1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM NGÀNH XÂY DỰNG CƠ BẢN

22 526 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Lý Luận Về Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Ngành Xây Dựng Cơ Bản
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 61,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤTVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM NGÀNH XÂY DỰNG CƠ BẢN I.ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH XÂY DỰNG CƠ BẢN TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN Cũng như bất kỳ ngành

Trang 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM NGÀNH XÂY DỰNG CƠ

BẢN I.ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH XÂY DỰNG CƠ BẢN TÁC ĐỘNG ĐẾN

CÔNG TÁC KẾ TOÁN

Cũng như bất kỳ ngành sản xuất khác, xây dựng cơ bản khi tiến hành hoạt độngkinh doanh thực chất là quá trình biến đổi đối tượng lao động trở thành sảnphẩm.Trong nhóm các ngành trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội , ngànhxây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập , có chức năng tái tạo tàisản cố định cho nền kinh tế , tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội , tăng tiềm lựckinh tế quốc phòng của quốc gia Do vậy, xây dựng cơ bản là ngành

thu hút một bộ phận lớn đầu tư trong nước cũng như nước ngoài và cũng là ngànhchiếm tỷ trọng lớn trog tổng thu nhập quốc dân So với các ngành sản xuất khác,xây dựng cơ bản là ngành sản xuất đặc thù với những đặc điểm kinh tế kỹ thuật rấtriêng, được thể hiện rất rõ qua đặc trưng về sản phẩm xây lắp và quá trình tạo rasản phẩm cụ thể:

Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến ttrúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp,mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài, trình độ kỹ thuật, thẩm mỹ cao

Do vậy, việc tổ chức quản lý nhất thiết phải có dự toán thiết kế và thi công Trongsuốt quá trình xây lắp, giá dự toán sẽ ttrở thành thước đo hợp lý để hạch toán cáckhoản chi phí và thanh toán các công trình

Mỗi công trình xây dựng gắn liền với vị trí địa lý nhất định, nó thường cố định tạinơi sản xuất (thi công), còn các điều kiện sản xuất khác như: lao động, vật tư thiết

Trang 2

bị, luôn phải di chuyển theo mặt bằng và vị trí thi công mà mặt bằng thi côngthường nằm rải ráckhắp nơi và cách xa trụ sở đơn vị , do đó tồn tại một khoảngcách lớn giữa nơi trực tiếp phát sinh chi phí và nơi hạch toán chi phí, gây khókhăn cho công tác kế toán xây lắp Mặt khác, hoạt động XDCB lại tiến hành ngoàitrời, thường chịu ảnh hưởng của các nhân tố khách quan như thời tiết, khí hậuthiên, nên dễ dẫn đến tình trạng hao hụt,mất mát, lãng phí vật tư, tài sản,làm tăngthiệt hại trong tổng chi phí sản xuất.

Phương thức tiêu thụ sản phẩm cũg rất đặc biệt ở chỗ: Sản phẩm xây lắp được địnhgiá tới từng sản phẩm cấu thành trước khi tiến hành thi công xây lắp, do đó sảnphẩm xây lắp mang tính chất được tiêu thụ trước nên tính chất hàng hóa của nókhông thể hiện rõ

Xét về quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng, từ khi khởi công đến khi công trìnhhoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thời gian thường dài, phụ thuộc vào quy môtính chất phức tạp của từng công trình, Quá trình thi công xây dựng này được chiathành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau

Từ những đặcđiểm trên đây, đòi hỏi công tác kế toán vừa phải đáp ứng những nhucầu chung về chức năng nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất, vừaphải đảm bảo phù hợp với đặc tính riêng của doanh nghiệp xây dựng cơ bản Từ đónhằm cung cấp nhu cầu chính xác, kịp thời đánh giá đúng tình hình kế hoạch sảnxuất kinh doanh, cố vấn cho lãnh đạo trong việc tổ chức, quản lý để đạt hiệu quảcao trong kinh doanh của doanh nghiệp

II.YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ, HẠCH TOÁN CHI

PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH XẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG XÂY DỰNG CƠ BẢN

Trang 3

1 Yêu cầu quản lý đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Do đặc thù của sản xuất xây lắp và sản phẩm xây dựng cơ bản khó khăn phức tạphơn một số ngành sản xuất khác Chính vì thế, trong quá trình quản lý đầu tư xâydựng cơ bản phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

“ Công tác quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản phải đảm bảo tạo ra những sản phẩm

và dịch vụ được xã hội và thị trường chấp nhận về giá cả, chất lượng và đáp ứngcác mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ

Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiẹp hóa hiện đại hóađẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhândân

Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong nước cũngnhư các nguồn vốn từ ngước ngoài đầu tư vào Việt Nam, khai thác tốt tài nguyêntiềm năng lao động, đất đai và các tiềm lực khác nhăm động viên tất cả những tiềmnăng của đất nước phục vụ cho quá trình tăng trưởng, phát triển nền kinh tế đồngthời bảo vệ môi trường sinh thái

Xây dựng phải theo quy hoạch được duyệt, thiết kế hợp lý, tiên tiến, thẩm mỹ côngnghệ hiện đại, xây dựng đúng tiến độ đạt chất lượng cao với chi phí hợp lý và thựchiện bảo hành công trình ”(Trích điều lệ quản lý và xây dựng – ban hành kềmtheo Nghị định số177/CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ)

Thực tế ở nước ta trong nhiều năm qua, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản đã xẩy ratình trạng lãng phí thất thoát vốn đầu tư do việc quản lý vốn đầu tư chưa thật chặtchẽ Thấy được thực trạng đó, Nhà nước đã thực hiện quản lý xây dựng thông quaviệc ban hành các chế độ, chính sách về giá, các nguyên tắc, các phương pháp lập

dự toán, các căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá xây dựng Từ đó xác định

Trang 4

tổng mức vốn đầu tư, tổng dự toán công trình và dự tóa cho từng hạng mục côngtrình nhằm hạn chê sự thất thoát vốn đầu tư của Nhà nước, nâng cao hiệu quả choquá trình đầu tư.

Cũng như các ngành nghề khác, mục tiêu hàng đầu của doanh nghiễp xây lăp làphải thu được lợi nhuận Muốn vậy các doanh nghiệp phải tăng cường công tácquản lý kinh tế mà trước hết là quản lý chi phí sản xuất, giá thành trong đó trọngtâm là công tác hạch toán chi phí xản xuất và tính giá thành sản phẩm

2 Nhiệm vụ của công tác quản lý hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán ngànhphải đáp ứng được các nhiệm vụ sau :

_Kế toán chi phí nhất thiết phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí, từnghạng mục công trình, từng công trình cụ thể Qua đó thường xuyên so sánh, kiểmtra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vượt, hụt và đánh giá hiệuquả kinh doanh

_ Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là các công trình, hạng mục côngtrình, các đơn đặt hàng,các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục Vì thếphải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay giai đoạn củahạng mục

_Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản thân thiết bị dochủ đầu tư vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp xây lắp

bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình Bởi vậy, khi nhận thiết bị do dơn vị chủđầu tư bàn giao để lắp đặt, giá các thiết bị được ghi vào bên Nợ TK 002_ “vật tư,hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công “

Trang 5

_Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật kết cấu và giátrị thiết bị kèm theo như các thiết bị vệ sinh, thong gió, thiết bị sưởi ấm, điều hoànhiệt độ, thiết bị truyền dẫn

III.VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP

1.Chi phí sản xuất và kế toán chi phí sản xuất trong đơn vị xây lắp:

a.Khái niệm chí phí sản xuất:

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao

động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một thơì kỳ nhất định( tháng, quí, năm).Nói cách khác,chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phảitiêu dùng trong một kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Thực chất chi phí là sựchuyển dịch vốn chuyển dịch của các yếu tố sản xuất của các đối tượng tinhs giáthành(sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)

b Phân loại chi phí sản xuất:

Trong xây dựng cơ bản, việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ dựa vào các số liệutổng hợp về chi phí sản xuất mà còn căn cứ vào các số liệu cụ thể của từng loại chiphí theo từng công trìng, hạng mục công trình trong từng thời điểm nhất định Dovậy, phân loại chi phí sản xuất là yêu cầu tất yếucho công tác quản lý và hạch toán

ở doanh nghiệp nói chung và ở doanh nghiệp xây dựng cơ bản nói riêng Tùy theoyêu cầu quản lý, đối tượng cung cấp thông tin, góc độ xem xét chi phí mà chi phísản xuất dược sắp xếp, phân loại theo các cách thức khác nhau

Thông thường CPSX sản phẩm xây lắp được phân loại theo các tiêu thức sau đây:

 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Trang 6

Theo cách phân loại này các chi phí có nội dung, tính chất kinh tế giống nhau đượcxếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt độngnào, ở đâu, mục đích và tác dụng của chi phí đó như thế nào.Theo cách phân biệtnày chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố sau:

_Chi phí nguyên vật liệu gồm tòa bộ các chi phí về các loại nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản màdoanh nghiệp đã sử dụng cho các hạt động sản xuất trong kỳ như xi măng, sắt thép,cát, đá, sỏi, và các loại dầu mỡ vận hành máy

_Chi phí nhân công gồm toàn bộ số tiền công phải trả, trích tiền BHXH, BHYT,KPCĐ của công nhân viên hoạt dộng trong doanh nghiệp

_Chi phí khấu hao tài sản cố định: là số khấu hao doanh nghiệp trích cho tất cả cácloại tài sản cố định trong doanh nghiệp như các loại máy thi công (máy cẩu, máytrộn bê tông, ), nhà xưởng , ôtô

_Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả về các loạidịch vụ mua từ bên ngoài như tiền điện, tiền nước, phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

_Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ các chi phí dùng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh ngoài các chi phí kể trên

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí giúp nhàquản lý biết được kết cấu, tỷ trọng chi phí chi ra trong quá trình sản xuất kinhdoanh Qua đó doanh nghiệp đánh giá được tình hình thực hiện dự toán chi phí thicôngvà rút kinh nghiệm cho lần sau Hơn nữa, cách phân loại này còn là cơ sở đểlập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố của bảng thuyết minh báo cáo tài chính,xây dựng định mức vốn, lưu động, lập kế hoạch mua sắm vật tư, tổ chức lao độngtiền lương, thuê máy thi công,

Trang 7

 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí.

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sảnxuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ baogồm những chi phí có cùng mục đích và cùng công dụng, không phân biệt chi phí

đó có nội dung kinh tế như thế nào Vì vậy, cách phân loại này gọi là phân loại chiphí theo khoản mục Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia thànhcác khoản mục chi phí sau:

_Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng trựctiếp cho thi công công trình mà đơn vị xây lắp bỏ ra (vật liệu chính, vật liệu phụ,các cấu kiện vật tư chế sẵn và hoàn thiện công trình) Chi phí này không bao gồmcác thiết bị do chủ đầu tư bàn giao

_Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp củacông nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận chuyển vật liệu thi công, công nhânlàm nhiệm vụ bảo dưỡng dọn dẹp vật liệu trên công trình Khoản mục này khôngbao gồm tiền lươngvà các khoản có tính chất lượng của công nhân gián tiếp sảnxuất như công nhân điều khiển máy thi công, công nhân vận chuyển ngoài cự ly._Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử dụng máythi công để thực hiện công tác xây dựng và lắp đặt các công trình, hạng mục côngtrình bao gồm tiền khấu hao máy, chi phí nguyên liệu động lực dùng cho máy thicông, lương công nhân điều khiển máy

_Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí có liên quan đến toàn Xí nghiệp tổđội xây lắp tức là liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình Nội dungcác khoản chi phí này gồm có: lương nhân viên quản lý tổ đội hoặc công trường,các khoản trích theo lươngcủa nhân viên quản lý hoặc công nhân sản xuất Lươngphụ của công nhân sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định (nhưng không phải là

Trang 8

khấu hao máy móc thi công), chi phí mua ngoài (điện nước, điện thoại, văn phòngphẩm ), chi phí bằng tiền khác (chi tiếp khách, nghiệm thu bàn giao côngtrình ).

Cách phân loại phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cungcấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp và phân tích tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành Từ đó lập định mức chi phí sản xuất và kế hoạch giáthành cho kỳ sau

Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phương pháp lập dự toán trong xây dựng cơbảnlà dự toán được lập cho từng đối tượng xây dựng theo các khoản mục giá thànhnên phương pháp phân loại theo chi phí theo khoản mục là phương pháp được sửdụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản

Trên đây là các cách phân loại chi phí thường dùng trong doanh nghiệp xây dựng

cơ bản Ngoài ra, trong kế toán quản trị, ta còn phân loại chi phí thành định phí vàbiến phí, chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

c Nội dung kế toán chi phí xản xuất

Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

* Đối tượng kế toán tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cầnphải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính chi phí sản phẩm.Như vậy, thực chất của việc xác định đối tượng hạch toán chi phí là việc xác địnhgiới hạn tập hợp chi phí hay xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí

Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với mỗi doanh nghiệp cầnphải dựa vào các căn cứ sau:

_Đặc điểm và công dụng của chi phí sản xuất

Trang 9

_Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất giản đơn hay phức tạp, quytrình công nghệ liên tục hay song song.

_Loại hình sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt

_Đặc điểm tổ chức sản xuất

_Yêu cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp

_Đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp

Đối với xây dựng cơ bản là hoạt động phát sinh nhiều chi phí, quy trình sản xuấtphức tạp và sản phẩm mang tính đơn chiếc, có quy mô lớn và thời gian lâu dài.Mỗi công trình lại bao gồm nhiều hạng mục công trình nên đối tượng hạch toán chiphí sản xuất được chi tiết theo từng hạng mục công trình đó Ngoài ra, tùy theocông việc cụ thể mà ta có thể tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng hay giaiđọan công việc hoàn thành

*Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí chi phối đến phương pháp tập hợp chi phí Trong doanhnghiệp xây lắp, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất thường được áp dụng là:_Phương pháp hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình Theophương pháp này chi phí phát sinh theo công trình, hạng mục công trình nào thì tậphợp cho công trình, hạng mục công trình đó

_Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng nào thì được tập hợp theo đơnđặt hàng đó

_Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị thi công hay khu vực thi công

 Kế toán tập hơp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản theochế độ kế toán hiện hành

Trang 10

 Kế toán tập hợp chi phí sản suất trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản theophương pháp kê khai thường xuyên.

_Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản này được sử dụng để tập hợp các chi phínguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây dựng hay lắp đặt cáccông trình hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ của các doanh nghiệp xây lắp phát sinhtrong kỳ Tài khoản được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí và cuối kỳkết chuyển sang TK 154

_ Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng, sử dụng không hết nhập lại kho Tài khoản

621 không có số dư cuối kỳ

TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản này phản ánh các khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trựctiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ thi công (kể cả công nhân vậnchuyển, bốc dỡ vật tư trong phạm vi mặt bằng xây lắp và công nhân chuẩn bị thicông và thu dọn hiện trường) Cuối kỳ kết chuyển sang TK154

Kết cấu TK622

Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ

Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK154

Trang 11

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo từng đối tượng tậphợp chi phí.

 Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi côngphục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗnhợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xâylắp công trình hòan toàn bằng máy thì không sử dụng TK623 mà kế toán phản ánhtrực tiệp vào các TK 621, 622 và 627 Mặt khác, các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ tính theo lương phải trả công nhân sử dụng máy thi công và tiền ăn ca cũngkhông hạch toán vào TK này mà phản ánh ở TK 627 “chi phí sản xuất chung”

Kết cấu TK 623

Bên Nợ: _ Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ

Bên Có: _ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuát chung cho các sản phẩm,công việc liên quan đến giá thành

_Các khoản giảm trừ chi phí sản xuất chung

TK 627 không có số dư cuối kỳ và có 6 tài khoản cấp 2

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh

Tài khoản này được dùng để tổng hợp chi phí sản xuất chung phục vụ cho việc tínhgiá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ khác trong cácdoanh nghiệp kinh doanh xây lắp

Kết cấu TK 154

Bên Nợ: _Kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ

Bên có: _ Giá thành sản phẩm trong kỳ hoàn thành

_Các khoản giảm giá thành

Ngày đăng: 07/11/2013, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM NGÀNH XÂY DỰNG CƠ BẢN
Sơ đồ 1 (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w