1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 12

Bài 23. Hiđro clorua - Axit clohiđric và muối clorua

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 49,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm thí nghiệm tính tan của khí HCl trong nước ( nếu không có điều kiện có thể cho học sinh xem vi deo, hoặc quan sát kênh hình 5.5 SGK) và yêu cầu học sinh nhận xét hiện tượng[r]

Trang 1

Ngày soạn :11/10/2017

Ngày dạy :

Người soạn : Đồng Thị Hương

Mã Sv :145 D 1402120066

CHƯƠNG 5 : NHÓM HALOGEN Bài 23 : HIDRO CLORUA AXIT CLOHIDRIC VÀ MUỐI CLORUA

I, Mục tiêu

1, Kiến thức

Học sinh nêu được :

- Cấu tạo phân tử, tính chất của HCl

- Tính chất vật lí, điều chế HCl trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Tính chất và ứng dụng của một số muối halogenua, phản ứng đặc trưng của

ion X

-Học sinh giải thích được :

- Dung dịch HCl là dung dịch axit mạnh

- Nguyên tắc điều chế HCl trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

2, Kĩ năng:

- Dự đoán, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hóa học , điều chế axit.

- Đọc và thu thập thông tin sách giáo khoa.

- Quan sát bảng biểu, thí nghiệm rút ra nhận xét.

- Tiến hành thí nghiệm quan sát mô tả hiện tượng, giải thích rút ra nhận xét.

- Viết các phương trình phản ứng chứng minh tính axit của HX và tính khử

của X-

- Giải các bài tập có liên quan, tính nồng độ hoặc thể tích , bài tập thực tiễn

3, Thái độ :

Trang 2

- Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi sử dụng hóa chất, tiến hành thí nghiệm.

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

4, Phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.

II, Phương pháp dạy học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp đầm thoại tìm tòi

- Phương pháp sử dụng câu hỏi bài tập.

III, Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a, Giáo viên

- Sách giáo khoa, giáo án , phiếu học tập

b, Học sinh

- Đọc trước nội dung học trong sách giáo khoa

- Tìm kiếm những nội dung có liên quan đến kiến thức học

IV, Hoạt động dạy học

1, Ổn định lớp

2, Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Nêu tính chất hóa học của Clo ?

Câu 2: Tại sao nước Clo có tính tẩy màu ?

3, Vào bài mới

Trong cơ thể chúng ta, axit HCl đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất Có bao giờ chúng ta cảm thấy mình bị khó tiêu hay ợ chua hay không nhỉ ? Chắc chắn là có rồi đúng không? Khi mà chúng ta cảm thấy mình khó tiêu, thì lúc đó, trong dịch vị dạ dày pH > 4, hay khi chúng ta bị ợ chua, thì pH<3 Để tìm hiểu rõ ràng về tính chất HCl, bài học ngày hôm nay cô cùng các em cùng nhau vào bài 23

Trang 3

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

I, Hidro clorua

Gv : Yêu cầu HS

viết

Cấu hình e, và xác

định loại liên kết

trong phân tử?

Gv nhận xét và bổ

sung

Học sinh trả lời :

H : Cl





hay H - Cl Hidro clorua là hợp chất cộng hóa trị, phân tử có cực

1, Cấu tạo phân tử

H : Cl





hay H - Cl Hidro clorua là hợp chất cộng hóa trị, phân tử có cực ( hiệu độ âm điện giữa nguyên tử clo và hidro:

3,16-2,20=0,96)

Hoạt động 2: Tính chất của khí HCl

Gv : Cho học sinh

quan sát lọ đựng

khí HX, yêu cầu

học sinh hoàn thành

phiếu học tập số 1

Làm thí nghiệm

tính tan của khí

HCl trong nước

( nếu không có điều

kiện có thể cho học

sinh xem vi deo,

hoặc quan sát kênh

hình 5.5 SGK) và

yêu cầu học sinh

nhận xét hiện tượng

thí nghiệm trước và

sau phản ứng, giải

thích kết quả tạo

thành

Học sinh hoàn thành phiếu học tập

Học sinh trả lời : Hiện tượng : Khi nhứng ống vuốt nhọn vào chậu nước có pha quỳ tím, thì một chút sau ta thấy nước trong chậu theo ống phun phun vào trong bình thành những tia nước màu đỏ

Giải thích: Do sự chênh lệch áp suất

2, Tính chất

- Là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, là khí độc

- Khí HCl tan nhiều trong nước

- HCl tan trong nước tạo thành dd axit ( làm quỳ tím ngả sang màu đỏ)

Trang 4

Gv nhận xét và bổ

sung

Hoạt động 3 : Axit Clo hidric

Gv : Cho học sinh

quan sát bình đựng

khí HCl đặc, và trả

lwoif câu hỏi sau :

-Dung dịch axit

clohidric được tạo

ra khi nào ? Nêu

đặc tính màu ,

mùi ?

-Tại sao dd HCl đặc

“bốc khĩi” trong

khơng khí ẩm?

Học sinh trả lời ; Khi cho Hidro clorua hịa tan trong nước sẽ tạo dung dịch axit Clo hidric

-Chất lỏng khơng màu, mùi xốc

-Do Hidro clorua thốt ra tạo với hơi nước trong khơng khí thành những hạt dung dịch nhỏ như sương mù

1, Tính chất vật lí

- Hidro clorua tan vào nước tạo thành

dd axit clohidric Đĩ là chất lỏng khơng màu, mùi xốc

- Dd HCl đặc “ bốc khĩi” trong khơng khí ẩm

Hoạt động 4 : Tính chất hĩa học

Gv : Yêu cầu học sinh

nhắc lại tính chất hĩa học

cơ bản của một axit?

Qua đĩ, nêu tính chất hĩa

học của axit Hcl, viết

phương trình phản ứng

minh họa ?

Học sinh trả lời

Tính chất cơ bản của ax HCl :

- Tính Axit mạnh Tác dụng kim loại đứng trước

H, bazơ, oxit bazơ, muối và làm đổi màu quì tím.

0

Zn+2H1Cl Zn2 Cl2 +

0 2

H

Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + 2H2O

Na2CO3 + 2HCl  2NaCl +

CO2 + H2O

2, Tính chất hĩa học

- Tính axit

1/ Tác dụng với chất chỉ thị màu:

- Làm quì tím (quì xanh) hĩa đỏ 2/ Tác dụng với kim loại: (trước H, trừ Pb)

Zn + 2HCl = ZnCl0 +1 +2 2 + H02 (chất khử) (chất oxi hóa)

Fe + 2HCl = FeCl0 2 + H02

(Sắt (II) Clorua)

Trang 5

- Tính khử

Trong phân tử HCl, số oxi hóa H(+1), Cl(-1) nên khi HCl phản ứng với kim loại thể hiện tính oxi hóa, còn phản ứng với chất oxi hóa mạnh thể hiện tính khử

3/ Tác dụng với bazơ, oxit bazơ:

Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + 2H2O

Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 3H2O 4/ Tác dụng với muối:

Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + CO2 +

H2O AgNO3 + HCl  AgCl trắng + HNO3

* Lưu ý: điều kiện xảy ra phản ứng là muối ít hay không tan trong nước, axit

dễ bay hơi hoặc axit yếu hơn

- Tính khử

5/ Tính khử: Tác dụng với chất oxi hoá mạnh như KMnO4, MnO2,

MnO+4 2 + 4HCl = MnCl-1 t0 +2 2 + Cl02 + 2H2O

(Chất oxi hóa) (chất khử)

Hoạt động 5 : Điều chế

3, Điều chế

Gv : Học sinh nghiên

cứu sách giáo khoa, hãy

cho biết các phương pháp

điều chế ax HCl trong

PTN và CN

Gv : PTN là pp Sunfat)

-GV: Hãy cho biết:

Học sinh trả lời

Không phản ứng

1/ Phương pháp Sunfat: (trong PTN)

- Đun nóng NaCl (tinh thể) với

H2SO4 đặc NaCl + H2SO4 đặc ¿ 250o C

NaHSO4 + HCl

(tỉ lệ mol NaCl : H2SO4 đ = 1 : 1)

Trang 6

a) Nếu thay NaCl khan

bằng dd NaCl, H2SO4 đặc

thành H2SO4 loãng thì

phản ứng xảy ra như thế

nào?

b) Tại sao không dùng

axit khác mà phải dùng

axit H2SO4 đặc?

GV: : để sản xuất HCl

với lượng lớn, giá thành

rẻ thì phải làm cách nào?

GV giới thiệu cách thu

hồi hoá chất trong quá

trình sản xuất các hợp

chất hữu cơ chứa clo,

tránh thải khí HCl vào

môi trường gây ô nhiễm

môi trường sống, từ đó,

giáo dục HS có ý thức

bảo vệ môi trường

2NaCl + H2SO4 đặc ≥ 400 →0C

Na2SO4 + 2HCl

(tỉ lệ mol NaCl : H2SO4 đ = 2 : 1)

2/ Phương pháp tổng hợp: (trong

công nghiệp)

- Đốt H2 trong Cl2 (hai khí này được lấy ra từ điện phân dd NaCl có màng ngăn)

H2 + Cl2 t →0 2HCl

- Lượng lớn HCl cũng thu được trong quá trình clo hóa các hợp chất hữu cơ

Hoạt động 6 : Muối clorua và nhận biết ion clorua

Gv: nhiên cứu SGK em

hãy kể tên một số muối

clorua và công dụng của

chúng

Học sinh trả lời:

Đa số tan nhiều trong nước, trừ AgCl không tan và PbCl2, CuCl

ít tan

- NaCl: muối ăn, dùng điều chế

III, Muối clorua và ion clorua

1, Một số muối của Clorua

Đa số tan nhiều trong nước, trừ AgCl không tan và PbCl2, CuCl ít tan

- NaCl: muối ăn, dùng điều chế Cl2,

Trang 7

GV: muối clorua có chứa

ion clorua, vậy chúng ta

nhận biết bằng cách nào?

GV : Cung cấp kiến

thức :

AgCl là chất kết tủa màu

trắng, không bị tan trong

axit mạnh, bị xám đen

ngoài ánh sáng do :

2

Trắng Bột đen

GV: Ngoài ra có thể

dùng hoá chất nào làm

thuốc thử để nhận ra ion

clorua?

GV nhận xét và bổ sung

Ngoài ra, ion clorua có

thể nhận biết bằng cách

cho HCl tác dụng với các

chất oxi hoá mạnh

(MnO2) sinh ra khí Cl2

màu vàng thoát ra khỏi

dung dịch

Cl2, NaOH

- KCl: làm phân bón., CaCl2: dùng để hút ẩm

- ZnCl2: quét lên gỗ để chống mục

- AlCl3: làm xúc tác trong tổng hợp hữu cơ

- BaCl2: độc, dùng làm thuốc trừ sâu

Học sinh trả lời : Dung dịch AgNO3

Học sinh trả lời

NaOH

- KCl: làm phân bón., CaCl2: dùng để hút ẩm

- ZnCl2: quét lên gỗ để chống mục

- AlCl3: làm xúc tác trong tổng hợp hữu cơ

- BaCl2: độc, dùng làm thuốc trừ sâu

2 Nhận biết ion clorua

Thuốc thử: dd AgNO3

Muối Clorua

Hoặc + dd AgNO 3  AgCl

trắng Axit HCl (k tan trong dd axit) Vd: NaCl + AgNO3  AgCl trắng + NaNO3

HCl + AgNO3  AgCl trắng + HNO3

Trang 8

4, Củng cố và dặn dò

a, Củng cố

- Tính chất lí hóa của Hidroclorua và dd axit HCl

- Cách điều chế axit HCl trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Nhận biết ion Clorua

Trả lời câu hỏi :

Câu 1: Dãy chất nào sau đây gồm các khí đều tác dụng được với dung dịch

HCl ?

A, CuO,NaOH, K2SO4, KMnO4

B, CaO, Ba(OH)2, MnO2,Cu

C, FeO, NaOH, K2CO3, Zn

D,CuO,NaOH, KClO3, Ag

Câu 2 :

- Hoàn thành sơ đồ :

MnO2 Cl2 HCl NaCl Cl2 H2SO4HCl

b, Dặn dò

- Học bài cũ

- Đọc bài đọc thêm trang 106

- Làm các bài tập trong sách giáo khoa

- Đọc trước bài mới Bài 24.

Phiếu học tập 1: Nghiên cứu tính chất vật lí: Khí HCl

- Trạng thái? - Màu sắc? Mùi?

- Độc hay không?

Trang 9

- Tỉ khối? Nặng hơn hay nhẹ hơn không khí?

- Thí nghiệm thử tính tan của HCl

Ngày đăng: 10/03/2021, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w