1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình cấp GCN đất Nông nghiệp

78 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây do ảnh hưởngcủa quá trình đô thị hóa đất nước trên địa bàn thị xã đã xảy ra nhiều thay đổi.Các thửa đất thay đổi kích thước, diện tích, chủ sử dụng, mục đích sử d

Trang 1

PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Nó pháttriển cùng với sự phát triển của con người Giai đoạn đầu đất đai là vật thể tựnhiên chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên Giai đoạn hai đất đai là địa bànphân bố dân cư và các hoạt động sản xuất nông nghiệp Giai đoạn ba, đất đai làđịa bàn phân bố các hoạt động sản xuất công nghiệp dịch vụ và giá trị của nóđược nâng lên Giai đoạn thứ tư, quyền sử dụng đất trở thành hàng hóa đem traođổi trên thị trường Và đến nay, với đặc điểm nền kinh tế theo cơ chế thị trườngđất đai lại càng khẳng định vị trí quan trọng của nó trong mọi hoạt động sản xuấtcủa đời sống xã hội

Qúa trình khai thác sử dụng đất luôn gắn liền với sự phát triển kinh tế- xãhội Xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất càng tăng Vấn đề đăt ra làphải sử dụng đất đai một cách tiết kiệm, hợp lý và bền vững

Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu của toàn dân nhưng do nhà nước thốngnhất quản lý Do đó QLNN về đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng Hiện nay,với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường cùng với tốc độ đô thị hóatrên diện rộng thì đất đai lại cang trở thành vấn đề được nhiều người quan tâm.Nhu cầu sử dụng đất lớn, giá trị ngày cang tăng nên dần đến các vấn đề biếnđộng, tách thửa, khiếu nại, lấn chiếm, tranh chấp,… xảy ra ngày càng nhiều vớimức độ phức tạp tăng lên Vì vậy công tác QLNN về đất đai phải được chútrọng dảm bảo thực hiện tốt nhất là việc quản lý hồ sơ địa chính

Thị xã Hương Trà là một trong những trung tâm phát triển kinh tế-xãhội phía bắc của tỉnh Thừa Thiên Huế Trong những năm gần đây do ảnh hưởngcủa quá trình đô thị hóa đất nước trên địa bàn thị xã đã xảy ra nhiều thay đổi.Các thửa đất thay đổi kích thước, diện tích, chủ sử dụng, mục đích sử dung,…cho nên công tác lập, cập nhât, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính là một trongnhững khâu quan trọng trong QLNN về đất đai trên địa bàn thị xã

Chính vì nhận thức được tầm quan trọng của công tác trên Được sựđồng ý của lãnh đạo Khoa Tài nguyên đất và Môi trường Nông nghiệp-Đại họcNông lâm Huế và sự hướng dẫn của thầy giáo ThS-GVC Đinh Văn Thóa tôi tiến

hành thực hiện đề tài: ” Đánh giá thực trang lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ

Trang 2

địa chính phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế”.

- Đánh giá quy trình cập nhật, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính phục

vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thực trạng tiến độ cấp GCNQSDĐ của thị xã Hương Trà

- Củng cố kiến thức đã được học

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Nắm được toàn bộ quỹ đất của thị xã Hương Trà

- Nắm được Luật đất đai 2003 và các văn bản dưới luật liên quan đến công tác lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính

- Nắm được các thông tin về biến động đất đai năm 2011 đến năm 2013của thị xã Hương Trà

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơđịa chính của thị xã Hương Trà

- Tìm hiểu kết quả cấp GCNQSD đất của thị xã Hương Trà

- Số liệu đưa ra phải chính xác, trung thực, khách quan và khoa học

Trang 3

PHẦN II - TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

hệ xã hội về đất đai (gồm quan hệ sở hữu và sử dụng) nhằm đạt được mục tiêu

đề ra bằng các công cụ quản lý cơ bản: Tài chính, luật pháp, quy hoạch - kếhoạch [1]

Quản lý Nhà nước theo nghĩa hẹp là hoạt động chấp hành và điều tra củanhà nước Hoạt động này được thực hiện bởi hệ thống cơ quan nhà nước màđứng đầu là Chính phủ.[1]

2.1.1.2 Đối tượng, mục đích, yêu cầu của quản lý Nhà nước về đất đai

Đối tượng: là vốn đất của Nhà nước, là toàn bộ đất đai trong phạm vi ranh giớiquốc gia từ biên giới đến hải đảo, vùng tời vùng biển đến từng chủ sử dụng đất

Quản lý Nhà nước về đất đai phải đảm bảo 4 mục đích:

- Bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền hợp phápcủa người sử dụng

- Bảo đảm sử dụng hợp lý vốn đất của Nhà nước

- Tăng cường hiệu quả kinh tế sử dụng đất

- Bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường sống

Yêu cầu: Phải đăng ký thống kê đất đai để Nhà nước nắm chắc được toàn

bộ diện tích, chất lượng đất đai ở mỗi đơn vị hành chính từ cơ sở đến Trungương Đăng lý đất đai là cơ sở để lập nên hệ thống hồ sơ địa chính với đầy đủcác thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng thửa đất

để bảo vệ và sử dụng đất đai có hiệu quả

Trang 4

- Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, Nhà nước quản lý toàn bộđất đai về số lượng và chất lượng để làm căn cứ cho các biện pháp kinh tế - xãhội có hệ thống, có căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất có hiệu quả.

- Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai (văn bảnpháp luật và dưới luật) tạo cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các tổchức kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân trong những quan hệ về đất đai

- Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đainhư chính sách giá, chính sách thuế, chính sách đầu tư Nhà nước kích thíchcác tổ chức, các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệmđất đai nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của đất, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của cả nước và bảo vệ môi trường sinh thái

- Thông qua việc kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất, Nhà nước nắmchắc tình hình sử dụng đất đai, phát hiện những vi phạm và giải quyết những viphạm pháp luật về đất đai.[1]

2.1.2 Hồ sơ địa chính

2.1.2.1 Khái niệm

Hồ sơ địa chính là hệ thống các tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách chứa đựngnhững thông tin cần thiết về tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai đượcthiết lập trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng kí đất đai ban đầu,đăng kí biến động đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, là hồ sơphục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất

Hồ sơ địa chính bao gồm Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kêđất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất

Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến độngđất đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số để phục vụcho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện và được in trên giấy để phục vụ choquản lý đất đai ở cấp xã [6]

2.1.2.1.1 Bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là bản đồ về các thửa đất, được lập để mô tả các yếu tố tựnhiên của thửa đất và các yếu tố địa hình có liên quan đến sử dụng đất

Trang 5

Nội dung của bản đồ địa chính gồm các thông tin về thửa đất (vị trí, kíchthước, hình thể, số thứ tự, diện tích,mục đích sử dụng đất); về hệ thống thuỷ văn(sông ngòi, kênh, rạch, suối); về hệ thống thuỷ lợi (hệ thống dấn nước, đê đập,cống); về đường giao thông (đường bộ, đường sắt, cầu); về khu đất chưa sửdụng không có ranh giới thửa khép kín, về mốc giới và đường địa giới hànhchính các cấp, mốc giới và chỉ giới quy hoạch sử dụng đất Mốc giới và ranhgiới hành lang bảo vệ an toàn công trình, về điểm toạ độ địa chính, địa danh vàcác ghi chú thuyết minh.

Trường hợp thửa đất quá nhỏ hoặc cần xác định rõ ranh giới thửa đất thìlập hồ sơ thửa đất kèm theo bản đồ địa chính để thể hiện chính xác hơn về ranhgiới thửa đất, hình dạng, kích thước, chiều dài cạnh thửa, toạ độ đỉnh thửa, diệntích chiếm đất của tài sản gắn liền với đất, địa giới hành chính, chỉ giới quyhoạch, ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công trình

2.1.2.1.2 Sổ địa chính

Sổ địa chính là sổ ghi về người sử dụng đất, các thửa đất của người đóđang sử dụng và tình trạng sử dụng đất của người đó Sổ địa chính được lập đểquản lý việc sử dụng của người sử dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai cóliên quan đến từng người sử dụng đất

Nội dung của sổ địa chính bao gồm:

- Người sử dụng đất gồm: tên, địa chỉ và thông tin về chứng minh nhândân, hộ chiếu, hộ khẩu, quyết định thành lập tổ chức, giấy đăng ký kinh doanhcủa tổ chức kinh tế, giấy phép đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài

- Các thửa đất mà người sử dụng đất sử dụng gồm: mã thửa, diện tích, hìnhthức sử dụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung), mục đích sử dụng, thờihạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng, số GCNQSD đất đã cấp

- Ghi chú về thửa đất và quyền sử dụng đất gồm: giá đất, tài sản gắn liềnvới đất (nhà ở, các công trình kiến trúc khác, cây lâu năm, rừng cây), nghĩa vụtài chính chưa thực hiện, tình trạng đo đạc, lập bản đồ địa chính, những hạn chế

về quyền sử dụng đất (thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch sử dụng đấtnhưng chưa có quyết định thu hồi, thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình,thuộc địa bàn có quy định hạn chế diện tích sử dụng đất)

- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất gồm nhữngthay đổi về thửa đất, về người sử dụng đất, về chế độ sử dụng đất, về quyền vànghĩa vụ của người sử dụng đất, về GCNQSD đất

Trang 6

2.1.2.1.3 Sổ mục kê đất đai

Sổ mục kê đất đai là sổ ghi về thửa đất, về diện tích chiếm đất nhưngkhông có ranh giới khép kín trên bản đồ và các thông tin có liên quan đến quátrình sử dụng đất Sổ mục kê đất đai được lập để quản lý thửa đất, tra cứu thôngtin về thửa đất và phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai

Nội dung sổ mục kê đất đai bao gồm:

- Thửa đất: số thứ tự thửa, tên người sử dụng đất hoặc người giao đấtđược quản lý, diện tích, mục đích sử dụng đất và những ghi chú về thửa đất(khi thửa đất thay đổi, giao để quản lý, chưa giao, chưa cho thuê, đất côngích)

- Đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất hoặc có hànhlang bảo vệ an toàn như đường giao thông; hệ thống thuỷ lợi; công trình kháctheo tuyến; sông ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thuỷ văn khác theotuyến; khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín trên bản đồgồm tên đối tượng, diện tích trên tờ bản đồ; trường hợp đối tượng không có tênphải đặt tên hoặc ghi kí hiệu trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính

2.1.2.1.4 Sổ theo dõi biến động đất đai

Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ dùng để ghi những biến động về đất đaitrong quá trình sử dụng đất

Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai bao gồm: tên và địa chỉ của ngườiđăng kí biến động, thời điểm đăng kí biến động, số thứ tự thửa đất có biến động,nội dung biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng (thay đổi về thửa đất,

về người sử dụng, về chế độ sử dụng, về quyền sử dụng, về giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất)

2.1.2.1.5 Bản lưu GCNQSD đất

Bản lưu GCNQSD đất được lập theo Quy định về GCN ban hành kèmtheo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004, Quyếtđịnh số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường; bản lưu GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất

ở theo quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chínhphủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị; bản sao GCNquyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Nghị định số90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và

Trang 7

Đối với GCNQSD đất đã cấp mà không có bản lưu thì VPĐKQSD đấtphải sao GCN đó (sao y bản chính) khi thực hiện đăng ký biến động về sử dụngđất; bản sao GCN này được coi là bản lưu GCN để sử dụng trong quản lý.[6]

2.1.2.2 Căn cứ để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính

Việc cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu địa chính tại VPĐKQSD đất đượcthực hiện dựa trên các căn cứ sau:

- Bản lưu GCN hoặc bản sao GCN (đối với trường hợp không có bản lưuGCN), hồ sơ đăng ký biến động về sử dụng đất đã được giải quyết

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính (ở nơi chưa có bản đồđịa chính) của thửa đất hoặc của khu vực các thửa đất có biến động về ranh giớithửa (trong đó có thể hiện nội dung thay đổi của thửa đất) đã được sử dụng đểcấp mới hoặc chỉnh lý GCN

- Trường hợp VPĐKQSD đất cấp tỉnh và cấp huyện chưa xây dựngđược cơ sở dữ liệu địa chính hoặc đã xây dựng nhưng chưa kết nối đồng bộqua mạng thì VPĐKQSD đất từng cấp sau khi chỉnh lý hồ sơ địa chính phảigửi Thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính cho VPĐKQSD đấtcấp kia để cập nhật, chỉnh lý Trường hợp có biến động về ranh giới của mộthoặc nhiều thửa thì gửi Thông báo kèm theo bản Trích lục bản đồ địa chínhhoặc Trích đo địa chính (ở nơi chưa có bản đồ địa chính) để chỉnh lý bản đồđịa chính [4]

2.1.2.3 Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính

Theo thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 thì:

* UBND cấp tỉnh có trách nhiệm đầu tư và chỉ đạo việc lập, chỉnh lý hồ sơđịa chính theo hướng dẫn tai thông tư này

*Sở TN&MT có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đo vẽ bản đồ địa chính

và chỉ đạo việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính ởđịa phương

Trang 8

* VPĐKQSD đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổchức xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính; chỉnh lý dữ liệu bản

đồ địa chính và cập nhật chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính đối với các trườnghợp thuộc thẩm quyền cấp, chỉnh lý GCNQSDĐ của cấp tỉnh In bản đồ địachính, sổ mục kê đất đai cho UBND cấp xã sử dụng

* VPĐKQSD đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệmcập nhật, chỉnh lý bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính đối với cáctrường hợp thuộc thẩm quyền cấp mới hoặc chỉnh lý giấy chứng nhận của cấphuyện

* Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địachính trên giấy đang quản lý đối với tất cả các trường hợp biến động về sử dụngđất [6]

2.1.3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.3.1 Khái niệm

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhànước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

- GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành

- GCNQSD đất được cấp cho từng thửa đất

Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng thìGCNQSD đất phải ghi cả họ tên vợ và họ tên chồng

Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụngthì GCNQSD đất được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chứcđồng quyền sử dụng

Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thìgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cộng đồng dân cư và

Trang 9

trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.

Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thìGCNQSD đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm caonhất của cơ sở tôn giáo đó

Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSD đất đối với nhà chung cư,nhà tập thể.[4]

2.1.4 Biến động đất đai, hồ sơ địa chính

2.1.4.1 Khái niệm

Biến động đất đai, hồ sơ địa chính là sự thay đổi hình thể, loại đất, chủ sửdụng trong quá trình sử dụng đất đai do tác động của con người hoặc của thiênnhiên tạo ra giữa thửa đất thực tế sử dụng với hồ sơ quản lý Nhà nước về đất đai.2.1.4.2 Những trường hợp chỉnh lý hồ sơ địa chính

- Bản đồ địa chính được chỉnh lý trong các trường hợp sau:

+ Có thay đổi số hiệu thửa đất

+ Tạo thửa mới hoặc do tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa đất

+ Thay đổi mục đích sử dụng đất

+ Thay đổi mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh vácác gi chú thuyết minh trên bản đồ

+ Thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình

- Sổ mục kê đất đai được chỉnh lý trong các trường hợp sau:

+ Có chỉnh lý bản đồ địa chính

+ Người sử dụng đất chuyển quyền hoặc đổi tên

+ Thay đổi mục đích sử dụng đất

- Sổ địa chính được thay đổi trong các trường hợp sau:

+ Người sử dụng đất chuyển quyền hoặc đổi tên

+ Người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bão lãnh, góp vốnbằng quyền sử dụng đất

+ Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên đơn vị hành chínhnơi có đất

+ Có thay đổi mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng

Trang 10

+ Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền.

+ Cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ

- Việc cập nhật vào sổ theo dõi biến động đất đai được thực hiện đối với tất

cả các trường hợp chỉnh lý sổ địa chính và GCN

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính ở Việt Nam

2.2.1.1 Thời kỳ trước Luật đất đai 1988

Do hoàn cảnh đất nước đang gặp nhiều khó khăn, hơn nữa đại bộ phậnruộng đất trên phạm vi cả nước đã và đang tiếp tục được tập thể hoá nên nhiềumục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ đăng kí đất đai, lập hồ sơ địa chính chưa được quantâm đúng mức trong quá trình phát triển đất nước

Chỉ thị 299/TTg được triển khai từ năm 1981 nhưng kết quả đạt đượccòn hạn chế Các khu dân cư nông thôn chưa được đo đạc hết để thành lậpbản đồ địa chính Việc xét duyệt quyền sử dụng đất hợp pháp của người kêkhai đăng ký gần như không được thực hiện hoặc thực hiện chưa nghiêmtúc Hệ thống sổ sách đăng ký đất đai thiết lập ở giai đoạn này chỉ mang tínhchất điều tra, phản ánh nguyên hiện trạng sử dụng đất, tình trạng sai sót,nhầm lẫn trong việc thiết lập các sổ sách hồ sơ chiếm tỷ lệ cao

Việc cấp GCNQSD đất ở giai đoạn này chưa được thực hiện, hồ sơ địachính chưa được lập một cách rõ ràng, thống nhất, nhất là bản đồ địa chínhcòn ít về số lượng và kém về chất lượng

2.2.1.2 Thời kỳ từ khi Luật đất đai năm 1988 đến nay

Sau luật đất đai năm 1988, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấpGCNQSD đất đã trở thành một nhiệm vụ bắt buộc và hết sức cần thiết, làm cơ sởcho việc tổ chức thi hành Luật đất đai và là một trong những nhiệm vụ được ưu tiênhàng đầu trong các nhiệm vụ về quản lý đất đai Kết quả thực hiện đăng ký đất, lập

hồ sơ địa chính vẫn còn một số vướng mắc cần giải quyết: do chất lượng của hệthống hồ sơ thiết lập theo chỉ thị 299/TTg còn nhiều tồn tại

Trang 11

Thành công của việc thực hiện Nghị quyết 10 của bộ chính trị đã khẳngđịnh đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước, tạo cơ sở vững chắc cho sự rađời của Luật đất đai năm 1993 với những thay đổi lớn: ruộng đất được giao ổnđịnh lâu dài cho hộ gia đình cá nhân, người sử dụng đất được quyền chuyển đổi,chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng đất Bởi nhữngthay đổi đó nên hoàn thành nhiệm vụ lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đấttrở thành cấp thiết

Do vậy hồ sơ địa chính được thành lập theo quyết định số 499 QĐ/ĐCngày 27/07/1995 của tổng cục địa chính và thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày

30 tháng 11 năm 2001 của Tổng Cục Địa Chính về hướng dẫn thủ tục đăng kýđất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất nhằm quản lý đất đai tốt hơn; đẩynhanh tiến độ cấp GCNQSD đất khi chỉ thị 10/1998/CT-TTg và chỉ thị18/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ vẫn không thực hiện đúng tiến độ.Nhưng hồ sơ địa chính và tiến độ cấp GCNQSD đất vẫn chưa đáp ứng được yêucầu phát triển của xã hội

Luật đất đai năm 2003 ra đời nhằm quản lý đất đai được chặt chẽ hơn.Trong đó, công tác lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất tiếp tục đượcđẩy mạnh Hồ sơ địa chính được lập theo hướng dẫn cuả thông tư29/2004/TT-BTNMT

Nhằm quản lý hiệu quả hơn thì đến năm 2007 Thông tư BTNMT ngày 2 tháng 8 năm 2007 đã được thay thế cho thông tư 29/2004/TT-BTNMT

09/2007/TT-*Sau đây là một số điểm đổi mới trong thông tư 09/2007:

-Ngoài các loại hồ sơ sổ sách như thông tư 29/2004, hồ sơ địa chính ởthông tư 09/2007 còn bao gồm thêm cả bản lưu GCNQSDĐ Các loại sổ đượclập và quản lý trên máy tính, chỉ được in ra giấy ở cấp xã và đây được gọi là cơ

Trang 12

- Căn cứ để chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính được nêu ró ràng hơn , cậpnhật chỉnh lý cơ sở dữ liệu được giao cho VPĐKQSDĐ các cấp và dựa trên bảnlưu GCN; trích lục , trích đo địa chính còn cập nhật bản đồ địa chính thì đượcgiao cho UBND cấp xã.

- Thời hạn câp nhật chỉnh lý được rút ngắn lại

Công tác lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính; cấp GCNQSD đất hiệnnay đã đạt được những kết quả nhất định và ngày càng hoàn thiện hơn

2.2.2 Tình hình đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính tại thị xã Hương Trà

Thị xã Hương Trà gồm 16 phường, xã với tổng diện tích tự nhiên là51853,40 ha Thị xã đã thực hiện tương đối tốt các công tác đăng ký đất đai, lập

hồ sơ địa chính

Theo các thông tư 29/2004/TT-BTNMT và Thông tư BTNMT thì phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã đã lập lại sổ cấpGCNQSDĐ, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai

09/2007/TT-Mặc dù công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn thị xãthực hiện tương đối tốt song vẫn chưa được cập nhật thường xuyên Công tácchỉnh lý biến động vẫn chưa được chú trọng trong khi tình hình biến động xảy rathường xuyên, điều này đã gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước về đấtđai trên địa bàn Đặc biệt đó là nguyên nhân tác động đến công tác cấpGCNQSD đất tại thị xã Hương Trà

Trang 13

PHẦN III - ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hồ sơ địa chính tại thị xã Hương Trà

- Các văn bản pháp quy có liên quan đến lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính

- Phạm vi số liệu: Các số liệu được thu thập từ năm 2011 đến 2013

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra, khảo sát và đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của thị xãHương Trà

- Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thị xã Hương Trà

- Thực trạng lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính và kết quả cấp GCNQSD đấtnăm 2011 đến cuối năm 2013

- Đánh giá thực trạng lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính phục vụ chocông tác cấp GCNQSD đất tại thị xã Hương Trà

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập và kế thừa

Trong đề tài này tôi sử dụng phương pháp này để thu thập và kế thừa các

số liệu liên quan đến đề tài như: Bản đồ địa chính, hiện trạng sử dụng đất của thị

xã, điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của thị xã, các số liệu bảng biểu có liênquan

3.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Sau khi thu thập được số liệu thì tiến hành tổng hợp các số liệu, xử lý sốliệu như: so sánh, tổng hợp thành bảng

Trang 14

3.4.3 Phương pháp so sánh

Sử dụng để so sánh các số liệu diện tích biến động các loại đất, cơ cấuphần trăm, so sánh giữa quy định của pháp luật và thực tế nhằm biết được sựtăng giảm diện tích đất đai qua 3 năm và từ đó đưa ra đánh giá

Trang 15

PHẦN IV - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị xã Hương Trà

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường

4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Thị xã Hương trà nằm trong tuyến hành lang Huế - Đồng Hà, nằm trêntrục giao thông Bắc Nam về đường bộ và đường sắt Trung tâm hàng chính –kinh tế - văn hóa của huyện là thị trấn Tứ Hạ, cách thành phố Huế 17 km về phíaBắc Thị xã Hương Trà có hai con sông lớn nhất tỉnh bao quanh là sông Hương

và sông Bồ, do ở vào vị trí trung độ của tỉnh nên Hương Trà tiếp giáp với phầnlớn các huyện, thành phố trong tỉnh.Thị xã Hương Trà có ranh giới hành chínhđược xác định như sau:

Hình 4.1: Vị trí địa lý thị xã Hương Trà

- Phía Bắc giáp biển Đông và huyện Quảng Điền

- Phía Tây giáp huyện Phong Điền

- Phía đông giáp thành phố Huế, huyện hương Thủy và huyện Phú Vang

- Phía Nam giáp huyện A Lưới

Trang 16

Thị xã Hương Trà bao gồm 16 đơn vị hành chính, trong đó có 7 phường

và 9 xã, với tổng diện tích tự nhiên là 51853,40 ha

Trên địa bàn thị xã có Quốc lộ 1A và tuyến đường sắc Bắc-Nam chạy quavới chiều dài 12 km, tuyến đường phía Tây thành phố Huế chạy qua 19 km, cóquốc lộ 49 A nối thành phố huế với huyện miền núi A lưới qua địa bàn 42 km,quốc lộ 49 B qua xã vùng biển Hải Dương 7 km

Hương Trà là thị xã có vị trí khá thuận lợi: Tiếp giáp với thành phố Huế,nằm sát trên các trục giao thông quan trọng, địa hình đa dạng có điều kiện chophát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, là hậu cứ quang trọng trong chiếnlược an ninh quốc phòng, đồng thời cửa ngõ đi ra biển và sang nước bạn Lào

b Địa hình, địa mạo

Địa hình thị xã Hương Trà thấp dần từ Tây sang Đông, tạo thành 3 vùngtương đối rõ rệt:

- Vùng đồi núi: có tổng diện tích 31628 ha, chiếm 60,9 % so với tổng diệntích toàn huyện, địa hình có độ dốc lớn và bị chia cắt mạnh, không thuận lợi chophát triển đường bộ và thủy lợi

- Vùng đồng bằng: có tổng diện tích 17864 ha, chiếm 34,4% so với tổngdiện tích toàn huyện có địa hình tương đối bằng phẳng

- Vùng đầm phá và ven biển: có tổng diện tích 2596 ha chiếm 5 % so vớitổng diện tích toàn huyện

c Khí hậu

Hương Trà nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhưng thuộcloại khắc nghiệp với hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8 có gió TâyNam khô nóng; mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hưởng củagió mùa Đông Bắc Lượng mưa phân bố không đều trong năm và thường gây ra

lũ lụt, hạn hán ảnh hưởng xấu đến sản xuất và sinh hoạt

Nắng: tổng số giờ nắng của Hương Trà trên dưới 2.000 giờ/năm, xấp xỉnhư trung bình của cả nước (2.115 giờ/năm) Tuy vậy, số giờ nắng phân bốkhông đều Biên độ dao động giữa các tháng vào khoảng 234 giờ, vì vậy để đảmbảo năng suất cây trồng cao cần tuân thủ lịch thời vụ gieo trồng một cách chặtchẽ

Nhiệt độ: trung bình hàng năm là 25,3ºC Biên độ nhiệt dao động khá lớn

Trang 17

của các tháng mùa đông là 23,4ºC, mùa hạ là 28,5ºC, nhưng nhiệt độ tăng lên rõrệt vào thời kỳ gió Tây Nam Tổng tích nhiệt lớn, trung bình năm là 1.952ºC, đủánh sáng cho cây trồng phát triển quanh năm Chế độ nhiệt có những đặc điểm:nhiệt độ khá cao và biến động lớn về mùa Đông giúp các loại cây trồng có khảnăng hoàn thành nhiều vòng sinh trưởng trong năm; số ngày rét đậm, rét hại vềmùa đông không nhiều, nhưng thời tiết âm u kèm theo nhiệt độ thấp kéo dài làmcho cây lúa Đông Xuân dễ bị mất mùa; đàn gia súc bị rét vào mùa đông và nóngvào mùa hè.

Mưa: tổng lượng mưa bình quân hàng năm khá lớn 2.995,5 mm, nhưngphân bố không đều Từ tháng 9 đến tháng 11, lượng mưa chiếm từ 70 - 75%lượng mưa cả năm, nên thường xảy ra lũ lụt; ngược lại về mùa khô từ tháng 3đến tháng 8 lượng mưa ít nên thường xảy ra hạn hán

Độ ẩm tương đối, bình quân là 84,5% Độ ẩm thấp tuyệt đối là 15% Mùađông là thời kỳ mưa nhiều nhất và độ ẩm cao nhất

Chế độ gió: diễn biến theo mùa, từ tháng 4 đến tháng 8 có gió Tây Namkhô nóng xuất hiện, từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau có gió Đông Bắc ẩm lạnh.Trong đó tháng 1 là thời kỳ gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh nhất Bãothường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 10 Tần suất bão trung bình là 0,4trận/năm, thấp hơn so với trung bình cả nước là 2,5 - 3 trận/năm

d Thuỷ văn

Ở thị xã có 2 con sông lớn chảy qua là sông Bồ và sông Hương Lượngnước của hai con sông này phân bố không đều Về mùa khô, từ tháng 3 đếntháng 8 mực nước thấp và lưu lượng nhỏ nên nước mặn dễ xâm nhập sâu vềthượng lưu Về mùa mưa, nước hai con sông dâng cao, lưu lượng dòng chảy lớn,nhưng hiện nay chưa có đủ các công trình thủy nông giữ nước, nên thường gây

ra lũ lụt Vì vậy để đảm bảo an toàn cho sản xuất và đời sống nhân dân, cần tăngcường xây dựng các phương án cảnh báo lũ lụt

Sông Bồ bắt nguồn từ khe Quao và Rào Trăng dài 25km, chiều rộng trungbình 250m, diện tích lưu vực 680 km2 Về mùa lũ, nước thường dâng cao từ 3 -5m, lưu lượng dòng chảy trung bình 4.000m3/s, lưu lượng kiệt là 5m3/s

Sông Hương chảy qua địa phận thị xã 20 km, có lưu lượng kiệt là 12 - 15

m3/s Về mùa lũ, nước dâng cao 4 - 5m, lưu lượng dòng chảy trung bình 6.000

m3/s.[9]

Trang 18

4.1.1.2 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất.

Tài nguyên đất của thị xã Hương Trà được hình thành với nguồn gốc khácnhau, phân loại đất khá đa dạng và phân bố trên nhiều loại địa hình nên khảnăng khai thác là rất phong phú

Trong tổng số 51.853,40 ha đất tự nhiên của thị xã có các loại đất chínhnhư sau:

- Đất phù sa: hình thành do sự bồi tụ của các con sông và được phân bố ở

những khu vực bằng phẳng có độ dốc cấp I, cấp II (từ 00 – 80) Đây là loại đấtthích hợp cho sản xuất nông nghiệp

Diện tích đất này tập trung chủ yếu ven các sông ở xã Hương Thọ, Hương

Hồ, Hương Vân, Hương Phong, Hương Vinh, Hương Toàn và Hương Xuân

- Đất đỏ vàng trên đá sét: được phát triển trên sản phẩm phong hóa của đá

macma bazơ và trung tính, đá cát phân bố ở địa hình tương đối cao đến bằngthoải lượn sóng Nhóm đất này rất thích hợp cho việc trồng cây ăn quả, nônglâm kết hợp (cao su, hồ tiêu, mía, thông ) Phân bố ở xã Bình Điền, HươngThọ, Bình Thành, Hương Hồ và Hương Vân

- Đất vàng nhạt trên đá cát: được phát triển trên nhiều đá mẹ khác nhau

như: granit, macma axit, trầm tích và đá biến chất Diện tích đất này hầu hết tậptrung ở Bình Điền Thích hợp trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày

- Đất nâu vàng trên sản phẩm dốc tụ: được phân bố ở xã Hương Thọ,

Bình Thành và Bình Điền, là sản phẩm dốc tụ của quá trình rửa trôi, xói mòn.Diện tích đất này rất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt trồng lúa năngsuất cao

- Đất nâu vàng trên phù sa cổ: Trên nhóm đất này có thể trồng được

nhiều loại cây như cây ăn quả, cây lương thực, cây công nghiệp ngắn và dàingày Diện tích đất này phân bố ở xã Hương Vân, Hương Bình, Bình Thành,Bình Điền

- Đất đỏ vàng trên đá granit: tập trung chủ yếu ở xã Bình Điền, Hồng

Tiến, Hương Bình và Bình Thành Được phân bố trên địa hình khá dốc , thíchhợp với các loại cây trồng như: dứa, chè, cao su, cà phê

Trang 19

- Đất biến đổi do trồng lúa: đây là loại đất phù sa rất thích hợp cho trồng

lúa Đất này tập trung phần lớn ở vùng đồng bằng có điều kiện sản xuất lúa nhưHương Vinh, Hương Toàn, Hương Xuân

- Đất bạc màu trơ sỏi đá: nhóm đất này khá tốt nhưng do nhiều nguyên

nhân gây xói mòn mạnh nên trở thành trơ sỏi đá, mất khả năng sản xuất hoặccho năng suất thấp

- Đất cát: tập trung ở Hải Dương, là đồi cát cao dài 7km, với một bên bờ

biển và một bên là phá Tam Giang Thổ nhưỡng ở đây là cát xám và cát xámvàng

b Tài nguyên nước

- Nước mặt: Khu vực thị xã Hương Trà có một số nguồn nước mặt có thểkhai thác phục vụ cho nhu cầu cấp nước sinh hoạt và sản xuất: Sông Hương,sông Bồ, phá Tam Giang

- Nước ngầm: Không thể khai thác theo quy mô công nghiệp mà chỉ đểphục vụ cho nhu cầu đơn lẽ

c Tài nguyên rừng

Thảm thực vật rừng của thị xã rất phong phú, đa dạng với nhiều chủng loại quýhiếm Tổng diện tích có rừng trên địa bàn thị xã là: 29.953,61 ha, chiếm 57,77 %

diện tích đất tự nhiên (theo số liệu thống kê năm 2012).Tuy nhiên trong những

năm gần đây rừng bị tàn phá mạnh do khai thác nhiều, phá rừng làm nương rẫychưa được quản lý chặt chẽ

Trong những năm tới theo định hướng phát triển rừng của thị xã nhằmvừa khai thác và bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai theo hướng phát triển kinh tếnông - lâm nghiệp đã được các tổ chức kinh tế cũng như nông dân hưởng ứng

d Tài nguyên khoáng sản

- Hương Trà có các mỏ đá trữ lượng lớn: mỏ đá vôi Văn Xá, mỏ đáGranit đen xám ở vùng núi Hương Thọ, Bình Thành và Hương Vân đáp ứng nhucầu phát triển của ngành sản xuất vật liệu xây dựng

- Cát, sỏi ở các dòng sông là nguồn khoáng sản cung cấp vật liệu xâydựng cho thị xã và vùng lân cận

e Tài nguyên biển và đầm phá

- Hải Dương và Hương Phong là 2 xã ven biển, có 7km bờ biển tạo thànhngư trường biển rộng lớn, khoảng 2.592,8 km2 đất có mặt nước biển và trên 700

Trang 20

ha mặt nước đầm phá là môi trường tốt để phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắtthủy hải sản.

f Tài nguyên nhân văn

Trên địa bàn thị xã có nhiều dân tộc sinh sống nhưng chủ yếu là dân tộcKinh và các dân tộc ít người như Pa Kô, Cờ Tu, Tà ôi, Vân Kiều sống ở khu vựcphía tây của thị xã

Bước vào thế kỷ thứ 21 trong sự phát triển đi lên của đất nước, đặc biệt

là lĩnh vực kinh tế, văn hoá, khoa học công nghệ, Hương Trà phấn đấu xứngđáng là lực lượng xung kích trên mọi mặt; kế thừa, phát huy, giữ gìn bản sắcvăn hoá dân tộc, góp phần đắc lực vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoácủa tỉnh nhà

4.1.1.3 Thực trạng môi trường

Tình trạng ô nhiễm môi trường do khói bụi, khí độc và tiếng ồn củacác hoạt động giao thông vận tải và hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệpvượt quá mức; hệ thống thoát nước chưa đảm bảo; việc sử dụng thuốc hoáhọc không hợp lý trong sản xuất nông nghiệp; hiện tượng khai thác tàinguyên rừng không hợp lý cùng với việc phát triển kinh tế vườn đồi khôngtheo định hướng

Từ những vấn đề nêu trên cho thấy cùng với việc phát triển kinh tế xã hộithì việc đầu tư tái tạo, bảo vệ cảnh quan môi trường là rất cần thiết để đảm bảocho phát triển bền vững.[8]

4.1.1.4 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường

Trang 21

- Địa hình chia cắt mạnh đã làm hạn chế sự phát triển của thị xã.[9]

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.

a Tăng trưởng kinh tế

Năm 2013 trong bối cảnh tình hình kinh tế trong và ngoài nước vẫn tiếp tụcdiễn biến phức tạp, còn nhiều khó khăn và thách thức, nhưng với sự nỗ lực của các cấpcác ngành, nhân dân và doanh nghiệp, tình hình kinh tế thị xã vẫn đạt được những kếtquả khá: sản xuất nông nghiệp ổn định, dịch vụ tiếp tục phát triển nhanh; tốc độ tănggiá trị sản xuất đạt 16,7%, trong đó: khu vực nông - lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,8%;công nghiệp và xây dựng tăng 23 %; dịch vụ tăng 19,4% so với năm trước

Tỷ trọng cơ cấu GDP: Công nghiệp - xây dựng chiếm 39,7%; Thươngmại - dịch vụ chiếm 43,1%; Nông nghiệp - lâm nghiệp - ngư nghiệp chiếm17,2%; thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 14,7 triệu đồng/người/năm

Cơ cấu kinh tế phản ánh đúng thực trạng, kinh tế chủ yếu là thương mại dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp phù hợp với xu thế phát triển của một đô thị, tạođiều kiện cơ bản để thị xã đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá vớikinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững Sau đây là bảng biểu đồ cơ cấu kinh tếcủa thị xã Hương Trà trong năm 2013:

-Bảng 4.1 : Cơ cấu kinh tế theo ngành

(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội)

Trang 22

b Thực trạng phát triển các ngành

* Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:

Sản xuất hút đầu tư sản xuất công nghiệp được đẩy mạnh, bằng nguồn kinh

phí địa phương, giải quyết công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tiếp tục phát triển.

Các hoạt động xúc tiến thu công việc thường xuyên cho lao động Tổng giá trị sảnxuất công nghiệp - TTCN và xây dựng năm 2013 ước đạt 1.330 tỷ đồng

* Thương mại - dịch vụ:

Hoạt động thương mại duy trì tốc độ tăng trưởng cao và tiếp tục đóng vaitrò chủ lực Thực hiện tốt công tác quản lý giá cả chất lượng hàng hoá và cácthiết bị đo lường

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt khoảng

585 tỷ đồng, giá trị hàng hóa tham gia xuất khẩu năm 2013 đạt khoảng 10 triệuUSD, tăng 25% so năm trước và đạt 100% kế hoạch, doanh thu vận tải tăng10,13% so năm trước

* Sản xuất Nông - lâm - ngư nghiệp:

- Trồng trọt: Trong xu thế đô thị hoá mạnh nên diện tích cho sản xuấtnông nghiệp giảm dần Nhưng do áp dụng khoa học kỷ thuật vào trong sản xuấtnên trong trồng trọt năng suất tăng, đảm bảo an ninh lương thực Biểu hiện như:+Cây lúa cả năm diện tích gieo trồng 6044,6 ha, đạt 99,1% kế hoạch, năng suấtbình quân 51,31 tạ/ha, sản lượng thóc 31.015 tấn, giảm 2.912 tấn so năm 2012

+ Cây lạc cả năm diện tích gieo trồng 980ha, đạt 103,16% kế hoạch, năngsuất 26,4 tạ/ha, tăng 2,83 tạ/ha so với năm trước

+ Cây sắn gieo trồng 871,41 ha, đạt 102,52% kế hoạch

+ Cây lâu năm tiếp tục được mở rộng diện tích nhưng thu nhập vẫn cònthấp Diện tích cây ăn quả các loại trên địa bàn thị xã là 591,31 ha, trong đó câyđặc sản thành trà, bưởi, quýt duy trì diện tích 330ha

- Chăn nuôi: Do điều kiện phát triển đô thị không phù hợp cho phát triển

chăn nuôi nên trong những năm qua số lượng gia súc giảm và gia cầm tăngkhông đáng kể

Trang 23

Bảng 4.2: So sánh tình hình chăn nuôi qua hai năm

So sánhTăng (+)Giảm (-)

(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế - xã hội)[7],[8]

- Thủy sản: Tổng sản lượng khai thác thủy hải sản năm 2013 thực hiện1.670 tấn, đạt 119,3% kế hoạch và bằng 100,4% so năm trước Tổng diện tíchmặt nước đưa vào nuôi trồng 446 ha, đạt 106,2% kế hoạch

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, lao động lành nghềthấp và số lao động có trình độ đại học trở lên chỉ chiếm số ít Như vậy có thểnói nguồn lực lao động của thị xã Hương Trà rất dồi dào song phần lớn là laođộng phổ thông, năng suất lao động thấp Trong tương lai cần làm tốt công tácgiải quyết việc làm cho người lao động đồng thời đào tạo để nâng cao trình độchuyên môn cho người lao động.[8]

d Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

* Hệ thống giao thông

- Thị xã Hương Trà có ba tuyến giao thông quốc gia quan trọng với tổng chiều dài đường quốc lộ đi qua thị xã là 59 km trong đó: Quốc lộ 1A dài 12 km, Quốc lộ 49A dài 22 km và Quốc lộ 49B dài 7 km, đường, đường tránh thành phốHuế đi qua thị xã dài 19 km Đây là hệ thống giao thông quan trọng trong việc vận chuyển, lưu thông hàng hoá trong khu vực và các nước

Trang 24

- Đường tỉnh lộ dài 25 km bao gồm: đường tỉnh lộ 8A, tỉnh lộ 8B, tỉnh lộ12B, tỉnh lộ 4

- Giao thông đường thủy tương đối phát triển đây là yếu tố thuận lợi đểphát triển giao thông vận tải phục vụ vận chuyển hàng hóa, có 7 km đường biểntạo thành ngư trường rộng lớn

- Hương Trà có tuyến đường sắt Bắc Nam đi qua thị xã dài 12 km, có gaVăn Xá nằm ở phía Nam phường Tứ Hạ

* Thủy lợi

Trong những năm qua thị xã Hương Trà đã xây dựng nhiều trạm bơm,nâng cấp hệ thống kênh mương và công trình ngăn mặn ở phá Tam Giang Xâydựng kênh mương bê tông, nâng cấp một số hồ thủy lợi (dự án Tây Nam HươngTrà, hồ Thọ Sơn, hồ Khe Nước, 2 cầu máng Hương Chữ - Hương Văn), xây kèchống xói lở ở các vùng Hải Cát – lăng Minh Mạng, bờ biển Hải Dương, xây kècác đoạn bờ sông ở Hương Vân, Tứ Hạ, Hương Vinh, Hương Hồ và cũng cố cáctuyến đê ngăn mặn ở Hải Dương – Hương Phong

* Giáo dục và đào tạo

- Chất lượng đội ngũ cán bộ và giáo viên được nâng lên, tỷ lệ trên chuẩn cao

Trang 25

- Thực hiện tốt công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.

4.1.2.2 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội

* Thuận lợi

- Thị xã Hương Trà có nguồn lao động dồi dào

- Nền kinh tế đã có bước phát triển khá toàn diện, liên tục và đạt đượcnhững thành tựu đáng khích lệ Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch đúng hướng:Tăng dần tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ và giảm dần tỷ trọng nông - lâm - ngưnghiệp, phát huy ngày càng rõ hơn những lợi thế về điều kiện tự nhiên, tàinguyên thiên nhiên

- Mạng lưới giao thông tương đối thuận lợi, đóng vai trò quan trọng thúcđẩy phát triển kinh tế xã hội của thị xã trong những năm tới

- Hàng hoá có sức cạnh tranh yếu, kim ngạch xuất khẩu không đáng

kể, hoạt động du lịch chưa được quan tâm đầu tư đúng mức

- Lực lượng lao động qua đào tạo và lao động có trình độ chuyên môncòn thấp, trong khi môi trường làm việc ở thị xã có sức hấp dẫn chưa cao.[7]

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai

4.2.1 Tình hình quản lý đất đai

Sau khi Luật Đất đai năm 2003 và các Nghị định hướng dẫn thi hành LuậtĐất đai có hiệu lực, Uỷ ban nhân dân thị xã đã tổ chức tập huấn cho các cán bộchủ chốt từ cấp huyện đến cấp xã Đồng thời tổ chức tuyên truyền, tìm hiểu vềLuật Đất đai giúp người dân hiểu và thực hiện luật đất đai Việc ban hành cácvăn bản cụ thể hoá các các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai đồng thời tổchức đôn đốc các cơ quan chức năng thực hiện các văn bản trên địa bàn theothẩm quyền quy định của Luật Đất đai năm 2003 được Uỷ ban nhân dân thị xãthực hiện, bao gồm:

Trang 26

Tại khoản 2 điều 6 Luật đất đai 2003 đã được Quốc hội nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 đã quy định

13 nội dung về quản lý đất đai Thị xã Hương Trà đã thực hiện được những kếtquả sau:

* Việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất

và tổ chức chỉ đạo thực hiện các văn bản đã được ban hành

Xây dựng kế hoạch rà soát văn bản QPPL do HĐND và UBND thị xã banhành năm 2012; tham gia góp ý kiến dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992 và dự thảosửa đổi Luật Đất đai năm 2003; tiến hành thẩm định các văn bản quy phạm phápluật của Ủy ban nhân dân thị xã ban hành trong năm 2013

Ban hành Kế hoạch số: 360/KH-UBND ngày 11/03/2013 về phổ biếngiáo dục pháp luật năm 2013; Kế hoạch số 786/KH-UBND ngày 24/5/2013 vềthực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2013 theo tinh thầnNghị định số 59/2012/NĐ-CP của Chính phủ; Kế hoạch số 822/KH-UBND ngày03/6/2013 về triển khai “ngày pháp luật” năm 2013; Kế hoạch số 1112/KH-UBND ngày 26/7/2013 về triển khai thi hành Nghị định số 16/2003/NĐ-CPngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL theo Chỉthị của UBND tỉnh; Quyết định công bố danh mục các văn bản quy phạm phápluật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành năm 2011 và 2012 hếthiệu lực thi hành (gồm 06 Nghị quyết của HĐND và 04 Chỉ thị của UBND)

* Công tác điều tra, khảo sát, đo đạc và lập bản đồ địa chính

Đã thực hiện hoàn thành công tác đo đạc bản đồ địa chính 16 xã, phườngđưa vào sử dụng để lập hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác đo đạc bản đồ đã từng bước áp dụng có hiệu quả các công nghệ

đo đạc hiện đại đáp ứng được yêu cầu lập hồ sơ quản lý sử dụng đất phục vụcông tác quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu của các ngành, các địa phương

* Công tác điều tra lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sửdụng đất giai đoạn đầu 2011-2015 thị xã Hương Trà và các phường, xã để trìnhduyệt

* Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử

dụng đất

.Theo số liệu thống kê đến năm 2013, toàn thị xã đã giao cho các đối

Trang 27

+ Diện tích đất giao cho các đối tượng sử dụng là 47.772,37 ha, chiếm

92,13% diện tích tự nhiên, gồm:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng là 15.836,03 ha, chiếm 30,54%;

- UBND cấp xã sử dụng là 4.695,91 ha, chiếm 9,06% ;

- Các tổ chức kinh tế đang sử dụng là 9.793,94 ha, chiếm 18,69%;

- Các cơ quan, đơn vị của Nhà nước đang sử dụng là 17.121,28 ha, chiếm33,02%;

- Các tổ chức khác đang sử dụng là 95,13 ha, chiếm 0,18%;

- Tổ chức 100% vốn nước ngoài là 130,54 ha, chiếm 0,25%;

- Cộng đồng dân cư đang sử dụng là 99,54 ha, chiếm 0,19%

+ Đất giao cho các đối tượng quản lý (UBND cấp xã) là 4.081,03 ha,

chiếm 7,87% diện tích tự nhiên

*Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất

Tiếp tục triển khai thực hiện công tác kê khai, lập hồ sơ địa chính để cấpmới và cấp đổi lại toàn bộ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các loại đất theo kết quả đo đạc bản đồ địa chính mới và triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn toàn Thị xã

Đến nay tổng số thửa các loại đất được cấp giấy 75.874 thửa, diện tíchcấp giấy 13.373.6 ha, đạt tỷ lệ 97,9 % so với tổng diện tích đất cần cấp giấychứng nhận

Trong đó: + Cấp giấy CNQSD đất nông nghiệp: 48.583 thửa, diện tích: 6.382,2 ha, đạt 97.0%

+ Cấp giấy CNQSD đất lâm nghiệp: 3.907 thửa, diện tích 4.724 ha, đạt 100% + Cấp giấy CNQSD đất nuôi trồng thủy sản: 528 thửa, diện tích 170 ha, đạt 97,7%

+ Cấp giấy CNQSD đất ở đô thị : 10.669 thửa, diện tích: 1.108,6 ha, đạt 96,6 % + Cấp giấy CNQSD đất ở nông thôn: 11.475 thửa, diện tích 915,1 ha, đạt 96,2 % + Cấp giấy CNQSD đất tín ngưỡng: 712 thửa, diện tích 73,7 ha, đạt 91,5%

* Quản lý tài chính về đất đai

Trang 28

- Công tác thu hồi, đền bù giải phóng mặt bằng thực hiện đang cònkhó khăn.

- Công tác thu ngân sách Nhà nước từ đất đai đạt thấp do diện tíchdùng cho sản xuất kinh doanh còn thấp, nhận thức của người sử dụng đất vềthực hiện nghĩa vụ tài chính theo pháp luật còn hạn chế…

*Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bấtđộng sản

Đến nay, các tổ chức tư vấn về giá đất , bất động sản chưa được thànhlập; cơ chế vận hành, quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trongthị trường bất động sản còn gặp nhiều khó khăn Mặc dù vậy công tác này đãđược thị xã thực hiện khá tốt trên cơ sở quản lý việc chuyển nhượng, cho thuêquyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất

* Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất

Thị xã Hương Trà đã quan tâm, đảm bảo thực hiện ngày càng đầy đủ vàtốt hơn các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

* Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đấtđai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Tiến hành thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về Thuế

và Bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp do Chi Cục thuế và Bảo hiểm xãhội thị xã quản lý

Thanh tra công tác thu, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của họcsinh tại 08 trường (06 trường Tiểu học, 02 trường THCS) trên địa bàn thị xã

Thanh tra công tác quản lý, điều hành ngân sách của UBND phường Tứ

Hạ, phường Hương Chữ, Hương Hồ và UBND xã Hương Toàn; thanh tra côngtác phòng chống tham nhũng của UBND xã Hương Thọ

Thanh tra thị xã triển khai thanh tra trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tốcáo và tiếp công dân của Chủ tịch UBND các xã, phường (05 xã, phường):Hương Vinh, Hương Phong, Hương Toàn, Hương Bình và Chủ tịch UBNDphường Hương Xuân UBND thị xã đã phối hợp với nhiều cơ quan chức năng tổchức các đợt thanh tra, kiểm tra; đã phát hiện các trường hợp vi phạm trongquản lý sử dụng đất và kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật Qua công tácnày đã tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về pháp luật đất đai

* Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các viphạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

Trang 29

Trong năm 2013 đã tiếp nhận: 25 đơn, trong đó đơn không xem xét giảiquyết 02 đơn, đơn không thuộc thẩm quyền 08 đơn, đơn thuộc thẩm quyền 15đơn, đơn đã giải quyết 12 đơn, đơn đang giải quyết 03 đơn

* Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Việc thực hiện đăng ký sử dụng đất, đăng ký biến động về đất và thựchiện các thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất chưa theo kịp diễn biến sử dụng đất đai thực tế

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai

4.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất

Thị xã Hương Trà có 7 phường và 9 xã với tổng diện tích đất tự nhiênthống kê năm 2013 là 51853,40 ha Trong đó:

- Đất nông nghiệp: 38972,15 ha, chiếm 75,16%

- Đất phi nông nghiệp: 12432,31 ha, chiếm 23,98%

- Đất chưa sử dụng: 448,54 ha, chiếm 0,87%

Trong những năm qua cơ cấu sử dụng đất tại thị xã Hương Trà có sựchuyển đổi theo hướng tích cực giữa các loại đất nhưng tính hợp lý là chưa cao.Hiện nay diện tích đất nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ lệ lớn

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu sử dụng đất của thị xã Hương Trà

0.87%

75.16%

23.98%

Đất nôngnghiệpĐất phi nông nghiệpĐất chưa

sử dụng

Trang 30

Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất thị xã Hương Trà năm 2013

Trang 31

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 943,19 1,82

( Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường)[11

a Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Toàn thị xã có 38972,15 ha diện tích đất đang được sử dụng vào mụcđích nông nghiệp chiếm 75,16% tổng diện tích tự nhiên, đây là một con sốcòn khá cao, trong đó:

- Đất sản xuất nông nghiệp có 8927,18 ha, chiếm 22,91% diện tích đấtnông nghiệp

Cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp như sau:

+ Đất trồng cây hàng năm có 5577,88 ha, chiếm 62,48% diện tích đấtsản xuất nông nghiệp Trong đó:

Đất trồng lúa có 3738,97 ha, chiếm 67,04% diện tích đất trồng câyhàng năm

Đất trồng cây hàng năm khác có 1837,91 ha, chiếm 32,95% diện tíchđất trồng cây hàng năm

+ Đất trồng cây lâu năm có 3349,30 ha, chiếm 37,52% diện tích đấtsản xuất nông nghiệp

- Đất lâm nghiệp có 29623,15 ha, chiếm 76,01% diện tích đất nông nghiệp

Cơ cấu đất lâm nghiệp như sau:

+ Đất rừng sản xuất có 18500,40 ha, chiếm 62,45% diện tích đất lâm nghiệp.+ Đất rừng phòng hộ có 11122,75 ha, chiếm 37,55% diện tích đất lâmnghiệp

Trang 32

- Đất nuôi trồng thuỷ sản có 405,16 ha, chiếm 1,04% diện tích đấtnông nghiệp.

- Đất nông nghiệp khác có 17,06 ha, chiếm 0,04% diện tích đất nôngnghiệp

b Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

Diện tích đang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp là 12432,31 ha,chiếm 23,98 % tổng diện tích tự nhiên, mặc dù có tăng lên song vẫn cònthấp, trong đó:

- Đất ở có 2182,56 ha, chiếm 17,56% diện tích đất phi nông nghiệp

Cơ cấu đất ở như sau:

+ Đất ở tại nông thôn có 922,96 ha, chiếm 42,29 % diện tích đất ở

+ Đất ở tại đô thị có 1259,60 ha, chiếm 57,71 % diện tích đất ở

- Đất chuyên dùng có 6739,66 ha, chiếm 54,21 % diện tích đất phinông nghiệp

Cơ cấu đất chuyên dùng như sau:

+ Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp có 30,01ha, chiếm 0,45%diện tích đất chuyên dùng

+ Đất quốc phòng có 100,59 ha, chiếm 1,49% diện tích đất chuyên dùng + Đất an ninh có 1690,21 ha, chiếm 25,08% diện tích đất chuyên dùng + Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có 499,32 ha, chiếm7,41% diện tích đất chuyên dùng

+ Đất có mục đích công cộng có 4419,53 ha, chiếm 65,57% diệntích đất chuyên dùng

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng có 128,33 ha, chiếm 1,03% diện tích đấtphi nông nghiệp

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa có 943,19 ha, chiếm 7,59% diện tích đấtphi nông nghiệp

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng có 2363,41ha, chiếm19,01% diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất phi nông nghiệp khác có 75,16 ha, chiếm 0,60% diện tích đất

Trang 33

Bảng 4.4:Diện tích đất đai các xã, phường, thị trấn thuộc thị xã Hương Trà

Diện tíchđất tựnhiên(ha)

Diện tích phân loại theo 3 loại đất

Đất nôngnghiệp(ha)

Đất phinôngnghiệp(ha)

Đất chưasửdụng(ha)

Trang 34

(Nguồn: Báo cáo kết quả thống kê năm 2013)[12]

Qua bảng số liệu trên cho thấy, diện tích đát tự nhiên của các phường, xã

được phân không đều Một số nơi có diện tích đất tự nhiên quá cao, một số nơithì lại thấp Ví dụ như: Xã Bình Điền có diện tích 11932,00 ha chiếm 23,01%diện tích tự nhiên của toàn thị xã Trong khi đó, xã Hương Vinh chỉ có 721,00 hachiếm 1,39%

4.2.2.2 Tình hình biến động đất đai

Tổng diện tích đất đai thì không gia tăng nhưng hằng năm luôn có một

sự chuyển dịch qua lại diện tích của từng loại đất nhằm đáp ứng nhu cầu sửdụng đất của địa phương Sau đây là bảng tình hính biến động đất đai của thị xãHương Trà qua 3 năm:

Trang 35

Bảng 4.5: Tình hình biến động đất đai qua 3 năm 2011-2013

So víi n¨m2012

So víi n¨m2011DiÖn

tÝchn¨m2012

T¨ng(

+)gi¶m(-)

DiÖntÝchn¨m2011

T¨ng(+)gi¶m(-)

3897 2,6

3896

5395 6

14983

357,23

3007,85

341,45

29953,6

330,46

-29996,7

373,58

18500,4

18830,9

330,46

-18889,6

389,18

Trang 36

-1.2.2 §Êt rõng

11122,8

1243 2,3

4416,

4425,

Trang 37

448,5 4

464,8 6

67,66

Trang 38

Biểu đồ 4.2: Biến động đất đai qua 3 năm 2011-2013

Xu thế và nguyên nhân biến động đất đai của thị xã là do quá trình đô thịhoá làm cho nhu cầu sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đáp ứng nhu cầu

về đất ở; xây dựng cơ sở hạ tầng như đường giao thông, kênh mương thuỷ lợi;các công trình như xây dựng trường học, nhà văn hoá trên địa bàn, chuyển mụcđích sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp; khai thác tiềm năng đất chưa sửdụng và nhu cầu đất dành cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp dẫnđến làm biến động diện tích các loại đất

* Biến động các loại đất

- Đất nông nghiệp: Trong ba năm qua, mặc dù chịu ảnh hưởng của quấtrình đô thị hóa song diện tích đất nông nghiệp thay đổi không nhiều năm 2013giảm nhiều so với năm 2011 nhưng lai tăng lên so với năm 2012( do chuyển từđất chưa sử dụng sang đất nông nghiệp) Cuối năm 2013 tăng 7.57 ha so vớinăm 2012 Trong đó: Chỉ tăng đối với đất sản xuất nông nghiệp, còn đất lâmnghiệp; đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác thi giảm hoặc khôngthay đổi

+ Đất sản xuất nông nghiệp: năm 2013 tăng 357.23 ha so với năm 2012+ Đất lâm nghiệp: năm 2013 giảm 330.46 ha so với năm 2012

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: năm 2013 giảm 19.2 so với năm 2012

+ Đất nông nghiệp khác không thay đổi

Trang 39

- Đất phi nông nghiệp: Cuối năm 2013, diện tích đất phi nông nghiệptăng 8.75 ha so với năm 2012 Mặc dù có tăng lên song chỉ tăng với đất chuyêndùng và đất sông suối.

+ Đất ở: năm 2013 giảm 0.99 ha so với năm 2012

+ Đất chuyên dùng: năm 2013 tăng 7.93 ha so với năm 2012

+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng: năm 2013 giảm 0.32 ha so với năm 2012+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: năm 2013 giảm 0.28 ha so với năm 2012.+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: năm 2013 tăng 2.41 ha sovới năm 2012

+ Đất phi nông nghiệp khác không thay đổi

- Đất chưa sử dụng: Nhằm khai thác hết tiềm năng đất đai hiện có, thị xã

đã đưa vào khai thác, cải tạo để khai thác đất chưa sử dụng

+ Đất bằng chưa sử dụng: năm 2013 giảm 0.46 ha so với năm 2012

+ Đất đồi chưa sử dụng: năm 2013 giảm 15,86 ha so với năm 2012

Nhìn chung xu hướng biến động đất đai của thị xã Hương Trà là phù hợpvới xu thế phát triển kinh tế xã hội của đô thị Tuy nhiên, diện tích đất nôngnghiệp vẫn chiếm ưu thế, hiệu quả sử dụng đất vẫn chưa cao, chưa khai thác hếttiềm năng sử dụng đất

4.3 Thực trạng lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính tại thị xã Hương Trà

4.3.1 Nguồn tài liệu đang lưu trữ phục vụ cho công tác quản lý đất đai

- Bản đồ địa chính đo đạc năm 2003 và 2010 (tỷ lệ 1:1000, 1:2000)

- Bảng biểu thống kê, kiểm kê của thị xã theo các kì thống kê, kiểm kê

- Các loại giấy tờ, hồ sơ :

+ Các quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSD đất

+ Đơn xin cấp GCNQSD đất

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

Ngày đăng: 10/03/2021, 08:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Thạc sỹ Đinh Văn Thoá, Bài giảng quản lý Nhà nước về đất đai , Trường Đại học Nông lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý Nhà nước về đất đai
[2]. Thạc sỹ Nguyễn Hoàng Khánh Linh, Bài giảng dăng ký thống kê đất đai, trường Đại học Nông lâm Huế.[3].Luật đất đai năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng dăng ký thống kê đấtđai
[4]. Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai Khác
[5]. Thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính Khác
[6]. Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính Khác
[7]. Phòng Thống kê, Báo cáo tình hình kinh tế- xã hội năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội của thị xã Hương Trà năm 2014 Khác
[8]. Báo cáo thuyết minh quy hoach sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011 – 2015 thị xã Hương Trà Khác
[9]. Phòng TN&MT, Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai năm 2011 [10]. Phòng TN&MT, Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai năm 2012 Khác
[11]. Phòng TN&MT, Báo cáo thống kê, liểm kê đất đai năm 2013 Khác
[12]. Phòng TN&MT, Báo cáo Thống kê, Kiểm kê diện tích đất đai theo đơn vị hành chính năm 2011, 2012, 2013 Khác
[13]. Phòng TN&MT, Báo cáo kết quả Thống kê đất đai năm 2011, 2012, 2013 Khác
[14]. Phòng TN&MT, Kết quả cấp GCNQSDĐ các năm 2011, 2012, 2013 Khác
[15]. Phòng TN&MT, Thực trạng bản đồ địa chính, sổ địa chính tại thị xã Hương Trà Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w