1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh học 9 có chủ đề tích hợp soạn theo cv 3280 và cv 5512 mới nhất (trọn bộ)

425 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 425
Dung lượng 5,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Sinh học 9 (trọn bộ). Giáo án soạn chuẩn theo cv 3280 và cv 5512 mới nhất, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... giáo án có đề kiểm tra giữa kì, cuối kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021............

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN

I Nội dung chuyên đề

1 Mô tả chuyên đề

Sinh học 9

+ Bài 1 MenĐen và di truyền học

+ Bài 2 Lai một cặp tính trạng

+ Bài 3 Lai một cặp tính trạng(tiếp)

+ Bài 4 Lai hai cặp tính trạng

+ Bài 5 Lai hai cặp tính trạng(tiếp)

2 Mạch kiến thức của chuyên đề

Chuyên đề 1 Các thí nghiệm của Menđen là chuyên đề đầu tiên được học trong chương trình Sinh học 9, bước đầu cung cấp cho học sinh các khái niệm cơ bản đầu tiên về Di truyền học.Trong chuyên đề giới thiệu về các thí nghiệm của Menđen từ đóđưa ra các quy luật di truyền do ông phát biểu, đó là quy luật phân li và qui luật phân

li độc lập – các quy luật mở đầu trong việc tiên phong trong quá trình nghiên cứu di truyền học

3 Thời lượng của chuyên đề

Tổng số

tiết

Tuần thực hiện

Tiêt theo KHDH

Tiết theo chủ đề

Nội dung của từng hoạt động

và khái niệm cơ bản trong Di truyềnhọc

Trang 2

II Tổ chức dạy học chuyên đề

1 Mục tiêu chuyên đề

1.1 Kiến thức

1.1.1 Nhận biết

- Học sinh trình bày được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học

- Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học

- Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen

- Nêu được các thí nghiệm của Menđen và rút ra nhận xét

- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học

- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp; phátbiểu được nội dung quy luật phân li

- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích

- Phát triển tư duy phân tích so sánh

- Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình Kỹ năng tìm kiếm, xử lí thông tin

- Rèn kỹ năng tìm kiếm, xử lí thông tin Viết sơ đồ lai

- Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh, luyện viết sơ đồ lai một cặp tínhtrạng

1.3 Thái độ

Trang 3

- Củng cố niềm tin khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng di truyền.

- Giáo dục ý thức học tập, nhân nhanh các tính trạng trội trong chăn nuôi, trồng trọt

- Giáo dục thái độ nghiêm túc Có cái nhìn đầy đủ về hiện tượng biến dị

1.4 Định hướng các năng lực được hình thành: Chung và chuyên biệt

- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực

tự học, giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng

lực tự quản lí, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực về quan hệ xã hội: năng lực giao tiếp,

năng lực hợp tác

Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có

thể diễn đạt mạch lạc, rõ ràng Năng lực tính toán;

năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền

thông

- Năng lực tri thức về sinh học

- Năng lực nghiên cứu

- Năng lực thực hiện thí nghiệm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

vụ, nội dung vàvai trò của ditruyền học

- Giới thiệu

người đặt nềnmóng cho ditruyền học

- Nêu được

nghiệm củaMenđen vàrút ra nhậnxét

- Hiểu và ghinhớ một sốthuật ngữ và

kí hiệu trong

chung :

NL định nghĩa, NL quan sát,

NL giao tiếp, NL tự quản lí‎,

NL sử dụng ngôn

Trang 4

ngữ, NL hợp tác.

chuyên biệt: NL nghiên cứu khoa học, Nl kiến thức sinh học.

- Hiểu vàgiải thíchđược vìsao quyluật phân lichỉ nghiệmđúng trongnhững điềukiện nhấtđịnh

- Nêu đượcnội dung, ýnghĩa củaquy luậtphân li đốivới lĩnhvực sảnxuất

- Biện luận

và giảiđược cácbài tập lai

1 cặp tínhtrạng

chung :

NL định nghĩa, NL quan sát,

NL giao tiếp, NL tự quản lí‎,

NL sử dụng ngôn ngữ, NL hợp tác.

chuyên biệt: NL nghiên cứu khoa học, Nl kiến thức sinh học.

Trang 5

Menđen.Biếtphân tích kếtquả thí nghiệmlai 2 cặp tính

Menđen

- Học sinh hiểu

và giải thíchđược kết quả laihai cặp tínhtrạng theo quan

Menđen

- Hiểu vàphát biểuđược nộidung, ýnghĩa quyluật phân liđộc lập củaMenđen

- Nhậnbiết đượcbiến dị tổhợp xuấthiệntrongphép laicủa

Menđen

- Phântíchđược ýnghĩacủa quyluậtphân liđộc lậpđối vớichọngiống

và tiếnhoá

- Biện luận

và giảiđược cácbài tập lainhiều cặptính trạng

chung :

NL định nghĩa, NL quan sát,

NL giao tiếp, NL tự quản lí‎,

NL sử dụng ngôn ngữ, NL hợp tác.

chuyên biệt: NL nghiên cứu khoa học, Nl kiến thức sinh học.

IV Hệ thống câu hỏi và bài tập

Câu 2: Thế hệ F2 trong lai một cặp tính trạng của Men Đen có đặc trưng là gì:

A Đều đồng tính B Phân tính kiểu hình 1: 1

C Phân tính kiểu hình 3: 1 D Tỉ lệ kiểu gen là: 1Aa: 1aa

Câu 3: Tính trạng được biểu hiện ở F1 trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men Đen gọi là:

A Tính trạng trội B Tính trạng trung gian

C Tính trạng lặn D Tính trạng tương ứng

Câu 4: Tính trạng đến F2 mới biểu hiện trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen gọi là:

A Tính trạng trội B Tính trạng lặn

Trang 6

C Tính trạng trung gian D Tính trạng tương ứng

Câu 5: Khi P khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng, tương phản thì tỉ lệ phân tính đặc trưng ở F2 trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men Đen là bao nhiêu?

A F1 có kiểu gen Aa

B F1 cho hai loại giao tử A và a với tỉ lệ tương đương và các loại giao tử tổ hợp ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh

C Gen A trội hoàn toàn so với a

A 50% Quả đỏ:50% quả vàng B 75% Quả đỏ:25% quả vàng

C 25% Quả đỏ:25% quả vàng D 100 % Quả đỏ

Trang 7

Câu 12: Ở người, mắt đen do gen Đ quy định là trội hoàn toàn so với mắt nâu do gen

đ quy định Một phụ nữ mắt nâu muốn chắc chắn(100%) sinh ra những đứa con mắt đen thì phải lấy chồng có kiểu hình và kiểu gen như thế nào?

C Mắt nâu (đđ) D Không thể có khả năng đó

Câu 13: (Bài 2/ SGK- trang 22)

Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục Theo dõi sự ditruyền màu sắc thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau:

P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm à F1: 75% thân đỏ thẫm: 25% thân xanh lục Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức lai sau đây:

Câu 14 ( Bài 4-SGK trang 23)

Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh Mẹ

và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào trong các trường hợp sau để sinh ra con có người mắt đen, có người mắt xanh?

A Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)

B Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)

C Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)

D Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA)

E Cả B và C

Câu 15: Phép lai nào dưới đây sẽ cho số kiểu gen ở đời con ít nhất:

Câu 16: Phép lai nào dưới đây sẽ cho số kiểu gen nhiều nhất:

Câu 17: Phép lai nào dưới đây cho thế hệ sau phân tính ( 1: 1: 1: 1)

3 Vận dụng

Câu 18: ( Bài 5 - SGK trang 23)

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng, B quy định quả tròn, bquy định quả bầu dục khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục và quảvàng, dạng tròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn F1 giao phấnvới nhau được F2 có (901 cây đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng,tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục)

Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:

Trang 8

C P: AaBB x AABb D P: AAbb x aaBB

Câu 19 Giả thuyết của Men Đen có nội dung là:

A Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định

B Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố trong cặp phân li về một giao

tử

C Các nhân tố di truyền được tổ hợp với nhau trong quá trình thụ tinh

D Cả A,B,C

Câu 20 Quy luật phân li có nội dung là:

A Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tươngphản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạngtheo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn

B Khi lai hai cơ thể khác nhau về một hoặc một vài tính trạng thuần chủngtương phản thì F1 đồng tính về tính trạng bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạngtheo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn

C Khi lai hai cơ thể khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thìF1 hoa đỏ về tính trạng của bố hoặc mẹ còn F2 thì tỉ lệ là 3 trội : 1 lặn

D Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố ditruyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như là ở cơ thể thuần chủng P

Câu 21 Lai phân tích nhằm mục đích:

A Nhằm kiểm tra kiểu gen

B Nhằm kiểm tra kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội

C Xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội

D Kiểm tra kiểu gen, kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội

Câu 22 Để xác định kiểu hình trội ở F1 có kiểu gen đồng hợp tử hay dị hợp tử ta phảitiến hành:

A Lai F1 với bố hoặc mẹ B Lai một cặp tính trạng

D 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng

Câu 24 Khái niệm nào sau đây là biến dị tổ hợp :

A Do sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại cáctính trạng của P xuất hiện các biến dị tổ hợp

B Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại cáctính trạng của P làm xuất hiện kiểu hình khác P Kiểu hình này gọi là biến dị tổ hợp

Trang 9

C Kiểu hình vàng, nhăn, xanh trơn những kiểu hình này được gọi là biến dị tổhợp.

D Bên cạnh kiểu hình giống P Còn kiểu hình khác P gọi là biến dị tổ hợp

Câu 25 Men Đen giải thích cơ thể F1 của lai hai cặp tính trạng tạo được 4 loại giao

tử bằng cơ chế:

A Khi F1 hình thành giao tử do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặpgen tương ứng (khả năng tổ hợp tự do giữa A và a với B và b) đã tạo ra 16 loại giao

tử ngang nhau

B Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng (khả năng

tổ hợp tự do giữa A và a với B và b) đã tạo ra 4 loại giao tử ngang nhau: AB, Ab,

- Các tranh ảnh trong SGK Sinh học 9/ Bài 1, 2,3,4,5

- Sưu tầm các hình ảnh về thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng, lai 2 cặp tính trạng, các hình ảnh và tư liệu về Menđen và Di truyền học

- Phiếu chấm

- Laptop và máy chiếu

2 Học sinh:

- Sưu tầm các tranh ảnh và tài liệu có liên quan đến Menđen và Di truyền học

VI Hoạt động dạy và học

Tuần 1Ngày soạn: 04/9/2020

Tiết 1Ngày dạy:

CHỦ ĐỀ: CÁCTHÍNGHIỆMCỦAMENĐEN Tiết 1 - Bài1: MENĐENVÀDITRUYỀNHỌC

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Học sinh hiểu được mục đích, nhiệm vụ vàý nghĩa của Di truyền học

- Hiểu được các phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen

Trang 10

2

Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu

nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên:

- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh

2 Học sinh

- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp (1p):

2 Kiểm tra bài cũ:Không

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5’)

a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c Sản phẩm:Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d Tổ chức thực hiện:Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực

quan sát, năng lực giao tiếp

Trong đời sống hàng ngày chúng ta thấy nhiều hiện tượng động vật , thực vật và con người giữa các cá thể trong cùng một dòng giống nhau, nhưng cũng trong những cá thể đó lại xuất hiện những cá thể có những đặc điểm khác với bố mẹ chúng Vậy nguyên nhân nào dẫn đến các hiện tượng trên? Di truyền học sẽ giúp ta tìm câu trả lời ?

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của Di truyền học.

- các phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động

cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

- Trình bày được một số thuật ngữ, kí hiệu trong Di truyền học

Trang 11

d) Tổ chứcthực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

- GV yêu cầu HS n/cứu

thông

tin mục I/SGK và nêu thêm

một số ví dụ về hiện tượng di

truyền: trong một gia đình có

một cháu bé mới sinh, người

ta thường tìm hiểu xem cháu

Năm Roi nổi tiếng từ xưa

đến nay vẫn giữ được các

đặc điểm: vị ngọt thanh và

hình dáng quả đẹp

? Qua các VD trên, em hãy

cho biết những đ/điểm mà

thế

hệ trước truyền cho thế hệ

sau thuộc loại đặc điểm

- GV hoàn thiện, giảng giải:

hai hiện tượng này thể hiện

song song và gắn liền trong

- HS n/cứu thông tin mụcI/SGK, lắng nghe và ghinhớ ví dụ

- HS trả lời các câu hỏi của

GV Y/cầu hiểu được: đó là những đ/điểm h/thái, cấu tạo, sinh lý, sinh hóa của một

cơ thể.

- HS lắng nghe, ghi nhớkiến thức

- HS trả lời câu hỏi, HSkhác nhận xét, bổ sung Yêucầu hiểu được :

+ Khái niệm di truyền và lấy được ví dụ minh họa.

+ Khái niệm biến dị và lấy được ví dụ minh họa.

- HS lắng nghe, ghi nhớkiến thức

+ Hiểu được đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn

- Biến dị: là hiện tượng con cái sinh ra khác với bố mẹ, tổtiên

- Nhiệm vụ: Di truyền học nghiên cứu bản chất và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị

- Nội dung: Di truyền học đề cập đến cơ sở vật chất, cơ chế

và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị

Trang 12

trình sinh sản.

- Đối tượng, nội dung và ý

nghĩa thực tiễn của DT học

là gì ?

GV bổ sung nhiệm vụ của Di

truyền học: nghiên cứu bản

chất và quy luật của hiện

tượng di truyền và biến dị

- Ý nghĩa của DT học: là cơ

sở cho khoa học chọn giống

và có vai trò quan trọngtrong y học đặc biệt là trongcông nghệ sinh học hiện đại

- HS liên hệ bản thân trả lời

và giải thích ’ HS khácnxbs

Phương pháp nghiên cứu

độc đáo của Men Đen là PP

nào? Vì sao gọi là độc đáo?

- GV bổ sung, hoàn thiện

- HS: QS tranh vẽ hình 1.2SGK, đọc SGK ’ thảo luậntrả lời câu hỏi

- Yêu cầu hiểu được : Cáctính trạng đem lai tươngphản nhau về đặc điểm DT

- HS: Đại diện trả lời ’ hskhác theo dõi, nhận xét, bổsung

=> Yêu cầu hiểu được : + Là PP p.tích các thế hệ laithông qua:

II.Menđen người đặt nền móng cho Di truyền học ( 14p ).

- Phương pháp nghiên cứu

di truyền học của Menđen làphương pháp phân tích cácthế hệ lai:

+ Lai các cặp bố mẹ khácnhau về một hoặc một sốcặp tính trạng rồi theo dõi sự

di truyền riêng rẽ của từngcặp tính trạng đó ở các thế

hệ con cháu

+ Dùng toán thống kê đểphân tích các số liệu thu

Trang 13

kiến thức

- HS: Nghe và tiếp thu kiến

thức

- GV nhấn mạnh: M.Đen đã

chọn cây đậu Hà Lan làm đối

tượng để n.cứu bởi vì chúng

có 3 đ.điểm ưu việt sau: Thời

gian sinh trưởng và phát triển

số cặp t.trạng tương phản,rồi theo dõi sự di truyềnriêng rẽ của từng cặp tínhtrạng đó ở con cháu củatừng cặp bố mẹ trên cấy đậu

Hà Lan

* Dùng toán thống kê đểphân tích, xử lý các số liệuthu được Từ đó rút ra q.luật

nêu lên các thuật ngữ và kí

hiệu cơ bản của di truyền

viết công thức lai:

Mẹ: viết bên trái dấu x; Bố:

viết bên phải dấu x

- Đại diện HS trả lời ’ theodõi nxbs

=> Yêu cầu hiểu được :+ Tính trạng; cặp tính trạngtương phản; gen; giống(dòng) thuần chủng

* Một số thuật ngữ:

- Tính trạng

- Cặp tính trạng

- Nhân tố di truyền-Giống (hay dòng) thuầnchủng

Trang 14

- F1: Thế hệ thứ nhất.

- F2: Thế hệ thứ hai

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d Tổ chức thực hiện:Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp

tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ

Câu 1: Hiện tượng DT được hiểu là: (MĐ1)

a Hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu

b Là hiện tượng con cái khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết

c Là hiện tượng con cái sinh ra khác với tổ tiên nhưng giống nhau về nhiều chi tiết

d Là hiện tượng khác nhau về nhiều tính trạng của các thế hệ

Câu 2: Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là:(MĐ1)

a.Tính trạng b Kiểu hình c Kiểu gen d Kiểu hình và kiểu gen

Câu 3: Tại sao M.Đen lại chọn các cặp t.trạng tương phản khi thực hiện phép lai?(MĐ2)

a Để dễ dàng theo dõi những biểu hiện của các cặp tính trạng

a Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm

tòi, mở rộng các kiến thức liên quan

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

Trang 15

( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏisau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

-Vì sao nói: phương pháp nghiên cứu của Menđen là một phương pháp nghiên cứu độcđáo?(MĐ4)

2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời

- HS nộp vở bài tập

- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện

(Điểm độc đáo trong PPPTTHL là tách từng cặp tính trạng và theo dõi sự thể hiện cặp tínhtrạng qua các thế hệ lai)

Sưu tầm tranh ảnh, tìm đọc cuộc đời và sự nghiệp của MENDEN

Trang 16

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen

- Giải thích được kết quả của Menđen

- Phân biệt được kiểu gen và kiểu hình, thểđồng hợp và thể dị hợp

- Phát biểu được nội dung quy luật phân li

- Hiểu được mục đích, nội dung và ý nghĩa của phép lai phân tích

- Hiểu được ý nghĩa của quy luật phân ly đối với lĩnh vực sản xuất và đời sống

2 Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp (1p):

2 Kiểm tra bài cũ (5p):

Câu hỏiNội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen là gì?

Đáp án :

Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích giống lai : Lai các cặp bố mẹ khác nhau

về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản rồi theo dõi sự di truyềnriêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ Dùng toánthống kê phân tích số liệu thu được Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng

3 Bài mới:

Trang 17

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5’)

a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c Sản phẩm:Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d Tổ chức thực hiện:Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực

quan sát, năng lực giao tiếp

Menđen tiến hành thí nghiệm chủ yếu ở đậu Hà Lan từ năm 1856  1863 trên mảnh vườn của tu viện Các kết quả nghiên cứu đã giúp Menđen phát hiện ra các quy luật di truyền đã được công bố chính

thức vào năm 1866 Để tìm ra được các quy luật di truyền Menđen đã phải thực hiện nhiều phép lai

Một trong những phép lai cơ bản để phát hiện ra các quy luật di truyền là phép laiMột cặp tí‎nh trạng

Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về phép lai này và quy luật di truyền rút ra từ phéplai

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của Di truyền học.

- các phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động

cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chứcthực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

- GV treo tranh vẽ hình 2.1

sgk, giới thiệu về sự thụ phấn

nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan

(đây là công việc mà Menđen

tiến hành rất cẩn thận, tỉ mỉ

và công phu)

-> Yêu cầu HS: Quan sát

- HS lắng nghe tiếp thu

- HS: QS tranh, đọc thông tinSGK

-HS: Trình bày thí nghiệm củaMĐ

-HS: thảo luận nhóm -> tìmhiểu thí nghiệm xác định KH

I.ThÝ nghiÖm cña Men®en

1 Thí nghiệm:

Menđen cho lai 2 giốngđậu Hà Lan khác nhau về

1 cặp tính trạng thuầnchủng tương phản

Pthuần chủng: hoa đỏ xhoa trắng

F1: 100% hoa

Trang 18

hiện ở F1 hoàn toàn là t.trạng

trội T.trạng biểu hiện ở F2 có

cả tính trội và tính lặn.)

- GV thông báo: Dù thay đổi

vị trí của các giống làm cây

bố và cây mẹ nhưng kết quả

phép lai vẫn không thay đổi

Điều này chỉ giải thích là bố

và mẹ đều có vai trò di truyền

- Đại diện trình bày ’ nhómkhác nxbs

=> Yêu cầu hiểu được : + KH F 1 : đồng tính (hoa đỏ, thân cao, quả lục)

+ KH F 2 phân ly theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.

- HS: Nghe và tiếp thu kiếnthức

-HS: Thảo luận mục s/SGK

- Đại diện trả lời ’ Theo dõinxbs:

Điền các cụm từ: đồng tính; 3trội: 1 lặn

đỏCho F1 tự thụ phấn

F2 thu được tỉ lệ:3 hoađỏ:1 hoa trắng

2 Các thuật ngữ:

- Kiểu hình: là toàn bộ

các tính trạng của cơ thể

- Tính trạng trội: đượcbiểu hiện ngay ở F1(trong thí nghiệm)

- Tính trạng lặn: đến F2mới biểu hiện (trong TN)

3 Kết luận

Khi lai 2 cặp bố mẹ khácnhau về 1 cặp tính trạngthuấn chủng thì F1 đồngtính tính trạng của bốhoặc mẹ, F2 phân li tínhtrạng theo tỉ lệ trung bình

3 trội : 1 lặn

- GV: Yêu cầu HS quan sát

tranh phóng to hình 2.3 sgk/9

và nghiên cứu SGK, thảo

luận nhóm -> trả lời các câu

hỏi:

- HS: Nghiên cứu TT SGK vàtranh vẽ -> thảo luận nhóm, trảlời các câu hỏi

-> Đại diện HS trả lời ’ theodõi nhận xét bổ sung, hoàn

II.Men®en gi¶i thÝch kÕt qu¶ thÝ nghiÖm.

- Menđen giải thích kếtquả thí nghiệm :

+ Mỗi nhân tố tính trạng

Trang 19

-Menđen giải thích kết quả thí

nghiệm như thế nào?

- GV thông báo: Menđen cho

rằng mỗi t.trạng trên cơ thể

do 1 cặp nhân tố di truyền

(cặp gen) q.định Ở thế hệ P,

F 1 , F 2 : mỗi tính trạng do 1

cặp gen qui định.

- GV hoàn thiện và giải thích

thêm cho HS rõ: Như vậy

theo Menđen: Sự phân li của

cặp NTDT trong quá trình

phát sinh giao tử và sự tổ hợp

của chúng trong quá trình thụ

tinh là cơ chế di truyền các

tính trạng

thiện kiến thức

=> Yêu cầu hiểu được :+ Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 là1A:1a, nên tỉ lệ KG ở F2 là1AA : 2Aa : 1aa

+ Vì AA và Aa đều biểu hiện

KH trội (hoa đỏ) còn aa biểuhiện KH lặn (hoa trắng)

- HS: Nghe và tiếp thu kiếnthức

do cặp nhân tố di truyềnquy định

+ Trong quá trình phátsinh gtử có sự phân li củacặp nhân tố di trưyền + Các nhân tố di truyềnđược tổ hợp lại trong quátrình thụ tinh

- Sơ đồ lai:

P: AA xaa

G/P: A aF1: AaF1 X F1 : Aa x AaG/F1: A, a A, aF2: 1AA : 2Aa :1aa

- Quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh g.tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1 g.tử và giữ nguyên bản chất như

ở cơ thể thuần chủng của P.

GV yêu cầu HS:

Nêu tỷ lệ các loại hợp tử ở F 2

trong thí nghiệm của Menđen

?

- Từ kết qủa trên GV phân

tích, khắc sâu các khái niệm:

kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị

hợp

- GV: yêu cầu HS tìm hiểu

thông tin trong sgk

- HS trả lời:

Tỷ lệ các loại hợp tử ở F2trong thí nghiệm 1 AA: 2 Aa :

- Kiểu gen là tổ hợp toàn

bộ các gen trong tế bào của cơ thể

- Thể đồng hợp: kiểu genchứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau

Ví dụ: AA, aa,

- Thể dị hợp: kiểu gen

Trang 20

- GV: Yêu cầu HS thảo luận

trả lời câu hỏi:

Khi cho đậu H.Lan hoa đỏ và

hoa trắng (ở F 2 trong TN của

M.đen) giao phấn với nhau

thì k.quả thu được sẽ như thế

- GV thông báo: Phép lai trên

được gọi là phép lai phân

- HS: Dựa vào gợi ý, thảo luận:

Viết sơ đồ lai→ trả lời câu hỏi

- HS: Đại diện trình bày ’nhóm khác nxbs:

Phép lai 1:

P: AA x aa (h.đỏ) (h.trắng)GP: A a

F1: Aa (toàn h.đỏ)

Phép lai 2:

P: Aa x aa (hoa đỏ) (hoa trắng)GP: 1A ; 1a a

F1: 1Aa(hoa đỏ) : 1aa (hoatrắng)

-HS hiểu được :+ Hoa đỏ có 2 kiểu gen: AA vàAa

+ Lai với cá thể mang tínhtrạng lặn

- HS: chọn từ hay cụm từ đểhoàn thành các khoảng trống ởbài tập

chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau Ví dụ: Aa

*Xét ví dụ: (SGK/T )

* Kết luận:

- Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định KG với cá thể mang trính trạng lặn Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có KG đồng hợp trội (phép lai 1), còn kết quả phép lai là phân tính thì

cá thể đó có KG dị hợp (phép lai 2)

Trang 21

tích, nghĩa là lai nó với cá thểmang tính trạng lặn Nếu kếtquả phép lai là:

+ 100% cá thể mang tính trạngtrội thì cá thể mang tính trạngtrội có kiểu gen đồng hợp trội

+ 1 trội : 1 lặn thì cá thể mangtính trạng trội đó có KG dịhợp

GV: Yêu cầu HS đọc SGK,

thảo luận nhóm trả lời

Trong chọn giống, người ta

- Đại diện HS trả lời ’ theodõi nxbs, nghe và hoàn thiệnkiến thức

+ Trong chọn giống vật nuôi,cây trồng vận dụng tươngquan trội-lặn, người ta có thểx.đ được t.trạng trội và tậptrung nhiều gen trội quý vào 1

cơ thể, tạo ra giống có giá trịkinh tế cao

- HS: Sử dụng phép lai phântích

IV.Ý nghĩa của tương quan trội- lặn (12p).

- Trong chọn giống, vậndụng tương quan Trội-Lặn, người ta có thể xácđịnh được các tính trạngtrội và tập hợp nhiều gentrội quý vào 1 cá thể đểtạo ra giống có giá trịkinh tế cao

- Trong sản xuất, để tránh

có sự phân li tính trạng(xuất hiện tính trạngxấu), người ta phải tiếnhành lai phân tích đểkiểm tra độ thuần chủngcủa giống

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d Tổ chức thực hiện:Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp

tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ

Câu 1: Ở đậu Hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh, khi cho giao phấn cây hạt

vàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F1 Cho F1tự thụ phấn thì tỉ lệ KH ở F2 nhưthế nào?

a 3 hạt vàng: 1 hạt xanh b 1 hạt vàng: 1 hạt xanh

Trang 22

c 5 hạt vàng: 3 hạt xanh d 7 hạt vàng: 4 hạt xanh

Câu 2: Nét độc đáo trong phương pháp nghiên cứu của Menđen so với các nhà khoa học

đương thời là gì?

A Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai

B Theo dõi sự di truyền riêng rẽ từng cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ

C Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyềncác tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau

D Lai phân tích cơ thể lai F1

Câu 3: Đặc điểm nào sau đây của đậu Hà Lan thuận lợi cho việc tạo dòng thuần?

A Là hai trạng thái khác nhau của cùng một loại tính trạng

B Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng

B Có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau

C Thời gian sinh trưởng khá dài

D Có nhiều cặp tính trạng tương phản

Câu 7:Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do

A một nhân tố di truyền quy định

B một cặp nhân tố di truyền quy định

C hai nhân tố di truyền khác loại quy định

D hai cặp nhân tố di truyền quy định

Câu 8: Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen cho tỉ lệ kiểu hình ở

Trang 23

b Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm

tòi, mở rộng các kiến thức liên quan

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời

- HS nộp vở bài tập

- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện

Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học

TUẦN 2

Ngày soạn: 10 / 9 / 2020

Trang 24

Ngày dạy:

Tiết 4 : BÀI TẬP CHƯƠNG LAI 1 CẶP TÍNH TRẠNG

I MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:

- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền

- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập

2 Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất

1 Phát biểu nào sau đây là đúng về quy luật phân li?

A Trong hiện tượng phát sinh giao tử, có hiện tượng giao tử thuần khiết có sự phân li tính trạng

B Trong thế hệ lai F2 thể hiện cả tính trạng trội và tính trạng lặn theo tỉ lệ trung bình là 3 trội : 1 lặn

C Trong cơ thể lai F1, nhân tố di truyền lặn không bị trộn lẫn với nhân tố di truyền trội

D Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P

2 Phát biểu nào sau dây là đúng về quy luật phân li độc lập?

A Mỗi cặp tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 9: 3: 3: 1

B Các cặp tính trạng phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân

Trang 25

C Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử

và tổ hợp ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh

Quy ước gen:

+ Gen A quy định lông đen

+ Gen a quy định lông trắng

Bước 2:

Chuột đực lông đen có kiểu gen AA hoặc Aa

Chuột cái lông trắng có kiểu gen aa

* Trường hợp 2:

P: Aa (lông đen) x aa (lông trắng)GP: A: a , a

F1 Aa: aaKiểu gen 50% Aa: 50% aaKiểu hình 50% lông đen: 50% lông trắng

2 Ví dụ 2: Trong phép lai giữa hai cây lúa thân cao người ta thu được kết quảnhư sau: 3018 hạt cho cây thân cao và 1004 hạt cho cây thân thấp Hãy biện luận vàlập sơ đồ cho phép lai trên

GiảiBước 1:

Xét tỉ lệ phân li kiểu hình của con lai

Cay than cao 3016 3

Cay than thap 1004 1

� �

� � �

Tỉ lệ 3:1 tuân theo quy luật phân li của Menđen

Suy ra: Tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp

Trang 26

Quy ước gen:

+ Gen A quy định thân cao

+ Gen a quy định thân thấp

Tỉ lệ con lai 3: 1 chứng tỏ bố, mẹ có kiểu gen dị hợp là: Aa

Bước 2: Sơ đồ lai:

P: Aa (thân cao) x Aa(thân cao)

GP: A: a , A: a

F1: Kiểu gen: 1 AA: 2 Aa: 1aa

Kiểu hình 3 thân cao: 1 thân thấp

Vậy kết quả phù hợp với đề bài

- Học sinh miêu tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

- Phân biệt được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

- Trình bày được nội dung định luật phân ly độc lập của Menđen

- Hiểu được khái niệm biến dị tổ hợp

2 Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Trang 27

- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.

2 Học sinh

- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp (1p):

2 Kiểm tra bài cũ (7p):

- HS1: Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm như thế

Kết quả lai phân tính _ Cá thể đó có kiểu gen mang dị hợp (1đ)

2) Ta quy ước gen A quy định tính trạng trội (đỏ), nên quả đỏ thuần chủng có kiểu gen

AA Cây này đem lai với cây đồng hợp tử gen lặn aa ( lai phân tích) (2đ)

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5’)

a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế

cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c Sản phẩm:Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d Tổ chức thực hiện:Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng

lực quan sát, năng lực giao tiếp

Chúng ta đã nghiên cứu các thí nghiệm của Men đen về lai một cặp tính trạng với các kết quả F1, F2 và các định luật được tìm ra Vậy khi trong phép lai có hai tính trạng thì sự di truyền của các tính trạng đó có tuân theo định luật 1, 2 không ?… Để tìm hiểu về kết quảchúng ta nghiên cứu……

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: nội dung định luật phân ly độc lập của Menđen.

- khái niệm biến dị tổ hợp

Trang 28

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt

động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chứcthực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

- GV treo tranh phóng to

(hình 4 sgk/14) lên bảng

->Yêu cầu HS quan sát

tranh, kết hợp với thông tin

quả cây F1( nằm đang xen

trong quả của cây F1)

Vàng-Xanh di truyền độc lập với

nhau, không phụ thuộc vào

P:Vàng, trơn x Xanh, nhănF1: Toàn vàng, trơn

về 2 cặp tính trạng tươngphản

- HS thảo luận nhómthống nhất nội dung điềnvào bảng

I TN cña Men®en (14p) 1.Thí nghiệm.

- Lai hai bố mẹ thuầnchủng khác nhau về 2 cặptính trạng tương phản.P:Vàng,trơn x Xanh, nhănF1: Vàng trơn

F2: 9 vàng trơn;

3 vàng nhăn;

3 xanh trơn;

1 xanh nhăn

Trang 29

(ước lượng chia cho 32 rồi

- HS: Theo dõi đáp án đểsửa chữa

Bảng 4 Phân tí‎ch kết quả thí‎ nghiệm của Menđen.

Kiểu hình F2 Số hạt Tỉ lệ kiểu hình F2 Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2

Vàng , trơn

Vàng , nhăn

315101

3/4vàng x 3/4trơn =(9/16)

3/4vàngx 1/4 nhăn =(3/16)

Xanh , trơn

Xanh , nhăn

10832

1/4 xanh x 3/4 trơn=

(3/16)1/4 xanhx 1/4 nhăn=

Xanh nhăn là tính trạng lặn,chiếm tỉ lệ 1/4

- HS phát biểu cá nhân: kếtquả lai hai cặp tính trạngcho tỉ lệ kiểu hình ở F2 : 9/16 hạt vàng, trơn: 3/16hạt vàng, nhăn

3/16 hạt xanh, trơn: 1/16hạt xanh, nhăn

Xét riêng từng cặp tínhtrạng ở F2:

¾ vàng: ¼xanh (1)

¾ trơn: ¼ nhăn (2)Lấy (1) x (2) và đối chiếuvới kết quả lai hai cặp tính

2 Kết luận(Nội dung định luật phân ly độc lập) (10p)

Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuầnchủng khác nhau về 2 cặptính trạng tương phản ditruyền độc lập với nhau choF2 có tỉ lệ mỗi KH bằng tíchcác tỉ lệ của các tính trạnghợp thành đó

Trang 30

Vàng, nhăn = 3/4vàng x1/4 nhăn = 3/16

Xanh,trơn = 1/4 xanh x3/4 trơn = 3/16

Xanh, nhăn = 1/4xanhx1/4nhăn = 1/16

- HS hiểu được : Các cặptính trạng( màu sắc, hìnhdạng) di truyền độc lập vớinhau: (3 vàng:1 xanh ) ( 3 trơn : 1 nhăn ) = 9: 3: 3 :1

- HS làm bài tập điền vàochỗ trống

- HS nghe GV gợi ý, đạidiện nêu kết luận’ Theodõi nhận xét

Điền vào chỗ trống cụm

từ: tích tỉ lệ.

- HS hiểu được : Căn cứvào tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2bằng tích tỉ lệ các tính trạnghợp thành nó

Trang 31

- GV: Yêu cầu HS nghiên

cứu kết quả thí nghiệm ở

- Đại diện HS trả lời ’ theo

dõi nxbs: Biến dị tổ hợp là

sự tổ hợp lại các tính trạngcủa bố, mẹ

- HS nghiên cứu sgk, trảlời

- HS nghe và hoàn thiệnkiến thức

- Nghe và lấy thêm ví dụ vềhiện tượng biến dị tổ hợptrong thực tế

II Biến dị tổ hợp(7p).

- Trong sự phân li độc lậpcủa các cặp tính trạng có sự

tổ hợp lại các tính trạng của

P làm xuất hiện các kiểuhình khác P (bố, mẹ), hiệntượng đó gọi là biến dị tổhợp

* Lưu ý: Biến dị tổ hợp xuất

hiện phong phú ở những loàisinh sản hữu tính

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d Tổ chức thực hiện:Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh

hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ

Câu 1: Trong phép lai của Menđen, khi giao phấn giữa cây đậu Hà lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ trơn với cây có hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng thì kiểu hình thu được ở cáccây lai F1 là: (MĐ1)

A Hạt vàng, vỏ trơn B Hạt vàng, vỏ nhăn

C Hạt xanh, vỏ trơn D Hạt xanh, vỏ nhăn

Trang 32

Câu 2: Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là: (MĐ1)

A Sinh sản vô tính B Sinh sản hữu tính

C Sinh sản sinh dưỡng D Sinh sản nảy chồi

Câu 3: Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn Kiểu hình nào ở con lai dưới đây được xem là biến dị tổ hợp?(MĐ3)

A Quả tròn, chín sớm B Quả dài, chín muộn

C Quả tròn, chín muộn D Cả 3 kiểu hình vừa nêu

Câu 4: Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng tính trạng màu sắc và dạng hạt đậu trongthí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?(MĐ2)

Đáp án:

Câu 1:A Câu 2:B Câu 3: C

Câu 4: Căn cứ vào F 2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó.

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

a Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh

tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

b) Bằng cách nào xác định được cây hoa đỏ thuần chủng ở F2 ?

2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời

- HS nộp vở bài tập

- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện

(Điểm độc đáo trong PPPTTHL là tách từng cặp tính trạng và theo dõi sự thể hiện cặptính trạng qua các thế hệ lai)

a) F2 có 103 hoa đỏ : 31 hoa trắng 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

Kết quả giống thí nghiệm của Menđen, nên hoa đỏ là tính trạng trội Quy ước A - hoa

đỏ, a - hoa trắng Vậy, sơ đồ lai từ P đến F2 như sau :

b) Muốn xác định được cây hoa đỏ thuần chủng ở F2 ta thực hiện phép lai phân tích,nghĩa là cho cây hoa trắng lai với bất kì cây hoa đỏ nào ở F2, nếu kết quả là đồng tính

về hoa đỏ thì chứng tỏ đó là cây hoa đỏ thuần chủng (AA)

F2: Hoa đỏ X Hoa trắng

Trang 33

AA aa

Fa : Aa - hoa đỏ

Biểu diễn bài học trên sơ đồ tư duy

4 Hướng dẫn về nhà (1p):

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc và xem trước bài mới: + Giải thích kết quả thí nghiệm của MenĐen

+ Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập + Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Trang 34

- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.

2 Học sinh

- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp (1p):

2 Kiểm tra bài cũ (5p):

- HS1: Nêu thí nghiệm, kết luận lai 2 cặp t.trạng của MenĐen? (8đ)

- HS2: Căn cứ vào đâu mà MenĐen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạnghạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau? (2đ)

* Kết luận: Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản

di truyền độc lập với nhau, cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các cặp

tính trạng hợp thành nó

2 Tỷ lệ kiểu hình của từng cặp tính trạng ở F2 bằngtích tỉ lệ các tính trạng hợp thành

nó (2đ)

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu(5’)

a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế

cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c Sản phẩm:Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d Tổ chức thực hiện:Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng

lực quan sát, năng lực giao tiếp

Tiết trước chúng ta đã nghiên cứu nội dung định luật phân ly độc lập Định luật nàyđược Menđen giải thích như thế nào chúng ta nghiên cứu…

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: nội dung của quy luật phân ly độc lập, ý nghĩa của quy luật phân ly độc

lậpvới chọn giống và tiến hoá

- Vận dụng nội dung quy luật phân li độc lập để giải quyết bài tập

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt

động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chứcthực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

- Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ - HS hiểu được tỉ lệ: I Menđen giải thích kết

Trang 35

loại giao tử: AB, Ab, aB, ab.

- Yêu cầu HS theo dõi hình

5 và giải thích:

? Tại sao ở F 2 lại có 16 tổ

hợp giao tử (hợp tử)?

- GV hướng dẫn cách xác

định kiểu hình và kiểu gen ở

F2, yêu cầu HS hoàn thành

bảng 5 trang 18

Vàng 3Xanh 1Trơn 3Nhăn 1

- HS rút ra kết luận

- 1 HS trả lời

- HS hiểu được : 9 vàng,trơn; 3 vàng, nhăn; 3xanh, trơn; 1 xanh, nhăn

- Tỉ lệ kiểu hình ở F2tương ứng với 16 hợp tử

- có 4 loại giao tử đực và 4loại giao tử cái, mỗi loại

có tỉ lệ 1/4

- HS hoạt động nhóm vàhoàn thành bảng 5

quả thí nghiệm (20p).

- Từ kết quả thí nghiệm: sựphân li của từng cặp tínhtrạng đều là 3:1 Menđencho rằng mỗi cặp tính trạng

do một cặp nhân tố ditruyền quy định, tính trạnghạt vàng là trội so với hạtxanh, hạt trơn là trội so vớihạt nhăn

- Quy ước gen:

A quy định hạt vàng

B quy định hạttrơn

a quy định hạt xanh

b quy định hạtnhăn

Bảng 5 Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng.

Kiểu hình F2

Tỉ lệ

Hạt vàng,trơn

Hạt vàng ,nhăn

Hạt xanh,trơn

Hạt xanh ,nhăn

Tỉ lệ của mối kiểu gen

ở F2

1AABB2AABb2AaBB4AaBb9A-B-

1AAbb2Aabb

3A-bb

1aaBB2aaBb

3 Hạt vàng , nhăn

3 Hạt xanh,trơn

1 Hạt xanh , nhăn

- Từ phân tích trên rút - Menđen đã giải thích sự - Tỉ lệ kiểu hình ở F2 tương ứng

=

=

Trang 36

ra kết luận.

Phát biểu n/dung của

quy luật phân li độc

lập trong quá trình

phát sinh giao tử?

- Tại sao ở những loài

sinh sản hữu tính, biến

- Nội dung của quy luậtphân li độc lập: các cặpnhân tố di truyền phân liđộc lập trong quá trình phátsinh giao tử

=> mỗi cơ thể đực hoặc cái cho

4 loại giao tử nên cơ thể F1 phải

dị hợp về 2 cặp gen (AaBb), cácgen A và a, B và b phân li độclập và tổ hợp tự do cho 4 loạigiao tử là: AB, Ab, aB, ab

- Sơ đồ lai:

P: AABB xaabb

abF1: AaBb

GF1: AB, Ab, aB, ab F2:Bảng 5 SGK

KH : 9 vàng-trơn : 3 vàng-nhăn: 3 xanh- trơn : 1 xanh- nhăn

- GV yêu cầu học sinh

nghiên cứu thông tin

-> Thảo luận trả lời:

? Tại sao ở những loài

sinh sản hữu tính, biến dị

+ F1 có sự tổ hợp lại cácnhân tố di truyền -> hìnhthành kiểu gen khác P

+ Sử dụng quy luật phân liđộc lập để giải thích sự xuấthiện các biến dị tổ hợp

- HS ghi nhớ cách xác địnhcác loại giao tử và các kiểu

II Ý nghĩa của quy luật phân

ly độc lập (13p).

- Quy luật phân li độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến

dị tổ hợp là do sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền

- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng trong chọn giống và tiến hoá

Trang 37

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d Tổ chức thực hiện:Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh

hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ

Câu 1: Trong phép lai của Menđen, khi giao phấn giữa cây đậu Hà lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ trơn với cây có hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng thì kiểu hình thu được ở cáccây lai F1 là: (MĐ1)

A Hạt vàng, vỏ trơn B Hạt vàng, vỏ nhăn

C Hạt xanh, vỏ trơn D Hạt xanh, vỏ nhăn

Câu 2: Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là: (MĐ1)

A Sinh sản vô tính B Sinh sản hữu tính

C Sinh sản sinh dưỡng D Sinh sản nảy chồi

Câu 3: Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn Kiểu hình nào ở con lai dưới đây được xem là biến dị tổ hợp?(MĐ3)

A Quả tròn, chín sớm B Quả dài, chín muộn

C Quả tròn, chín muộn D Cả 3 kiểu hình vừa nêu

Câu 4: Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng tính trạng màu sắc và dạng hạt đậu trongthí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?(MĐ2)

Đáp án:

Câu 1:A Câu 2:B Câu 3: C

Câu 4: Tỉ lệ kiểu hình của từng cặp tính trạng ở F 2

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

a Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh

tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câuhỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

Trang 38

Ở một loài, gen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gen a quy định lông trắng ;gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gen b quy định lông thẳng Các gennày phân li độc lập với nhaụ và đều nằm trên NST thường.

Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được F1 Cho F1 laiphân tích thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình của phép lai sẽ thế nào ?

2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

F1: AaBb - lông đen, xoăn

Pa: AaBb x aabb

Gpa : AB, Ab, aB, ab ab

Fa : 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb

1 đen, xoăn : 1 đen, thẳng : 1 trắng, xoăn : 1 trắng, thẳng

4.Dặn dò (1p):

- Học bài và trả lời câu hỏi: 1,2,3SGK/ 19

- Đọc trước bài 7 “Bài tập chương I”

Trang 39

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp (1p):

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra vở bài tập của HS và bài thu hoạch tiết trước

3 Bài mới:

Trang 40

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế

cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c Sản phẩm:Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d Tổ chức thực hiện:Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng

lực quan sát, năng lực giao tiếp

Chúng ta đã được nghiên cứu các quy luật di truyền của Menđen, việc vận dụng vào giải bài tập là một tiêu chí quan trọng đánh giá người học hiểu sâu sắc vấnđề Bài học hôm nay…

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu:luyện tập vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập di truyền.

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt

động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chứcthực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

VD1: Ở lúa thân thấp trội

hoàn toàn so với thân

cao Hạt chín sớm trội

hoàn toàn so với

hạt chín muộn Cho cây

lúa thuần chủng thân

thấp, hạt chín muộn giao

phân với cây thuần chủng

thân cao, hạt chín sớm

thu được F1 Tiếp tục cho

F1 giao phấn với nhau

Xác địnhkiểu gen, kiểu

- 1->2 học sinh lênbảng làm bài tập

Bài tập về lai hai cặp tính trạng

Dạng 1: Biết P ’ xác định kết quả lai

(3:1)(3:1) = 9: 3: 3:1(3:1)(1:1) = 3: 3:1:1(1:1)(1:1) = 1:1:1:1

Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu

hình ở F Xác định kiểu gen của P

* Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu

hình ở đời con ’ xác định kiểu gen Phoặc xét sự phân li của từng cặp tínhtrạng, tổ hợp lại ta được kiểu gen của

Ngày đăng: 10/03/2021, 11:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w