1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài 9. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học. Định luật tuần hoàn

8 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 14,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nguyên tố mạnh dần đồng thời tính phi kim yếu dần. Giải thích: Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, điện tích hạt nhân tăng nhưng đồng thời số lớp electron của các nguyên tử [r]

Trang 1

SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN Yêu cầu cần đạt được khi học sinh học xong bài này: • Thế nào

là tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại

và tính phi kim Khái niệm độ âm điện Sự biến đổi tuần hoàn độ âm điện Sự biến đổi tuần hoàn hóa trị cao nhất với oxi và hóa trị với hidro • Sự biến thiên tính chất oxit và hidroxit của các nguyên tố nhóm A • Vận dụng quy luật đã biết để nghiên cứu các bảng thống kê tính chất, từ đó học được quy luật mới I Tính kim loại, tính phi kim - Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ mất e

để trở thành ion dương Nguyên tử càng dễ mất electron, tính kim loại của nguyên

tố càng mạnh - Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ thu electron để trở thành ion âm Nguyên tử càng dễ thu electron, tính phi kim của nguyên tố càng mạnh 1 Sự biến đổi tính chất trong một chu kì Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố yếu dần, đồng thời tính phi kim tăng dần Giải thích: Trong một chu kì từ trái qua phải, điện tích hạt nhân tăng dần nhưng số lớp electron của các nguyên tử bằng nhau do đó lực hút của hạt nhân lên các electron lớp ngoài cùng tăng làm cho bán kính nguyên

tử giảm nên khả năng dễ nhường electron giảm dần, đồng thời khả năng thu electron tăng dần Bán kính của một số nguyên tố Xem thêm bán kính tương đối của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn » 2 Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần đồng thời tính phi kim yếu dần Giải thích: Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, điện tích hạt nhân tăng nhưng đồng thời số lớp electron của các nguyên tử cũng tăng làm cho bán kính nguyên tử của các nguyên

tố tăng nhanh và chiếm ưu thế nên khả năng dễ nhường electron của các nguyên tố tăng lên, đồng thời khả năng thu electron giảm dần Xesi là nguyên tố kim loại mạnh nhất Flo là nguyên tố phi kim mạnh nhất 3 Độ âm điện a) Khái niệm Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút e của nguyên tử đó khi hình thành

liên kết hóa học.

I - SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM CỦA CÁC NGUYÊN

TỐ HÓA HỌC

1 Tính kim loại, tính phi kim

Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở

thành ion dương.

Nguyên tử của nguyên tố nào càng dễ nhường electron, tính kim loại của nguyên tố đó càng

mạnh

Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận thêm electron để

trở thành ion âm.

Nguyên tử của nguyên tố nào càng dễ nhận electron, tính phi kim của nguyên tố đó càng

mạnh

Thực ra không có ranh giới rõ rệt giữa tính kim loại và tính phi kim Một cách tương đối, trong bảng tuần hoàn các nguyên tố kim loại và phi kim được phân cách bằng đường kẻ đậm (xem bảng tuần hoàn trang 4141) Bên phải là các nguyên tố phi kim, bên trái là các

Trang 2

nguyên tố kim loại.

2 Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim

Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố

giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần.

Thí dụ: Chu kì 33 bắt đầu từ nguyên tố natri(Z=11)natri(Z=11) , một kim loại điển hình, rồi lần lượt đến magie(Z=12)magie(Z=12) là kim loại mạnh nhưng hoạt động kém natrinatri Nhôm (Z=13)(Z=13) là kim loại nhưng hiđroxit của nó đã có tính

lưỡng tính

Silic(Z=14)Silic(Z=14) là phi kim.Từ photpho(Z=15)photpho(Z=15) đến lưu huỳnh (Z=16)(Z=16), tính phi kim mạnh dần, clo(Z=17)clo(Z=17) là một phi kim

điển hình

Quy luật trên được lặp lại đối với mỗi chu kì

Có thể giải thích quy luật biến đổi tính chất trên như sau:

Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân (từ trái sang phải) thì năng lượng ion hóa, độ âm điện tăng dần đồng thời bán kính nguyên tử giảm dần làm cho khả năng nhường electron giảm nên tính kim loại giảm, khả năng nhận electron tăng nên tính phi kim

tăng

Trong một nhóm AA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố

tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần.

Thí dụ: nhóm IAIA và nhóm VIIAVIIA.

Trong nhóm IA:IA: Tính kim loại tăng rõ rệt từ liti(Z=3)liti(Z=3)

đến xesi(Z=55)xesi(Z=55) tức là khả năng nhường electron tăng dần

Nhóm VIIAVIIA (nhóm halogen) gồm những phi kim điển hình: Tính phi kim giảm dần

từ flo(Z=9)flo(Z=9) đến iot(Z=53)iot(Z=53), tức là khả năng nhận electron giảm

dần

Quy luật đó được lặp lại đối với các nhóm AA khác và được giải thích như sau: Trong một nhóm AA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân (từ trên xuống dưới) thì năng lượng ion hóa, độ âm điện giảm dần đồng thời bán kính nguyên tử tăng nhanh làm cho khả năng nhường electron tăng, nên tính kim loại tăng, khả năng nhận electron giảm, nên tính

phi kim giảm

Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố phụ thuộc chủ yếu vào cấu hình electron nguyên tử Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có tính

biến đổi tuần hoàn nên tính kim loại, tính phi kim biến đổi tuần hoàn

Nhận xét: Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố nhóm AA biến đổi tuần hoàn theo

chiều tăng của điện tích hạt nhân.

II - SỰ BIẾN ĐỔI VỀ HÓA TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ

Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố với oxi tăng lần lượt từ 11 đến 77, còn hoá trị với hiđro của các phi kim giảm từ 44 đến 11

Thí dụ: Trong chu kì 33, ba nguyên tố đầu chu kì (Na,Mg,Al)(Na,Mg,Al) tạo thành hợp chất oxit trong đó các nguyên tố có hóa trị lần lượt là 1,2,31,2,3 Các nguyên tố tiếp

Trang 3

theo (Si,P,S,Cl)(Si,P,S,Cl) có hóa trị lần lượt là 4,5,6,74,5,6,7 trong oxit cao nhất Các nguyên tố phi kim Si,P,S,ClSi,P,S,Cl tạo được hợp chất khí với hiđro, trong đó

chúng có hóa trị lần lượt là 4,3,2,14,3,2,1

Đối với các chu kì khác, sự biến đổi hóa trị của các nguyên tố cũng diễn ra tương tự

(bảng 2.42.4)

Bảng 2.42.4

Sự biến đổi tuần hoàn hóa trị của các nguyên tố ở chu kì 22 và 33

Nhận xét: Hóa trị cao nhất của một nguyên tố với oxi, hóa trị với hiđro của các phi kim biến

đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

III - SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH AXIT - BAZƠ CỦA OXIT VÀ

HIĐROXIT TƯƠNG ỨNG

Tính axit - bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng của các nguyên tố ở chu kì 22 và 33

được trình bày trong bảng 2.52.5

Bảng 2.52.5 Tính axit - bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng của các nguyên tố ở chu kì 22

và 33

Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit và hiđroxit

tương ứng giảm dần, đồng thời tính axit của chúng tăng dần

Trong một nhóm AA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và

hiđroxit tương ứng tăng dần, đồng thời tính axit của chúng giảm dần

Nhận xét: Tính axit - bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng của các nguyên tố biến đổi

tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử

NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

I/ TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM

1/ Tính kim loại – phi kim :

· Tính kim loại :

M - ne ® Mn+

- Tính KL là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhường e để trở thành ion dương.

- Nguyên tử càng dễ nhường e ® tính KL càng mạnh

Trang 4

· Tính phi kim:

X + ne ® X

n Tính PK là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhận thêm e để trở

thành ion âm.

- Nguyên tử càng dễ nhận e ® tính PK càng mạnh.

· Không có ranh giới rõ rệt giữa tính KL và PK.

2/ Sự biến đổi tính kim lọai – phi kim :

a/ Trong một chu kì : Trong 1 chu kì khi đi từ trái sang phải : Z+ tăng

dần nhưng số lớp e không đổi à lực hút giữa hạt nhân với e ngoài cùng tăng à

bán kính giảm à khả năng nhường e giảm( Tính KL yếu dần) à khả năng nhận

thêm e tăng dần => tính PK mạnh dần

ð Trong mỗi chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính KL của các nguyên tố yếu

dần, đồng thời tính PK mạnh dần

Na

IIA

Mg

IIIA

Al

Tính

Chất

Kl điển hình

Kl mạnh

Kl

Kim loại

b/ Trong một nhóm A : Trong 1 nhóm A khi đi từ trên xuống : Z+ tăng dần và

số lớp e cũng tăng à bán kính nguyên tử tăng và chiếm ưu thế hơn à khả năng

nhường e tăng à tính kim loại tăng và khả năng nhận e giảm => tính PK giảm.

=> Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính KL của

các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính PK giảm dần.

Kết luận :

Tính KL-PK biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

3/ Độ âm điện :

a/ Khái niệm

Trang 5

Độ âm điện của một nguyên tố đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên

tử đó khi hình thành liên kết hóa học.

b/ Sự biến đổi độ âm điện các nguyên tố.

- Trong một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích

hạt nhân thì độ âm điện tăng dần.

- Trong một nhóm A, đi từ trên xuống theo chiều tăng dần của điện tích hạt

nhân thì độ âm điện giảm dần.

Kết luận : Vậy độ âm điện của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo

chiều tăng dần của Z+.

II/ HÓA TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ

· Trong 1 chu kì: đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất với oxi của các

nguyên tố tăng lần lượt từ 1 đến 7, hóa trị với hiđro của các PK giảm từ 4 đến

1.

Hchất oxit cao nhất

Hc khí với

hiđro

· Kết luận: Hóa trị cao nhất của một nguyên tố với oxi, hóa trị với

hiđro biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

III/ SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH AXIT-BAZƠ CỦA OXIT VÀ HIĐROXIT

· Trong 1 chu kì: từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit

và hiđroxit tương ứng giảm dần, đồng thời tính axit của chúng tăng dần

Oxit

Na2O

Oxit

bazơ

MgO Oxit bazơ

Al2O3

Oxit l/tính

SiO2

Oxit axit

P2O5

Oxit axit

SO3

Oxit axit

Cl2O7

Oxit axit

Trang 6

NaOH Bazơ mạnh kiềm

Mg(OH)2

Bazơ yếu

Al(OH)3

Hidroxit lưỡng tính

H2SiO3

Axit yếu

H3PO4

Axit TB

H2SO4

Axit mạnh

HClO4

Axit rất mạnh

Bazơ

Axit

 · Trong 1 nhóm A : Đi từ trên xuống, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân : tính bazơ của các oxit và hidroxit tăng, tính axit giảm dần.

IV/ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN :

Định luật tuần hoàn:

“Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử”

6 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng :

Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố

Nguyên tố có Số electron lớp ngoài cùng là 8 Nguyên tố gọi là khí hiếm ví chúng không tham gia trao đổi electron

Nguyên tố có Số electron lớp ngoài cùng là 1, 2, 3 Nguyên tố gọi là kim loại ví chúng có thể nhường electron

Nguyên tố có Số electron lớp ngoài cùng là 5, 6, 7 Nguyên tố gọi là phi loại ví chúng có thể nhận electron

Nguyên tố có Số electron lớp ngoài cùng là 4 Nguyên tố có thể là phi loại hoặc kim loại ví chúng có thể nhận hoặc nhường electron

Cấu tạo Bảng tuần hoàn :

Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân

lớp s

Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân

lớp p

Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân

lớp d

Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân

lớp f

Các nhóm A (chính) gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.

Trang 7

có cấu hình electron : nsa npb

 n : số thứ tự của chu kì

 a + b : số thứ tự của nhóm

Các nhóm B (phụ) gồm các nguyên tố d và nguyên tố f.

có cấu hình electron : (n – 1)da nsb

b = 2 ; a = 1 – 10

b = 1 khi a + b = 6, 11;

a + b < 8 : số thứ tự nhóm (a + b)

a + b > 10 : số thứ tự nhóm (a + b – 10)

a + b = 8, 9 ,10 : số thứ tự nhóm 8

V Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học :

1 Bán kính nguyên tử (R) :

Trong một chu kì , tuy nguyên tử của các nguyên tố có cùng số lớp electron, nhưng khi điện tích hạt nhân tăng thì lực hút giữa hạt nhân và các electron cũng tăng, nên Bán kính nguyên tử (R) giảm dần

Trong nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng, nên bán kính nguyên tử (R) tăng dần

2 Năng lượng ion hóa (I) :

Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) của nguyên tử là năng lượng tối thiểu cần để tách electron thứ nhất ra khỏi trạng thái cơ bản

Trong một chu kì ,theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, lực liên kết giữa hạt nhân và các electron cũng tăng, làm cho năng lượng ion hóa (I) cũng tăng

Trong nhóm A, chiều tăng dần điện tích hạt nhân,khoảng cách giữa hạt nhân và các electron lớp ngoài cùng, lực liên kết giữa hạt nhân và các electron giảm, làm cho năng lượng ion hóa (I) cũng giảm

3 Độ âm điện :

Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo liên kết hóa học

Trong một chu kì ,theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, Độ âm điện của một nguyên tử của nguyên tố thường tăng

Trong một nhóm A, chiều tăng dần điện tích hạt nhân, Độ âm điện của một nguyên tử của nguyên tố thường giảm

4 Tính kim loại – tính phi kim :

Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở thành ion dương

M – ne -> Mn+

Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhân electron để trở thành ion âm

M + ne -> Mn-

Trong một chu kì ,theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, Tính kim loại của một nguyên tố giảm Đồng thời tính phi kim của một nguyên tố tăng

Trang 8

Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, Tính kim loại của một nguyên tố tăng Đồng thời tính phi kim của một nguyên tố giảm

5 Hóa trị :

Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố với oxi lần lượt từ

1 đến 7, hóa trị cao nhất của các nguyên tố với hidro lần lượt giảm từ 4 đến 1

6 Tính axit – bazơ của oxit và hidroxit tương ứng :

Trong một chu kì ,theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, Tính bazơ của oxit và hidroxit tương ứng giảm Tính axit của oxit và hidroxit tương ứng tăng

Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, Tính bazơ của oxit và hidroxit tương ứng tăng dần Tính axit của oxit và hidroxit tương ứng giảm dần

Ngày đăng: 10/03/2021, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w