1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phường

61 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 392,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do thời gian nghiên cứu có hạn trong quá trình tìm hiểu đành giá tìnhhình đăng kí đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của phườngThủy Xuân thành phố Huê còn nhiều hạn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUÊ

KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn : ThS Đinh Văn Thóa

Địa điểm thực tập: UBND phường Thủy Xuân và Phòng TN&MT thành

phố HuêThời gian thực hiện: 1/1/2014 đên 9/5/2014

HUẾ- 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tấm lòng biêt ơn vô hạn, tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệunhà trường,phòng Địa Chính phường Thủy Xuân cùng các thầy cô giáo đãtruyền đạt cho tôi những kiên hức vô cùng quý báu trong thời gian vừa qua

Để hoàn thành bài báo cáo chuyên đề thực tập này, tôi xin chân thànhcảm ơn TS Đinh Văn Thóa và cán bộ lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ UBNDPhường Thủy Xuân, phòng Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Huê đãgiúp Đỡ, tạo điều kiện cho tôi thực tập để viêt bài báo cáo chuyên đề thực tậptốt nghiệp và học hỏi đức kêt kinh nghiêm cũng như quá trình thu thập tàiliệu

Do thời gian nghiên cứu có hạn trong quá trình tìm hiểu đành giá tìnhhình đăng kí đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của phườngThủy Xuân thành phố Huê còn nhiều hạn chê và có nhiều thiêu sót, rất mongnhận được sự đóng góp ý kiên bổ sung của các thầy cô, các cán bộ lãnh đạo,cán bộ phòng Địa Chính phường Thủy Xuân và toàn thể các bạn

Huế, ngày 10 tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Cao Thê Sơn

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐÊ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 1

1.2.1 Mục đích 2 1.2.2 Yêu cầu 2 PHẦN II TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐÊ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ 3

2.1.1 Cơ sở pháp lý 3

2.1.2 Vai trò của các cấp chính quyền trong việc quản lý Nhà nước về đất đai 9

2.1.2.1.Cấp Trung ương 9 2.1.2.2 Cấp tỉnh, thành phố 9 2.1.2.3 Cấp quận, huyện, thị xã 10 2.1.2.4 Cấp xã, phường, thị trấn 10 2.1.3 Đăng ký đất đai ban đầu 11

2.1.4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 11

2.2 Thực trạng thực hiện kết quả ĐKĐĐ trong cả nước và thành phô Huế 13

2.2.1 Thực trạng thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng quyền sử dụng đất trong cả nước 13

Trang 4

2.2.2 Thực trạng đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất của thành phô Huế 17

2.3 Thuận lợi và khó khăn trong công việc triển khai công tác cấp GCNQSDĐ ở thành phô Huế .18

2.3.1 Thuận lợi 18

2.3.2 Khó khăn 20

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Nội dung nghiên cứu 22

3.2.1 Nghiên cứu tổng quan 22

3.2.2 Nghiên cứu cụ thể 22

3.3.Phương pháp nghiên cứu 23

3.3.1.Phương pháp thu thập số liệu 23

3.3.2.Phương pháp so sánh 23

3.3.3.Phương pháp kê thừa bổ sung 23

3.3.4.Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu số liệu 23

PHẦN IV KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

4.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của phường Thủy Xuân .24

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

4.1.1.1 Vị trí địa lý 24 4.1.1.2 Khí hậu 25

4.1.1.3 Thủy văn 25 4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 26

4.1.2.1 Tài nguyên đất 26

4.1.2.2 Tài nguyên nước 26

Trang 5

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên 26

4.1.3.1 Những lợi thê 26 4.1.3.2 Khó khăn 27 4.2 Điều kiện kinh tế – xã hội 27

4.2.1 Dân sô và lao động 27

4.2.2 Tình hình kinh tế 28

4.2.3 Hệ thông cơ sở hạ tầng 29

4.2.3.1 Giao thông 29 4.2.3.2 Thủy lợi 29 4.2.3.3 Thông tin liên lạc 29 4.2.3.4 Hệ thống điện 29 4.2.3.5 Hệ thống nước sạch 30 4.2.4 Văn hóa, giáo dục, y tế 30

4.2.4.1 Sự nghiệp giáo dục đào tạo 30 4.2.4.2 Sự nghiệp y tê - kê hoạch hóa gia đình 30 4.2.4.3 Sự nghiệp văn hóa - thể thao 31 4.2.5 Quôc phòng, an ninh 31

4.3 Hiện trạng sử dụng đất của phường Thủy Xuân 32

4.3.1 Hiện trạng sử dụng đất của phường 32

4.3.2 Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn 35

4.4 Đánh giá công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ của phường Thủy Xuân giai đoạn 2008 - 2013 37

4.4.1 Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (Đất ở đô thị, đất ở nông thôn, ao vườn liền kề khu dân cư) .37

4.4.2 Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức đóng trên địa bàn 44

Trang 6

4.4.2.1 Đối với các cơ quan tổ chức 44

4.4.2.2 Đất các cơ sở tín ngưỡng đang sử dụng 46

4.4.3 Đánh giá chung 48

4.4.3.1 Đối với đất ở: 48 4.4.3.2 Đối với đất các cơ sở tín ngưỡng 48 4.4.3.3 Đối với đất các tổ chức kinh tê 48 4.5 Một sô nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ của phường Thủy Xuân 50

4.5.1 Nguyên nhân 50

4.5.2 Nguyên nhân tồn tại 50

4.6 Một sô giải pháp khắc phục, hoàn thiện đẩy nhanh công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ của phường Thủy Xuân 51

4.7 Hiệu quả của công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ của phường Thủy Xuân 53

4.7.1 Về mặt quản lý Nhà nước 53

4.7.2 Đôi với người sử dụng đất 53

PHẦN V KÊT LUẬN VÀ ĐÊ NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Đề nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtGCN : Giấy chứng nhận

UBND : Ủy ban nhân dân

TNVMT : Tài nguyên và môi trường

QH : Quy hoạch

KH : Kê hoạch

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

TrangBảng 4.1: Hiện trạng dân số, lao động phường Thủy Xuân năm 2013 27

Bảng 4.2: Biên động tình hình sử dụng đất trên địa bàn phường Thủy

Xuân qua các năm 2008 – 2013 32Bảng 4.3: Kêt quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở của

phường Thủy Xuân giai đoạn 2008 – 2013 35Bảng 4.4: Tổng hợp những hộ chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất ở của phường Thủy Xuân giai đoạn 2008 – 2013 37Bảng 4.5: Kêt quả xử lý phương án và cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất ở cho các hộ của phường Thủy Xuân giai đoạn

2008 – 2013 39Bảng 4.6: Kêt quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ

chức kinh tê hộ của phường Thủy Xuân giai đoạn 2008 –

2013 42Bảng 4.7: Kêt quả cấp chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tín

ngưỡng của phường Thủy Xuân giai đoạn 2008 - 2013 44Bảng 4.8: Tổng hợp thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất của phường Thủy Xuân giai đoạn

2008 – 2013 46

Trang 9

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống Đất đai tham gia vàohoạt động của đời sống kinh tê xã hội, nó là nguồn vốn, nguồn lực quan trọngcủa đất nước

Theo điều 1 luật đất đai 2003 thì đất đai thuộc sở hữu của toàn dân donhà nước quản lý Hiện nay đất nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh côngnghiêp hoá hiện đại hoá cùng với sự tăng nhanh của dân số và phát triển củanền kinh tê đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai, trong khi đó diện tích đấtlại không hề được tăng lên Vậy đòi hỏi con người phải biêt cách sử dụngmột cách hợp lý nguồn tài nguyên đất đai có giới hạn đó Đặt biệt trong giaiđoạn hiện nay các vấn đề về đất đai là một vấn đề hêt sức nóng bỏng, cácvấn đề trong lĩnh vực này ngày càng phức tạp và nhạy cảm Do đó hoạtđộng quản lý về đất đai của nhà nước có vai trò rất quan trọng để xử lý cáctrường hợp vi phạm luật đất đai, tranh chấp đất đai, đảm bảo công bằng và

ổn định kinh tê xã hội

Thủy Xuân là một phường nằm ở phía tây nam thành phố Huê, có địahình bán sơn địa, có những mặt hạn chê về tiềm năng đất đai.Trong nhiềunăm qua nhu cầu về đất đai trên địa bàn phường liên tục tăng, qua các năm đãlàm cho quỹ đất của có nhiều biên động Trong khi đó vấn đề quản lý đất đaitrên toàn huyện vẫn đang còn hạn chê và công tác này vẫn chưa được quantâm đúng mức Việc quản lý đất đai trên địa bàn phường vẫn đang còn lỏnglẻo, số hộ được cấp giấy đang còn rất ít, người dân sử dụng đất đang còn tuỳtiện Ngoài ra việc xây dựng các quy hoạch kê hoạch của các cấp các ngànhđang còn chồng chéo thiêu đồng bộ cũng đã tạo ra những khó khăn cho vấn đềquản lý đất trên địa bàn

Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của công tác điều tra đánhgiá tình hình quản lý và sử dụng đất, với vai trò là một sinh viên đã thực tậptốt nghiệp, được sự chấp nhận của Khoa Tài nguyên Đất và Môi trường Nông

Trang 10

Nghiệp Trường Đại Học Nông Lâm Huê, được sự hướng dẫn tận tình của thầygiáo Th.s Đinh Văn Thóa, cùng với sự giúp đỡ của phòng TN và MT thànhphố Huê, Uỷ Ban Nhân Dân phường Thủy Xuân tôi đã tiên hành thực hiện đề

tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Thủy Xuân, thành phố Huế giai đoạn 2008 - 2013”

1.2 Mục đích, yêu cầu nghiên cứu

1.2.1 Mục đích

- Tìm hiểu cơ sở, khoa học, cơ sở pháp lý của công tác ĐKĐĐ, cấpGCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính với trình tự và quy phạm của công tác quản

lý Nhà nước về đất đai

- Đánh giá công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ phường Thủy Xuân, thànhphố Huê giai đoạn 2008-2013

- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh công tác cấpGCNQSDĐ của phường Thủy Xuân trên địa bàn trong thời gian tới đạt hiệuquả

Trang 11

PHẦN II TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1.Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.1 Cơ sở pháp lý

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai đối với chiên lượcphát triển kinh tê xã hội, Nhà nước ta đã xây dựng một hệ thống chính sáchđất đai chặt chẽ nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất trên phạm

vi cả nước Thông qua Luật đất đai, quyền sở hữu Nhà nước về đất đai được

xác định là duy nhất và thống nhất, đảm bảo đúng mục tiêu “Nhà nước thông nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật”.

Chính sách đầu tiên mà Đảng và Nhà nước thực hiện đó là: “Chính sách cải cách ruộng đất” ra đời ngày 4/12/1953 Chính sách này đã đánh đổ

hoàn toàn chê độ sở hữu của bọn thực dân Pháp và bè lũ tay sai cũng như bọnđịa chủ phong kiên Thực hiện chê độ sở hữu ruộng đất của nhân dân laođộng Sau khi thực hiện chê độ cải cách ruộng đất, đời sống của nhân dân dầndần đi vào ổn định

- Hiên pháp 1959 ra đời đánh dấu sự trưởng thành của Nhà nước ViệtNam dân chủ cộng hòa Trong hiên pháp quy định rõ ba hình thức sở hữu

ruộng đất: Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân.

Sau năm 1975 Việt Nam hoàn toàn giải phóng, nước ta bước vào giaiđoạn mới: giai đoạn xây dựng đất nước tiên lên XHCN Ngày 8/1/1988, Luậtđất đai đầu tiên của nước ta ra đời đánh dấu một bước phát triển mới trongcông tác QLĐĐ, đưa việc quản lý và sử dụng đất đi vào nề nêp Đên ngày11/4/1993,

Luật đất đai được Quốc hội thông qua thay thê Luật đất đai năm 1988.Bước sang nền kinh tê thị trường, Luật đất đai 1993 vẫn còn bộc lộnhiều điểm bất cập, không phù hợp với thực tê sử dụng đất, vì vậy mà Nhànước đã ban hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai 1993 vàocác năm 1998, 2001

Trang 12

Để công tác QLĐĐ phù hợp với tình hình mới, Luật đất đai năm 2003

đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XI, kỳhọp thứ 4 thông qua, có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 thay thê cho Luật đất đai

năm 1988, 2001 Luật đất đai 2003 cũng khẳng định rõ: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”.

Luật đất đai 2003 cũng quy định rõ 13 nội dung quản lý nhà nước vềđất đai:

1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính.

3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận.

7 Thông kê, kiểm kê đất đai.

8 Quản lý tài chính về đất đai.

9 Quản lý và phát triển quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 10.Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai.

12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết các khiếu nại vi phạm về đất đai 13.Quản lý các hoat động dịch vụ công về đất đai.

Có thể nói thực hiện đầy đủ 13 nội dung trên là một quá trình lâu dàiđòi hỏi phải có sự kêt hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp với nhau Trongthời kỳ hiện nay việc quản lý và sử dụng đất ngày càng được chú trọng hơn vàmọi người dân có thể yên tâm sử dụng phần diện tích mình được giao để thực

hiện các quyền trong quan hệ đất đai: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp và góp vôn bằng giá trị quyền sử dụng đất.

Nhằm thực hiện luật đất đai có hiệu quả, Nhà nước ta đã ban hành cácvăn bản dưới luật hướng dẫn thực hiện một cách chi tiêt Luật đất đai:

Trang 13

Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993, quy định về giao đất cho các hộ giađình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích nông nghiệp;

Nghị định 02/CP ngày 5/1/ 1994 của Chính phủ quy định về giao đấtlâm ngiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vàomục đích sản xuất lâm nhiệp;

Nghị định 88/CP ngày 7/8/1994 của Chính phủ quy định về quản lý sửdụng đất đô thị;

Nghị định 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về việc mua bán kinhdoanh nhà thuộc sở hữu Nhà nước;

Nghị định 17/1991/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ quy định vềthủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kê, thê chấp quyền sửdụng đất và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất;

Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thihành Luật đất đai;

Nghị định 198/2004 NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thu tiền

sử dụng đất;

Nghị định 84/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung

về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự,thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyêtkhiêu nại, tố cáo về đất đai;

Chỉ thị số 299/1980/TTg-CP ngày 10/11/1980 của Chính phủ về côngtác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất;

Chỉ thị số 10/1998/TTg-CP ngày 20/2/1998 của chính phủ về việc đẩymạnh và hoàn thành việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Chỉ thị số 05/2004/TTg-CP ngày 9/2/2004 của Chính phủ về việc triểnkhai thi hành Luật đất đai 2003, trong đó có chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh

để hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong năm2005;

Thông tư số 29/2004/TT-BTN&MT ngày 01/11/2004 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

Trang 14

Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chínhhướng dẫn sửa đổi bổ sung Thông tư số 117/TT-BTC ngày 07/12/2004 của BộTài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sửđất;

Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/07/2007 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/NĐ-CP;

Thông tư số 08/2007/TT-TNMT ngày 08/02/2007 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựngbản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Thông tư số 09/2007/TT-TNMT ngày 08/02/2007 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

Quyêt định số 449/1995QĐ-ĐC ngày 27/07/1995 của Tổng cục Địachính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hành kèm theo quyêt địnhlập các loại sổ sách trong đăng ký đất đai;

Quyêt định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất;

Quyêt định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ trưởngBộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất;

Đặc biệt để đảm bảo quản lý chặt chẽ quỹ đất hiện có cùng với các vănbản luật, dưới luật của nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam, Thành ủy, Hôiđồng nhân dân và UBND thành phố Huê đã ban hành nhiều văn bản pháp quy,quy định về trình tự thủ tục trong lĩnh vực quản lý tài nguyên đất đai và môitrường

Quyêt định số 158/2004QĐ-UB ngày 25/12/2004 của UBND thành phốHuê quy định về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê lại, thừa kê, thêchấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu nhà trênđịa bàn;

Quyêt định số 116/2004/QĐ-UB ngày 29/07/2004 của UBND thànhphố Huê quy định tạm thời về chê độ thu tiền sử dụng đất khi cấpGCNQSDĐ, thực hiện Nghị định 60/CP, 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ;

Trang 15

Quyêt định số 192/QĐ-UB ngày 24/3/2004 của UBND thành phố Huê

về việc tiêp tục phân cấp cho phường, xã quyêt định cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất;

Quyêt định số 23/2005/QĐ-UB ngày 18/02/2005 của UBND thành phốHuê về việc: “Ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

ở trên địa bàn thành phố Huê”;

Quyêt định số 111/2005/QĐ-UB ngày 27/7/2005 và Quyêt định số213/2005/QĐ-UB ngày 9/12/2005 của UBND thành phố Huê về việc sửa đổi,

bổ sung một số Điều, Khoản của Quy định ban hành kèm theo Quyêt định số23/2005/QĐ-UB ngày 18/02/2005 của UBND thành phố Huê;

Quyêt định số 38/QĐ-UB ngày 29/03/2005 của UBND thành phố Huê

về việc ban hành Quy trình bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định61/CP;

Quyêt định số 148/2005/QĐ-UB ngày 30/9/2005 của UBND thành phốHuê về việc ban hành “Quy chê về cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trongnước, tổ chức cá nhân nước ngoài và cơ sở tôn giáo trên địa bàn thành phốHuê”;

Hướng dẫn tạm thời số 3745/HD-TNMT&NĐ ngày 19/9/2005 của SởTài nguyên Môi trường và nhà đất về trình tự, thủ tục đính chính, cấp đổi,cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân khi bị saisót, hư hỏng, rách nát, mất hoặc hợp thức hóa việc đăng ký sang tên chuyểnnhượng;

Cho đên hêt năm 2007, trên địa bàn phường Thủy Xuân thực hiện côngtác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ theo Quyêt định số 23/2005/QĐ-UBngày 18/02/2005 của UBND thành phố Huê về việc: “Ban hành quy định vềcấp GCNQSDĐ ở trên địa bàn thành phố Huê”

Năm 2008 UBND Thành phố Huê ra Quyêt định số 23/QĐ-UBNDngày 9/5/2008 của UBND Thành phố Huê “Về việc ban hành quy định về cấpGCNQSDĐ cùng với quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cánhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bànThành phố Huê”

Trang 16

2.1.2 Vai trò của các cấp chính quyền trong việc quản lý Nhà nước về đất đai.

Công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ lànhiệm vụ của các cấp chính quyền từ trung ương đên cơ sở

- Xây dựng chủ trương, kê hoạch đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ ởtrong cả nước

- Kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn cho các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương

- In ấn, phát hành GCNQSDĐ và hệ thống biểu mẫu, sổ sách trong hồ

sơ địa chính: Sổ mục kê, Sổ địa chính, Sổ theo dõi biên động

2.1.2.2 Cấp tỉnh, thành phố

Cơ quan quản lý đất đai cao nhất cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trungương là Sở Tài nguyên và Môi trường, đứng đầu là giám đốc Sở Tài nguyênvà Môi trường, cơ quan này có trách nhiệm trực tiêp trong việc triển khai chỉđạo cấp quận, huyện trong địa bàn thuộc phạm vi quản lý, Sở Tài nguyên vàMôi trường có nhiêm vụ :

- Xác định chủ trương biện pháp thực hiện phù hợp với tình hình địa phương

- Tổ chức chỉ đạo thực hiện hướng dẫn tập huấn nghiệp vụ, làm thí điểm

- Tổ chức đo vẽ bản đồ địa chính, phục vụ công tác ĐK, cấp GCNQSDĐ

- Tổ chức kiểm tra nghiệm thu kêt quả đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính

- Lưu trữ hồ sơ phân cấp, chỉ đạo việc quản lý đất đai thường xuyên vàkhai thác hiệu quả hồ sơ đất đã lập

Trang 17

2.1.2.3 Cấp quận, huyện, thị xa

Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp UBNDquận huyện, thị xã thuộc tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đấtđai Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra của Sở Tài nguyên và Môi trường

về chuyên môn nghiệp vụ Phòng Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ:

- Xây dựng, triển khai công tác quản lý đất đai đên từng xã, phường, thịtrấn trên địa bàn quận, huyện

- Tham gia thực hiện, kiểm tra và nghiệm thu kêt quả đăng ký, cấpGCNQSDĐ từ các xã, phường, thị trấn

- Quyêt định cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, đất ở đối với các hộ giađình cá nhân

- Xử lý các vi phạm về chính sách đất đai

2.1.2.4 Cấp xa, phường, thị trấn

Cấp xã, phường, thị trấn là cấp trực tiêp thực hiện các quy hoạch, kêhoạch sử dụng đất và hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai Cán bộ địachính chịu trách nhiệm trước UBND cấp xã, phường, thị trấn thực hiện việcquản lý Nhà nước về đất đai và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra vềchuyên môn nghiệp vụ của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện và Sở Tàinguyên và Môi trường Tất cả các số liệu về đất đai được cán bộ địa chính báocáo lên hàng năm Cấp xã có các nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Xây dựng kê hoạch triển khai chi tiêt trên địa bàn xã

- Phổ biên chủ trương, chính sách đất đai, thực hiện ĐKĐĐ đên từng hộgia đình, cá nhân sử dụng đất

- Tổ chức thực hiện, chuẩn bị vật tư, biểu mẫu cần thiêt cho công tácĐKĐĐ, lập hồ sơ trình UBND cấp quận, huyện xin cấp GCNQSDĐ

2.1.3 Đăng ký đất đai ban đầu

Đăng ký đất đai ban đầu là cơ sở giúp Nhà nước nắm đầy đủ thông tin

về thửa đất và chủ sử dụng đất Từ đó Nhà nước thực hiện việc thống nhấtQLĐĐ theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng đất công bằng, hiệuquả ĐKĐĐ ban đầu thực hiện với người sử dụng đất nhưng chưa đăng ký kêkhai quyền sử dụng đất và chưa được cấp GCNQSDĐ

Trang 18

Thực hiện luật đất đai 2003, phòng Tài Nguyên và Môi Trường HuyệnGia Lâm đưa ra quy trình đăng ký đất đai lần đầu như sau:

- Thành lập Hội đồng đăng ký đất đai ở các xã, phường, thị trấn

- Tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ ở xã, phường, thị trấn

- Tổ chức tuyên truyền lợi ích và ý nghĩa của công tác đăng ký đất đai,

cấp GCNQSDĐ

- Tổ chức lực lượng hướng dẫn người dân đăng ký.

- Phân loại đơn

- Xét những trường hợp khiêu nại, tranh chấp, tổ chức việc xử lý

- Lập hội đồng xét duyệt

- Chuyển hồ sơ, đơn đăng ký cấp GCNQSDĐ lên Huyện xét duyệt cấp

GCNQSDĐ

- Cấp GCNQSDĐ cho các trường hợp có đủ điều kiện theo quy định của

luật đât đai

2.1.4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GCNQSDĐ là căn cứ pháp lý giữa Nhà nước và chủ sử dụng đất, theođiều 2 của Luật đất đai quy định: “Người sử dụng đất ổn định được UBNDcấp xã, phường, thị trấn xác nhận thì được cơ quan Nhà nước có thẩm quyềncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”

 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành và sử dụng thống nhất trong cả nước

Theo Quyêt định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên va Môi trường quy định: GCNQSDĐ do Bộ Tàinguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất áp dụng trongphạm vi cả nước và đối với mọi loại đất GCNQSDĐ là một tờ có 4 trang,mỗi trang có kích thước: 190 mm x 265 mm Trang 1 là trang bìa, đối với bảncấp cho người sử dụng đất thì trang bìa màu đỏ gồm Quốc huy và dòng chữ:

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” màu vàng, số phát hành của giấychứng nhận quyền sử dụng đất màu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môitrường; đối với bản lưu thì trang bìa màu trắng

Trang 19

Giấy chứng nhận quyền sử dụng được cấp theo từng thửa đất gồm 2bản, một bản cấp cho người sử dụng đất và một bản lưu tại Văn phòng đăng

ký quyền sử dụng đất của cơ quan Tài nguyên và Môi trường trực thuộcUBND cấp có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ

Thẩm quyền xét duyệt, cấp giấy chứng nhận quyền sử đất:

Căn cứ Nghị định số 66/NĐ-CP ngày 28/9/2001 của Chính phủ quyđịnh về thẩm quyền giao đất và cấp GCNQSDĐ đối với cá nhân, tập thể sửdụng đất

- UBND cấp phường, xã có trách nhiệm xem xét để xác định quyền sửdụng đất hợp pháp của từng hộ sử dụng đất khi thực hiện việc kê khai đăng kýban đầu

- UBND cấp quận, huyện ký duyệt để cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp vàđất ở đối với các hộ gia đình cá nhân theo quy định

- UBND tỉnh, thành phố ký duyệt để cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho chủ sử dụng đất là tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất,cho thuê đất và các tổ chức cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam

2.2 Thực trạng thực hiện kết quả đăng ký đất đai trong cả nước

2.2.1 Thực trạng thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng quyền sử dụng đất trong cả nước.

Đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ nhằm mục đích thiêt lập cơ sở pháp

lý đầy đủ để Nhà nước thực hiện việc quản lý thường xuyên đối với đất đai,tạo điều kiện cho người sử dụng yên tâm sản xuất trên mảnh đất của mìnhđảm bảo cho mỗi tấc đất đều sử dụng có hiệu quả và thực hiện mọi nghĩa vụđối với Nhà nước theo đúng quy định về pháp luật

Tổ chức ngành Địa chính: Tổng cục Địa chính thành lập theo Nghị định12/1994/NĐ-CP ngày 22/2/1994, trên cơ sở sát nhập Tổng cục ruộng đất vàCục đo đạc Bản đồ Nhà nước

Ngày 23/4/1994 Chính phủ ra Nghị định 34/1994/NĐ-CP cho phépngành Địa chính được tổ chức thành 4 cấp từ Trung ương đên địa phương.Riêng các thành phố như Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh được

Trang 20

thành lập trên cơ sở địa chính nhà đất Tất cả 604 đơn vị cấp huyện, quận đãcó phòng Địa chính, Đắk Lắk và Quảng Ngãi thành lập phòng Địa chính nôngnghiệp.

Ngày 01/8/2002 kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa XI đã thông quaviệc thành lập của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Ngày 11/11/2002 Chính phủ ra Nghị định 91/2002/NĐ-CP quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môitrường Đên nay, theo tổng kêt Vụ pháp chê Bộ Tài nguyên và Môi trường cánbộ ngành Tài nguyên và Môi trường có 12.142 cán bộ công nhân viên đangcông tác ở Bộ, Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môitrường các quận, huyện, có trình độ đại học, trên đại học, trung cấp và các cánbộ công nhân viên khác Hiện đã thành lập 100% các Sở Tài nguyên và Môitrường ở các tỉnh, thành phố Các xã đều có cán bộ địa chính, ngày một hoànthiện hơn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng ngành từ Trung ươngxuống địa phương nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ đề ra

Theo Quyêt định số 272/2007/QĐ-TTg ngày 27/2/2007 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt kêt quả kiểm kê đất đai năm 2005, tổng diện tích tựnhiên của cả nước là 33.121.159 ha Trong đó:

- Diện tích đất nông nghiệp: 24.822.560 ha chiêm 75% diện tích tựnhiên

- Diện tích đất phi nông nghiệp: 3.232.715 ha chiêm 10% tổng diện tích

a Đối với đất sản xuất nông nghiệp:

Trang 21

Thực hiện Nghị định 64/1993/NĐ-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ,Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ đẩy mạnh hoàn thiệnviệc giao đất và cấp GCNQSDĐ nông nghiệp Tính đên nay cả nước đã cấpđược 13.392.895 giấy với diện tích 7.413.504 ha đạt 81.3% so với diện tíchcần cấp, trong đó cấp cho hộ gia đình, cá nhân là 13.388.099 giấy với diệntích 6.935.931 ha, cấp cho tổ chức 4.796 giấy với diện tích 477.573 ha Đã có

29 tỉnh hoàn thành cơ bản việc cấp GCNQSDĐ cho sản xuất nông nghiệp (đạttrên 90%); có 4 tỉnh đạt từ 80% đên 90%; có 16 tỉnh đạt từ 70% đên 85%; cáctỉnh còn lại đạt được 70%; đặc biệt còn 3 tỉnh đạt tỷ lệ thấp gồm Lai Châu(đạt 24,6), Đăk Nông (đạt 42.4%), Yên Bái (46.2%)

b Đối với đất lâm nghiệp:

Tính đên nay cả nước đã cấp được 1.085.952 giấy với diện tích7.739.894 ha đạt 59.2% diện tích cần cấp giấy, trong đó có 11 tỉnh cơ bảnhoàn thành đạt trên 90%, có 6 tỉnh đạt từ 85% đên 90%, có 7 tỉnh đạt từ 70%đên 85%, các tỉnh còn lại đạt dưới 70%, đặc biệt có các tỉnh chỉ đạt dưới 30%như Tuyên Quang, Bắc Cạn, Yên Bái, Thừa Thiên Huê, Quảng Trị, QuảngNam, Bà Rịa Vũng Tàu, Cà Mau

c Đối với đất nuôi trồng thủy sản:

Tính đên nay cả nước đã cấp được 641.065 giấy với diện tích 478.000

ha đạt 68,73% so với diện tích cần cấp giấy, trong đó có 7 tỉnh đã cơ bản hoànthành ( đạt trên 90%); có 5 tỉnh đạt từ 70% đên 85%; các tỉnh còn lại đạt dưới70%, trong đó có 19 tỉnh đạt dưới 10% Đa số đất nuôi trồng thủy sản mớiđược hình thành gần đây, hầu như các thửa đất đều có quyêt định giao đất,cho thuê đất nên việc cấp GCN không gặp khó khăn, nêu các tỉnh tập trung sẽhoàn thành trong thời gian ngắn

d Đối với đất ở đô thị:

Tính đên nay cả nước đã cấp được 2.698.161 giấy với diện tích 58.929

ha đạt 56.9% so với diện tích cần cấp giấy; trong đó có 7 tỉnh cơ bản đã hoànthành (đạt trên 90%), có 18 tỉnh đạt từ 70% đên 85%; các tỉnh còn lại đạt dưới30% Từ ngày 1/7/2006 loại đất này được cấp GCN quyền sở hữu nhà ở

Trang 22

e Đối với đất ở nông thôn:

Tính đên nay cả nước đã cấp được 6.997.345 giấy với diện tích 211.267

ha đạt 38% so với diện tích cần cấp giấy; trong đó có 5 tỉnh cơ bản đã hoànthành (đạt trên 90%), có 18 tỉnh đạt trên 50%; các tỉnh còn lại đạt dưới 50%.Trong đó có 26 tỉnh đạt dưới 30%; việc cấp GCN cho đất chuyên dùng cònđạt tỷ lệ thấp do các tỉnh chưa tập trung chỉ đạo thực hiện

f Đối với đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng:

Tính đên nay cả nước đã cấp được 9.504 giấy với diện tích 3.212 ha đạt17% so với diện tích cần cấp giấy Việc cấp GCN cho loại đất này được thựchiện nhiều nhất ở: Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, NinhThuận, Lâm Đồng, Long An, Cần Thơ, Sóc Trăng

Ngoài ra một số công tác khác cũng được các ngành, các cấp quan tâmvà triển khai thực hiện

Công tác lập quy hoạch, kê hoạch sử dụng đất: 63 tỉnh trong cả nước đãhoàn thành quy hoạch sử dụng đất đên năm 2010 và 100% các tỉnh đã hoànthành kê hoạch sử dụng đất đên năm 2001-2005 và 57 tỉnh đã xây dựng xongphương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đên năm 2010 và lập kê hoạch

sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2006-2010)

Việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất: đên nay đã có 7.987 dự án đượcgiao đất, thuê đất với diện tích hơn 184.179 ha, trong đó có 89.654 đất đượcgiao không thu tiền sử dụng đất, 8306 ha đất được giao có thu tiền, có 1781

dự án xin chuyển mục đích sử dụng đất với tổng diện tích 10.061 ha Thu hồiđược 7.289 ha đất do vi phạm pháp luật đất đai trong đó có 7.056 ha đất đượcthu hồi do vi phạm quy định tại khoản 2, Điều 38 Luật đất đai 2003 đạt 65%diện tích đất phải thu hồi trong diện này

Công tác thanh tra, kiểm tra: Trong những năm qua thanh tra các cấp đãtiên hành hơn 12.000 cuộc thanh tra ở các tỉnh, thành phố, phát hiện 51.000trường hợp vi phạm Luật đất đai, xử lý 27.400 vụ, giải quyêt 79% đơn thưkhiêu nại, tố cáo

2.2.2 Thực trạng đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thành phố Huế.

Thành phố Huê nằm ở trung tâm kinh tê của miền Trung Việt Nam,

Trang 23

Toàn thành phố có 27 đơn vị hành chính, bao gồm 27 phường có tổng diệntích tự nhiên là 7.168,49 ha (số liệu tổng kiểm kê năm 2010); dân số 344,581người (năm 2010), mật độ dân số trung bình 4807 người/km².

Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của thành phố Huê như sau:

- Đất nông nghiệp: có diện tích là 1.993,31 ha, chiêm 27,80% diện tích

tự nhiên, bình quân đạt 0,15 ha/người Đất sản xuất nông nghiệp 997,63 hachiêm 50,02% diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có 433,76 ha chiêm21.76% diện tích đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản có diện tích là300,00 ha chiêm 15,05% diện tích đất nông nghiệp chủ yêu nuôi trên các aohồ…, đất nông nghiệp khác có 261,92 ha, chiêm 13,14% diện tích đất nôngnghiệp

- Đất phi nông nghiệp: Thành phố có 5.049,01 ha đất phi nông nghiệp,

chiêm 70,43% diện tích tự nhiên

Đất ở có 1.944,04 ha chiêm 38,50% diện tích đất phi nông nghiệp vàbằng 27,81% diện tích đất tự nhiên, đất chuyên dùng 2.373,60 ha chiêm56,91% diện tích đất phi nông nghiệp và chiêm 40,08% diện tích đất tự nhiên,đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 488,58 ha chiêm 9,67% diện tích đấtphi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác có 242,79 ha chiêm 4,80% diệntích đất phi nông nghiệp

- Đất chưa sử dụng: hiện tại còn 126,17,4 ha chiêm 1,76% diện tích tự nhiên.

Công tác cấp GCNQSDĐ được xác định là một trong những nhiệm vụtrọng tâm của thành phố Huê, nhằm quản lý đên từng thửa đất, từng chủ sửdụng đất, tạo điều kiện để người sử dụng đất thực hiện quyền lợi và nghĩa vụtheo quy định của pháp luật, từng bước hình thành và phát triển thị trường bấtđộng sản có sự quản lý của Nhà nước GCNQSDĐ là cơ sở để thiêt lập hồ sơđịa chính, là công cụ để chính quyền các cấp, quản lý, nắm chắc được quỹđất, đăng ký chỉnh lý biên động, đồng thời phục vụ cho công tác lập quyhoạch, kê hoạch sử dụng đất của địa phương phù hợp với hiện trạng sử dụngđất UBND thành phố đã tập trung chỉ đạo quyêt liệt và tính đên thời điểmkiểm kê đất đai 1/1/2011, trên địa bàn thành phố đã cấp được:

- 112.414 GCNQSDĐ nông nghiệp cho các hộ gia đình, đạt 91% trêntổng số hộ sử dụng đất nông nghiệp

Trang 24

- 221.502 GCNQSDĐ ở cho hộ gia đình, cá nhân tại khu vực đô thị vànông thôn đạt 70.18%.

- 35.998 GCNQSDĐ ở hộ cho hộ gia đình, cá nhân đã mua nhà theoNghị định 61/CP

- 779 GCNQSDĐ đất cho các tổ chức, đơn vị sử dụng đất

Một số công tác quản lý nhà nước về đất đai cũng đã được UBNDthành phố Hà Nội quan tâm chỉ đạo, thực hiện và cơ bản đã hoàn thành: côngtác đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện

ở 3 cấp từ phường, xã, thị trấn; quận, huyện đên thành phố Lập quy hoạch, kêhoạch sử dụng đất của thành phố đên năm 2010 Công tác giao đất, cho thuêđất trên địa bàn thành phố đã thực hiện cải cách hành chính về thủ tục; hàngnăm UBND thành phố đã giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích

sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển đô thị

2.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai công tác cấp ngày chứng nhận quyền sử dụng đất ở Thành Phố Huế

2.3.1 Thuận lợi

Công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ của tỉnh vào những năm gầnđây được sự quan tâm chú trọng của Đảng và Nhà nước việc đăng ký đất đai,cấp GCNQSDĐ sớm được hình thành và được sự ủng hộ của đông đảo nhândân Nhận thức của nhân dân về việc chấp hành luật đất đai ngày một tốt hơn

họ đã dần hiểu biêt được quyền lợi cũng như nghĩa vụ của mình trong việc sửdụng đất Vì vậy công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ dần dần được pháttriển và ngày càng cần thiêt đối với sự phát triển kinh tê - xã hội của đất nước

- Luật đất đai 2003 ra đời có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 đã đáp ứng kịpthời nhu cầu phát triển thực tiễn của đất nước Bên cạnh đó các văn bảnhướng dẫn thi hành luật đất đai được ban hành kịp thời để các địa phương, cácngành tổ chức thực hiện như Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày29/10/2004 của Chính phủ về thi hành luật đất đai, trong đó quy định rất chitiêt về thủ tục hành chính trong việc cấp GCNQSDĐ

- Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành những văn bản chuyênmôn cụ thể để các cơ quan quản lý đất đai của các địa phương thực hiện chophù hợp với quy định mới của luật đất đai 2003 Đặc biệt Bộ Tài nguyên và

Trang 25

Môi trường đã đẩy mạnh công tác ứng dụng tin học trong công tác đo đạc,quản lý đất đai như xây dựng hệ thống thông tin đất, phần mềm quản lý hệthống hồ sơ địa chính theo mã loại đất mới.

Công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật

về quản lý, sử dụng đất đai và đang được triển khai thực hiện nghiêm túc trênđịa bàn thành phố

Không ngừng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ cũng như đầu tư khoahọc công nghệ để nâng cao kêt quả trong việc quản lý đất đai đáp ứng nhu cầuđòi hỏi ngày càng cao của công cuộc phát triển kinh tê - xã hội của đất nước Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấpGCNQSDĐ, thống kê, kiểm kê đất đai và đặc biệt là giao đất, cho thuê đất,thu hồi đất, thanh tra, kiểm tra đất đai, giải quyêt tranh chấp đất đai, đơn thưkhiêu nại tố cáo vi phạm sử dụng đất được thực hiện, xử lý kịp thời, nguồnthu từ đất đóng góp đáng kể vào ngân sách thành phố, trên cơ sở đó phát triển

hạ tầng cơ sở kỹ thuật, chỉnh trang và phát triển đô thị, du lịch, xây dựng cáccông trình, dự án về kinh tê - xã hội, những chủ trương của thành phố phù hợpvới những quy định của pháp luật và được nhân dân đồng tình ủng hộ

2.3.2 Khó khăn

- Việc huy động nguồn lực về đất đai của thành phố đạt hiệu quả chưacao, tồn tại tình trạng đất để hoang hóa, sử dụng sai mục đích làm cho tiên độcấp GCNQSDĐ ở một số địa phương còn chậm

- Biên động đất đai diễn ra khá phức tạp, tài liệu hồ sơ địa chính ở mộtsố nơi không đồng bộ

- Thường xuyên có sự thay đổi về tổ chức cán bộ ngành quản lý đất đainhất là ở cơ sở, dẫn đên việc theo dõi, quản lý biên động đất đai không liêntục nên số liệu, tài liệu đất đai chưa phản ánh đúng với thực tê sử dụng

- Sự am hiểu pháp luật của người dân chưa cao vì vậy khi thực hiện còngặp rất nhiều khó khăn như họ không cung cấp thông tin chính xác để giúpcán bộ chuyên môn hoàn thành hồ sơ

Trong quá trình đô thị hóa như hiện nay, việc khai thác tiềm năng đấtchưa sử dụng chưa thực sự được chú trọng

Trang 26

- Việc cấp GCNQSDĐ còn nặng nề về thủ tục hành chính, những quyđịnh trong việc cấp GCNQSDĐ theo mẫu mới phải thể hiện nhiều thông tinnhư: thông tin cá nhân của chủ hộ, vợ hoặc chồng, trích lục bản đồ hoặc trích

đo có ghi kích thước và các điểm tọa độ nên đòi hỏi độ chính xác cao và cầnphải ứng dụng phần mềm tin học, mất nhiều thời gian để cập nhập thông tinvà in GCNQSDĐ

- Tài liệu hồ sơ đất đai ở các địa phương phục vụ việc cấp GCNQSDĐthường bị thất thoát và rất nhiều loại tài liệu, phục vụ việc cấp GCNQSDĐcòn sai lệch rất nhiều so với thực tê, nhiều nơi đo vẽ không hêt

- Những năm qua việc giá sốt ảo lên quá cao so với giá trị thực của nódẫn đên việc đóng băng thị trường nhà đất, khi cấp GCNQSDĐ việc thực hiệnnghĩa vụ tài chính của người dân cũng ảnh hưởng đên tiên độ ĐKĐĐ, cấpGCNQSDĐ

Trang 27

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

trên địa bàn phường Thủy Xuân, thành phố Huê.

- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Thủy Xuân, thành phố Huê giai đoạn 2008 – 2013

-Thời gian thực hiện: từ 01/ 01/ 2014 đên 09/ 05/ 2014

3.2 Nội dung

3.2.1 Nghiên cứu tổng quan.

- Cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai,cấp GCNQSDĐ

- Cơ sở pháp lý và thực tiễn của đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ

- Lịch sử đăng ký đất đai

- Khái quát hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSDĐ và hồ sơ địa chính

3.2.2 Nghiên cứu cụ thể.

- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tê - xã hội của phườngThủyXuân

- Tìm hiểu công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địachính của phường Thủy Xuân

- Kêt quả công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ

- Đánh giá những nguyên nhân làm ảnh hưởng đên công tác đăng ký đấtđai, cấp GCN trên địa bàn phường Từ đó đề xuất một số giải pháp khắc phụcnhằm đẩy mạnh tiên độ cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn 2008 - 2013

Trang 28

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập sô liệu

Cụ thể là trong đề tài này tôi đã sử dụng phương pháp thu thập và xử lý số liệu về:

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tài liệu số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh

tê xã hội, số liệu về quản lý nhà nước về đất đai và các văn bản có liên quan

3.3.2 Phương pháp so sánh

Cụ thể là so sánh các số liệu qua các năm để rút ra những kêt luận và tìm ra các nguyên nhân tạo nên sự biên đổi đó

3.3.3 Phương pháp kế thừa bổ sung

Thừa kê những số liệu tài liệu của những người đi trước đồng thời bổ sung những vấn đề, số liệu mới phù hợp với nội dung nghiên cứu

3.3.4 Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu sô liệu

-Trên cơ sở những thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được tiên hành chọn lọc thông tin cần thiêt liên quan đên đề tài

- Phân loại các số liệu, tài liệu theo các lĩnh vực khác nhau

- Sắp xêp lựa chọn các thông tin phù hợp theo các chuyên đề cụ thể

Trang 29

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của phường Thủy Xuân 4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Phường Thủy Xuân nằm ở phía Tây Nam của thành phố Huê có tổngdiện tích tự nhiên 772.66 ha, có vị trí như sau:

- Phía Bắc giáp với phường phường Đúc – Thành phố Huê

- Phía Tây giáp với phường Thủy Biều – Thành phố Huê

- Phía Nam giáp với xã Thủy Bằng – Huyện Hương Thủy

- Phía Đông giáp với phường Trường An, xã Thủy An – Thành phố Huê.4.1.1.2 Khí hậu

Phường Thủy Xuân nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa,

mang tính chuyển tiêp từ á xích đạo đên nội chí tuyên gió mùa, chịu ảnhhưởng khí hậu chuyển tiêp giữa miền Bắc và miền Nam nước ta

+ Chê độ nhiệt: Phường Thủy Xuân có mùa khô nóng và mùa mưa ẩmlạnh Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 24˚C-25˚

- Mùa nóng: từ tháng 5 đên tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió Tây namnên khô nóng, nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình các tháng nóng là từ 27˚C -29˚C, tháng nóng nhất (tháng 5, 6) nhiệt độ có thể lên đên 38˚C - 40˚C

- Mùa lạnh: từ tháng 10 đên tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của giómùa Đông bắc nên mưa nhiều, trời lạnh Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh là20˚C- 22˚C

Trang 30

+ Chê độ mưa: Lượng mưa trung bình khoảng 2500m/năm Mùa mưabắt đầu từ tháng 9 đên tháng 2 năm sau, tháng 11 có lượng mưa lơn nhất,chiêm 30% lượng mưa cả năm.

+ Gió bão: chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính:

- Gió mùa Tây nam: bắt đầu từ tháng 4 đên tháng 8, gió khô nóng, bốchơi mạnh gây khô hạn kéo dài

- Gió mùa Đông bắc: bắt đầu từ tháng 9 đên tháng 3 năm sau, gióthường kèm theo mưa làm cho khí hậu lạnh ẩm, dễ gây lũ lụt

- Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đên tháng 9-10

4.1.1.3 Thủy văn

Phường Thủy Xuân có hệ thống ao, hồ, cống thoát nước phân bố đềutrong khu dân cư, đã góp phần đảm bảo tốt cho đời sống của người dân trênđịa bàn

4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

4.1.2.1 Tài nguyên đất

Phường Thủy Xuân là một phường có diện tích khá lớn so với các phườngkhác trong địa bàn thành phố Huê Theo số liệu thống kê tính đên năm 2013tổng diện tích tự nhiên toàn phường là 772.66 ha trong đó đất phục vụ sảnxuất nông nghiệp là 182,7 ha chiêm 23.65%, đất phi nông nghiệp là 570.77

ha chiêm 73.87%, đất chưa sử dụng là 19,16 ha chiêm 2.48% tổng diện tíchđất tự nhiên Do quỹ đất ngày càng hạn chê nên để nâng cao hiệu quả sử dụngđất này đã được Đảng bộ và chính quyền hêt sức quan tâm nhất là sử dụngmột phần quỹ đất phục vụ cho hoạt động du lịch, dịch vụ nhằm tăng thungân sách cũng như thu nhập của người dân trong phường

Ngày đăng: 10/03/2021, 09:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2006 và trương trình công tác năm 2007 – Năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Báo cáo tình hình thực hiện nhiệmvụ công tác năm 2006 và trương trình công tác năm 2007
3. Chính phủ - Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 quy định về giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích nông nghiệp - Năm 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 quy định về giao đấtcho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích nôngnghiệp
4. Chính phủ - Nghị định sô 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 quy định về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất và góp vôn bằng giá trị quyền sử dụng đất - Năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Nghị định sô 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 quy địnhvề thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sửdụng đất và góp vôn bằng giá trị quyền sử dụng đất
5. Chính phủ - Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai - Năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thihành Luật đất đai
6. Chính phủ - Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 29/3/1999 về thu tiền sử dụng đất - Năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 29/3/1999 về thu tiềnsử dụng đất
7. Chính phủ - Nghị định 84/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ xung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại, tô cáo về đất đai - Năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 84/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ xungvề việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyềnsử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất và giải quyết khiếu nại, tô cáo về đất đai
8. Chính phủ - Chỉ thị sô 10/1998/TTg-CP ngày 20/2/1998 về việc đẩy mạnh và hoàn thành việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị sô 10/1998/TTg-CP ngày 20/2/1998 về việc đẩymạnh và hoàn thành việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
9. Chính phủ - Chỉ thị sô 05/2004/TTg-CP ngày 9/2/2004 về việc triển khai thi hành Luật đất đai 2003, trong đó có chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh để hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong năm 2005 - Năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị sô 05/2004/TTg-CP ngày 9/2/2004 về việc triểnkhai thi hành Luật đất đai 2003, trong đó có chỉ đạo các địa phương đẩymạnh để hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrong năm 2005
10. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Thông tư sô 29/2004/TT-BTN&MT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính - Năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư sô 29/2004/TT-BTN&MTngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
11. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Thông tư sô 06/2007/TT-BTN&MT ngày 2/7/2007 hướng dẫn thực hiện một sô điều của Nghị định 84/NĐ-CP - Năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư sô 06/2007/TT-BTN&MTngày 2/7/2007 hướng dẫn thực hiện một sô điều của Nghị định 84/NĐ-CP
12. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Thông tư sô 08/2007/TT-BTN&MT ngày 8/2/2007 về việc hướng dẫn thực hiện thông kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất - Năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Thông tư sô 08/2007/TT-BTN&MTngày 8/2/2007 về việc hướng dẫn thực hiện thông kê, kiểm kê đất đai và xâydựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
13. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Thông tư sô 9/2007/TT-BTN&MT ngày 8/2/2007 về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính - Năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư sô 9/2007/TT-BTN&MTngày 8/2/2007 về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
14. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Quyết định sô 449/1995/QĐ-ĐC ngày 27/7/1995 ban hành kèm theo quyết định lập các loại sổ sách trong đăng ký đất đai - Năm 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Quyết định sô 449/1995/QĐ-ĐCngày 27/7/1995 ban hành kèm theo quyết định lập các loại sổ sách trongđăng ký đất
15. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Quyết định sô 24/2004/QĐ- BTN&MT ngày 1/11/2004 ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định sô 24/2004/QĐ-BTN&MT ngày 1/11/2004 ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất
16. Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Huê - Báo cáo kết quảcấp GCNQSDĐ năm 2013 - năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Báo cáo kết quả"cấp GCNQSDĐ năm 2013
17. UBND huyện Gia Lâm - Báo cáo quy hoạch sử dụng đất phường Thủy Xuân giai đoạn 2008 - 2013 - Năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất phườngThủy Xuân giai đoạn 2008 - 2013
18. Báo cáo tổng kêt thực hiện công tác quản lý đất đai và nhiệm vụ đăng ký đất đai năm 2011 của phường Thủy Xuân Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w