1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ

30 434 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tài Sản Cố Định Và Chi Phí Khấu Hao TSCĐ
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 159,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ Để tiến hành các hoạt đông sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần thiết phải có ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao

Trang 1

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ

Để tiến hành các hoạt đông sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần thiết phải có

ba yếu tố:

tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Tài sản cố định là tư liệu laođộng, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Song không phải tất cảcác tư liệu lao động trong một doanh nghiệp đều là tài sản cố định mà tài sản cốđịnh gồm những tư liệu chủ yếu cóđ ủ tiêu chuẩn về mặt giá trị và thời gian sửdụng qui định trong chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước Tuỳ theođiều kiện, yêu cầu và trình độ quản lý trong từng giai đoạn phát triển kinh tế màNhà nước qui định cụ thể về tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng của những tưliệu lao đọng được xác định là tài sản cố định Như vậy tài sản cố định là những tưliệu lao động có giá trị lớn thời gian sử dụng dìa và có đặc điểm là tham gia nhiềuvào chu kỳ sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tài sản cốđịnh bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sảnxuất kinh doanh và giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hưhỏng

Trong điều kiện nền kinh tế thế giới ngày nay cạnh tranh hết sức gay gắt, nhữngbiến đổi vượt bậc về công nghệ sản xuất kinh doanh đạt tới tầng cao nhất là cáccông nghệ máy móc sản xuất và kinh doanh đã tạo ra những sản phẩm có chấtlượng cao chiếm lĩnh được thị trường Ở các doanh nghiệp của Việt nam hiện naytình hình về tài sản cố định dùng trong sản xuất và kinh doanh thực tế vẫn còn lạchậu về trình độ công nghệ cũng như thị trường chưa nắm bắt được một cách nhanhnhẹn cho nên nền kinh tế của đất nước ta vẫn còn là trong những nước chậm pháttriển, nói ra có thể do nhiều nguyên nhân khách quan hay chủ quan Nhưng khôngthể vì một lý do nào đi chăng nữa mà các doanh nghiệp của Việt Nam không tựmình vươn lên để đuổi kịp các doanh nghiệp của các nước có trình độ công hệ máy

Trang 2

móc cao Thời gian thực tập ở công ty Chế biến và kinh doanh than Hà Nội tôi nêu

ra thực trạng về tài sản cố định và những chi phí cho khấu hao

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

I Tài sản cố định và vai trò, vị trí của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh.

1 Tài sản cố định: Là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng

dài Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn đần và giátrị của nó được dịch chuyển từng phần vào chi phí kinh doanh Khác với đối tượnglao động, tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinhdoanh và giữ nguyên hìnhthái vật chất ban đầu cho đến lúc bị hư hỏng

2 Vai trò và vị trí của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh

- TSCĐ có vai trò rất quan trọng trong sản xuất và kinh doanh vì nó là đối tượngtrực tiến sản xuất ra sản phẩm.Trong thời công nghệ phát triển hiện nay tài sản cốđịnh mang một tầm vóc lớn vì muốn đánh giá sản phẩm có chất lượng cao haykhông thì chúng ta phải xem máy móc thiết bị (TSCĐ) của doanh nghiệp sản xuất

ra sản phẩm đó có hiện đại không Vì chỉ có dây chuyền công nghệ cao(TSCĐ) mớisản xuất ra được một sản phẩm tốt Nói tóm lại TSCĐ có vai trong và vị trí rất quantrọng trong công cuộc cải tổ nền kinh tế của đất nước

2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý tài sản cố định

* Đặc điểm của Tài sản cố định:

 Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất hầu như không thay đổi hình thái vật chấtban đầu

 Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ bị hao mòn * Yêu cầu quản lý tài sản cố định:

3 Phân loại TSCĐ:

Do TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại vis nhiều hình thái biểu hiện, tínhchất đầu tư, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau nên để thuận lợi cho việc

Trang 3

quản lý và hạch toán TSCĐ, cần sắp xếp TSCĐ vào từng nhóm theo những đặctrưng nhất định Chẳng hạn, theo hình thái biểu hiện kết hựop tính chất đầu tư, toàn

bộ TSCĐ trong sản xuất được chia làm ba loại:

- Tài sản cố định hữu hình: Bao gồm toàn bộ những tư liệu lao động có hình tháivật chất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ qui định.(Hiện nay giá trị >= 5000000 thời gian sử dung >= 1 năm )

- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất,phản ánh một lượng giá trị mà doanh nghiệp đã thực sự đầu tư, theo qui định, mọikhoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra liên quan đến hoạt đông sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp có giá trị từ 5.000.000 thời gian sử dụng từ 1 năm trởlên mà không hình thành tài sản cố định hữu hình được coi là tài sản vô hình

- Tài sản cố định thuê tài chính: Là tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn

và được bên cho thuê trao quyền quản lý và sử dung hầu hết thời gian tuổi thọ củaTSCĐ Tiền thu về cho thuê đủ cho người thuê trang trải được chi phí của tài sảncông với khoản lợi nhuận từ đầu tư đó Trong từng loại TSCĐ kể trên, lại được chitiết theo từng nhóm kết cấu, theo đặc điểm, theo tính chất

Xác định ghi sổ của TSCĐ chính xác.trong mọi trường hợp, tài sản cố định phảiđược đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại Do vậy việc ghi sổ phải đảm bảophản ánh được tất cả ba chỉ tiêu về giá trị của tài sản cố định về giá trị của tài sản

cố định là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn

II Kế toán tài sản cố định hữu hình.

1 Phân loại TSCĐ hữu hình.

TSCĐ hữu hình có rất nhiều loại do vậy cần thiết phải pân loại để thuận lợi choviệc quản lý và hạch toán Có rất nhiều các để pân loại TSCĐ hữu hình như phântheo quyền sở hữu (tự có và thuê ngoài ), theo nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu,

vố vay, vốn nhận liên doanh, vốn tự bổ sung khác), theo công dụng và hình thức sử

Trang 4

dụng (TSCĐ sản xuất kinh doanh; tài sản cố định phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốcphòng; TSCĐ giữ hộNhà nước ; TSCĐ chờ sử lý), theo kết cấu ; trong đó phânloại tài sản cố định hữu hình theo kết cấu sử dụng phổ biến Theo cách này, toàn bộtài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp được chia làm các loại sau:

 Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những TSCĐ được hình thành quá trình thicông, xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, bến cảng, đường

sá cầu cống phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

 Máy móc, thiết bị: Gồm toàn bộ máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất kinh doanhnhư máy móc, thiết bị chuyên dùng; máy móc, thiết bị công tác; dây chuyền côngnghệ, thiết bị động lực

 Phương tiện, thiết bị vận tải, truyền dẫn:Gồm các loại phương tiền vận tải đườngsắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫnnhư hệ thống điện, nước, băng tải, thông tin

Bên Có : Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hwux hình theo nguyên giá

Dư Nợ : nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có

TK 211 chi tiết thành 6 tiểu khoản 2112, 2113, 2114, 2115, 2116, 2118

 TK 214 Hao mòn tài sản cố định: Dùng để phản ánh giá trị hao mòn của toàn bộTSCĐ của doanh nghiệp

Bên Nợ : Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòncủa TSCĐ(nhượng bán thanh lý )

Trang 5

Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của TSCĐ

Dư Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có

TK 214 phân tích thành : 211, 212, 2143

Ngoài ra, trong qquá trình hạch toán, kế toán còng sử dụng một số TK khác có liênquan như TK 331, 341, 111, 112

3 Hạch toán tình biến động tăng TSCĐ hữu hình.

TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân như tăng do muasắm, xây dựng, cấp phát Kế toán cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để ghi sổcho phù hợp ở đây, chúng tôi đề cập đến hạch toán tăng TSCĐtrong các doanhnghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khaáu trừ, còn với doanh nghiệp tính thuếtheo phương pháp trực tiếp cách hạch toán tương tự ( chỉ khác số thuế VAT đầuvào không tách riêngmà hạch toán vào nguyên giá TSCĐ) Cụ thể

* Trường hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu :

Kế toán phản ánh các bút toán:

BT1) Ghi tăng nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ

Nợ TK133(1332): Thuế VAT được khấu trừ

Có TK 331: Tổng số tiền chưa trả người bán

Có TK 111, 112: Thanh toán ngay

BT2) Kết chuyển tăng nguồn vốn tương ứng:

Nợ TK 4141: Nếu dùng quỹ đầu tư phát triển để đầu tư

Nợ TK 4312: Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu tư

Nợ TK 441: Đầu tư bằng vốn XDCB

Có TK 411:Nếu dùng TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Có TK 4313: Nếu dùng cho hoạt động phúc lợi

* Trường hợp mua sắm phải thông qua lắp đặt trong thời gian dài:

Trang 6

Kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng dối tượng Khihoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá TSCĐ và kết chuyển nguồn vốn.

 Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt( Giá mua, chi phí lắp đặt, chạy thử và các chiphí khác trước khi dùng):

Nợ TK 241(2411): Tập hợp chi phí thực tế

Nợ TK 133(1332): Thuế VAT được khấu trừ

Có TK có liên quan(331, 341, 111, 112 )

 Khi hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng:

+ Ghi tăng nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 211( Chi tiết ytừng loại)

Có TK 241(2411)

+ Kết chuyển nguồn vốn( Đầu tư bằng vốn chủ sở hữu):

Nợ TK 4141, 441, 4312

Có TK 411

* Trương hợp tăng do xây dựng cơ bản bàn giao:

Chi phí đầu tư XDCB được tập hợp riêng trên TK 241(2412), chi tiết theo từngcông trình Khi hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng phải ghi tăng nguyên giá vàkết chuyển nguồn vố giống như TSCĐ do mua sắm phải do lắp đặt

* Trường hợp tăng do các đơn vị tham gia liên doanh góp:

Căn cứ vào giá trị vốn góp do hai bên thoả thuận, kế toán ghi tăng vốn góp vànguyên giá TSCĐ

Nợ TK 211: Nguyên giá

Có TK 411: Giá trị vốn góp

* Trường hợp nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị khác

Căn cứ vào giá trị còn lại được xác định tại thời điểm nhận, kế toán ghi các búttoán

BT1) Phản ánh nguyên giá TSCĐ nhận về

Trang 7

Nợ TK 211: Nguyên giá

Có TK 128: Nhận lại góp vốn liên doanh ngắn hạn

Có TK 222: Nhận lại góp vốn liên doanh dài hạn

BT2) Chênh lẹch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại (nếu là hạn liên doanh hoặcrút hết vốn không tham gia vì liên doanh không hấp dẫn )

* Trường hợp phát hiện thừa trong kiểm kê

Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp theo một trong cáctrường hợp đã nêu( Nếu do để ngoài sổ sách chưa ghi sổ ) Nếu TSCĐ đó đang sửdụng, cần trích bổ sung khấu hao

Nợ các TK liên quan (627, 641, 642)

Có TK 214 (2141)

Nếu TSCĐ thừa là do đơn vị khác thì báo cho đơn vị chủ tài sản biết Nếu khôngxác định được chủ tài sản thì báo cho cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan tàichính cùng cấp để sử lý Trong thời gian chờ sử lý kế toán theo dõi ở TK 338(3381)

Trang 8

TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đóchủ yếu do nhượng bán, thanh lý Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, kế toán sẽphản ánh vào sổ sách cho phù hợp.

* Giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ nhỏ:

Trong các trường hợp này, kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ để ghicác bút toán cho phù hợp

* Giảm do vốn góp liên doanh bằng TSCĐ

Những TSCĐ gửi đi tham gia liên doanh do không còn thuộc quyền sử dụng vàquản lý của doanh nghiệp nên được coi như khấu hao hết giá trị một lần Phầnchênh lẹch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại của TSCĐ vốn góp sẽ được ghivào bên Nợ hoặc bên Có tài khoản 412

* trả TSCĐ cho cá ben tham gia liên doanh

Khi hết hạn hợp đồng liên doanh hoặc khi thừa vốn hay khi cá bên tham gia liêndoanh rút vốn, nếu doanh nghiệp trr lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ, ngoài việcghi giảm vốn kinh doanh, kế toán còn phải xoá sổ TSCĐ giao trả Cần chú ý rằng,khi giao trả nếu phát sinh chênh lệch giữa giá trị còn lại theo sách với giá đánh đểgiao trả, phần chênh lệch sẽ được kế toán phản ánh ở TK 412

* Thiếu phát hiện qua kiểm kê

III Kế toán TSCĐ vô hình.

Trang 9

1 Phân loại TSCĐ vô hình.

 Chi phí thanh lập doanh nghiệp

 Bằng phát minh, sáng chế

 Chi phí nghiên cứu, phát triển

 Lợi thế thương mại

2 Đặc điểm và tài khoản phản ánh.

TSCĐ vô hình của doanh nghiệp mặc dầu bản thân chúng không có hình dạngnhưng có thể chứng minh sự hiện diện của chúng bằng những vật hữu hình như giấychứng nhận, giao kèo, hoá đơn hay các văn bản có liên quan Tất cả những TSCĐ vôhình này cũng có đặc điểm tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, giá trị của chúngcũng được chuyển dần vào chi phí kinh doanh từng kỳ

Để theo dõi tình hình biến động, hiện có TSCĐ vô hình, kế toán sử dụng TK TSCĐ vô hình

Bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng thêm

Bên Có :Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ

Dư Nợ Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có

3 Phương pháp hạch toán.

 Tăng TSCĐ vô hình trong quá trình thành lập, chuẩn bị kinh doanh: Kế toán phảtập hợp toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình thành lập doanhnghiệp(nghiên cứu, thăm dò, lập luận chứng, chi phí thủ tục pháp lý, khai trương )

 Tăng TSCĐ vô hình do bỏ tiền mua bằng phát minh sáng chế, đặc nhượng, quyền

sử dụng đất (thuê đất )

Trang 10

IV Hạch toán khấu hao TSCĐ

1.Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tự nhiên và điều kiện làm việc cũng như tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn hao mòn nay được thể hiện dưới hai dạng:

+ Hao mòn hữu hình

+ Hao mòn vô hình

2.Tài khoản và phương pháp hạch toán

a Tài khoản Để theo dõi tình hình hiện có, biến đông tăng, giảm khấu hao, kế toán

sử dụng TK 214 “Hao mòn TSCĐ ” Bên cạnh đó kế toán còn sử dụng tài khoản 009

“Nguồn vốn khấu hao cơ bản ”

b Với TSCĐ thuê tài chính khi hết hạn thuê phải trả mà chưa trích đủ khấu hao thìgiá trị còn lại của TSCĐ thuê ngoài phải tính vào chi phí chờ phân bổ (Nếu giá trịcòn lậi lớn) hoặc phân bổ hết vào chi phí kinh doanh trong kỳ (Nếu giá trị còn lạinhỏ):

Nợ TK 214 (2142): giá trị hao mòn

Nợ TK 142: Giá trị còn lại

Có TK 212: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

Trang 11

Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ

211, 212, 213 214 627, 641, 642

Giá trị hao mòn TSCĐ Trích khấu hao TSCĐ tính

thanh lý nhượng bán vào CP kinh doanh từng kỳ

2141 4313, 466

Kết chuyển tăng GTHM Xác đinh hao mòn của

TSCĐ tự có khi được

Nhận quyền sở hữu TSCĐ TSCĐ hình thành từ quỹ

Thuê ngoài phúc lợi

Sơ dồ hạch toán tổng quát TSCĐ

111, 112, 152, 334 627, 641, 642 Chi phí sửa chữa, lặt vặt

Tập hợp chi phí sửa

Trang 12

1331 211

Thuế VAT Nâng cấp

Chi phí sửa chữa lặt vặt

3 Ví dụ minh hoạ tại Xí nghiệp Xây lắp điện

BÁO CÁO CHI TIẾT TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Giá trị còn lại

Khấu hao TSCĐ thực tế luỹ

kế đến 31 / 03 / 2000 Tổng

cộng

Ngân sách

Tự bổ sung

Vốn vay

Tổng cộng

1 Nhà cửa vật kiến

trúc

Trang 13

(đã ký ) (đã ký) (đã ký)

Chương II

KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG VÀ TRÍCH BHXH, BHYT, KPCĐ

Trang 14

Lao đông là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động, biến đổi cácvật từ nhiên thành những vật phẩm đấp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của con người.Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không tách rời laođộng Lao đông là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xãhội loài người là yếu tố cơ bản nhất quyết định nháat trong quá trình sản xuất đểcho quá trình tái sản xuất nói chung và quá trình sản xuất kinh doanh ở doanhnghiệp nói riêng được diễn ra thường xuyên liên tục thì một vấn đề thiết yếu là phảitái sản xuất sức lao động Người lao đông phải có vật phẩm tiêu dùng để tái sảnxuất sức lao động, vì vậy khi họ tham gia lao động sản xuất ở các doanh nghiệp thìdòi hỏi các doanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ Trong nền kinh tế hànghoá, thù lao lao đông được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền lương

Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sông cầnthiết mà doanh nghiệp trả cho người lao đông theo thời gian, khối lượng công việc

mà người lao đông đã cống hiến cho doanh nghiệp

Tiền lương là nguồn thu nhập củ yếu của người lao động, các doanh nghiệp sửdụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động, lànhân tố thúc đẩy để tăng năng xuất lao động Đối với các doanh nghiệp tiền lươngphải trả cho người lao động là một bộ phận chi phí cấu thành nên gí trị các doanhnghiệp phải sử dụng sức lao đông có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương tronggiá thành sản phẩm

Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lýsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoànthành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất của mình, Tổ chức tốt hạch toánlao đông và tiền lương giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp vào nềnếp, thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng xuất vàhiệu xuất công tác Đồng thời cũng tạo các cơ sở cho việc tính lương theo đúngnguyên tắc phân phối theo lao động Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động và

Trang 15

tiền lương giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, đảm bảo việc trảlương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích ngườilao động hoàn thành nhiệm vụ được giao đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc phân bổchi phí nhân công

NGUYÊN LÝ CHUNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG

1 Vai trò của lao động tiền lương trong hoạt đông SXKD

Nói đến tiền lương thì có vai trò rất quan trọng trong, vì nó là đồn bẩy kích thíchcông nhân làm việc có năng xuất và tận tâm tận lực với công việc của mình Mỗimột doanh nghiệp sản xuất muốn tạo ra được một sản phẩm tốt cũng phải phụ thuộcvào tiền công lao đông đối với công nhân

2 Nhiệm vụ của hạch toán lao động và tiền lương trong doanh nghiệp là :

+ Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian vàkết quả lao động, tính lương và tính trích các khoản theo lương, phân bổ chi phínhân công đúng đối tượng sử dụng lao động

+ Hướng dẫn kiểm tra, kiểm tra các nhân viên hạch toán oqử các bộ phận sản xuấtkinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về laođộng, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lương đúngchế độ, đúng phương pháp

+ Lập báo cáo về lao động, tiền lương thuộc phần việc do mình phụ trách

+ Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí nhân công năngxuất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác, sử dụngg triệt để có hiệu quảmọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp

3 Nguyên tắc hạch toán lao đông và tiền lương.

Tại các doanh nghiệp sản xuất, hạch toán chi phí về lao động là một bộ phân côngviệc phức tạp trong việc hạch toán chi phí kinh doanh, bởi vì cách trả thù lao laođộng thường không thống nhất giữa các bộ phận,cá đơn vị, các thời kỳ Việc hạch

Ngày đăng: 07/11/2013, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ - KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU  HAO TSCĐ
Sơ đồ h ạch toán khấu hao TSCĐ (Trang 11)
Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên chức - KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU  HAO TSCĐ
Sơ đồ h ạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên chức (Trang 25)
Sơ đồ hạch toán trích trước tiền lương phép - KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU  HAO TSCĐ
Sơ đồ h ạch toán trích trước tiền lương phép (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w