Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong thực hiện TTHC tại BHXH TP HCM. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện ứng dụng CNTT trong thực hiện TTHC tại BHXH TP HCM
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện Hành chính Quốc gia
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lưu Kiếm Thanh
Phản biện 1: TS Trần Trí Trinh
Phản biện 2: TS Nguyễn Văn Y
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng họp 210 , Nhà A - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Số 10 đường 3 tháng 2, Phường 12, Quận 10, Hồ Chí Minh
Thời gian: vào hồi 13 giờ 30 ngày 21 tháng 03 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia Việt Nam hoặc Thư viện của Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn
BHXH là một ngành mới thành lập từ năm 1995 đến nay, trong hơn 20 năm hoạt động có nhiều sự thay đổi để phù hợp với thực tế,
vì vậy cải cách hành chính luôn là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt trong quá trình hoạt động và phát triển của ngành
Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là về TTHC, nhằm giảm thiểu thủ tục hồ sơ, giấy tờ và những bước công việc không cần thiết, không phù hợp, tạo thuận tiện, nhanh chóng cho công dân và tổ chức
có yêu cầu giải quyết chế độ BHXH, xét duyệt hồ sơ cấp sổ, thẻ, thanh toán chi phí khám chữa bệnh là một trong những mục tiêu cơ bản, chủ yếu và xuyên suốt trong chương trình cải cách hành chính của hệ thống BHXH Việt Nam hiện nay
Thực hiện chỉ đạo của BHXH Việt Nam, BHXH TP.Hồ Chí Minh đã triển khai thực hiện và đạt được những chuyển biến nhất định trong công tác quản lý, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia
và hưởng các chế độ BHXH, BHYT, BHTN Tuy nhiên, so với yêu cầu nhiệm vụ ngày càng tăng của ngành thì vẫn còn nhiều hạn chế, nhất là cải cách TTHC trong các khâu nghiệp vụ của ngành
Ứng dụng CNTT là giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý hành chính nhà nước nhằm giải quyết các TTHC nhanh chóng, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, giảm chi phí hoạt động, tăng tính minh bạch trong hoạt động cơ quan hành chính nhà nước, tạo thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp
TP HCM là địa phương có số đối tượng tham gia và thụ hưởng các chế độ chính sách HXH, HYT, HTN đứng đầu cả nước Đối tượng phục vụ rất lớn và thường uyên biến động hết sức phức tạp,
Trang 4lượng khách giao dịch nhiều, thường uyên quá tải Trước tình hình
đó, yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với BHXH TP Hồ Chí Minh là phải cải cách hành chính, phải liên tục tự đổi mới để vừa nâng cao chất lượng phục vụ, vừa hợp lý hóa các quy trình nghiệp vụ để nâng cao năng suất làm việc
Ứng dụng CNTT vào thực hiện TTHC bên cạnh thành tích đạt được vẫn còn một số hạn chế như: Hạ tầng CNTT chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, khả năng sử dụng CNTT trong giải quyết các TTHC vẫn còn chưa tốt, việc sử dụng phần mềm nghiệp vụ chưa hiệu quả
và đặc biệt là các phần mềm quản lý chưa đảm bảo chất lượng, còn nhiều lỗi và chưa thực sự sử dụng thuận lợi…
Với những vấn đề thực tiễn đã nêu, hướng tới hoàn thiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm ã hội, cũng như tại BHXH TP HCM, học
viên chọn đề tài "Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh"
để làm luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý công
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Ngoài các công trình, khoa học thực hiện tin học hóa quản lý của Đảng và Chính phủ, trong danh mục các luận văn cao học thạc
sỹ hành chính điển hình có một số đề tài liên quan như:
- Tác giả Phạm Thị Quỳnh Nga: Hoàn thiện phương thức quản
lý, điều hành của ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng hệ thống thông tin điện tử, từ thực tiễn Thành phố Cần Thơ;
- Tác giả Lê Hoàng Ngọc: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Trang 5- Tác giả Đào Mai Cương: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính tại Uỷ ban nhân dân cấp xã tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
- Tác giả Đặng Kát Anh: Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước hướng tới phát triển Chính phủ điện tử ở Việt Nam;
- Tác giả Mai Thị Phương: Cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại thành phố Hồ Chí Minh;
- Tác giả Võ Thái Bình: Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính tỉnh Bến Tre;
- Tác giả Lê Quốc Cường: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước của các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang;
- Tác giả Nguyễn Lâm Thanh Thủy: Xây dựng Chính phủ điện
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và pháp lý về ứng dụng CNTT trong thực hiện TTHC bảo hiểm xã hội tỉnh
- Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong thực hiện TTHC tại BHXH TP HCM
Trang 6- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện ứng dụng CNTT trong thực hiện TTHC tại BHXH TP HCM
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu
Ứng dụng CNTT trong thực hiện TTHC tại BHXH TP HCM
- Phạm vi nghiên cứu
Việc nghiên cứu được thực hiện tại BHXH TP HCM
Thời gian từ năm 2011 đến nay
Nghiên cứu chỉ giới hạn trong việc ứng dụng CNTT trong thực hiện TTHC giữa người dân và đơn vị sử dụng lao động đối với cơ quan HXH TP HCM mà không đi sâu vào thủ tục hành chính giải quyết nội bộ của cơ quan HXH
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận:
Phương pháp luận: Luận văn nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng Luận văn dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của nhà nước và kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu khoa học có nội dung gần gũi với đề tài
- Phương pháp nghiên cứu:
Vận dụng phương pháp thống kê, thu thập, tổng hợp, phân tích
số liệu, kết hợp với quan sát thực tiễn, khảo sát tình hình ứng dụng CNTT trong thực hiện TTHC tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh một cách khách quan, toàn diện về mọi mặt
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Trang 7Ý nghĩa lý luận: Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho
việc học tập, nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong thực hiện TTHC bảo hiểm xã hội
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở lý
luận và thực tiễn để xây dựng những giài pháp hoàn thiện ứng dụng CNTT trong thực hiện TTHC tại BHXH TP.HCM
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương có nội dung như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính Bảo hiểm xã hội
- Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính tại Bảo hiểm xã hộiThành phố Hồ Chí Minh
- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 8Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BẢO HIỂM XÃ HỘI 1.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm thủ tục hành chính
TTHC được hiểu là tổng thể các hành vi pháp lý cần thiết phải thực hiện theo cách thức, trình tự do pháp luật quy định nhằm tổ chức nhiệm vụ, quyền hạn hay quyền, nghĩa vụ của các chủ thể trong quản lý hành chính nhà nước
- Vị trí: TTHC là một bộ phận của thể chế hành chính, là một
loại quy phạm pháp luật mang tính thủ tục
- Vai trò: Vai trò TTHC thể hiện ở chỗ nó cụ thể hóa cách
triển khai pháp luật để đưa pháp luật vào đời sống
1.1.1.2 Khái niệm công nghệ thông tin
Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài thì CNTT được hiểu là công nghệ hiện đại dựa trên hệ thống máy tính và viễn thông để khai thác, sử dụng thông tin một cách có hiệu quả nhất
Vị trí, vai trò của công nghệ thông tin
Ứng dụng và phát triển CNTT nhằm thúc đẩy công cuộc đổi mới, tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chính phủ cũng em việc ứng dụng CNTT là yếu tố cốt l i để thúc đẩy cải cách hành chính
1.1.1.3 Khái niệm dịch vụ công trực tuyến
Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức,
cá nhân trên môi trường mạng, gồm có 4 mức: Dịch vụ công trực
Trang 9tuyến mức độ 1, dịch vụ công trực tuyến mức độ 2, dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và dịch vụ công trực tuyến mức độ 4
1.1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính
1.1.2.1 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong thực
hiện thủ tục hành chính
Ứng dụng CNTT là sử dụng những kết quả của CNTT để hỗ trợ cho các khâu công việc cần thiết và cuối cùng, ở mức cao nhất là
hỗ trợ cho các tổ chức hoạt động và cá nhân tự trao đổi, khai thác
thông tin trong môi trường CNTT
1.1.2.2 Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn
- Góp phần cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 -
1.1.2.4 Cơ sở pháp lý về ứng dụng công nghệ thông tin
1.1.2.5 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước
a) Xây dựng Chính sách, văn bản pháp luật:
b) Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin:
c) Xây dựng tổ chức bộ máy, phát triển nguồn nhân lực phục
vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin:
d) Đảm bảo nguồn tài chính phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin:
Trang 10e) Tổ chức triển khai thực hiện đến người sử dụng thủ tục hành chính:
1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính Bảo hiểm xã hội
1.2.1 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính bảo hiểm xã hội
1.2.1.1 Xây dựng chính sách, văn bản pháp luật
1.2.1.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng
1.2.1.3 Phát triển nguồn nhân lực và đào tạo
1.2.1.4 Đảm bảo nguồn tài chính
1.2.1.5 Thông tin tuyên truyền đến người sử dụng
1.2.2 Sự cần thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính bảo hiểm xã hội
BHXH Việt Nam quản lý đối tượng tham gia và thụ hưởng chính sách rất lớn
Thông tin quản lý thực hiện theo các nghiệp vụ quản lý chuyên sâu
Hệ thống BHXH Việt Nam quản lý theo nguyên tắc tập trung, thống nhất nên phải xử lý một khối lượng thông tin khổng lồ với những yêu cầu cao về nội dung, tính thống nhất, liên tục, tính pháp lý
và tính chính xác của thông tin quản lý
Ứng dụng CNTT giảm số đầu mối công việc cho viên chức là một biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng công việc
Ngay từ khi đưa vào triển khai áp dụng tại các cơ quan bảo hiểm cũng như các doanh nghiệp trên cả nước, HXH điện tử đã và
đang mang lại nhiều lợi ích thiết thực
1.3 Thủ tục hành chính thực hiện tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh
Hiện số thủ tục BHXH tại TPHCM giảm xuống còn 28 thủ tục,
được phân ra thành 6 lĩnh vực:
- Thủ tục hồ sơ Thu HXH, HYT, HTN
- Thủ tục hồ sơ giải quyết chế độ BHXH
- Thủ tục hồ sơ thanh toán HYT
- Thủ tục hồ sơ sổ BHXH, thẻ BHYT
Trang 11- Thủ tục chi chế độ BHXH
- Thủ tục hồ sơ sao y
Trang 12Từ những nghiên cứu lý luận và pháp lý trên, chương 2 sẽ đi sâu vào tìm hiểu thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan HXH Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 13Chương 2:
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI
BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Khái quát về thủ tục hành chính khi có ứng dụng công nghệ thông tin tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Khái quát về Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh
- HXH TP Hồ Chí Minh là cơ quan sự nghiệp nhà nước trực thuộc HXH Việt Nam, có chức năng giúp Tổng Giám đốc HXH Việt Nam tổ chức thực hiện các chính sách, chế độ HXH, HYT, HTN và quản lý quỹ HXH, HYT, HTN
Cơ cấu tổ chức:
HXH TP HCM gồm 01 Giám đốc và 04 Phó Giám đốc, 14 phòng nghiệp vụ và 24 HXH quận, huyện
2.1.2 Quy trình giải quyết thủ tục hành chính tại Bảo hiểm
xã hội Thành phố Hồ Chí Minh khi có ứng dụng công nghệ thông tin
2.1.2.1 Tiếp nhận hồ sơ qua Bưu điện
2.1.2.2 Tiếp nhận hồ sơ điện tử
2.2 Đánh giá việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 142.2.1 Về văn bản pháp lý
Căn cứ pháp lý về giao dịch qua Bưu điện:
Căn cứ pháp lý về giao dịch điện tử:
Mặt hạn chế và nguyên nhân:
Kế hoạch ứng dụng CNTT thường có nội hàm rộng, khó ây dựng, khó triển khai nên bước đầu triển khai gặp phải không ít khó khăn
Luật HYT sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 có nhiều nội dung mới, nhưng các văn bản hướng dẫn Luật còn chậm, nên quá trình triển khai thực hiện gặp không ít khó khăn
TTHC sửa đổi, bổ sung chậm còn do vướng các quy định pháp luật hiện hành
Các biểu mẫu, quy trình thực hiện giao dịch thay đổi thường uyên, nhiều thủ tục được quy định trong nhiều văn bản khác nhau nên đơn vị khó nắm bắt, khó thực hiện
2.2.2 Về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Cán bộ phụ trách CNTT hầu hết đều phải kiêm nhiệm các công tác khác như thu, sổ thẻ, tiếp nhận hồ sơ
Phòng công nghệ thông tin có 14 người, trong đó có 10 nhân
sự có trình độ Đại học Tin học trở lên nhưng chủ yếu phụ trách về phần cứng và quản trị mạng
Trang 15Đội ngũ CCVC ảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh hầu hết đều có trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ và tin học để ứng dụng vào việc xử lý các hoạt động chuyên môn
Mặt hạn chế và nguyên nhân:
Đội ngũ CCVC đang có nguy cơ bị lão hóa nên phần nào gây khó khăn trong việc triển khai ứng dụng CNTT, đòi hỏi sự nhanh nhạy của nguồn nhân lực trẻ
Khối lượng công việc tăng quá nhanh trong khi đó, định biên vẫn ổn định Do đó, với số lượng nhân sự hiện nay đang sử dụng tại BHXH Thành phố vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu công việc
BHXH TP HCM không có biên chế cho cán bộ CNTT chuyên trách
Chất lượng của đội ngũ CCVC nói chung vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển về CNTT
HXH TP HCM chưa có một đội ngũ chuyên gia thực thụ về CNTT để quản lý, ây dựng và phát triển các ứng dụng CNTT
2.2.3 Về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
BHXH TP, các quận huyện đã có mạng LAN để kết nối các phần mềm nghiệp vụ và mạng Internet để truyền và nhận dữ liệu qua đường truyền FTP đảm bảo an toàn, chính xác và nhanh chóng Thiết lập hệ thống máy chủ đủ mạnh phục vụ cung cấp tra cứu thông tin kết quả đóng HXH, HYT, HTN cho người lao động; thiết lập mô hình công nghệ ảo hóa, mô hình quản trị cơ sở dữ liệu phiên bản mới;…
Hiện HXH TP HCM sử dụng có hiệu quả khoảng 10 phần