Mục đích nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa lý luận quản lý nhà nước đối với lĩnh vực kinh tế nói chung và đối với hộ kinh doanh cá thể nói riêng. Đánh giá thực trạng hoạt động của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận Tân Phú trong thời gian qua. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận Tân Phú trong thời gian tới.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-/ -
BỘ NỘI VỤ -/ - HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA CƠ SỞ TP HỒ CHÍ MINH Người hướng dẫn khoa học: TS Lương Minh Việt
Phản biện 1: TS Đặng Thành Lê
Phản biện 2: TS Trần Minh Tâm
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính quốc gia (cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh)
Địa điểm: Phòng 210 Nhà A – Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính quốc gia (cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh) Số: 10 – đường 3/2 Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh
Thời gian: Vào hồi: 14 giờ 45 phút, ngày 03 tháng 02 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại thư viện Học viện hành chính Quốc gia (cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh) hoặc tại thư viện Học viện Hành chính quốc gia cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh hoặc tại Website Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn
ĐH lần thứ XII đã khẳng định “Kinh tế tư nhân là động lực quan
trọng của nền kinh tế” Tại Hội nghị BCH.TW lần thứ 5 (khóa XII)
đã ban hành Nghị quyết “về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN” Đối với hộ KDCT, là một bộ phận cấu thành kinh tế tư nhân Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hộ KDCT hiện nay đang có
sự phát triển năng động và hoạt động rộng khắp trong các lĩnh vực Bên cạnh đó, hộ KDCT đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, có khả năng giải quyết việc làm cho một bộ phận lớn dân cư
Tại quận Tân Phú: Bên cạnh những đóng góp tích cực của các
hộ kinh doanh cá thể vào sự phát triển chung của kinh tế quận thì hộ kinh doanh cũng còn nhiều hạn chế trong hoạt động kinh doanh dẫn đến vi phạm pháp luật, một số hộ kinh doanh đầu tư máy móc, thiết
bị với công nghệ cũ, lạc hậu gây ô nhiễm môi trường
Với hiểu biết của mình và mong muốn góp phần nhỏ bé vào sự phát triển của quận trong thời gian tới, tác giả mạnh dạn thực hiện đề
tài luận văn về “Quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh cá thể tại
quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh” nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước đối với sự phát triển của quận Tân Phú
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Tác giả đã tham khảo một số luận văn như: Luận văn của tác giả Huỳnh Cách Mạng (2009) “Các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển thương mại và dịch vụ trên địa bàn cấp quận giai đoạn 2008 – 2010 tại TP Hồ Chí Minh” Luận văn của tác giả Đặng Thùy Khánh Vân
Trang 4(2012) “Quản lý nhà nước về kinh tế cấp huyện tại TP Hồ Chí Minh” Luận văn của tác giả Trần Thị Kim Liễu (2016) “Quản lý nhà nước đối với thương mại dịch vụ tại Quận 3” Khóa luận của tác giả Phạm Thị Oanh (2010) “Quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh TM-DV trên địa bàn quận 10 TP Hồ Chí Minh”
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quản lý nhà
nước đối với hộ kinh doanh cá thể tại quận Tân Phú
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Các nhiệm vụ cơ bản cần đạt được: Hệ
thống hóa lý luận quản lý nhà nước đối với lĩnh vực kinh tế nói chung và đối với hộ kinh doanh cá thể nói riêng; đánh giá thực trạng hoạt động của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận Tân Phú; đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh trên địa bàn quận Tân Phú trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước đối với hộ kinh
doanh cá thể hoạt động trên lĩnh vực thương mại – dịch vụ
- Phạm vi nghiên cứu: Hộ kinh doanh cá thể hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực TM-DV và quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh cá thể hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực TM-DV tại quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh, từ năm 2011 đến nay (tháng 6/2017)
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Trên quan điểm Chủ nghĩa duy vật lịch sử
và Chủ nghĩa duy vật biện chứng để nghiên cứu đề tài luận văn
- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài được tác giả sử dụng một số
phương pháp nghiên cứu như sau: Phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích- tổng hợp
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Trang 5Với hy vọng kết quả nghiên cứu của luận văn mang tính khả thi, hữu ích và có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho các phòng ban có liên quan đến hoạt động kinh tế và UBND các phường thuộc quận trong quá trình quản lý nhà nước về phát triển lĩnh vực kinh tế đến năm 2020, định hướng năm 2025
7 Kết cấu của luận văn: Nội dung chính của luận văn gồm 3
chương: Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh cá thể Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với
hộ kinh doanh cá thể tại địa bàn quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí
Minh Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện và đổi mới công tác quản
lý nhà nước đối với hộ kinh doanh cá thể tại quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
1.1 Tổng quan về hộ kinh doanh cá thể:
1.1.1 Hộ kinh doanh:
Hộ KDCT được bắt nguồn từ hộ gia đình có tham gia hoạt động kinh tế, cùng sở hữu chung về tài sản, tư liệu sản xuất, cùng tham gia các hoạt động kinh tế chung và cùng thụ hưởng thành quả trong lao động sản xuất chung của họ
Tại Việt Nam, theo Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp thì Hộ KDCT
được hiểu như sau: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm
người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng
ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”
Trang 61.1.2 Đặc điểm của hộ KDCT :
Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các
cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ
Hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vào vốn và sức lao động của bản thân và hộ gia đình mình là chủ yếu
Tư liệu sản xuất được sở hữu cá nhân
Quy mô nhỏ lẻ, việc áp dụng công nghệ tiên tiến còn thấp và ít Hạn chế của hộ kinh doanh: Không có tư cách pháp nhân, không
có con dấu riêng, không được mở chi nhánh, văn phòng đại diện, không được thực hiện các quyền mà doanh nghiệp đang có hay áp dụng Luật Phá sản khi hoạt động kinh doanh thua lỗ và chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh của mình
1.1.3 Vai trò của hộ KDCT trong nền kinh tế:
Hiện nay, trong thành phần kinh tế tư nhân, vai trò của hộ KDCT góp phần rất quan trọng thúc đẩy kinh tế tư nhân phát triển lớn mạnh và hộ KDCT luôn phát triển không ngừng, là nơi cung cấp những sản phẩm, dịch vụ trực tiếp đến với người tiêu dùng; có tiềm năng lớn về đóng góp kinh tế, đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, có khả năng giải quyết việc làm cho một bộ phận lớn dân cư
Trong điều kiện kinh tế thị trường, hộ KDCT tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ cho xã hội, đồng thời đóng vai trò làm vệ tinh cho các doanh nghiệp trong quá trình phân phối, luân chuyển hàng hóa, dịch vụ; là đơn vị nắm bắt đầu tiên về nhu cầu của người tiêu dùng
Thông qua các hộ KDCT có thể huy động được nguồn vốn lớn còn đang ở dạng tiềm năng trong nhân dân cho nền kinh tế phát triển
Trang 7Những hạn chế của hộ KDCT: Khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật thấp; khả năng xung đột lợi ích thường xuyên xảy ra; thiếu vốn
để sản xuất và mở rộng sản xuất, kinh doanh; khả năng tiếp cận thị trường, nguồn thông tin thấp; dễ vi phạm các quy định của Nhà nước
về hoạt động sản xuất, kinh doanh
1.1.4 Thương mại:
1.1.4.1 Khái niệm: Có nhiều cách hiểu khác nhau về thương
mại, tuy nhiên có thể hiểu về thương mại như sau:
Theo nghĩa hẹp, Thương mại là quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, là lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa Theo nghĩa rộng, Thương mại là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị trường Thương mại được hiểu như các hoạt động kinh
tế nhằm mục tiêu lợi nhuận của các chủ thể tham gia kinh doanh trên thị trường Ở góc độ này, thương mại đồng nghĩa với kinh doanh Tại Việt Nam, Luật Thương mại năm 2005 không quy định Thương mại có cách hiểu như thế nào, nhưng đã đề cập đến hoạt động thương mại, theo đó “Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác” (khoản 1, Điều 3)
1.1.4.2 Đặc điểm của thương mại: Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Thương mại bao gồm phân phối và lưu thông hàng hoá Thương mại không trực tiếp tạo ra sản phẩm, nó thừa hưởng kết quả của quá trình sản xuất và đóng vai trò trung gian cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng
Về hoạt động kinh tế: Chủ yếu là lưu chuyển hàng hoá
Trang 8Về hàng hóa: Trong quá trình kinh doanh, thương mại gồm sản phẩm có hình thái vật chất hay phi vật chất được người chủ mua về
để bán và sinh ra lợi nhuận
Về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Bán buôn và bán lẻ
Về tổ chức kinh doanh: Theo nhiều mô hình khác nhau và thực hiện thêm nhiệm vụ sản xuất
Về sự vận động hàng hoá: Tuỳ thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng khác nhau sẽ có sự vận động khác nhau
1.1.5 Dịch vụ:
1.1.5.1 Khái niệm:
Theo C.Mác: Dịch vụ là con đẻ của nền sản xuất hàng hóa, khi
mà kinh tế hàng hóa phát triển nhanh, đòi hỏi một sự lưu thông trôi chảy, thông suốt, liên tục để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người thì dịch vụ phát triển
Theo T.P Hill: Dịch vụ là sự thay đổi về điều kiện hay trạng thái của người hay hàng hóa thuộc ở hữu của một chủ thể kinh tế nào đó do sự tác động của chủ thể kinh tế khác và sự đồng ý trước của người hay chủ thể kinh tế ban đầu
Theo một số nhà nghiên cứu thì cho rằng: Dịch vụ thực chất là các hoạt động không mang tính đồng nhất, chủ yếu tồn tại dưới hình thức phi vật thể do các cá nhân hay tổ chức cung cấp Hoạt động tiêu thụ và sản xuất diễn ra đồng thời
Như vậy có thể định nghĩa một cách chung nhất: dịch vụ là những hoạt động lao động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dưới hình thái vật thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thoả mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất
và đời sống sinh hoạt của con người
1.1.5.2 Đặc điểm của dịch vụ:
Trang 9Dịch vụ mang tính vô hình hay tính phi vật chất: dịch vụ tạo ra những sản phẩm phần lớn là dưới dạng phi vật thể và không thể đong, đo, đếm được
Dịch vụ không lưu giữ được: Do sản xuất và tiêu dùng dịch vụ thường diễn ra đồng thời, việc cung ứng dịch vụ đòi hỏi sự tiếp xúc trực tiếp giữa người cung ứng dịch vụ và người tiêu dung dịch vụ Quá trình sản xuất (cung ứng) dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ thường xảy ra đồng thời Ngoài ra, dịch vụ không hề mất đi sau khi
đã cung ứng dịch vụ, đồng thời dịch vụ cũng không thể tách rời nguồn gốc của nó
1.1.6 Thương mại – dịch vụ:
1.1.6.1 Đặc điểm của thương mại – dịch vụ:
TM-DV có phạm vi hoạt động rất rộng, từ dịch vụ cho tiêu dùng
cá nhân đến dịch vụ sản xuất, kinh doanh, quản lý trong tất cả các ngành của nền kinh tế quốc dân
TM-DV hiện nay đang có sự lan tỏa rất lớn, ngoài tác dụng trực tiếp của bản thân dịch vụ, nó còn có vai trò trung gian đối với sản xuất và thương mại hàng hóa, ảnh hưởng gián tiếp lên tất cả các ngành của nền kinh tế quốc dân
TM-DV khi lưu thông qua biên giới gắn với từng con người cụ thể, chịu tác động bởi tình hình chính trị, kinh tế – xã hội, văn hóa của nước cung cấp và nước tiếp nhận dịch vụ đó
1.1.6.2 Vai trò của thương mại – dịch vụ trong nền kinh tế Tạo việc làm: Giải quyết một số lượng lớn người lao động nhàn rỗi hoặc người lao động đang trong tình trạng thất nghiệp
Thúc đẩy và duy trì tăng trưởng của nền kinh tế: Sự phát triển mạnh mẽ của TM-DV là tiền đề quan trọng thúc đẩy đối với sự phát triển kinh tế, ngược lại
Trang 10Thúc đẩy phân công lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Thúc đẩy chuyển dịch kinh tế theo hướng CNH-HĐH
Góp phần nâng cao chất lượng đời sống nhân dân: Cung cấp những nhu cầu thiết yếu, đa dạng cho người dân (vật chất - tinh thần)
1.2 Quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh cá thể hoạt
động trên lĩnh vực thương mại - dịch vụ
1.2.1 Quản lý nhà nước: là một dạng quản lý xã hội đặc biệt,
mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật, chính sách để điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện nhằm
phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội
1.2.1.1 Quản lý nhà nước về kinh tế
Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức, bằng pháp quyền và thông qua một hệ thống các chính sách với các công
cụ quản lý kinh tế lên nền kinh tế nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước
Quản lý nhà nước về kinh tế là quản lý ở tầm vĩ mô, giải quyết những quan hệ vĩ mô có liên quan đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nhà nước không can thiệp, giải quyết những vấn đề mang tính nội
bộ trong quản lý sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế (cá nhân, doanh nghiệp, tập đoàn, hợp tác xã,…)
1.2.1.2 Quản lý nhà nước về thương mại - dịch vụ
Nhà nước thống nhất quản lý về TM, DV bằng pháp luật, chính sách, quy hoạch và kế hoạch phát triển TM, DV; tạo ra sự thống nhất trong tổ chức và phối hợp các hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại dịch vụ
Quản lý nhà nước về TM-DV là việc tổ chức và quản lý toàn diện về TM, DV ở tầm vĩ mô, chủ yếu là điều tiết tổng thể các mối
Trang 11quan hệ về mua bán hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân, thông qua các công cụ, hình thức và biện pháp quản lý nhằm tác động, định hướng, tạo pháp lý chung cho hoạt động TM, DV của các
chủ thể, trong đó có hộ kinh doanh
1.2.1.3 Nội dung quản lý nhà nước về TM-DV và hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên lĩnh vực thương mại dịch vụ
a Nội dung quản lý nhà nước về thương mại dịch vụ
Nhà nước ban hành các văn bản pháp luật về TM-DV, xây dựng chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển TM-DV
Tổ chức đăng ký kinh doanh TM-DV Tổ chức thu thập, xử lý, cung cấp thông tin, dự báo và định hướng về thị trường trong nước
và ngoài nước Tổ chức, hướng dẫn các hoạt động xúc tiến thương mại
Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển thương mại và việc chấp hành pháp luật
về thương mại dịch vụ; xử lý vi phạm nếu có
b Nội dung quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên lĩnh vực thương mại – dịch vụ
Cũng giống như quản lý nhà nước về TM-DV nói chung, tuy nhiên, Nhà nước không ban hành chiến lược, chính sách dành riêng đối với sự phát triển của hộ kinh doanh như ở loại hình doanh nghiệp Do đó, đối với cấp tỉnh, huyện thường có định hướng, kế hoạch phát triển hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên lĩnh vực TM-
DV phù hợp với sự phát triển và cơ cấu kinh tế của từng địa phương
và chịu xử phạt nếu vi phạm pháp luật
1.2.1.4 Vai trò quản lý nhà nước đối với TM-DV
Trong nền kinh tế thị trường, sự quản lý của Nhà nước có vai trò quan trọng là người định hướng, dẫn dắt sự phát triển kinh tế, bảo
Trang 12đảm thống nhất các lợi ích cơ bản trong toàn xã hội Vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước được khẳng định cả về lý luận và thực tiễn Nhà nước sử dụng các công cụ pháp luật, các chính sách về kinh tế
để giải quyết những mâu thuẫn phát sinh
1.2.2 Sự tác động của quá trình hội nhập quốc tế hiện nay đến nền kinh tế Việt Nam
1.2.2.1 Mặt tích cực: Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam ngày càng năng động tiếp thu khoa học, công nghệ, kỹ năng quản lý, góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và nguồn nhân lực; góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.2.2 Mặt hạn chế, khó khăn: Nguy cơ rủi ro về kinh tế, tình trạng phá sản doanh nghiệp ngày càng tiềm ẩn nguy cơ xảy ra; năng suất lao động tăng chậm; ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
1.3 Kinh nghiệm của các quận và bài học rút ra cho quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
1.3.1 Kinh nghiệm của quận Tân Bình: Xác định cơ cấu kinh tế
theo hướng “thương mại - dịch vụ”; từng bước cải thiện và tạo môi trường kinh doanh, môi trường đầu tư; tăng cường công tác kiểm tra
xử lý vi phạm trong lĩnh vực kinh tế, lập lại trật tự kinh doanh và giải tỏa các điểm kinh doanh trái phép; …
1.3.2 Kinh nghiệm của quận Bình Tân: Đẩy mạnh mạng lưới kinh doanh dịch vụ; đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ đăng ký kinh doanh, công tác kiểm tra hoạt động kinh doanh của hộ KDCT; thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính trên lĩnh vực kinh tế, triển khai và sử dụng phần mền quản lý doanh nghiệp – hộ KDCT,…
Trang 131.3.3 Kinh nghiệm của quận 10: Nâng cao hiệu quả hoạt động của hộ kinh doanh gắn liền với công tác cải cách thủ tục hành chính, đổi mới công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực kinh tế; hình thành các khu thương mại tập trung, phát triển các ngành kinh doanh dịch
vụ mới đã xuất hiện như: dịch vụ khoa học công nghệ, viễn thông, tin học, dịch vụ thể thao, vui chơi giải trí,
1.3.4 Bài học rút ra cho quận Tân Phú: vừa học hỏi các kinh nghiệm của các quận khác, vừa tìm các mô hình khác để áp dụng phù hợp với tình hình phát triển kinh tế và công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực TM-DV của quận; hoàn thiện cơ chế riêng hướng tới cải thiện môi trường kinh doanh, phát triển nhanh, bền vững kinh tế quận trong thời gian tới,
Tiểu kết chương 1: Hộ KDCT là đơn vị kinh tế độc lập của
kinh tế tư nhân, hộ KDCT có tốc độ phát triển nhanh và góp phần vào sự phát triển của kinh tế tư nhân Hộ KDCT vừa tạo ra sản phẩm, vừa giải quyết lao động trong xã hội; hộ KDCT là một loại hình kinh
tế tương đối phổ biến trong nền kinh tế nước ta, có mặt ở mọi lúc, mọi nơi nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ đến người tiêu dùng một cách nhanh nhất có thể
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỘ KDCT TẠI QUẬN TÂN PHÚ, TP HỒ CHÍ MINH 2.1 Khái quát về quận Tân Phú:
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, lịch sử hình thành:
2.1.1.1 Về vị trí địa lý – dân số: Thành lập tháng 12/2003 trên
cơ sở chia tách từ quận Tân Bình cũ, với diện tích khoảng 1.606,98
ha diện tích tự nhiên, có 11 phường trực thuộc; dân số hiện nay