trang 70 1 2 0
Fe H SO FeSO H
4
Sắt tác dụng với
nĩng
Cĩ khí màu nâu đỏ thốt ra
Fe 4H NO (đặc,nóng) Fe(NO ) NO H O
Chất khử
Cĩ màu đỏ bám lên đinh sắt
Fe CuSO FeSO Cu
Chất khử
Gĩc quan sát (12 phút)
Trang 81 Mục tiêu: Quan sát video TN rút ra tính chất hóa học của sắt
2 Nhiệm vụ: Xem video TN, quan sát hiện tượng và hoàn thành PHT số 3
Phiếu học tập số 3
viết PTHH- giải thích
Vai trò của Sắt
4 Sắt tác dụng với axit HNO3 đặc,
nóng
→ Kết luận:………
Góc áp dụng (12 phút)
Trang 91 Mục tiêu: Từ phiếu hỗ trợ của GV, HS áp dụng để giải các bài tập liên quan đến tính chất của sắt
2 Nhiệm vụ: Nghiên cứu cá nhân phiếu hỗ trợ và hoàn thành PHT số 4
Phiếu hỗ trợ
- Trong các phản ứng sắt thể hiện tính khử trung bình
+ Với chất oxi hóa yếu: Fe Fe2+ + 2e
+ Với chất oxi hóa mạnh: Fe Fe3+ + 3e
- Tác dụng với phi kim:
+ S oxi hóa Fe Fe2+: 0
t
Fe + S Fe S + O2 oxi hóa Fe Fe2+ và Fe3+
+ Cl2 oxi hóa Fe Fe3+
- Tác dụng với axit:
+ HCl và H2SO4 loãng oxi hóa Fe Fe2+
+ HNO3 dư, đặc nóng, dư oxi hóa Fe Fe3+
+ Fe thụ động với các axit HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội
- Tác dụng với dung dịch muối: Fe bị oxi hóa thành Fe2+
Trang 10Phiếu học tập số 4
Bài 1: Lập PTHH của các phản ứng sau:
3 loãng
3 đặc
2 4 loãng
0
2 4 đặc
t 2
(6)
Bài 2: Cho 16,8 gam bột sắt vào 800 ml dung dịch HNO3 0,5M thu được khí NO duy nhất Tính: a) Thể tích khí thu được
b) Tính khối lượng kim loại cịn dư và khối lượng muối thu được