Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm làm rõ cơ sở khoa học về thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng. Đánh giá đúng thực trạng về thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng tại quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh. Xác định những ưu điểm, những kết quả đạt được cũng như những yếu kém tồn tại, tìm ra nguyên nhân yếu kém, tồn tại trong thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng tại quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh.
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LƯƠNG XUÂN TRƯỜNG
THỰC THI CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TẠI QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học :
TS Nguyễn Huy Hoàng
Phản biện 1: PGS TS Nguyễn Văn Hậu
Học viện Hành chính Quốc gia Phản biện 2: PGS.TS Trương Thị Hiền, HV Cán bộ TP Hồ Chí Minh
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng 210 nhà A - Hội trường bảo vệ luận văn thạc
sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Số 10, Đường 3/2, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh
Thời gian: vào hồi 08 giờ 45 phút ngày 04 tháng 02 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian vừa qua trên địa bàn toàn quốc phát hiện nhiều sai phạm nghiêm trọng trong thực thi chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng như: tại tỉnh Nghệ An, Hậu Giang , tỉnh Kiên Giang
Tại quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh việc thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập như: Một số quy định, thủ tục liên quan đến chính sách có công còn phức tạp; Hiện nay vẫn có những trường hợp hồ sơ giả do nơi khác chuyển đến; Công tác chi trả còn nhiều bất cập; Công tác lưu trữ hồ sơ không liên tục, còn nhiều thiếu sót Là chuyên viên trực tiếp phụ trách quản lý
và giải quyết chính sách đối với người có công với cách mạng, học viên nhận thấy cần phải chọn đề tài “Thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng trên địa bàn quận Bình Tân” làm nội dung nghiên cứu của mình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn: Luận án
Tiến sĩ chuyên ngành quản lý hành chính công của Lê Văn Hòa: “Quản
lý theo kết quả trong thực thi chính sách công ở Việt Nam” (Học viện hành chính quốc gia – Hà Nội 2015); Luận án Tiến sĩ chuyên ngành chính trị học của Lê Anh: “Thực thi chính sách an sinh xã hội ở thành phố Đà Nẵng hiện nay thực trạng và giải pháp” (Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh – Hà Nội 2017); Luận án Tiến sĩ Triết học của Nguyễn Xuân Triều “Chính sách an sinh xã hội và vai trò của Nhà nước trong thực hiện chính sách an sinh xã hội” (Học viện khoa học xã hội – Học viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam – Hà Nội 2013); Luận án Tiến sĩ của Phạm Đức Kiên “Đảng lãnh đạo kết hợp phát triển kinh tế
Trang 4với thực hiện chính sách xã hội từ năm 1991 đến 2006” (Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ chí Minh – Hà Nội năm 2011
3 Mục đích, nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích của luận văn: Luận văn tập trung nghiên cứu về
đề xuất các giải pháp tối ưu nhất nhằm nâng cao hiệu quả công tác thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng trên địa bàn quận Bình Tân dựa trên cơ sở xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh và đánh giá thực trạng việc thực thi chính sách trên địa bàn
3.2 Nhiệm vụ của luận văn: Một là, làm rõ cơ sở khoa học về
thực thi chính sách ưu đãi đối với NCC tại quận Bình Tân; Hai là, đánh giá đúng thực trạng, xác định những ưu điểm, những kết quả đạt được, những yếu kém tồn tại và nguyên nhân; Ba là, xác định phương hướng, quan điểm, mục tiêu; công tác dự báo và những nhiệm vụ cần giải quyết
và đề xuất những giải pháp nhằm đảm bảo thực thi chính sách ưu đãi người có công với cách mạng
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu
thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng trên địa bàn quận Bình Tân
4.2 Phạm vi nghiên cứu: Không gian: Tổ chức thực thi chính
sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, hoạt động của chính quyền quận, chính quyền cơ sở (phường) trên địa bàn quận Bình Tân,
thành phố Hồ Chí Minh; Thời gian: Học viên hệ thống cơ sở dữ liệu
trên địa bàn quận Bình Tân giai đoạn 2011 đến năm 2017
5 Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích và tổng
hợp; Phương pháp so sánh; Phương pháp điều tra khảo sát; sử dụng phần mềm spss để thực hiện thống kê mô tả thông qua các dữ liệu từ
Trang 5phiếu khảo sát; phương pháp toán học chủ yếu dựa trên 02 hàm số y=1/x và y = ax
6 Những đóng góp mới của luận văn: Từ những nghiên cứu
của luận văn đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả cho công tác thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng trên địa bàn quận Bình Tân; Kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền một số nội dung chưa phù hợp với tình hình thực tế
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn: Ý nghĩa lý luận: Luận văn góp phần làm sáng tỏ hơn những lý luận về người có công, chế độ ưu đãi đối với người có công; Ý nghĩa thực tiễn: Đưa ra
những giải pháp cụ thể, những kiến nghị đối với các đơn vị có thẩm quyền hoàn thiện chính sách ưu đãi với người có công với cách mạng, hạn chế tiêu cực trong thực thi chính sách có công tại quận Bình Tân, góp phần nâng cao đời sống người có công với cách mạng đồng thời củng cố niềm tin của quần chúng nhân dân vào chính sách của Nhà nước
8 Kết cấu của luận văn:
Chương 1: Cơ sở khoa học về thực thi chính sách ưu đãi đối
với người có công với cách mạng
Chương 2: Thực trạng về thực thi chính sách ưu đãi đối với
người có công với cách mạng tại quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí
Minh
Chương 3: Những định hướng và giải pháp thực thi chính sách
ưu đãi đối với người có công với cách mạng tại quận Bình Tân, thành
phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 - 2025 và định hướng đến năm 2030
Trang 6Chương 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI
VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
1.1 Lý luận về người có công với cách mạng và thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng
1.1.1 Lý luận về người có công với cách mạng:
Căn cứ vào các quy định của Nhà nước, tiêu chuẩn để công nhận
là NCC chúng ta phải hiểu NCC là người Việt Nam không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam, nữ, tuổi tác, đã tự nguyện cống hiến sức lực, tài năng, trí tuệ của mình vì nền độc lập, tự do của dân tộc, vì tài sản của nhà nước, tính mạng của nhân dân Những người này có thành tích xuất sắc và được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định của Pháp luật
NCC bao gồm: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng
01 năm 1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm
1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công giúp đỡ cách mạng
1.1.2 Chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng:
Trợ cấp hàng tháng, phụ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần; Bảo hiểm y tế; Điều dưỡng phục hồi sức khỏe; Nhà nước có chính sách hỗ trợ người
Trang 7có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ có khó khăn về nhà ở và huy động sự tham gia của xã hội, gia đình người có công với cách mạng; Được ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; Ưu đãi trong giáo dục, đào tạo;
1.1.3 Thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng
1.1.3.1 Khái niệm thực thi chính sách ưu đãi đối với người có
công với cách mạng: Thực thi chính sách ưu đãi đối với NCC là toàn
bộ quá trình hiện thực hóa những chủ trương, chế độ ưu đãi với NCC vào trong thực tiễn cuộc sống nhằm tạo ra những điều kiện tốt nhất, những quyền lợi cả về vật chất và tinh thần đối với người có công và thân nhân của họ
1.1.3.2 Các bước tổ chức thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng: Một là, xây dựng kế hoạch triển khai
thực hiện chính sách ưu đãi đối với NCC; Hai là, phổ biến, tuyên truyền chính sách ưu đãi đối với NCC; Ba là, phân công, phối hợp thực hiện chính sách ưu đãi đối với NCC; Bốn là, duy trì chính sách ưu đãi đối với NCC; Năm là, điều chỉnh chính sách; Sáu là, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách; Bảy là, đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm
1.1.3.3 Các hình thức triển khai thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng: Một là, hình thức triển khai từ
trên xuống; Hai là, hình thức thực hiện từ dưới lên; Ba là, hình thức hỗn hợp
1.1.3.4 Phương pháp thực thi chính sách ưu đãi đối với người
có công với cách mạng: phương pháp kinh tế, phương pháp giáo dục, thuyết phục, phương pháp hành chính, phương pháp cưỡng chế
Trang 81.2 Sự cần thiết khách quan và các tiêu chí đánh giá thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng
1.2.1.1 Đánh giá để xem xét tính phù hợp, khả thi của chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng trong thực tiễn:
Đánh giá để thấy được chính sách có phù hợp với cuộc sống, các chế độ trợ cấp, mức trợ cấp đối với NCC đã phù hợp chưa; chính sách có khả thi không, có đảm bảo các nguồn lực không
1.2.1.2 Đánh giá để thấy được tính thống nhất và phù hợp của chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng trong hệ thống chính sách: Khi đánh giá chúng ta phải đánh giá trong mối liên
hệ giữa chính sách ưu đãi đối với NCC so với các chính sách an sinh xã hội khác như chính sách bảo trợ xã hội, chính sách xóa đói giảm nghèo
1.2.1.3 Đánh giá để thấy được niềm tin của nhân dân và người có công với cách mạng đối với chính sách của Đảng và hoạt động thực thi của các cơ quan nhà nước: Việc đánh giá xem nhân
dân có tin vào chính sách không, NCC đã được đảm bảo những chế độ
ưu đãi chưa
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng
1.2.2.1 Tính hiệu lực của chính sách: Mức độ đảm bảo các
nguồn lực tài chính, nhân sự; Mức độ đáp ứng về phương tiện kỹ thuật, công nghệ cần thiết cho việc thực hiện chính sách; Tính toán về chi phí
và lợi ích; Mức độ chấp nhận và ủng hộ của nhân dân vào chính sách
1.2.2.2 Tính hiệu quả của chính sách: Các yếu tố cần đo lường
để đánh giá gồm: Số lượng các nguồn lực đầu vào (lượng đầu vào); Độ dài thời gian cần hoàn thành; Số lượng công việc cần phải làm; Tính
Trang 9cần thiết của các công việc này; Những chi phí cho các hoạt động phải làm; Lượng hiệu quả; Xác định các mục tiêu của chính sách và so sánh
1.2.2.3 Tính công bằng của chính sách: Sự công bằng của chính
sách ưu đãi đối với NCC thể hiện ở nhiều mặt như: Mức ưu đãi đối với NCC phải phù hợp với từng đối tượng; Sự phù hợp của chính sách ưu đãi đối với NCC trong hệ thống ưu đãi đối với các đối tượng khác
1.2.2.4 Tính trách nhiệm của các cấp, các ngành và từng cá nhân được giao nhiệm vụ thực thi chính sách: Thực hiện đầy đủ chức
năng, nhiệm vụ được giao trong giải quyết hồ sơ cho NCC và chi trả trợ cấp đối với NCC; Tận tình giúp đỡ gia đình chính sách NCC khó khăn; Chịu trách nhiệm về hậu quả khi để ra sai sót khi thực hiện nhiệm vụ được giao
1.2.2.5 Tính đầy đủ, kịp thời và đúng đối tượng: Tính đầy đủ
thể hiện là: đảm bảo các chế độ ưu đãi theo quy định, tất cả NCC phải được giải quyết chế độ, không để sót, thiếu đối tượng; Tính kịp thời thể hiện là: Kịp thời thăm hỏi; kịp thời trong chi trả; kịp thời trong giải quyết hồ sơ; Tính đúng đối tượng thể hiện là: đúng hồ sơ, đúng đối tượng; thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp làm giả hồ
1.3.1.1 Quy định của Hiến pháp: Hiến pháp được ban hành năm
1980 ; Hiến pháp năm 1992; Hiến pháp năm 2013
1.3.1.2 Quy định của Pháp luật về thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng: Pháp lệnh năm 1994; Pháp lệnh
Trang 10ưu đãi đối với NCC năm 2005; Pháp lệnh ưu đãi đối với NCC năm 2012; Điều 110 Luật Đất đai năm 2013; Điều 20 Luật Việc làm năm 2013;Điều 38 Luật Cán bộ, công chức năm 2008
1.3.2 Các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn về thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng: Nghị định số
31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ; Thông tư BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ LĐTBXH; Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 22/10/2013 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Quốc phòng; Thông tư liên tịch số 41/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH
05/2014/TT-1.3.3 Hệ thống bộ máy thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng: Bộ máy thực thi chính sách ưu đãi đối
với NCC gồm 04 cấp từ trung ương đến cơ sở gồm Chính phủ; UBND
cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã
1.4 Kinh nghiệm thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng tại một số quận, huyện
1.4.1 Thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang: Một số xã chưa
có giải pháp nắm chắc điều kiện khả năng của từng hộ nghèo, hộ chính sách nghèo; cán bộ làm công tác LĐTBXH ở một số xã mới thay đổi thường xuyên; số lượng NCC hơn 4.000 người nhưng hàng năm chỉ giải quyết được hơn 1.600 người điều dưỡng, số lượng người đi điều dưỡng tập trung thấp
1.4.2 Thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang: việc giải quyết một
số chế độ chính sách ưu đãi còn chậm; Một số hoạt động thực hiện
Trang 11phong trào “đền ơn đáp nghĩa” hoạt động chưa đều, chưa thật sự đi vào chiều sâu, chưa duy trì được liên tục, chưa chú ý đến hiệu quả
1.4.3 Thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng tại huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh: Còn 42
trường hợp bị địch bắt giam tại Chi khu Bình Chánh chưa được giải quyết chế độ; chuyên trách Lao động - Thương binh và Xã hội các xã không được nâng lương theo niên hạn
Chương 2:
THỰC TRẠNG VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TẠI QUẬN BÌNH
TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng
2.1.1 Cơ cấu hành chính: Do mới thành lập được 13 năm và
chỉ có 10 phường đồng thời diện tích không quá lớn nên việc quản lý nhà nước về nhiều mặt có nhiều thuận lợi Tuy nhiên cũng có nhiều khó khăn vì là địa bàn giáp ranh, lượng dân nhập cư nhiều từ đó dẫn đến số lượng người có công từ nơi khác chuyển đến lớn
2.1.2 Cơ cấu kinh tế: Kinh tế trên địa bàn tiếp tục phát triển,
tổng giá trị sản xuất 06 tháng đầu năm 2017 đạt 22.141,607 tỷ đồng (theo giá so sánh 2010), đạt 50,45% so với kế hoạch năm, tăng 14,32%
so với cùng kỳ Kinh tế phát triển nhanh nên có nhiều điều kiện chăm lo cho NCC trên địa bàn, thuận lợi trong việc vận động nguồn kinh phí chăm lo cho NCC từ nguồn lực của nhân dân
2.1.3 Cơ cấu xã hội
Trang 122.1.3.1 Quy mô dân số: Diện tích toàn quận là 5.188,67 ha
diện tích tự nhiên với 254.635 nhân khẩu sinh sống và hiện nay đã tăng lên 703.955 nhân khẩu; Tỉ lệ người tạm trú đông dẫn đến số lượng NCC cũng có nhiều biến động, NCC được xét duyệt mới tăng không nhiều nhưng NCC địa phương khác chuyển đến tương đối nhiều
2.1.3.2 Đối tượng người có công với cách mạng: Theo thống
kê toàn quận có 254 Bà Mẹ Việt Nam anh hùng được công nhận (hiện còn sống 09 Mẹ); 02 Cán bộ Lão thành cách mạng; 03 Cán bộ tiền khởi nghĩa; 4.858 liệt sĩ; 02 Anh hùng Lực lượng vũ trang, 527 thương binh,
111 bệnh binh, 188 người có công giúp đỡ cách mạng, 139 người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, 188 người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày, 353 thân nhân liệt sĩ, 38 người phục vụ,
20 người hưởng theo Quyết định 142/QĐ-TTG, 05 người hưởng theo Quyết định số 53/QĐ-TTG, 02 người hưởng theo Quyết định số 62/QĐ-
Tân; Phó Trưởng phòng; Công chức phụ trách chính sách ưu đãi đối với
NCC; Kế toán; Thủ quỹ; Cán bộ LĐTBXH phường
Trang 132.2.2.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách
ưu đãi đối với người có công với cách mạng: Hàng năm, Ủy ban nhân
dân quận ban hành các Kế hoạch chăm lo diện chính sách nhân dịp Tết nguyên đán, ngày Thương binh Liệt sĩ 27/7; kế hoạch tổ chức đưa thân nhân liệt sĩ đi viếng các nghĩa trang liệt sĩ Thành phố, nghĩa trang liệt sĩ Bình Chánh - Bình Tân; 01 kế hoạch thực hiện Chương trình tổng rà soát chính sách ưu đãi đối với NCC trong 02 năm (2014-2015)
2.2.2.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng: Thông qua các lớp lập huấn Pháp lệnh
ưu đãi đối với NCC do Sở LĐTBXH tổ chức; thông qua Website của
Ủy ban nhân dân quận Bình Tân; thông qua họp tổ dân phố, khu phố, họp mặt gia đình NCC nhân các dịp 27/7 và Tết Nguyên đán hàng năm;
Tổ chức những dịp cho NCC thăm lại chiến trường xưa như: Côn đảo, thăm Nghĩa trang Trường Sơn, thăm Lăng Bác
2.2.2.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng: Đã xây dựng và ban hành quy chế
tổ chức và hoạt động của phòng LĐTBXH; Phân công nhiệm vụ giữa các cơ quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chăm lo cho NCC các dịp lễ, tết để đảm bảo không chồng chéo và đùn đẩy trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ được giao
2.2.2.4 Duy trì chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng: Hàng năm ngân sách quận luôn dành một khoản để thăm
hỏi, tặng quà cho gia đình NCC khó khăn; tổ chức các đợt tiếp xúc trực tiếp với nhân dân trên địa bàn để lắng nghe ý kiến của nhân dân về việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với NCC
2.2.2.5 Điều chỉnh chính sách: Thường xuyên kiến nghị với
các cơ quan cấp trên điều chỉnh một số loại trợ cấp ưu đãi đối với NCC