1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Giải pháp lai gia cường bê tông cốt lưới sợi dệt nhằm nâng cao khả năng chịu lực của dầm bê tông cốt thép

7 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 896,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, một số hạn chế của FRP như giá thành cao, dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, bong tách lớp kết dính và không phù hợp với sự phát triển bền vững, đó là các lý do chính khiến[r]

Trang 1

GIẢI PHÁP LAI GIA CƯỜNG BÊ TÔNG CỐT LƯỚI SỢI DỆT NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP

TS LÊ NGUYÊN KHƯƠNG, ThS CAO MINH QUYỀN

Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

PGS TS NGUYỄN XUÂN HUY

Đại học Giao thông Vận tải

GS SI LARBI AMIR

Viện nghiên cứu LTDS-ENISE Pháp

Tóm tắt: Trong khoảng 30 năm qua, vật liệu

composite Fiber-Reinforced Polymer (FRP) với đặc

tính cơ học tốt, dễ thi công, được phát triển và sử

dụng nhiều trong việc sửa chữa và gia cường các

kết cấu bê tông cốt thép Tuy nhiên, một số hạn chế

của FRP như giá thành cao, dễ bị ảnh hưởng bởi

nhiệt độ, bong tách lớp kết dính và không phù hợp

với sự phát triển bền vững, đó là các lý do chính

khiến vật liệu FRP dần được thay thế bởi loại vật

liệu thân thiện hơn là bê tông cốt lưới sợi dệt

(Textile Reinforced Concrete - TRC) Mục tiêu của

nghiên cứu này là phân tích ứng xử và đánh giá sự

hiệu quả của vật liệu TRC ở hai mức độ là thí

nghiệm vật liệu và kết cấu Kết quả đạt được đã

chứng minh được hiệu quả của giải pháp lai gia

cường vật liệu cốt lưới sợi dệt trong việc gia cường

dầm bê tông cốt thép

Từ khóa: TRC, FRP, bê tông cốt thép, giải pháp

lai gia cường

Abstract: Over the last thirty years,

Fiber-Reinforced Polymer (FRP) composite material with

their good mechanical performance as well as the

easy implementation, which is developed and used

for repairing and strengthening reinforced concrete

structures However, FRP also have a number of

limitations, for example their very high price, their

incompatibility with sustainable development, this

makes FRP material to be replaced by an

environment friendly material, such as Textile

Reinforced Concrete (TRC) The objectives of this

study are to analyze the behavior and the effect of

TRC-strengthened on material and structural

design The results demonstrate the effectiveness of

the TRC and hybrid strengthening method for RC

beams

Keyword: TRC, FRP, reinforced concrete, hybrid

strengthning solution

1 Giới thiệu

Trong nhiều thập kỷ vừa qua, cùng với sự phát triển chung của khoa học, nhiều loại vật liệu mới đã được nghiên cứu và chế tạo nhằm thỏa mãn các yêu cầu về sử dụng, chịu lực, độ bền và hiệu quả kinh tế trong đó có bê tông cốt lưới sợi dệt (Textile-Reinforced Concrete - TRC) Những nghiên cứu chính liên quan đã tập trung vào đặc tính cơ học, chứng minh cơ chế làm việc chung và sự truyền ứng suất giữa lưới dệt và chất kết dính [1], [2] Một vài nghiên cứu đã kiểm tra tính phù hợp của TRC trong các kết cấu thực tế [3], [4], [5] và nghiên cứu chi tiết hơn về khả năng gia cường cho cấu kiện chịu uốn của TRC [6], [7]

Bài báo này miêu tả và khai thác kết quả thí nghiệm dựa trên 5 dầm dài 2m với mục đích nghiên cứu và đánh giá tính khả thi về công nghệ thi công cùng một số đặc tính cơ học của giải pháp sử dụng TRC Năm dầm thí nghiệm được chia thành 2 nhóm mẫu thí nghiệm, trong đó nhóm mẫu thí nghiệm đầu tiên được thực hiện trên 2 dầm nguyên vẹn (không

bị nứt) tương ứng với việc thi công trực tiếp lớp TRC trên bề mặt chịu kéo của dầm với mục tiêu chính là kiểm soát sự làm việc của dầm ở trạng thái xuất hiện vết nứt Nhóm mẫu thí nghiệm thứ hai tập trung vào 3 dầm đã bị hư hại (làm việc đến trạng thái giới hạn chảy của các thanh thép dọc), các dầm này được gia cường bằng các tấm CFRP hoặc TRC liên hợp với các thanh bằng sợi carbon hoặc thủy tinh và dán lên lớp chất nền được sử dụng làm chất kết dính với bề mặt kết cấu chịu kéo với mục tiêu nâng cao khả năng chịu lực giới hạn của kết cấu

2 Miêu tả thí nghiệm

2.1 Tính chất của vật liệu gia cường

Vật liệu bê tông cốt lưới sợi dệt (TRC) Vữa

gia cường nhãn hiệu Emaco R315 do công ty BASF

Trang 2

sản xuất

dệt gia

lưới hìn

3x5mm

(cho cư

polyeste

Th

Với

bao gồm

trong vữ

lớp vải d

thanh cá

T T

Lớp

hoặc tha

hiện trên

t được sử dụ cường là m

nh chữ nhật

Các sợi dọ ường độ và

er (vải nhân

hủy tinh AR

giải pháp g

m 3 lớp vải

ữa Trong kh

dệt kháng kiề

ác bon (TRC

` Thanh thủy tin Thanh các bo

lưới sợi dệt anh carbon c

n hình 1 Tín

ụng cho các một lưới sợi

t và “mở”,

ọc (hướng t

độ bền) và tạo để may

Số lượn bản tron 16

gia cường th dệt kháng

i với giải ph

ềm được sử C+JC) hoặc

nh

n

Hình

t đan cùng

có hình dạng

nh ổn định c

thí nghiệm n dệt (đan dọ kích thước tải) là thủy t

à sợi ngang

y quần áo)

Bảng 1 Đ

ng sợi cơ

g 1 bó sợi

600

hông thườn kiềm được háp lai gia cư

ử dụng cùng

c kết hợp gi

Bảng 2 Đ

Đường kính (

2

2

1 Ví dụ lớp lư

các thanh th như trong v của TRC và c

này Vải ọc) Mắt

ô lưới tinh AR

g là vải Bảng 1

t N n v t p

Đặc tính kĩ thuậ

Độ mịn bó sợ 25000

g, TRC

c nhúng ường, 2 với các iữa các

b p đ n c

Đặc tính kĩ thu

(mm)

lưới sợi dệt đa

hủy tinh

ví dụ thể các giải

p k (

thể hiện đầy Nhằm tối ưu ngoài được việc xâm tán thêm vào Ph phương pháp

ật của thủy tin

0

bon và thủy phương chịu được xử lý nhám bề mặ

cơ học và hìn

uật của các th

E (MP 2500 14000

an cùng các th

pháp lai đượ kéo trực tiếp (hình 2)

y đủ các đặ

u hóa khả nă thiết kế để t

n của các s hương pháp

p đặt ướt (we

h AR

ường kính sợi bản (µm)

700

y tinh (TRC

u lực chính (quét bề mặ

t của chúng

nh học của c

anh

Pa)

00

00

anh thủy tinh

ợc xác định t của Contam

ặc tính của ăng của TRC tạo điều kiệ sợi vải trước gia cường s

et lay up me

cơ Chiề

+JVC) đặt của lưới s

ặt bằng silic Bảng 2 thể các thanh

Cường độ c

7 22

theo phương mine và các đ

a thủy tinh A

C, một lớp p

n thuận lợi c

c khi vữa đư

sử dụng TRC thod)

ều dài bó sợi (mm)

1102

vuông góc sợi Các tha ca) để tăng

ể hiện đặc trư

hịu kéo (MPa)

700

240

g án thí nghi đồng nghiệp

AR phủ cho ược

C là

với anh

độ ưng

)

iệm [8]

Trang 3

80

2.2

CFRP Cá

ường bằng c

ường độ chị

000 MPa

2 Mô tả mẫu

Hình 2.

ác đặc tính

arbon (CFR

u kéo: 700

u thí nghiệm

Mẫu thí nghi

chính của P) là chiều d MPa; Mô đ

m

Hìn

iệm kéo (hình

tấm dán gi dày: 0.4 mm đun đàn hồ

nh 3 Đặc trưn

học, thiết bị đ

ia m;

ồi:

Thé

được s chế sự

độ bê t

ng hình học củ

đo, tải trọng) q

ép và bê t

sử dụng là lo

ự chênh lệch tông tại 28 ng

ủa các dầm

uy luật ứng xử

tông Thép

oại bê tông tr

h giữa các lô gày là 30 MP

loại E500

rộn sẵn, điều

ô khác nhau

Pa

Bê tông

u này hạn

u Cường

Trang 4

dài 2.3 m

giá khả

được gia

Tên d

Dầm

Dầm

Dầm

D (T

Dầm

Thiế

TRC + J

dầm (đã

tại 4 điể

Một tải t

đến khi

Tron

đường c

tiên ở tr

của dầm

hư hại;

nhân rộn

cuối cùn

cường b

dầm đượ

tham ch

h nghĩa mẫu

m với khoảng năng của cố

a tải trước k

dầm và ký hiệu

m 1 (B_0)

m 2 (TRC)

m 3 (CFRP)

Dầm 4 RC+JC)

m 5 (TRC +

JVC)

ết bị đo Vật

JVC) và CF

hư hại) Các

ểm Khoảng

trọng tĩnh đ mẫu thử phá

ng trường hợ

cong tải trọng rạng thái đà

m, trong đó kh

pha thứ 2 l

ng của chún

ng là sự chả bởi TRC hay

ợc cải thiện hiếu (không

u thí nghiệm

g cách 2 gối

ốt thép, 3 dầ

hi được gia

Vật liệu gi

Không gia TRC (3 lướ

AR CFR TRC (2 lướ AR) + 2 than

JC TRC (2 lướ AR) + (JVC) tinh kết hợp

t liệu gia cư

RP được đặ

c mẫu thử đư cách giữa c ược đặt các

á hoại Để đo

ợp dầm khô

g - chuyển v

n hồi, thể h hông có vật

là sự lan tru

ng dọc theo

ảy của thép

y CFRP, khả

rõ rệt khi lự gia cường

Dầm có tổn

tựa là 2 m Đ

ầm bê tông c cường bằng

Bảng 3 Đ

a cường

a cường

ới thủy tinh R)

RP

ới thủy tinh

nh các bon

C

ới thủy tinh thanh thủy

p các bon

ờng lai (TRC

ặt tại mặt dư ược kiểm tra các gối tựa

ch nhau 60

o chuyển vị t

Hình 4 Đ

ng bị hư hạ

vị có 3 pha: p hiện sự nguy liệu của dầm uyền vết nứ chiều dài dầ Khi dầm đư

ả năng chịu

ực tới hạn c ) và các d

ng chiều

Để đánh cốt thép

g CFRP,

T c g g

Định nghĩa cá

Độ cứng d trục EA (M

- 1.8 4.8 3.5 3.3

C + JC;

ưới của

a tải uốn

là 2 m

cm cho thay đổi

l ở

2

t đ g

Đường cong tả

ại trước, pha đầu yên vẹn

m nào bị

ứt và sự ầm; pha ược gia tải của của dầm dầm gia

c l 1 v h t T c p t

TRC + JC v chiều dài 1.9 gối tựa trong giải pháp đượ

c mẫu thí ngh

dọc

Chưa

hư hạ

Đã bị hại

iên tục, một

ở chính giữa

2.3 Kết quả

Đường c thấy sự khác đầu không b gia cường

i trọng - chuyể

cường bằng ượt là 78k 143.63kN C với các than hợp lý giúp tăng lên đá TRC+JC và cường bằng pháp gia cườ tải trọng giới

và TRC + JV

95 m và đượ quá trình thí

ợc sử dụng c

iệm

bị

ại

10 x 15

LVDT với ch dầm

thí nghiệm

cong tải trọn

c nhau về kh

ị hư hại và c

ển vị

TRC, TRC+J

kN, 98.58kN húng ta thấy

nh carbon v cho khả năn

ng kể, 23%

TRC+JVC

phương phá ờng bằng CF hạn có thấp

VC Các tấm

ợc cắt đi để đ

í nghiệm Bả cho nghiên c

thước vật liệu

-

10 x 150 (m 0.4 x 150 (m

10 x 150 (m

8  2 (các b

50 (mm) + 4

+ 122 (thủy

hu trình đo ±

ng - độ võn

hả năng giữ các dầm bị h

JC, TRC+JV

N, 121.4kN,

y giải pháp l và/hoặc thủy

ng chịu lực

% và 27% t Ứng xử củ

áp lai là tươn FRP mặc dù

p hơn

m gia cường

đi qua giữa

ng 3 tóm tắt

ứu này

u gia cường

mm) mm)

mm) + bon)

2 (các bon)

y tinh)

± 100 được

g (hình 4) c

ữa các dầm b

hư hại và đư

VC và CFRP 125.88kN

ai kết hợp T

y tinh được của dầm đư tương ứng

a các dầm

ng quan với g

ù khả năng c

có các các

đặt

cho ban ược

lần

và TRC đặt ược với gia giải chịu

Trang 5

3

đư

[9]

tôn

ph

các

TR

đư

SE

ph

thé

hạ

chấ

tuy

sợ

AC

đư

hìn

“sm

Mô hình hó

Các mô hì

ược thiết lập b

để mô phỏn

ng cốt thép đ

Trong ngh

ần tử hai ch

c phần tử bê

RC Các tha

ược mô hình

EG2 Mô hìn

ỏng tính chấ

ơ bản của m

ường độ kéo

ép, các biến

n của vật liệ

ất đàn hồi

-yến tính, sau

ợi dệt bị phá

CIER_UNI d

ược sử dụng

nh bê tông I

meared fixed

óa

nh PTHH sử bằng phần m

ng ứng xử c

đã đề cập tớ

Hình

iên cứu này iều có 4 nút

ê tông thườn anh cốt thép

h hóa bằng

h đàn hồi d

ất vật liệu củ

mô hình bao

o chảy, cườ dạng tương

ệu Lưới sợi

- giòn Ứng

u khi đạt ứn hoại ngay l

o Menegotto

g để mô phỏ

NSA dạng d

d crack” do V

(a)

Hình 6 Dạng

E 0 Độ cứn

ε tm Biến dạ

ε rupt Biến dạ

ử dụng phần mềm mã nguồ chịu uốn của

ới ở trên Do

h 5 Mô hình p

y, phần tử tuyến tính, đ

ng và bê tông

p và lưới sợ

mô hình ph

ẻo được sử

a cốt thép, c

o gồm mô đ ờng độ cực ứng với mỗi dệt là loại vậ suất kéo tă

ng suất kéo

ập tức Mô

o và Pinto ỏng cốt thép dải đường n Viện Khoa h

(b)

g đường quan

Bảng 4

Định

ng (module Yo

g độ chịu nén

g độ chịu kéo ạng nứt theo p ạng nứt theo p

n tử hai chiề

ồn mở Cast3M năm dầm b

o tính chất đố

phần tử hữu hạ

QUA4, dạn được gán ch

g hạt mịn củ

ợi dệt có th hần tử than

ử dụng để m các đặc trưn đun đàn hồ hạn của cố

i trạng thái tớ

ật liệu có tín ăng gần như cực đại, lướ hình cốt thé [10] đề xuấ

và TRC M

ứt trung bìn học ứng dụn

n hệ ứng

suất-4 Tham số đầ

nghĩa oung)

phương kéo phương nén

ều

M

ối

xứng v được m phỏng n của kết uốn và

ạn (1/2 dầm) d

ng

ho

ủa

hể

nh

ng

ồi,

ốt

ới

nh

ư

ới

ép

ất

nh

ng

INSA d được d tông th vào qu cường dạng n

nén ε ru

nén đư

G f , đồn

thước p theo kí hủy tổn đổi, đả tham s thường tổng hợ ứng su phương

-biến dạng của

ầu vào của mô

Bê 2

về kết cấu và

mô phỏng, th này không ch

t cấu mà còn

cơ chế phá h

dầm gia cường

de Lyon ph dùng để mô hường và bê

an trọng của

độ chịu né nứt khi chịu k

upt Các biến ược tính toá

ng thời có x phần tử Sự ích thước ph

ng thể của đ

ảm bảo tính

số đầu vào

g, bê tông h

ợp bảng 4 v uất-biến dạng

g chịu lực ch

(c)

a (a) thép, (b)

ô hình bê tông

ê tông thường 28.E3 MPa

32 MPa 1.6 MPa 5.E-03 1.51E-2

à tải trọng n

ể hiện ở hìn

hỉ đánh giá đư

n cho phép p hoại của dầm

g bằng TRC

át triển và phỏng ứng

ê tông hạt m

a mô hình là

n f c, cường

kéo ε tm và bi

n dạng nứt k

n dựa trên n xét tới sự ả thay đổi các hần tử giúp đơn vị thể t sát thực củ định nghĩa ứ hạt mịn, cốt

và bảng 5 D

g của thép, T hính được th

)

TRC và (c) bê g

TRC 23.E3 M

29 MP 1.6 MP 4.E-03 1.3E-2

nên chỉ một

nh 5 Các mô ược khả năng phân tích ứng

m được gia cư

ứng dụng [

xử phi tuyế mịn Các tham

độ cứng ba

độ chịu ké iến dạng nứt khi chịu kéo năng lượng ảnh hưởng

c giá trị biến cho năng lư ích vật liệu

ủa mô hình ứng xử của thép, lưới s Dạng đường TRC và bê t

ể hiện trên h

bê tông

C MPa

Pa

Pa

3

2

nửa dầm

ô hình mô

g chịu lực

g xử chịu ường

[11], [12]

n của bê

m số đầu

n đầu E 0,

o f t, biến

t khi chịu

o và chịu phá hủy của kích dạng này ượng phá

là không [13] Các

a bê tông sợi được quan hệ tông theo hình 6

Trang 6

dọc theo

tử thanh

lưới vải d

Khi

cường đ

khi phá

nứt của

sự tham

cường

việc vớ

mô phỏ

Hình

gia cườn

dễ dàng

với thí n

điểm và

[14]

Đườ

cho thấy

thực ngh

Thép TRC (AR)

i sợi được m

o chiều dài c

h được tính b

dệt theo phư xét tới ứng

độ chịu lực hủy không

bê tông mà

m gia chịu lự

Trong mô h

i nhau thôn

ng, liên kết

Hình 7 Ản

h 7 là kết qu

ng bằng TRC

g nhận thấy

ghiệm nhất

công bố củ

ờng cong lực

y sự tương đ hiệm của cả

E (GPa

210

70

mô hình bằng

ủa dầm (hìn bằng diện tíc ương chịu lực

g xử phi tu

c của dầm ở chỉ phụ thuộ

à còn phụ th

ực của cốt th ình đang xé

ng qua biến giữa các p

h hưởng của h

uả thí nghiệm

C theo 3 giá

C k = 0.25 c

Điều này ph

ủa Si Larbi v

c - chuyển v đồng giữa kế

ả dầm không

Bảng 5 Th

500 1000

g các phần t

h 5) Diện tíc

ch tương đươ

c chính

uyến của k

ở trạng thá

ộc vào năng huộc rất nh hép và lưới

ét, các phần

n dạng nút

phần tử bê t

hệ số kết dính

m và mô hì

trị của C k C cho kết quả

hù hợp với cá

và các đồng

ị giữa dầm

ết quả mô ph

g gia cường

ham số đầu và

2.38E

0 0.016

ử thanh

ch phần ơng của

ết cấu,

ái trước

g lượng iều vào sợi gia

n tử làm Trong tông và

c x t 1 t s đ n [ q t l

h giữa lưới sợi

nh dầm Chúng ta gần sát

ác quan

g nghiệp

(hình 8) hỏng và B_0 và

d đ h x n k n t v

ào của mô hình

ε sh

-3 3.5E-3

6 0.025

cốt thép, lướ

xử trượt, tu thực tế, thé 100% công tính kết dính

số làm việc được nghiên nghiệm trướ [14] Trong

quả C k của trong mô ph

ực kéo của

i và bê tông hạ

dầm gia cườ điểm bê tông hoại, giá trị tả xấp xỉ bằng n nghiệm và m khác biệt giữ nghiệm được tuyệt đối giữa vật liệu TRC t

h thép

σ su (MP

3 550 1102

ới sợi là hoà

ột của cốt

p và cốt lướ suất do nhi

h thực tế đó hiệu quả củ

n cứu và xé

ớc khi đưa v nghiên cứu cốt lưới sợ hỏng được lưới sợi

ạt mịn trong m

ờng bằng TR

g bị nứt, cốt

ải trọng giữa nhau, chuyển

ô phỏng cũn

ữa kết quả

c giải thích d

a bê tông - cố trong mô hình

0 0.

2 0.

àn hảo, khô thép trong

ới sợi khôn iều nguyên óng vai trò q

ủa cốt lưới

ét tới trong c vào mô hình này, hệ số

ợi được xét nhân với c

mô phỏng dầm

RC Có thể t thép chảy và

a mô phỏng

vị của các đ

g khá phù hợ

mô phỏng

do các giả th

ốt thép và sự

h phần tử hữ

su

05

05

ông xét tới ứ

bê tông T

g làm việc nhân trong quan trọng sợi vì thế c các kết quả

h hóa [8], [1

ố làm việc h tới Hệ số n cường độ c

m TRC

thấy, ở các t

à thời điểm p

và thực ngh đường cong th

ợp với nhau

và kết quả huyết về liên

ự đồng nhất

ữu hạn

ứng rên hết

đó

Hệ cần thí 12], iệu này chịu

thời phá iệm hực

Sự thí kết của

Trang 7

của

dầ

tru

dầ

TR

3)

tới

(C

Hình 8 S

Vùng nứt t

ời điểm độ v

dạng nứt p

ường bằng T

a dầm gia c

m không gia

Trong giới

ng làm rõ ph

m B_0 và T

RC+JVC (viế

được mô ph

cường độ

FRP so với T

So sánh kết qu

thể hiện trên õng giữa dầ hân bố điển

RC Tại cùn cường tập t

a cường

hạn của bài hương án và TRC Các d

ết theo ký hiệ

hỏng theo ng chịu kéo TRC) và hệ

uả mô hình và

ình 9 Vùng vế

n kết quả mô

ầm là 30mm

n hình khi d

ng một độ võ trung và nhỏ

báo, nhóm t

à kết quả mô dầm CFRP,

ệu đã định n guyên lý tươ khác nhau

số kết dính l

à kết quả thí ng

ết nứt xuất hiệ

ô hình hóa tạ (hình 9) Đâ

ầm được gi õng, vùng nứ

ỏ hơn so vớ

tác giả chỉ tậ

ô hình với ha TRC+JC v nghĩa ở bản ơng tự, có xé của vật liệ lớn hơn tron

ghiệm hai dầm

ện trong mô hì

ại

ây

ia

ứt

ới

ập

ai

ng

ét

ệu

ng

trường với TR

4 Kết

Sử trong g

đề cập trong đ lai dệt

và TRC hiệu qu Kết khả thi

m không gia c

ình tại chuyển

hợp lai gia c C)

t luận

dụng vật liệ gia cường cá

p trong nghiê

đó các thanh với lưới sợi C+JVC) giúp

uả trong gia c

t quả thí ngh của việc sử

ường và gia c

n vị 30mm

cường (TRC

ệu bê tông c

ác dầm bê tô

ên cứu Giải

h thủy tinh và TRC (hai trư

p nâng cao k cường của T hiệm cũng ch

ử dụng TRC

cường bằng TR

C+JC và TRC

cốt lưới sợi ông cốt thép

i pháp lai g

à thanh carb ường hợp T khả năng chị TRC

hứng minh đ nhằm nâng

RC

C+JVC so

dệt TRC

đã được

ia cường bon được TRC + JC

ịu kéo và được tính

g cao khả

Ngày đăng: 10/03/2021, 13:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w