1. Trang chủ
  2. » Webtoon

Chương III. §3. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

5 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 97,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng kết hợp các phương pháp đàm thoại, thảo luận, thuyết trình.. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC[r]

Trang 1

Ngày soạn: 5/3/2011

Ngày dạy: 10/3/2011

§3 ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG

(Bài tập)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức: Giúp học sinh ôn lại:

- Định nghĩa, điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

- Liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đường thẳng và mặt phẳng.

- Định lí ba đường vuông góc.

- Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.

2 Về kỹ năng: Giúp học sinh chứng minh được đường thẳng vuông góc với mặt

phẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng; áp dụng đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đường thẳng và mặt phẳng, định lí ba đường vuông góc, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng vào giải toán

3 Về tư duy và thái độ: Học sinh:

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận

- Tích cực phát biểu đóng góp ý kiến trong tiết học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, giáo án điện tử, thước, phấn.

2 Học sinh: Kiến thức bài cũ, làm các bài tập trong SGK trang 102, 103.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Sử dụng kết hợp các phương pháp đàm thoại, thảo luận, thuyết trình

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra kiến thức cũ

3. Nội dung bài học

- Chép đề vào

vở

- Lên bảng vẽ

hình

- Cho HS làm bài tập 1

- Gọi HS lên bảng vẽ hình

- Nhận xét hình vẽ, chỉnh sửa và chỉ cho HS cách vẽ

hình

Bài tập 1: Cho hình chóp S.ABC có

đáy là tam giác đều ABC cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng

(ABC) và

a

SA

2

Gọi H là trung điểm BC

a) Chứng minh BC (SAH)

b) Chứng minh BC SH

c) Tính góc giữa đường thẳng SH và

mặt phẳng (ABC)

Giải

Trang 2

- Suy nghĩ và trả

lời các câu hỏi

của GV

- HS lên bảng

làm bài, các HS

khác làm bài

vào vở

- Nhận xét bài

làm của bạn

- Ghi bài vào vở

- Nghe giảng

- Suy nghĩ và

trả lời câu hỏi

- Để chứng minh

BC (SAH) ta làm sao?

- Câu b) làm như thế nào?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Để làm câu c ta phải tìm được hình chiếu của SH lên mặt phẳng (ABC) Vậy hình chiếu của SH lên mặt phẳng (ABC) là đoạn thẳng nào?

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 1

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét và chỉnh sửa bài của HS

- Từ câu a dẫn dắt HS vào vấn đề 1

- Phương pháp chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng?

HS nêu ra được cách nào thì cho HS ghi cách đó rồi đặt câu hỏi để bổ xung các

H

B

a) Ta có:

SA (ABC) SA BC

BC (ABC)

Tam giác ABC đều có H là trung điểm BC nên AH vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao

AH BC

 

SA AH A

SA, AH (SAH)

 

Từ (1), (2), (3) ta có BC (SAH)

b) Ta có BC (SAH)  BC SH

c) Ta có:

SA (ABC) SA AH

AH (ABC)

 

 AH là hình chiếu của SH lên mặt phẳng (ABC)

 Góc giữa SH và mặt phẳng (ABC) là góc giữa SH và AH bằng góc SHA.

Mặc khác SAH vuông tại A do

SAAH nên

tan

3 3 2

a SA

SHA

 30

SHAo

Vậy góc giữa SH và mặt phẳng (ABC) bằng 30o

1) Vấn đề 1: Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng:

Phương pháp chứng minh đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P):

- Chứng minh đường thẳng d vuông

Trang 3

- Ghi bài vào vở.

- Nghe giảng

- Ghi bài vào vở

- Trả lời câu hỏi

của GV

- Nghe giảng

- Ghi bài vào vở

- Nghe giảng

- Trả lời câu hỏi

- Chép đề bài tập

2 vào vở

cách còn lại:

+ Điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

+

/ /

? ( )

d b

b P

+

( ) / /( )

? ( )

P Q

d Q

- Từ câu b) trong bài tập 1 dẫn dắt HS vào vấn đề 2

- Để chứng minh hai đường thẳng vuông góc với nhau

ta làm sao?

- Phương pháp chứng minh hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng cách chứng minh đường thẳng này vuông góc với mặt phẳng chứa đường thẳng kia

- Từ câu c) của bài tập 1 dẫn HS vào vấn đề 3

+ Cách tính góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P)?

+ Góc giữa đường thẳng và

mặt phẳng lớn hơn 0o và

không quá bao nhiêu độ?

- Cho HS làm bài tập 2

góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong (P)

( ) , ( )

  

- Chứng minh đường thẳng d song song với đường thẳng b mà đường thẳng b vuông góc với (P)

/ /

( ) ( )

d b

d P

b P

- Chứng minh đường thẳng d vuông góc với (Q) mà (P) // (Q)

( ) / /( )

( ) ( )

P Q

d P

d Q

2 Vấn đề 2: Chứng minh đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b

(có thể sử dụng hai phương pháp sau)

Phương pháp:

- Tìm mặt phẳng (P) chứa đường thẳng a sao cho việc chứng minh b(P) dễ dàng

a (P)

b a

b (P)

 

- Sử dụng định lí ba đường vuông góc

a không vuông góc với (P),

 

b P , a’ là hình chiếu của a trên (P) Khi đó, b a  b a '

3 Vấn đề 3: Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.

Cách tính góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P)

+ Xác định hình chiếu của a lên mặt

phẳng (P)

+ Góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) bằng góc giữa đường thẳng

a và hình chiếu của đường thẳng a lên mặt phẳng (P)

*Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Trang 4

- Lên bảng vẽ

hình

- Nhận xét hình

vẽ của bạn

- Trả lời các câu

hỏi của GV

+ Ta cần chứng

minh DC vuông

góc với hai

đường thẳng

cắt nhau trong

mặt phẳng

(SAD)

+ Muốn tìm

thiết diện của

() và hình

chóp S.ABCD

ta phải tìm giao

tuyến của ()

với các mặt của

hình chóp

S.ABCD

- Gọi HS lên bảng vẽ hình

- Gọi HS nhận xét hình vẽ

của bạn

- Nhận xét hình vẽ, chỉnh sửa và chỉ cho HS cách vẽ

hình

- Gọi HS trả lời các câu hỏi:

+ Để DC (SAD) ta cần chứng minh điều gì?

+ Muốn tìm thiết diện của () và hình chóp S.ABCD

ta phải tìm cái gì?

+ ( ) / /   SAB   ?

+

( ) / /

? ( ) ( )

AB

+

( ) / /

? ( ) ( )

SB

+

( ) / /

? ( ) ( )

SA

không quá 90o

Bài tập 2: Cho hình chóp S.ABCD có

đáy ABCD là hình vuông và

( )

SD ABCD .

a)Chứng minh DC (SAD) b) Gọi M là trung điểm BC Cho () là một mặt phẳng qua M và song song với (SAB) Tìm thiết diện của () và hình chóp S.ABCD Thiết diện đó là hình gì?

Giải

C D

B A

S

a) Ta có:

( ) ( )

 

DC AD (do ABCD là hình vuông)

,  ( )

 

Vậy DC (SAD)

b) Ta có

+ ( ) / / AB  nên ( )  cắt (ABCD) theo giao tuyến là MN và MN / / AB

với NAD

+ ( ) / /SB  nên ( )  cắt (SBC) theo giao tuyến là MQ và MQ SB / / với

Q SC

+ ( ) / /SA  nên ( )  cắt (SAD) theo

Trang 5

- Lên bảng làm

bài

- Nhận xét bài

làm của bạn

- Ghi bài vào vở

DC (SAD) ?

MN / /DC

(MNPQ) (SDC) PQ

?

DC / /MN

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét và chỉnh sửa bài của HS

giao tuyến là NP và NP SA / / với

P SD

Vậy thiết diện của ( ) và hình chóp

S ABCD là tứ giác MNPQ

Ta có

DC (SAD) MN (SAD)

MN / /DC

 

mà PN(SAD) nên PNMN

Ta lại có

(MNPQ) (SDC) PQ PQ / /MN

DC / /MN

Vậy tứ giác MNPQ là hình thang vuông

V Dặn dò:

- Xem lại bài

- Làm các bài tập còn lại trong SGK trang 102, 103 và các bài tập trong sách bài tập

- Xem trước bài 4: HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC trong SGK

VI Phê duyệt của giáo viên hướng dẫn:

Ngày đăng: 10/03/2021, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w