1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán bán hàngvà xác định kết quả bán hàng tại công ty ăn uống khách sạn Gia Lâm

71 327 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty ăn uống khách sạn Gia Lâm
Trường học Đại học Đông Đô
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 1993
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 188,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trách nhiệm của từng bộ phận được phân công cụ thể  Kế toán trưởng : Là người chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ tổ chức kế toán từ công ty tới các cửa hàng , quầy hàng hướng dẫn , kiểm

Trang 1

2. Thực trạng công tác kế toán bán hàngvà xác định kết quả bán hàng tại công ty ăn uống khách sạn Gia Lâm.

3

4. I Đặc điểm chung của công ty

5. 1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

6. Công ty ăn uống khách sạn và dịch vụ Gia Lâm là một

doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định số 1227 ngày 27/3/1967 của UBND thành phố Hà Nội thực thuộc UBND huyện Gia Lâm

7. Tiền thân là công ty ăn uống Gia Lâm - Đông Anh được thành lập ngày 1/3/1967 tại làng Gióng - Đông Anh – Hà Nội , trực thuộc

sở quản lý ăn uống Hà Nội Trưởng thành và lớn lên trong khói lửa của công cuộc kháng chiến chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ Do yêu cầu của tổ chức ngày 1/7/1972 tách ra thành 2 công ty là công ty ăn uống phục vụ Gia Lâm và công ty ăn uống phục vụ Đông Anh hoạt động theo lãnh thổ Ban đầu là 3 cửa hàng với gần 100 cán bộ công nhân viên , giai đoạn cao nhất lên đến gần 500 cán bộ công nhân viên , hàng năm luôn hoàn thành chỉ tiêu nhà nước giao

8. Cùng với sự thay đổi chung của đất nước , công ty ăn uống phục vụ Gia Lâm đã trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm từ nhiệm vụ phục vụ sản xuất , phục vụ chiến đấu , phục vụ nhân dân trong huyện theo

kế hoạch Đến năm 1980 ngành ăn uống phục vụ xoá bỏ dần bao cấp chuyển sang nhiệm vụ kinh doanh tự hạch toán kinh tế và trực thuộc huyện Gia Lâm Bộ máy lãnh đạo công ty đã chuyển hướng kinh doanh cho phù hợp với cơ chế thị trường để đảm bảo việc làm đời sống cho cán

bộ công nhân viên chức và làm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

12 1

Trang 2

ăn uống phục vụ Gia Lâm kinh doanh hoàn toàn chuyển sang cơ chế thị trường Trong cùng thời kì nhiều công ty trong ngành đã giải thể hoạc sát nhập với công ty khác Mặc dù phải giảm biên chế trong nhiều năm với

số lượng 500 cán bộ công nhân viên xuống còn 200 cán bộ công nhân viên song công ty vẫn đảm bảo việc làm với người lao động và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước Đặc biệt là việc bảo toàn và phát triển vốn không để xảy ra tình trạng thất thoát tài sản và nguồn vốn của nhà nước

10. Năm 1993 , sau khi sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước , công ty ăn uống phục vụ Gia Lâm vẫn đủ điều kiện thành lập lại UBND thành phố đã ra quyết định số 1227 QĐ/UB cho phép thành lập công ty lấy tên là công ty ăn uống khách sạn Gia Lâm trực thuộc sự quản lý của UBND huyện Gia Lâm có trụ sở chính đặt tại số 9 phố chợ Gia Lâm , huyện Gia Lâm Hà Nội với số vốn ban đầu của chúng tôi là 678 000 000

14. Tiếp đó ngày 8/2/1995 , UBND thành phố Hà Nội ra quyết định số 246 QĐ/UB cho phép công ty bổ sung ngành nghề kinh doanh kinh doanh thương mại tổng hợp , bán buôn , bán lẻ uỷ thác , đại lý hàng

12 2

Trang 3

công nghệ phẩm , kim khí điện máy , điện tử dân dụng , vật liệu xây dựng , dịch vụ du lịch , dịch vụ sinh hoạt , vật lý trị liệu

17. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Trang 4

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty , chiụ trách nhiệm trước nhà nước về KQHĐKD của doanh nghiệp trước phát luật , trực tiếp phụ trách các phòng chức năng

 Phó giám đốc 1 là người giúp giám đốc phụ trách 2 đơn vị trực thuộc là xưởng vang và của hàng ăn uống Gia Lâm thực hiện các chỉ tiêu công ty giao theo kế hoạch

 Phó giám đốc 2 : giúp giám đốc điều hành 2 đơn vị là khách sạn

và của hàng ăn uống Chương Dương

 Phòng tổ chức hành chính : tham mưu giúp việc ban giám đốc trong công tác tổ chức , công tác lao động , thực hiện các chính sách chế

độ đối với người lao động và công tác nội chính của doanh nghiệp

 Phòng kế hoạch kinh doanh : tham mưu giúp việc ban giám đốc trong công tác sản xuất kinh doanh , cung cấp nhanh những thông tin về thị trường nắm bắt nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng tổ chức tốt công tác tiếp thị nhằm đề ra các kế hoạch kinh doanh có hiệu quả cao

 Phòng kế toán thống kê : có chức năng tham mưu giúp ban giám đốc quản lý sử dụng có hiệu quả tài sản , tiền vốn của công ty đúng phát luật , nắm bắt thông tin , hiệu quả kinh doanh của các đơn vị , giúp ban giám đốc điều chỉnh kịp thời kế hoạch sản xuất kinh doanh Lập và nộp báo cáo kế toán theo qui định hiện hành

37. 3 Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị :

38. Do đặc điiểm của doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau như sản xuất rượu vang hàng ăn uống , kinh doanh

thương mại , khách sạn và du lịch , các địa điểm kinh doanh không tập trung ở một nơi mà nó rải rác ở nhiều nơi trong huyện Vì vậy để tổ chức công tác kế toán hợp lý vừa phù hợp với chế độ thể lệ hiện hành của nhà nước vưà phù hợp với đặc điểm kinh doanh trình độ và yêu cầu quản lý của mình nên đơn vị áp dụng hình thức tổ chức hạch toán kế toán kết hợp

12 4

Trang 5

vừa tập trung vừa phân tán để phân định việc quản lý đến từng bộ phận

và từng đơn vị trực thuộc

39. Xuất phát từ đặc điểm tình hình kinh doanh của doanh

nghiệp và trình độ quản lý của phòng kế toán tài vụ , công ty áp dụng phương pháp hạch toán “Nhật kí chứng từ “ theo phương pháp kê khai thường xuyên

40

41

12 5

Trang 6

71. Là đơn vị kinh doanh hạch toán kế toán độc lập nên công ty

tổ chức sắp xếp bộ máy kế toán của công ty như sau với 9 nhân sự

 01 Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài chính

 03 nhân viên kế toán công ty và một thủ quĩ

Trang 7

 04 nhân viên kế toán ở các đơn vị trực thuộc

72. Bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ như sau

73.

74.

12 7

Trang 8

93. Trách nhiệm của từng bộ phận được phân công cụ thể

 Kế toán trưởng : Là người chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ tổ chức kế toán từ công ty tới các cửa hàng , quầy hàng hướng dẫn , kiểm tra đôn đốc các bộ phận hạch toán thực hiện tốt chức năng được giao , phục

vụ quản lý kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chịu trách nhiệm về tính trung thực , chính xác , khách quan trên các báo cáo kế toán

 Các nhân viên kế toán công ty : có nhiệm vụ thực hiện những công việc kế toán thống kê thuộc phần mình đảm nhận Hướng dẫn các quầy

tổ ghi chép phân loại chứng từ hoạch toán ban đầu Chấp hành chế độ quản lý kinh tế tài chính , lập các báo cáo thống kê và phân tích hoạt động kinh tế thuộc bộ phận mình đảm nhận

9 Kế toán thanh toán

NH , tiền mặt , công

Trang 9

 Nhân viên kế toán : thanh toán công nợ , theo dõi phần thanh toán công nợ với các đối tượng liên quan , bạn hàng Đối chiếu thu chi sau đó

kí và chuyển hợp đồng cho kế toán tổng hợp theo dõi

94. Nhân viên kế toán vật tư theo dõi tình hình tăng giảm biến động vật tư tài sản của công ty , tính và trích KHTSCĐ

95. Nhân viên kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu , các biểu mẫu sổ cái lên BCKT

 Nhân viên kế toán ở các đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ tập hợp , phân loại các chứng từ kinh tế phát sinh tại đơn vị , hạch toán nghioệp vụ ban đầu , lập một số bảng kê , tờ kê chi tiết , bảng phân bổ cần thiết vào

sổ sách tập hợp doanh thu và các chi phí theo đối tượng phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của từng đơn vị và giữ về phòng kế toán để tổng hợp

96. II Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty ăn uóng khách sạn Gia Lâm

97. A Tổ chức nghiệp vụ ở công ty ăn uống khách sạn Gia Lâm

1. Các phương thức bán hàng mà công ty áp dụng :

98. Thực hiện việc kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường , nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề tiêu thụ hàng hoá đối với sự tồn tại và phát triển của mình , công ty đã không ngừng phấn đấu , xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch bán hàng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Là doanh nghiệp kinh doanh nhiều lĩnh vực nghành nghề , công ty luôn tìm mọi biện pháp để đẩy mạnh bán ra ,đó là đa phương thức bán hàng Công ty chủ yếu áp dụng phương thức bán buôn , bán lẻ và bán hàng nhận đại lí Hiện nay đây là những phương thức bán mà Ban rất chú trọng và thực sự đem lại hiệu quả Công ty có mạng lưới cửa hàng ,quầy hàng ở các trung tâm trục đường chính rất thuận tiện cho việc phục vụ nhu cầu tiêu dùng của khách hàng , với số lượng là 15 quầy hàng và 4 cửa hàng được đặt rải rác ở các trung tâm thị trấn như thị trấn Yên Viên , thị trấn Đức

12 9

Trang 10

rất thuận tiện cho việc kinh doanh các mặt hàng như ăn uống , công nghệ phẩm ,dịch vụ

 Bán buôn: Công ty chủ yếu áp dụng phương thức bán buôn cho mặt hàng sản xuất của công ty(đó là sản phẩm rượu vang),và đôi khi cũng xuất bán buôn cho mặt hàng công ty mua, hàng công ty nhận đại lí Cơ

sở cho mỗi nghiệp vụ bán buôn hàng hoá ở công ty là các hợp đồng kinh

tế đã kí kết hoặc các đơn đặt hàng của khách hàng Trong hợp đồng hoặc đơn đặt hàng phải ghi rõ những điều khoản chủ yếu sau : Tên đơn vị mua ,số lượng , đơn giá, qui cách phẩm chất của hàng hoá , trị giá hợp đồng , thời gian địa điểm giao nhận hàng , thời hạn thanh toán , các chế

độ ưu đãi (nếu có ).Đây là những căn cứ chủ yếu nhất để bên bán hàng giao hàng hoặc khi có phát sinh các tranh chấp kinh tế sẽ dễ dàng giải quyết

99. Bán hàng theo đơn đặt hàng hoặc thông qua kí kết hợp đồng kinh tế tạo cơ sở vững chắc về pháp luật trong hoạt động kinh

doanh của công ty Mặt khác , công ty có thể chủ động lập kế hoạch mua

và bán hàng hoá rất thuận lợi cho công tác tiêu thụ nói riêng và công tác kinh doanh của công ty

100. Phương thức bán buôn chủ yếu mà công ty áp dụng là phương thức bán buôn qua kho Theo hình thức này rượuvang sau khi được sản xuât ,hoàn thành đưa vào nhập kho của xí nghiệp hoặc hàng hoá của công ty mua hay nhận đại lí cũng được nhập vào kho của công ty rồi mới được chuyển bán cho khách.Khi có nghiệp vụ bán hàng , kế toán bán hàng của công ty viết hoá đơn GTGTvà xuất hàng tại kho ,khi đến ngày giao hàng theo hợp đồng kinh tế đã kí Chủ hàng kiểm tra thủ tục và xuất hàng hoá , có thể vận chuyển đến địa điểm khách hàng yêu cầu (tuỳ theo hợp đồng đã kí kết ) Hoá đơn GTGT được lập tại Văn phòng công

12 10

Trang 11

ty và được viết thành 3 liên (mẫu hoá đơn tự in phát hành theo công văn

số 4663TCT-AC ngày 07/12/1998 của Tổng cục thuế )

101. Liên 1: lưu vào sổ gốc

102. Liên 2:Giao cho khách mua hàng

103. Liên 3:Giao cho bộ phận kho (kế toán kho )lưu làm thủ tục cấp hàng ,khi giao hàng xong ,cuối ngày nộp lên phòng ké toán công

ty để kế toán bán hàng hạch toán

 Bán lẻ : Phương thức bán lẻ được sử dụng chủ yếu ở công ty,

doanh số bán lẻ tuy không cao so với doanh số bán buôn nhưng nó cũng góp phần nâng cao doanh số bán hàng hoá của khói Văn phòng Công ty

104. Dưới các cửa hàng bán lẻ , khi các nghiệp vụ bán hàng phát sinh không lập hoá đơn GTGT (trừ trường hợp khách yêu cầu).Định

kì 3 ngày cửa hàng , quầy hàng gửi báo cáo bán lẻ hàng hoá kèm giấy nộp tiền về công ty căn cứ vào đó kế toán tiêu thụ lập hoá đơn GTGT thành 3 liên : 1 liên lưu tại công ty , 1 liên giao cho cửa hàng , 1liên để hạch toán

105. Như vậy chứng từ ban đầu mà kế toán bán hàng công ty dùng để hạch toán là báo cáo bán hàng , giấy nộp tiền và hoá đơn GTGT,

vì công ty ăn uống khách sạn Gia Lâm nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì khi bán hàng hoá phải sử dụng hoá đơn GTGT do Bộ Tài chính ban hành

106. *Lưu ý: Vì mặt hàng sản xuất của công ty là rượu ,nên phải chịu thuế TTĐB Chính vì vậy mà mặt hàng này không phải chịu thuế GTGT

 Ngoài hai phương thức trên công ty còn tổ chức tiêu thụ hàng hoá nhận đại lí hưởng hoa hồng

107. 2 Phương thức thanh toán :

108. Công ty đã thực hiện các phương thức thanh toán hết sức

đa dạng , phụ thuộc vào sự thoả thuận giữa hai bên theo hợp đồng kinh tế

đã kí kết

12 11

Trang 12

chậm sau một thời gian nhất định khi người mua nhận được hàng Công

ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong khâu thanh toán , đồng thời đảm bảo không gây thiệt hại kinh tế cho bản thân doanh nghiệp mình Phương thức thanh toán chậm hiện nay đang được áp dụng phổ biến , chiếm tỉ trọng lớn ,nhưng để bảo quản chặt chẽ khoản phải thu trong hợp đồng kinh tế bao giờ cũng phải xác định rõ thời hạn thanh toán Nếu thanh toán vượt quá giới hạn này , công ty áp dụng tính lãi suất 1,5%/ tháng trên tổng giá trị hàng bán Vì vậy trong những năm qua không mấy xảy ra hiện tượng mất vốn hay bị chiếm dụng vốn Đồng thời việc bán chịu chỉ thực hiện đối với các khách tư nhân , các daonh nghiệp có quan hệ làm ăn lâu dài đối với công ty , không bán chịu cho khách vãng lai trừ khi có tài sản thế chấp hoặc ngân hàng bảo lãnh

110. 3 Tổ chức hạch toán kế toán chi tiết nghiệp vụ tiêu thụ

ở công ty ăn uống khách sạn Gia Lâm.

111. Do đậc điểm của doanh nghiệp kinh doanh nhiều nghành nghề, lĩnh vực khác nhau nên công việc tổ chức hạch toán kế toán rất phức tạp Chính vì vậy mà phòng kế toán tài vụ đã phân chia hạch toán riêng từng bộ phận mà cụ thể ở đây là : kế tóan cho bộ phận hàng doanh nghiệp sản xuất (với mặt hàng rượu vang ), kế toán cho bộ phận hàng mua bán ( với hàng mua và nhận đại lí ) và kế toán cho bộ phận kinh doanh dịch vụ du lịch , khách sạn Đến cuối kì kế toán tổng hợp tập hợp doanh thu của các bộ phận trên để hạch toán xác định kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp

112. Trong khuôn khổ của bài luận văn này , em xin được trình bày công tác tổ chức hạch toán kế toán bán hàng cho bộ phận hàng mua bán ở công ty

113. 3.1 Phương pháp tính giá vốn của hàng xuất được xác định là tiêu thụ

12 12

Trang 13

114. Hàng hoá xuất kho tiêu thụ phải được thể hiện theo giá vốn thực tế Mỗi hàng hoá mua về nhập kho ở những thời điểm khác nhau với những giá thực tế khác nhau , nên để có thể tính một cách chính xác giá vốn khối lượng hàng hoá xuất kho , công ty đã áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh.

115. Công ty tính giá vốn hàng bán theo công thức sau:

116. Giá vốn hàng bán = Giá mua thực tế + Chi phí thu mua của số hàng đó

117. 3.2 Chứng từ và luân chuyển chứng từ :

118. Hạch toán bán hàng hàng được thực hiện từ khâu lập

chứng từ ban đầu , hạch toán ghi sổ chi tiết theo dõi tình hình bán hàng cho đến hạch toán ghi sổ tổng hợp các nghiệp vụ bán hàng phát sinh

119. Chứng từ ban đầu trong khâu bán bao gồm : Phiếu xuất kho , hoá đơn GTGT, báo cáo bán hàng , giấy nộp tiền bán hàng và các chứng từ khác có liên quan

120. Các chứng từ này được kế toán bán hàng sử dụng để ghi sổ chi tiết , ghi sổ tổng hợp và được lưu trữ bảo quản tại phòng kế toán

121. Sổ chi tiết theo dõi bán hàng tại công ty bao gồm sổ chi tiết TK5111 , sổ bán buôn , sổ chi tiết TK131 ,

122. Việc ghi sổ tổng hợp quá trình bán hàng được thực hiện trên Nhật kí chứng từ số 8

123. Cuối cùng kết quả bán hàng được xác định trên Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

 Đối với chứng từ xuất :

124. Khi xuất bán hàng hoá , thủ kho lập phiếu xuất kho phiếu xuất kho được lập thành 3 liên :

 Liên 1 ( liên đen ) lưu làm gốc , thủ kho dùng để vào thẻ kho

 Liên 2 ( liên đỏ ) giao cho người nhận hàng

12 13

Trang 14

sổ kho và lập bảng “ cân đối kho hàng hoá “ bảng này được lập thay cho việc sử dụng bảng kê số 8 theo mẫu của Bộ tài chính

130. Họ tên người nhận hàng : Quang Dũng – công ty phụ tùng

131. Phương tiện vận chuyển :

132. Xuất tại kho : Công ty

141. Đ

ơn vị tính

142. Số lượng 143.

Đơn gi

á

144. Thành tiền

149. Y

êu cầu

150. Thực xuất

168. 8.000.000

00.000

12 14

Trang 15

183. Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng

Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho

184.

12 15

Trang 16

235 236 237

247 1 /3 248

259 Nh

ập kho

260 2 200

261 262 263

269 270 271

281

282 xx 283

12 16

Trang 17

24/3 243 244 245

246

31

249 250

251 9 /3 252 253

254 2 4/

3 255 256 257

258 T

ồn kh o

công ty

264 265 266 267

268 1 00 0

272 273 274 275 276 277 278 279

280

1500

284 285 286 287

288 xx 289 290 291

292 xx 293 294

12 17

Trang 18

g nhập

303. T

ồn kho

304. T

ồn quầy

305. N gaỳ xuất

306. Q uầy 25

307. Q uầy 26

308. Q uầy Mai

309.

Bán buôn

310.

Xuất bán

320.

Số lượ ng

321.

Thành tiền

16 18

Trang 19

328. 600

329

330

331. 10/3

332. Tổng

349. Tổng

16 19

Trang 20

356 357 358.

359

360

361. K:1500

362

363

364

365. 900

366

367. 24/3368

369. 31/3

370. Tổng

376.

1.000

377.378.

Trang 22

6.000

440. 45.0 00.000

441.

2.400

442. 18.

000.00 0

Trang 23

487. Khi hàng hoá giao cho bên mua , người bán lập Hoá đơn GTGT.Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên:

 Liên 1 : Lưu làm bản gốc

 Liên 2 ( Liên đỏ ) : Giao cho khách hàng

 Liên 3 ( Liên xanh ) : Giao cho kế toán kiểm tra bán hàng để vào sổ chi tiết theo dõi doanh thu và công nợ

495. Đơn vị bán hàng : công ty ăn uống khách sạn Gia Lâm

496. Địa chỉ : Số 9 – phố chợ Gia Lâm Số TK : 710-00118

506. Số lượng

507. Đơn giá

Trang 24

524. Số tiền viết bằng chữ : Tám triệu tám trăm nghìn đồng

Trang 25

530. Phương thức bán lẻ hàng hóa được thực hiện bởi các nhân viên bán hàng có kinh nghiệm và nghiệp vụ

531. Theo phương thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao cho khách

532. Hết ngày bán hàng nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủ quĩ và lập giấy nộp tiền bán hàng cho kế toán thanh toán để viết phiếu thu

533. Chứng từ bán hàng trong trường hợp này gồm có HĐ GTGT , giấy nộp tiền bán hàng Trong trường hợp hàng hoá bán ra quá ít mà khách hàng yêu cầu phải có hoá đơn GTGT thì nhân viên bán hàng vẫn lập

534. Giấy nộp tiền bán hàng là mẫu in sẵn khổ nhỏ được lập thành một bản

540. Họ tên người nộp tiền : Nguyễn thị Huệ

541. Địa chỉ : quầy 25 – phố Gia Lâm

542. Nội dung nộp tiền

Trang 27

563. Hết ngày bán hàng nhân viên bán hàng lập báo cáo bán hàng cho trường hợp bán buôn và bán lẻ trong ngày

564. Báo cáo bán hàng được lập là hình thức tờ rời theo dõi lượng

và tiền thu được của từng mặt hàng bán ra trong ngày Báo cáo bán hàng được kế toán sử dụng để lập sổ chi tiết tài khoản 5111

575. Tên cơ sở kinh doanh : Cửa hàng Chương Dương

576. Địa chỉ : 405 Nguyễn Văn Cừ

586. Đơ

n giá

587. Th àng tiền

Trang 28

608. 15.000

4 609. Nước khoáng 610. Chai 611. 5 612. 5.0

00

613. 25.000

Trang 29

628. Mẫu biểu : 7.1

kê hoá đơn hàng hoá bán ra

642. Doa

nh số bán

Trang 30

645. S

phải thanh toán

658. L ượ ng

659. Ti ền

Trang 31

675 Quang Dũng- công ty phụ tùng

-676 -Công

ty tư vấn đường sắt

677 148.

500 678.

679 8.80 0.000 680.

681 1.23 2.000

682 135.

000 683.

684 8.00 0.000 685.

686 1.12 0.000

687.

688.

689 L on

690.

691.

692 1 00 0

693.

694.

695 8.0 00.00 0

696.

Sữa hộp đặc 697.

698.

699.

700.

Hàng CNP khác

701.

30

702.

135.000 703 704 705.

717.

28 37

Trang 32

tính thuế GTGT cũng theo từng mặt hàng mà qui định mức thuế suất khác nhau Để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước ,vào cuối mỗi

tháng , căn cứ vào các báo cáo bán hàng hàng ngày ở các cửa hàng , quầy hàng mà kế toán lập tờ khai thuế GTGT cho các mặt hàng đó

Trang 34

sữa Vina Miilk, Khoản hoa hồng được hưởng từ chủ hàng (được qui định 3% trên tổng doanh thu bán ra của hàng nhận đại lí ),kế toán hạch toán như một khoản doanh thu bán hàng trong tháng Khoản thu hoa hồng này không phải chịu thuế GTGT.Theo hình thức này thì hàng hoá nhận đại lí tại kho và các quầy hàng đượcbảo quản tốt và vẫn thuộc quyền sở hữu của bên chủ đại

802. Chứng từ bán hàng trong trường hợp này cũng gồm có hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho , giấy nộp tiền bán hàng

803. Tuy nhiên khi lập sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp ,

kế toán công ty theo dõi hàng của công ty và hàng nhận đại lí trên hai cột chỉ tiêu khác nhau để phân biệt rõ ràng khoản doanh thu thực tế thu được và khoản thu hộ chủ đại lí

804. 3.3.Hạch toán quá trình bán hàng tại công ty :

805. Hạch toán quá trình bán hàng tại công ty , kế toán tổ chức theo dõi trên sổ sách chi tiết kết hợp với việc phản ánh và theo dõi trên các

sổ tổng hợp

806. Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc (Hoá đơn GTGT) và báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng , kế toán kiểm tra bán hàng lập sổ chi tiết TK5111

807. *Sổ chi tiết tài khoản 5111 là loại sổ quyển , được mở cho các tháng trong năm và sử dụng để theo dõi doanh thu bán hàng , khoản thu hộ chủ đại lí , công nợ của khách hàng Mỗi trang sổ theo dõi một cửa hàng hay một quầy hàng

 Cột “Doanh thu thanh toán “ phản ánh tổng số tiền đã thu và còn phải thu (bao gồm cả thuế GTGT) từ việc bán hàng hoá của công ty và bán hàng nhận đại lí

32 40

Trang 35

 Cột “Hàng của công ty “ phản ánh doanh thu từ việc bán hàng hóa của công ty

 Cột “Hàng đại lí “ phản ánh khoản tiền thu được từ việc bán hàng đại

lí (khoản thu hộ chủ đại lí chứ không phải doanh thu hoa hồng đại lí )

 Cột “Tiền nộp” phản ánh số tiền hàng khách hàng đã trả cho công ty

 Cột “331” thể hiện phần ghi có TK331 phản ánh số tiền khách hàng

đã trả cho công ty do việc mua hàng đại lí

 Cột “5111”và cột “3331” phản ánh doanh thu đã thu được từ việc bán hàng của công ty mua và khoản thuế GTGT đầu ra tương ứng

 Cột “Nợ” phản ánh số tiền khách hàng còn nợ lại do mua hàng hoá của công ty và mua hàng đại lí

 Cột “331”phản ánh số tiền khách hàng còn nợ lại do mua hàng đại lí

 Cột “5111”và “3331” phản ánh doanh thu bán chịu và thuế GTGT đầu ra tương ứng

 Phương pháp lập :

810. Kế toán căn cứ vào dòng tổng cộng tiền hàng trên báo cáo bán hàng từng ngày để lập sổ Cuối mỗi kì kế toán cộng dòng tổng , cuối mỗi trang sổ kế toán cộng tổng 3 kì (Mẫu biểu 8)

32 41

Ngày đăng: 07/11/2013, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

17. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Thực trạng công tác kế toán bán hàngvà xác định kết quả bán hàng tại công ty ăn uống khách sạn Gia Lâm
17. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 3)
Cân đối kho 7. Bảng kê - Thực trạng công tác kế toán bán hàngvà xác định kết quả bán hàng tại công ty ăn uống khách sạn Gia Lâm
n đối kho 7. Bảng kê (Trang 6)
1216. BẢNG KÊ SỐ 11 - Thực trạng công tác kế toán bán hàngvà xác định kết quả bán hàng tại công ty ăn uống khách sạn Gia Lâm
1216. BẢNG KÊ SỐ 11 (Trang 46)
1528. Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng - Thực trạng công tác kế toán bán hàngvà xác định kết quả bán hàng tại công ty ăn uống khách sạn Gia Lâm
1528. Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng (Trang 58)
1576. Sơ đồ hạch toán chi phí QLDN - Thực trạng công tác kế toán bán hàngvà xác định kết quả bán hàng tại công ty ăn uống khách sạn Gia Lâm
1576. Sơ đồ hạch toán chi phí QLDN (Trang 60)
1599. Bảng tính và phân bổ - Thực trạng công tác kế toán bán hàngvà xác định kết quả bán hàng tại công ty ăn uống khách sạn Gia Lâm
1599. Bảng tính và phân bổ (Trang 61)
1614. BẢNG KÊ SỐ - Thực trạng công tác kế toán bán hàngvà xác định kết quả bán hàng tại công ty ăn uống khách sạn Gia Lâm
1614. BẢNG KÊ SỐ (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w