Mặt đường cứng: Là kết cấu có độ cứng rất lớn , cường độ chống biến dạng (môđun đàn hồi) lớn so với đất nền có khả năng chịu uốn lớn, do đó mặt đường cứng làm việc theo nguyên lý t[r]
Trang 15.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.1 Khái niệm
Mặt đường là phần bề rộng xe chạy, được xây dựng trên
nền đường bằng nhiều tầng lớp vật liệu có độ cứng và
cường độ lớn hơn so với đất nền đường
Kết cấu áo đường mềm (hay gọi là áo đường mềm) gồm có
tầng mặt làm bằng các vật liệu hạt hoặc các vật liệu hạt có
trộn nhựa hay tưới nhựa và tầng móng làm bằng các loại
vật liệu khác nhau đặt trực tiếp trên khu vực tác dụng của
nền đường hoặc trên lớp đáy móng
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 193
5.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.2 Cấu tạo kết cấu nền áo đường
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 194
Chịu tác dụng trực
tiếp của xe chạy
Có tác dụng phân
bố ứng suất do tải
trọng xe xuống
nền đường
Là phạm vi nền
đường cùng với
kết cấu áo đường
chịu tác dụng của
tải trọng xe truyền
xuống
5.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.3 Yêu cầu đối với kết cấu áo đường mềm và phần lề
đường có gia cố
Yêu cầu cơ bản:
Trong suốt thời kỳ sử dụng (theo thời hạn thiết kế) áo
đường phải có đủ cường độ và duy trì được cường độ để
hạn chế tối đa phá hoại của xe cộ và các yếu tố môi
trường tư nhiên Cụ thể là hạn chế các hiện tượng tích
lũy biến dạng tạo ra vệt hằn lún bánh xe trên mặt, hạn
Trang 25.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
Yêu cầu về độ bằng phẳng
Xác định chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI theo TCVN 8865:2011
Ngoài ra có thể xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3m
theo TCVN 8864:2011
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 196
5.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
Yêu cầu về độ nhám
Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát
theo TCVN 8866:2011
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 197
5.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
Yêu cầu về độ lún cho phép của KCAĐ
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 198
Trang 35.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.4 Đặc điểm chịu lực của KCAĐ
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 199
Lực ngang (lực hãm, lực kéo, lực đẩy
ngang) chủ yếu tác dụng trên phần mặt của
áo đường mà không truyền sâu xuống các
lớp phía dưới nên chỉ gây trạng thái ứng
suất (sx) ở các lớp trên cùng của kết cấu áo
đường, làm cho vật liệu tại đó bị xô trượt,
bong bật, bào mòn dẫn đến phá hoại Do
vậy vật liệu làm tầng mặt phải có khả năng
chống lại lực đẩy ngang (chống trượt)
Lực thẳng đứng: trái lại thì lực đứng truyền
xuống khá sâu cho mãi tới nền đất Như vậy
về mặt chịu lực kết cấu áo đường cần có
nhiều lớp, và để kinh tế thì cấu tạo các lớp
có chất lượng vật liệu giảm dần từ trên
xuống cho phù hợp với quy luật phân bố
ứng suất thẳng đứng (sz)
Hình 1: Sơ đồ phân bố ứng suất trong kết cấu áo đường theo chiều sâu
P : tải trọng bánh xe
s x : ứng suất do lực ngang
s z : ứng suất do lực thẳng đứng
5.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.5 Cấu tạo mặt đường
Kết cấu mặt đường có thể gồm tầng mặt và tầng móng, mỗi
tầng có thể gồm nhiều lớp:
Tầng mặt ở trên: Chịu tác dụng trực tiếp của xe chạy
Tầng móng ở dưới: Có tác dụng phân bố ứng suất do tải
trọng xe xuống nền đường
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 200
Đáy áo đường
5.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.5 Cấu tạo mặt đường
Độ chặt
=
g ktt : Khối lượng thể tích khô thực tế tại hiện trường, thông thường được xác định theo thí
Trang 45.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.5 Cấu tạo mặt đường
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 202
5.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.6 Phân loại mặt đường
Phân loại theo tính chất cơ học.
Mặt đường cứng: Là kết cấu có độ cứng rất lớn, cường
độ chống biến dạng (môđun đàn hồi) lớn so với đất nền
có khả năng chịu uốn lớn, do đó mặt đường cứng làm
việc theo nguyên lý tấm trên nền đàn hồi và phân bố áp
lực của tải trọng xe chạy xuống nền đất trên một diện tích
rộng khiến cho nền đất ít tham gia chịu tải ( mặt đường
bêtông ximăng )
Mặt đường mềm: Là kết cấu với các tầng, lớp đều có khả
năng chịu uốn nhỏ dưới tác dụng của tải trọng xe chạy
chỉ chịu nén và chịu cắt trượt là chủ yếu Ngoài ra, cường
độ và khả năng chống biến dạng của nó có thể phụ thuộc
vào sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 203
5.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.6 Phân loại mặt đường
Phân loại theo tầng mặt: có 4 loại
Tầng mặt đường cấp cao A1
Tầng mặt đường cấp cao A2
Tầng mặt đường cấp thấp B1
Tầng mặt đường cấp thấp B2
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 204
Trang 55.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.6 Phân loại mặt đường
Tầng mặt đường cấp cao A1:
Là loại kết cấu áo đường đáp ứng yêu cầu xe chạy
không xuất hiện biến dạng dư, (áo đường chỉ làm
việc trong giai đoạn đàn hồi), mức độ dự trữ cường độ
cao Mức độ an toàn xe chạy cao, tốc độ xe chạy lớn
Tuổi thọ áo đường cao : từ 15-25 năm
Thường dùng cho với các tuyến đường có tốc độ thiết kế
V > 60km/h
Vật liệu làm mặt đường cấp cao A1 : là bê tông nhựa
chặt (BTNC) loại I Theo TCVN 8819-2011 Mặt đường bê
tông nhựa nóng – Yêu cầu thi công và nghiệm thu
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 205
5.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.6 Phân loại mặt đường
Tầng mặt đường cấp cao A1:
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 206
5.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.6 Phân loại mặt đường
Tầng mặt đường cấp cao A2:
Đáp ứng điều kiện xe chạy không xuất hiện biến dạng dư, vật liệu
làm việc trong giai đoạn đàn hồi nhưng mức độ dự trữ cường độ nhỏ
hơn áo đường cấp cao chủ yếu A1 Lưu lượng xe chạy không cao
chi phí duy tu bảo dường thường xuyên lớn hơn cấp cao A1
Tuổi thọ của mặt đường cấp cao A2 từ 8 - 12 năm
Áp dụng với các tuyến đường có tốc độ thiết kế V< 60km/h
Các loại vật liệu làm mặt đường cấp cao A2 :
Trang 65.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.6 Phân loại mặt đường
Tầng mặt đường cấp thấp B1:
không cao, chi phí duy tu sửa chữa, bảo dưỡng lớn
Với điều kiện phía trên chúng phải có lớp bảo vệ rời rạc được
thường xuyên duy tu bảo dưỡng
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 208
5.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.6 Phân loại mặt đường
Tầng mặt đường cấp thấp B2:
Tầng mặt đường cấp thấp B2 có lớp mặt trên là Đất cải
thiện hay bằng đất, đá tại chỗ gia cố hoặc phế thải công
nghiệp gia cố chất liên kết vô cơ với điều kiện là phía trên
chúng phải có lớp hao mòn và lớp bảo vệ được duy tu
bảo dưỡng thường xuyên
Cho phép xuất hiện biến dạng dư, lưu lượng xe chạy rất
thấp, sinh bụi nhiều
Tuổi thọ mặt đường không cao (từ 1 - 3 năm)
Áp dụng với mặt đường giao thông nông thôn (GTNT)
hoặc đường tạm
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 209
5.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 210
Trang 75.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.7 Nội dung tính toán kết cấu áo đường mềm
5.1.7.1 Đặc điểm của tải trọng xe tác dụng lên mặt đường
Tải trọng tác dụng lên mặt đường lớn hay nhỏ phụ thuộc vào
trọng lượng của trục sau ôtô
Các xe tải nói chung thường có trọng lượng trục sau chiếm
(0,65 0,7) trọng lượng toàn bộ của xe
Điều kiện của bánh xe tác dụng lên mặt đường phụ thuộc
vào tính chất cơ học của bánh xe
định vệt tiếp xúc của bánh xe với mặt đường
là hình elip Để tiện tính toán áp lực bánh xe lên mặt đường và
tiện mô phỏng thực nghiệm đo ép cường độ mặt đường người
ta xem vệt tiếp xúc đó gần đúng là một hình tròn
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 211
5.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.7 Nội dung tính toán kết cấu áo đường mềm
5.1.7.1 Đặc điểm của tải trọng xe tác dụng lên mặt đường
Tải trọng ôtô tác dụng lên mặt đường trong một khoảng thời
gian tương đối ngắn gọi là tải trọng tức thời và lặp đi lặp lại
nhiều lần qua một điểm gọi là tải trọng trùng phục
Tải trọng ôtô tác dụng lên mặt đường là tải trọng động và
không đồng đều (xe lớn, xe nhỏ)
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 212
5.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.7 Nội dung tính toán kết cấu áo đường mềm
5.1.7.1 Đặc điểm của tải trọng xe tác dụng lên mặt đường
Các hiện tượng phá hoại KCAĐ mềm
Trang 85.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.7 Nội dung tính toán kết cấu áo đường mềm
5.1.7.2 Các tiêu chuẩn cường độ
Nội dung tính toán chính của KCAĐ là tính toán kiểm tra 3 tiêu
chuẩn cường độ sau đây:
Kiểm toán ứng suất cắt ở trong nền đất và các lớp vât liệu
chịu cắt trượt kém để không xảy ra biến dạng dẻo;
Kiểm toán ứng suất kéo uốn phát sinh ở đáy các lớp vật
liệu liền khối để hạn chế phát sinh vết nứt dẫn tới phá hoại
lớp đó;
Kiểm toán độ võng đàn hồi thông qua khả năng chống biến
dạng biểu thị bằng trị số mô đun đàn hồi Echcủa kết cấu
nền áo đường so với trị số mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc
Tiêu chuẩn này nhằm hạn chế hiện tượng mỏi cho KCAĐ
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 214
5.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.7 Nội dung tính toán kết cấu áo đường mềm
5.1.7.3 Tải trọng tính toán tiêu chuẩn
Khi tính toán cường độ, tải trọng tính toán tiêu chuẩn được
quy định là trục đơn của ôtô có tải trọng trục là:
10T đối với tất cả các loại áo đường mềm thuộc mạng
lưới chung, đường đô thị cấp khu vực trở xuống;
12T đối với áo đường trục chính đô thị, loại đường cao
tốc, đường công nghiệp, đường trục chính toàn thành
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 215
5.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.7 Nội dung tính toán kết cấu áo đường mềm
5.1.7.3 Tải trọng tính toán tiêu chuẩn
Trên những đường có các loại xe khác biệt nhiều so với loại
xe tiêu chuẩn ở bảng 3-1 thì áo đường phải tính toán theo
tải trọng của loại xe nặng nhất (đường vùng mỏ, đường
công nghiệp) Tự cân đo để xác định p và D của vệt bánh
xe ứng với trục đơn nặng nhất để làm thông số tính toán
Nếu tải trọng loại xe nặng nhất không vượt quá tải trọng tính
toán tiêu chuẩn 20% và số lượng của chúng chiếm dưới 5%
số xe tải và xe buýt chạy trên đường thì vẫn cho phép tính
toán theo tải trọng tiêu chuẩn
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 216
Trang 95.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.7 Nội dung tính toán kết cấu áo đường mềm
5.1.7.4 Quy đổi về tải trọng tính toán tiêu chuẩn
Mục tiêu quy đổi là quy đổi số lần thông qua của các loại tải trọng trục i
về số lần thông qua của tải trọng trục tính toán trên cơ sở tương
đương về tác dụng phá hoại đối với KCAD
Việc quy đổi phải được thực hiện đối với từng cụm trục trước và cụm
trục sau của mỗi loại xe khi nó chở đầy hang với quy định sau:
Cụm trục có thể gồm m trục có trọng lượng mỗi trục như nhau với
các cụm bánh đơn hoặc cụm bánh đôi (m=1,2,3);
Chỉ cần quy đổi các trục có trọng lượng từ 25kN trở lên
Bất kể loại xe gì khi khoảng cách giữa các trục ≥3m thì việc quy đổi
thực hiện riêng rẽ đối với từng trục
Khi khoảng cách giữa các trục <3m (giữa các trục và cụm trục) thì
quy đổi gộp m trục có trọng lượng bằng nhau như một trục với việc
xét đến hệ số trục C1như quy định
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 217
5.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.7 Nội dung tính toán kết cấu áo đường mềm
5.1.7.4 Quy đổi về tải trọng tính toán tiêu chuẩn
Số trục xe quy đổi về tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn
N - là tổng số trục xe quy đổi từ k loại trục xe khác nhau về trục xe tính
toán sẽ thông qua đoạn đường thiết kế trong một ngày đêm trên cả 2
chiều (trục/ngày đêm);
n i - là số lần tác dụng của loại tải trọng trục i có trọng lượng trục P I cần
được quy đổi về tải trọng trục tính toán Ptt
C 1 - là hệ số số trục được xác định theo biểu thức :
C1=1+1,2 (m-1) Với m là số trục của cụm trục i.
C 2 - là hệ số xét đến tác dụng của số bánh xe trong 1 cụm bánh: với các
cụm bánh chỉ có 1 bánh thì lấy C2= 6,4; với các cụm bánh đôi (1 cụm
bánh gồm 2 bánh) thì lấy C2= 1,0; với cụm bánh có 4 bánh C2= 0,38.
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 218
4 2 1 1
,
) (
.
tt
I i k
P n C C
N
5.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.7 Nội dung tính toán kết cấu áo đường mềm
5.1.7.4 Quy đổi về tải trọng tính toán tiêu chuẩn
tính toán tiêu chuẩn sẽ thông qua mặt cắt ngang đoạn đường thiết
kế trong 1 ngày đêm trên làn xe chịu tải lớn nhất vào thời kỳ bất
lợi nhất ở cuối thời hạn thiết kế
Trang 105.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.7 Nội dung tính toán kết cấu áo đường mềm
5.1.7.4 Quy đổi về tải trọng tính toán tiêu chuẩn
số trục xe quy đổi sẽ qua nút
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 220
5.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.7 Nội dung tính toán kết cấu áo đường mềm
5.1.7.4 Quy đổi về tải trọng tính toán tiêu chuẩn
bình quân năm q
Trong đó
đưa đường vào khai thác sử dụng (trục/ngày đêm)
t : là thời hạn thiết kế, xác định tùy thuộc vào loại tầng mặt thiết
kế (theo bảng 2-1 tiêu chuẩn 22TCN 211-06) Với tầng mặt cấp
cao A1 lấy t=15 năm
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 221
5.1 THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG MỀM
5.1.7 Nội dung tính toán kết cấu áo đường mềm
5.1.7.4 Quy đổi về tải trọng tính toán tiêu chuẩn
Trong đó
q : tỷ lệ tăng trưởng giao thông bình quân năm
đêm)
t : là thời hạn thiết kế, xác định tùy thuộc vào loại tầng mặt thiết
kế (theo bảng 2-1 tiêu chuẩn 22TCN 211-06) Với tầng mặt cấp
cao A1 lấy t=15 năm
10/5/20 Bài giảng Thiết kế đường ô tô 222