LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁỞ CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.. Ví dụ: Trong hợp đồng dài hạn về mua bán lương thực, ngươ
Trang 1LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ
Ở CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
1 Đặc điểm nghiệp vụ XK hàng hoá trong nền kinh tế thị trường và nhiệm vụ
kế toán.
1.1 Đặc điểm và vai trò của hoạt động xuất khẩu.
1.1.1 Xuất khẩu và vai trò xuất khẩu trong nền kinh tế.
Xuất khẩu là việc trao đổi hàng hoá dịch vụ của một nước này với các nướckhác và dùng ngoại tệ để làm phương tiện trao đổi Xuất khẩu là phương thức phổbiến nhất để xâm nhập thị trường quốc tế
Vai trò của hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế :
Hoạt động xuất khẩu ngày càng trở thành hoạt động mũi nhọn trong nềnkinh tế của đất nước ta XK có vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến sự nghiệpphát triển kinh tế của đất nước
- XK tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ CNH đất nước XK làmtăng nguồn ngoại tệ cho đất nước thông qua hoạt động bán hàng và thu tiền hàng,
từ đó tạo nguồn vốn lớn, tạo ngân sách cho việc phát triển các ngành nghề khác
- XK đóng góp vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất pháttriển Nhờ hoạt động XK các ngành nghề thủ công nghiệp, các ngành nghề truyềnthống có thị trường tiêu thụ nhờ đó được đẩy mạnh phát triển
- XK có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đờisống nhân dân
Trang 2- XK là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại, gópphần tăng thu ngoại tệ, tăng tích luỹ, thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tư, mở rộngvận tải quốc tế.
- Thông qua hoạt động XK nhằm khai thác thế mạnh của các nước như vốn,công nghệ hiện đại, trình độ quản lý, khắc phục những mặt yếu của kinh tế trongnước, đồng thời sẽ giúp chúng ta nắm bắt được những ngành hàng, mặt hàng “mũinhọn” có tương lai gắn với công nghệ mới, có khả năng cạnh tranh trên thị trườngquốc tế
1.1.2 Đặc điểm của nghiệp vụ XK trong doanh nghiệp:
Xuất khẩu có các đặc điểm cơ bản sau:
- Kinh doanh XNK có thị trường rộng lớn cả trong và ngoài nước, chịu ảnhhưởng rất lớn của sự phát triển sản xuất trong nước và thị trường ngoài nước
- Người mua và người bán thuộc các quốc gia khác nhau, có trình độ quản
lý, có phong tục tập quán tiêu dùng khác nhau Do vậy bản thân các doanh nghiệpphải tìm hiểu kĩ càng, phải có phương pháp và chủ động trong việc thu hồi nợ.Việc tranh chấp rất dễ xảy ra nên hợp đồng phải được soạn thảo rõ ràng, ngôn ngữthống nhất, trong hợp đồng phải ghi rõ nếu có tranh chấp thì hướng giải quyết nhưthế nào
- Hàng hóa xuất khẩu đòi hỏi chất lượng cao, mẫu mã đẹp, hợp thị hiếu tiêudùng từng khu vực, từng quốc gia trong từng thời kỳ
- Điều kiện về mặt địa lý, phương tiện chuyên chở, điều kiện thanh toán cóảnh hưởng không ít đến quá trình kinh doanh, làm cho thời gian giao hàng và thanhtoán có khoảng cách xa
- Hoạt động kinh doanh xuất khẩu quan tâm đến những hàng hóa có giá trịthực hiện trên thị trường thế giới lớn hơn giá trị thực hiện trong thị trường nội địa
Trang 3Tóm lại, kinh doanh xuất nhập khẩu là hoạt động kinh tế tương đối tổng hợp
và phức tạp của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Các doanh nghiệp nàyđược Nhà nước cho phép kinh doanh mua bán hàng hóa với nước ngoài trên cơ sởnhững hợp đồng kinh tế hoặc các hiệp định, nghị định thư mà Chính phủ đã ký vớinước ngoài, giao cho doanh nghiệp thực hiện Việc thanh toán tiền mua hàng hóavới phía nước ngoài dựa trên điều kiện thanh toán quốc tế đã được các bên thoảthuận trong hợp đồng kinh tế hoặc nghị định thư Trong các điều kiện thanh toánquốc tế là các vấn đề liên quan đến các quyền lợi và nghĩa vụ mà đôi bên phải đề ra
để giải quyết và thực hiện, bao gồm :
- Điều kiện về tiền tệ
- Điều kiện về địa điểm
- Điều kiện về thời gian
- Điều kiện về phương thức thanh toán
a Các phương thức xuất khẩu:
Hoạt động XK được tiến hành theo hai phương thức chủ yếu: XK theo nghịđịnh thư và XK tự cân đối
- Xuất khẩu theo nghị định thư: là phương thức XK mà các doanh nghiệpkinh doanh xuất nhập khẩu tuân thủ theo pháp luật của Nhà nước Các doanhnghiệp XK theo phương thức này được Nhà nước chỉ định bên mua, bên bán, giácả, dựa trên cơ sở đó tiến hành trao đổi mua bán với nhau
- Xuất khẩu tự cân đối: trong điều kiện hiện nay, chủ yếu các doanh nghiệpđều thực hiện phương thức này Đây là phương thức doanh nghiệp chủ động về tổchức hoạt động XK của mình từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng Đơn vị tự tìmnguồn hàng, tự cân đối về tài chính, tự tổ chức giao dịch, đàm phán, ký kết hợpđồng, tự tìm cho mình phương án kinh doanh đạt hiệu quả
Trang 4- XK uỷ thác: là hình thức XK mà đơn vị có nguồn hàng nhưng không cóđiều kiện trực tiếp XK mà phải nhờ đơn vị khác có điều kiện XK hộ.
- Vừa XK trực tiếp vừa XK uỷ thác: Hình thức này là sự kết hợp của haihình thức trên, có nghĩa là doanh nghiệp vừa XK trực tiếp vừa nhờ các doanhnghiệp khác XK hộ hoặc XK hộ các doanh nghiệp khác
XK uỷ thác lợi nhuận không cao nhưng phù hợp với những đơn vị có mứcvốn thấp, hạn chế được những rủi ro
Do vậy trong nền kinh tế thị trường hiên nay đối với các doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu tuỳ theo khả năng và mức độ am hiểu để áp dụng hình thức
XK trực tiếp hay XK uỷ thác
c Phạm vi XK bao gồm:
Hàng hoá được coi là XK trong những trường hợp sau:
- Hàng XK theo các hợp đồng mua bán XK ký kết giữa các doanh nghiệpkinh doanh xuất nhập khẩu và bạn hàng nước ngoài
- Hàng được gửi đi triển lãm ở nước ngoài sau đó bán thu ngoại tệ
- Hàng hoá bán cho khách nước ngoài hoặc Việt kiều thanh toán bằng ngoạitệ
Trang 5- Hàng viện trợ cho nước ngoài thông qua các hiệp định, nghị định do Nhànước ký kết với nước ngoài nhưng được thực hịên thông qua doanh nghiệp xuấtnhập khẩu.
- Các dịch vụ sửa chữa máy bay, tàu biển cho nước ngoài thanh toán bằngngoại tệ
d Thời điểm xác định hàng XK:
Việc xác định đúng đắn thời điểm bán hàng có ý nghĩa quan trọng trong việcphản ánh doanh thu XK, từ đó có ý nghĩa lớn đối với chiến lược XK, đối với côngtác hạch toán kế toán của doanh nghiệp và thực hiện đúng nghĩa vụ đối với Ngânsách Nhà nước
Hàng hoá được xác định là XK khi đã giao cho bên mua, đã hoàn thành cácthủ tục hải quan, đã thu được tiền bằng ngoại tệ hoặc bên mua chấp nhận nợ Thờiđiểm này được xác định tuỳ theo phương thức giao nhận hàng hoá
- Nếu vận chuyển bằng đường biển: Hàng XK được tính tại thời điểm thuyềntrưởng ký vào vận đơn hải quan để xác nhận hàng rời cảng
- Nếu hàng hoá được vận chuyển bằng đường sắt, đường bộ: Hàng hoá đượccoi là XK ở thời điểm giao hàng tại cửa khẩu theo xác nhận của hải quan cửakhẩu
- Nếu hàng hoá vận chuyển bằng máy bay: Hàng hoá được coi là XK tính từkhi đoàn trưởng ký vào vận đơn hoặc hải quan sân bay ký xác nhận hoàn thành thủtục hải quan
- Nếu hàng hoá đem đi hội chợ triển lãm: sau khi làm thủ tục bán hàng và thungoại tệ thì hàng hoá được xác định là XK
e Giá cả hàng hoá XK:
Trang 6Khi ký kết hợp đồng XK, doanh nghiệp có thể áp dụng mức giá hợp lý và cólợi nhất Một số loại giá sử dụng khi ký kết hợp đồng XK bao gồm:
- Giá cố định (Fixed price): Là giá cả được quy định vào lúc ký kết hợp đồng
và không được sửa đổi nếu không có sự thoả thuận khác giữa các bên tham gia kýkết hợp đồng
Giá cố định được vận dụng một cách phổ biến trong các giao dịch nhất làtrong giao dịch về các mặt hàng bách hoá, các mặt hàng có thời hạn chế tạo ngắnngày,
- Giá quy định sau: Là giá cả không được định ngay khi ký kết hợp đồng muabán, mà được xác định trong quá trình ký kết hợp đồng Trong hợp đồng người tachỉ thoả thuận với nhau một thời điểm nào đó và những nguyên tắc nào đó để dựavào đó hai bên sẽ gặp nhau xác định giá cả
- Giá di động: Là giá được tính toán dứt khoát vào lúc thực hiện hợp đồngtrên cơ sở giá cả quy định ban đầu, có thể đề cập tới những biến động về chi phísản xuất trong thời kỳ thực hiện hợp đồng
Giá di động thường vận dụng trong các giao dịch về những mặt hàng có thờihạn chế tạo lâu dài như thiết bị toàn bộ, tàu biển, Trong trường hợp này khi ký kếthợp đồng người ta quy định một giá ban đầu, gọi là giá cơ sở và quy định cơ cấucủa giá đó, đồng thời quy định phương pháp tính toán giá di động sẽ được vậndụng
- Giá linh hoạt: Là giá đã được xác định trong lúc ký kết hợp dồng nhưng cóthể được xem xét lại nếu sau này vào lúc giao hàng, giá cả của hàng hoá đó có sựbiến động tới một mức nhất định
Trang 7Ví dụ: Trong hợp đồng dài hạn về mua bán lương thực, ngươi ta thường thoảthuận điều khoản cho phép xét lại giá hợp đồng khi giá thị trường biến động vượtquá mức độ 2% hoặc 5% so với giá hợp đồng.
* Nhìn chung hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam thường bán hàng XKtheo các loại giá sau:
- Giá FOB ( Free on board ): Có nghĩa là người bán hoàn thành nghĩa vụ giaohàng của mình qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định Điều đó có nghĩa làngười mua phải chịu mọi phí tổn, rủi ro và mất mát, hư hại hàng kể từ khi bốc dỡhàng lên tàu
- Giá CIF (Cost insurance and freight ): Có nghĩa là người bán phải chịu cácphí tổn và chi phí cần thiết để đưa hàng tới nơi quy định và chịu trách nhiệm đốivới những rủi ro, mất mát, hư hại hàng hoá Người bán phải ký kết hợp đồng bảohiểm và phải trả phí bảo hiểm
f Phương thức thanh toán hàng XK:
Hiện nay, trong quan hệ buôn bán quốc tế sử dụng rất nhiều phương thứcthanh toán và mỗi phương thức đều có ưu, nhược điểm riêng của nó Do vậy, mỗidoanh nghiệp tuỳ theo từng tình huống cụ thể để lựa chọn phương thức thanh toáncho phù hợp
Trong hoạt động XK hàng có các loại phương thức thanh toán quốc tế phổbiến sau:
- Phương thức nhờ thu: Là phương thức trong đó doanh nghiệp sau khi giaohàng hoá, dịch vụ thì doanh nghiệp uỷ thác cho ngân hàng thu hộ số tiền của hànghoá, dịch vụ đó
Có hai hình thức nhờ thu:
Trang 8+ Nhờ thu phiếu trơn (Clear collection): theo phương thức này, ngân hàngkhông nắm giữ chứng từ, người mua vẫn có thể dùng bộ chứng từ gửi hàng quabưu điện hoặc bất kỳ cách nào khác để nhận hàng đồng thời vẫn trì hoãn việc trảtiền
+ Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection): Hình thức này là hìnhthức nhờ thu có sự ràng buộc giữa người phải thanh toán và ngân hàng được người
XK uỷ nhiệm thu Người mua trả tiền hoặc ký chấp nhận thì mới được bộ chứng từ
về hàng hoá để nhận hàng So với hình thức nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèmchứng từ có đảm bảo hơn cho người bán song quyền lợi của người bán vẫn có thể
bị đe doạ nếu người mua không muốn nhận hàng hoá hoặc không chấp nhận hànghoá và từ chối chấp nhận chứng từ Cho nên phương thức này chỉ áp dụng chongười mua bán tín nhiệm nhau
- Phương thức chuyển tiền (Remittance): Là phương thứcc thanh toán quốc tếtrong đó người người nhập khẩu yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển tiềnhàng theo hợp đồng cho người XK Khi chuyển tiền, người nhập khẩu ra lệnh bằng
uỷ nhiệm chi trích từ tài khoản của mình khoản tiền phải thanh toán Người nhậpkhẩu phải nộp lệ phí cho ngân hàng theo quy định
- Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credit): Là phương thức ápdụng phổ biến ở nước ta Nó là phương thức mà trong đó một ngân hàng mở tíndụng thư theo yêu cầu của một khách hàng sẽ trả tiền cho một người thứ ba hoặcbất kỳ một người nào theo lệnh của ngươì hưởng lợi hoặc sẽ trả, chấp nhận muahối phiếu do người hưởng lợi phát hành hoặc cho phép một ngân hàng khác trảtiền, chấp nhận hay mua hối phiếu khi xuất trình đầy đủ các giấy tờ đã quy định vàmọi điều kiện đặt ra đều được thực hiện đầy đủ
- Thư tín dụng (Letter credit): Là một phương tiện quan trọng của phươngthức tín dụng chứng từ, trình tự phương thức này tiến hành như sau:
Trang 9(1) : Người mua làm đơn xin mở thư tín dụng cho ngân hàng bên mình yêucầu mở thư tín dụng cho ngân hàng bên bán hưởng.
(2) : Căn cứ vào đơn xin thư tín dụng, ngân hàng xem xét và tiến hành mởthư tín dụng đồng thời thông báo cho bên bán biết và gửi bản chính thư tín dụngcho người bán qua ngân hàng của họ
(3) : Ngân hàng bên bán gửi thư tín dụng cho người bán
(4) : Người bán giao hàng cho người mua, nếu chấp nhận thư tín dụng đã mở.Nếu người bán không chấp nhận thì có thể yêu cầu người mua sửa đổi lại thư tíndụng theo yêu cầu của mình
(5) : Người bán lập bộ chứng từ thanh toán gửi cho ngân hàng bên mua thôngqua ngân hàng của mình
(6) : Ngân hàng bên bán chuyển bộ chứng từ thanh toán cho ngân hàng bênmua
(7) : Ngân hàng bên mua kiểm tra lại bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với thưtín dụng đã mở thì tiến hành thanh toán cho bên bán, nếu không phù hợp thì từ chốitrả tiền
(8)
Trang 10(8) : Ngân hàng bên mua thông báo tình hình bộ chứng từ thanh toán chongười mua, yêu cầu người mua thanh toán cho ngân hàng số tiền đã ứng trước.(9) : Người mua kiểm tra lại thông tin về bộ chứng từ thanh toán, nếu thấyphù hợp với thư tín dụng của mình thì tiến hành trả tiền cho ngân hàng mở thư tíndụng, còn nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối thanh toán.
Thông qua tiến trình tiến hành các bước ta thấy quá trình giao dịch giữangười mua và người bán, ngân hàng đã đảm bảo được sự vận động tương đối chặtchẽ, hợp lý giữa tiền và hàng Đối với người bán, nó đảm bảo chắc chắn thu đượctiền hàng Đối với người mua, nó đảm rằng việc trả tiền cho người bán chỉ đượcthực hiện khi người bán đã xuất trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ và ngân hàng đãkiểm tra bộ chứng từ đó Tuy nhiên việc giao dịch người mua, người bán và ngânhàng diễn ra nhiều lần do đó mất nhiều thời gian, phức tạp và chi phí lớn
1.1.3.Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán xuất khẩu
a Yêu cầu quản lý:
Hoạt động tổ chức và quản lý kinh doanh xuất khẩu trong doanh nghiệpmuốn đạt hiệu quả cao cần thiết phải nhận biết được những thông tin đó một cáchđầy đủ, kịp thời, chính xác và có hệ thống: những thông tin về các khoản chi phí
mà doanh ngiệp đã chi ra phục vụ cho quá trình xuất khẩu; những thông tin về kếtquả hoạt động xuất khẩu Đứng trên góc độ nhà quản lý thì quản lý hoạt động xuấtkhẩu là quản lý việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch xuất khẩu đối với từngthời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế Quản lý về số lượng, chất lượnghàng hoá, thời gian tiêu thụ, cơ cấu mặt hàng tiêu thụ, trị giá vốn của hàng xuấtbán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá bán ra,tình hình thanh toán tiền hàng của khách hàng, thanh toán những khoản trích nộpcho ngân sách nhà nước, đồng thời phải lựa chọn hình thức xuất khẩu hàng hoá
Trang 11cho phù hợp với từng thị trường, từng khách hàng, phải làm tốt công tác thăm dò,nghiên cứu thị trường.
b Nhiệm vụ của kế toán xuất khẩu
- Phản ánh giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu hạn ngạch xuất khẩuhàng hoá vật tư
- Thường xuyên kiểm tra giám đốc tình hình thực hiện các hợp đồng xuấtkhẩu, đôn đốc tình hình thanh toán mua bán vật tư, hàng hoá giữa các bên
- Kiểm tra tình hình chi phí xuất khẩu và sử dụng tiết kiệm các loại vật tư, tiềnvốn, phối hợp với các phòng nhiệp vụ tổ chức và đảm bảo an toàn hàng hoá vật tưxuất khẩu
- Tổ chức kế toán tổng hợp, chi tiết nghiệp vụ hàng hoá, nghiệp vụ thanh toánngoại thương một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanhnghiệp, trên cơ sở đó tính toán chính xác, trung thực các khoản thu nhập trong kinhdoanh
2.Tổ chức kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
2.1.Vai trò kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu:
Đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, quá trình xuất khẩu là mộtquá trình quan trọng Xuất khẩu là cơ sở, là điều kiện để doanh nghiệp có đượcnguồn ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu Hoạt động xuất khẩu liên quan đến hoạtđộng mua hàng để xuất khẩu, đến chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
và là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Khi doanh nghiệp có được chỗ đứng của mình trên thị trường xuất khẩu thìcũng có nghĩa là doanh nghiệp đã tạo được uy tín đối với các doanh nghiệp trong
Trang 12nước và quốc tế Điều đó cũng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp trongviệc nhập khẩu hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu cũng như thu mua hànghoá để thực hiện hoạt động xuất khẩu Và như vậy Công ty sẽ tiết kiệm được chiphí thu mua, chi phí bán hàng và giảm thiểu được thời gian ứ đọng vốn, góp phầnnâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2 Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
2.2.1.Chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán là các chứng minh bằng giấy tờ về các nghiệp vụ kinh tếphát sinh và thực sự hoàn thành Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý cho mọi sốliệu ghi chép trong sổ kế toán và cho mọi số liệu thông tin kinh tế trong doanhnghiệp Chứng từ là căn cứ để kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, chính sáchtài chính và là căn cứ để xác định trách nhiệm vật chất của người chịu trách nhiệm
Trong xuất khẩu kế toán sử dụng bộ chứng từ sau:
- Hợp đồng kinh tế: Là văn bản thoả thuận giữa các bên tham gia và hoạtđộng kinh doanh xuất khẩu
- Hoá đơn thương mại: Là một phiếu hàng hoá người bán phát cho ngườimua, là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, nó yêu cầu người mua phải trả sốtiền hàng được ghi trên hoá đơn Một hoá đơn thương mại nên gồm có các thôngtin căn bản về thương vụ với việc mô tả hàng hoá, địa chỉ người gửi hàng, ngườibán hàng, những điều kiện giao hàng và thanh toán
- Giấy chứng nhận bảo hiểm: Nếu người bán lo liệu việc bảo hiểm thì cógiấy chứng nhận bảo hiểm Giấy chứng nhận bảo hiểm kê rõ loại bảo hiểm và sốtiền bảo hiểm
Trang 13- Vận đơn: Là giấy chứng nhận của đơn vị vận tải về số lượng hàng, nơi đi,nơi đến.
- Giấy chứng nhận xuất xứ: Là chứng từ do cơ quan có thẩm quyền cấp đểxác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác ra hàng hoá xuất khẩu
- Giấy biên nhận kho cảng, giấy biên nhận kho hàng: những giấy biên nhậnnày được sử dụng để chuyển giao cho hãng vận tải quốc tế để xuất khẩu
2.2.2.Vận dụng tài khoản kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá
Kế toán xuất khẩu hàng hoá chủ yếu sử dụng các tài khoản sau:
* Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một
kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh
Bên Nợ:
- Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng (trị giá hàng bán bị trả lại, chiếtkhấu, giảm giá hàng bán) thực tế phát sinh
- Thuế xuất khẩu phải nộp trong kỳ
- Thuế TTĐB phải nộp trong kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Bên Có:
- Doanh thu bán hàng hoá của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán
TK 511 - không có số dư cuối kỳ
TK 511 gồm các TK cấp 2 sau:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng
Trang 14+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
* Tài khoản 157- Hàng gửi bán
Phản ánh trị giá hàng hoá, sản phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho kháchhàng Hàng hoá, sản phẩm nhờ bán đại lý, ký gửi, trị giá dịch vụ, lao vụ đã hoànthành, bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
Bên Có:
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm, lao vụ đã được khách hàng chấp nhận thanhtoán hoặc đã thanh toán
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm, lao vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại
- Kết chuyển trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi chưa được khách hàngchấp nhận thanh toán đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư bên Nợ:
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi chưa được khách hàng chấp nhậnthanh toán
Trang 15* Tài khoản 156- Hàng hoá: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
của các loại hàng hoá của doanh nghiệp, bao gồm hàng hoá tại các kho, các quầy
Bên Nợ:
- Trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá đơn mua hàng (kể cả thuế nhậpkhẩu, thuế hàng hoá phải nộp, nếu có)
- Chi phí thu mua hàng hoá
- Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia công, chế biến (gồm các giá mua vào
và chi phí gia công, chế biến)
- Trị giá hàng hoá bị người mua trả lại
- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa
Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạchtoán hàng hoá tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có:
- Trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý, ký gửi, thuêngoài gia công chế biến, hoặc xuất sử dụng cho sản xuất kinh doanh
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá bán ra đã tiêu thụ trong kỳ
- Chiết khấu mua hàng được hưởng: khoản giảm giá, bớt giá mua hàng nhậnđược
- Trị giá hàng hoá trả lại cho người mua
- Trị giá hàng hoá phát hiện bị thiếu hụt, hư hỏng, mất mát kém phẩm chất
- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạchtoán hàng tồn kho theo phương kiểm kê định kỳ)
Số dư bên Nợ: