Trách nhiệm của từng bộ phận được phân công cụ thể Kế toán trưởng : Là người chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ tổ chức kế toán từ công ty tới các cửa hàng , quầy hàng hướng dẫn , kiểm
Trang 12. Thực trạng công tác kế toán bán hàngvà xác định kết quả bán hàng tại công ty ăn uống khách sạn Gia Lâm.
3
4. I Đặc điểm chung của công ty
5. 1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
6. Công ty ăn uống khách sạn và dịch vụ Gia Lâm là một
doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định số 1227 ngày 27/3/1967 của UBND thành phố Hà Nội thực thuộc UBND huyện Gia Lâm
7. Tiền thân là công ty ăn uống Gia Lâm - Đông Anh được thành lập ngày 1/3/1967 tại làng Gióng - Đông Anh – Hà Nội , trực thuộc
sở quản lý ăn uống Hà Nội Trưởng thành và lớn lên trong khói lửa của công cuộc kháng chiến chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ Do yêu cầu của tổ chức ngày 1/7/1972 tách ra thành 2 công ty là công ty ăn uống phục vụ Gia Lâm và công ty ăn uống phục vụ Đông Anh hoạt động theo lãnh thổ Ban đầu là 3 cửa hàng với gần 100 cán bộ công nhân viên , giai đoạn cao nhất lên đến gần 500 cán bộ công nhân viên , hàng năm luôn hoàn thành chỉ tiêu nhà nước giao
8. Cùng với sự thay đổi chung của đất nước , công ty ăn uống phục vụ Gia Lâm đã trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm từ nhiệm vụ phục vụ sản xuất , phục vụ chiến đấu , phục vụ nhân dân trong huyện theo
kế hoạch Đến năm 1980 ngành ăn uống phục vụ xoá bỏ dần bao cấp chuyển sang nhiệm vụ kinh doanh tự hạch toán kinh tế và trực thuộc huyện Gia Lâm Bộ máy lãnh đạo công ty đã chuyển hướng kinh doanh cho phù hợp với cơ chế thị trường để đảm bảo việc làm đời sống cho cán
bộ công nhân viên chức và làm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
12 1
Trang 2ăn uống phục vụ Gia Lâm kinh doanh hoàn toàn chuyển sang cơ chế thị trường Trong cùng thời kì nhiều công ty trong ngành đã giải thể hoạc sát nhập với công ty khác Mặc dù phải giảm biên chế trong nhiều năm với
số lượng 500 cán bộ công nhân viên xuống còn 200 cán bộ công nhân viên song công ty vẫn đảm bảo việc làm với người lao động và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước Đặc biệt là việc bảo toàn và phát triển vốn không để xảy ra tình trạng thất thoát tài sản và nguồn vốn của nhà nước
10. Năm 1993 , sau khi sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước , công ty ăn uống phục vụ Gia Lâm vẫn đủ điều kiện thành lập lại UBND thành phố đã ra quyết định số 1227 QĐ/UB cho phép thành lập công ty lấy tên là công ty ăn uống khách sạn Gia Lâm trực thuộc sự quản lý của UBND huyện Gia Lâm có trụ sở chính đặt tại số 9 phố chợ Gia Lâm , huyện Gia Lâm Hà Nội với số vốn ban đầu của chúng tôi là 678 000 000
14. Tiếp đó ngày 8/2/1995 , UBND thành phố Hà Nội ra quyết định số 246 QĐ/UB cho phép công ty bổ sung ngành nghề kinh doanh kinh doanh thương mại tổng hợp , bán buôn , bán lẻ uỷ thác , đại lý hàng
12 2
Trang 3công nghệ phẩm , kim khí điện máy , điện tử dân dụng , vật liệu xây dựng , dịch vụ du lịch , dịch vụ sinh hoạt , vật lý trị liệu
17. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trang 4hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty , chiụ trách nhiệm trước nhà nước về KQHĐKD của doanh nghiệp trước phát luật , trực tiếp phụ trách các phòng chức năng
Phó giám đốc 1 là người giúp giám đốc phụ trách 2 đơn vị trực thuộc là xưởng vang và của hàng ăn uống Gia Lâm thực hiện các chỉ tiêu công ty giao theo kế hoạch
Phó giám đốc 2 : giúp giám đốc điều hành 2 đơn vị là khách sạn
và của hàng ăn uống Chương Dương
Phòng tổ chức hành chính : tham mưu giúp việc ban giám đốc trong công tác tổ chức , công tác lao động , thực hiện các chính sách chế
độ đối với người lao động và công tác nội chính của doanh nghiệp
Phòng kế hoạch kinh doanh : tham mưu giúp việc ban giám đốc trong công tác sản xuất kinh doanh , cung cấp nhanh những thông tin về thị trường nắm bắt nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng tổ chức tốt công tác tiếp thị nhằm đề ra các kế hoạch kinh doanh có hiệu quả cao
Phòng kế toán thống kê : có chức năng tham mưu giúp ban giám đốc quản lý sử dụng có hiệu quả tài sản , tiền vốn của công ty đúng phát luật , nắm bắt thông tin , hiệu quả kinh doanh của các đơn vị , giúp ban giám đốc điều chỉnh kịp thời kế hoạch sản xuất kinh doanh Lập và nộp báo cáo kế toán theo qui định hiện hành
37. 3 Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị :
38. Do đặc điiểm của doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau như sản xuất rượu vang hàng ăn uống , kinh doanh
thương mại , khách sạn và du lịch , các địa điểm kinh doanh không tập trung ở một nơi mà nó rải rác ở nhiều nơi trong huyện Vì vậy để tổ chức công tác kế toán hợp lý vừa phù hợp với chế độ thể lệ hiện hành của nhà nước vưà phù hợp với đặc điểm kinh doanh trình độ và yêu cầu quản lý của mình nên đơn vị áp dụng hình thức tổ chức hạch toán kế toán kết hợp
12 4
Trang 5vừa tập trung vừa phân tán để phân định việc quản lý đến từng bộ phận
và từng đơn vị trực thuộc
39. Xuất phát từ đặc điểm tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp và trình độ quản lý của phòng kế toán tài vụ , công ty áp dụng phương pháp hạch toán “Nhật kí chứng từ “ theo phương pháp kê khai thường xuyên
40
41
12 5
Trang 671. Là đơn vị kinh doanh hạch toán kế toán độc lập nên công ty
tổ chức sắp xếp bộ máy kế toán của công ty như sau với 9 nhân sự
01 Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài chính
03 nhân viên kế toán công ty và một thủ quĩ
Trang 7 04 nhân viên kế toán ở các đơn vị trực thuộc
72. Bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ như sau
73.
74.
12 7
Trang 893. Trách nhiệm của từng bộ phận được phân công cụ thể
Kế toán trưởng : Là người chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ tổ chức kế toán từ công ty tới các cửa hàng , quầy hàng hướng dẫn , kiểm tra đôn đốc các bộ phận hạch toán thực hiện tốt chức năng được giao , phục
vụ quản lý kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chịu trách nhiệm về tính trung thực , chính xác , khách quan trên các báo cáo kế toán
Các nhân viên kế toán công ty : có nhiệm vụ thực hiện những công việc kế toán thống kê thuộc phần mình đảm nhận Hướng dẫn các quầy
tổ ghi chép phân loại chứng từ hoạch toán ban đầu Chấp hành chế độ quản lý kinh tế tài chính , lập các báo cáo thống kê và phân tích hoạt động kinh tế thuộc bộ phận mình đảm nhận
9 Kế toán thanh toán
NH , tiền mặt , công
Trang 9 Nhân viên kế toán : thanh toán công nợ , theo dõi phần thanh toán công nợ với các đối tượng liên quan , bạn hàng Đối chiếu thu chi sau đó
kí và chuyển hợp đồng cho kế toán tổng hợp theo dõi
94. Nhân viên kế toán vật tư theo dõi tình hình tăng giảm biến động vật tư tài sản của công ty , tính và trích KHTSCĐ
95. Nhân viên kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu , các biểu mẫu sổ cái lên BCKT
Nhân viên kế toán ở các đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ tập hợp , phân loại các chứng từ kinh tế phát sinh tại đơn vị , hạch toán nghioệp vụ ban đầu , lập một số bảng kê , tờ kê chi tiết , bảng phân bổ cần thiết vào
sổ sách tập hợp doanh thu và các chi phí theo đối tượng phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của từng đơn vị và giữ về phòng kế toán để tổng hợp
96. II Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty ăn uóng khách sạn Gia Lâm
97. A Tổ chức nghiệp vụ ở công ty ăn uống khách sạn Gia Lâm
1. Các phương thức bán hàng mà công ty áp dụng :
98. Thực hiện việc kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường , nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề tiêu thụ hàng hoá đối với sự tồn tại và phát triển của mình , công ty đã không ngừng phấn đấu , xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch bán hàng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Là doanh nghiệp kinh doanh nhiều lĩnh vực nghành nghề , công ty luôn tìm mọi biện pháp để đẩy mạnh bán ra ,đó là đa phương thức bán hàng Công ty chủ yếu áp dụng phương thức bán buôn , bán lẻ và bán hàng nhận đại lí Hiện nay đây là những phương thức bán mà Ban rất chú trọng và thực sự đem lại hiệu quả Công ty có mạng lưới cửa hàng ,quầy hàng ở các trung tâm trục đường chính rất thuận tiện cho việc phục vụ nhu cầu tiêu dùng của khách hàng , với số lượng là 15 quầy hàng và 4 cửa hàng được đặt rải rác ở các trung tâm thị trấn như thị trấn Yên Viên , thị trấn Đức
12 9
Trang 10rất thuận tiện cho việc kinh doanh các mặt hàng như ăn uống , công nghệ phẩm ,dịch vụ
Bán buôn: Công ty chủ yếu áp dụng phương thức bán buôn cho mặt hàng sản xuất của công ty(đó là sản phẩm rượu vang),và đôi khi cũng xuất bán buôn cho mặt hàng công ty mua, hàng công ty nhận đại lí Cơ
sở cho mỗi nghiệp vụ bán buôn hàng hoá ở công ty là các hợp đồng kinh
tế đã kí kết hoặc các đơn đặt hàng của khách hàng Trong hợp đồng hoặc đơn đặt hàng phải ghi rõ những điều khoản chủ yếu sau : Tên đơn vị mua ,số lượng , đơn giá, qui cách phẩm chất của hàng hoá , trị giá hợp đồng , thời gian địa điểm giao nhận hàng , thời hạn thanh toán , các chế
độ ưu đãi (nếu có ).Đây là những căn cứ chủ yếu nhất để bên bán hàng giao hàng hoặc khi có phát sinh các tranh chấp kinh tế sẽ dễ dàng giải quyết
99. Bán hàng theo đơn đặt hàng hoặc thông qua kí kết hợp đồng kinh tế tạo cơ sở vững chắc về pháp luật trong hoạt động kinh
doanh của công ty Mặt khác , công ty có thể chủ động lập kế hoạch mua
và bán hàng hoá rất thuận lợi cho công tác tiêu thụ nói riêng và công tác kinh doanh của công ty
100. Phương thức bán buôn chủ yếu mà công ty áp dụng là phương thức bán buôn qua kho Theo hình thức này rượuvang sau khi được sản xuât ,hoàn thành đưa vào nhập kho của xí nghiệp hoặc hàng hoá của công ty mua hay nhận đại lí cũng được nhập vào kho của công ty rồi mới được chuyển bán cho khách.Khi có nghiệp vụ bán hàng , kế toán bán hàng của công ty viết hoá đơn GTGTvà xuất hàng tại kho ,khi đến ngày giao hàng theo hợp đồng kinh tế đã kí Chủ hàng kiểm tra thủ tục và xuất hàng hoá , có thể vận chuyển đến địa điểm khách hàng yêu cầu (tuỳ theo hợp đồng đã kí kết ) Hoá đơn GTGT được lập tại Văn phòng công
12 10
Trang 11ty và được viết thành 3 liên (mẫu hoá đơn tự in phát hành theo công văn
số 4663TCT-AC ngày 07/12/1998 của Tổng cục thuế )
101. Liên 1: lưu vào sổ gốc
102. Liên 2:Giao cho khách mua hàng
103. Liên 3:Giao cho bộ phận kho (kế toán kho )lưu làm thủ tục cấp hàng ,khi giao hàng xong ,cuối ngày nộp lên phòng ké toán công
ty để kế toán bán hàng hạch toán
Bán lẻ : Phương thức bán lẻ được sử dụng chủ yếu ở công ty,
doanh số bán lẻ tuy không cao so với doanh số bán buôn nhưng nó cũng góp phần nâng cao doanh số bán hàng hoá của khói Văn phòng Công ty
104. Dưới các cửa hàng bán lẻ , khi các nghiệp vụ bán hàng phát sinh không lập hoá đơn GTGT (trừ trường hợp khách yêu cầu).Định
kì 3 ngày cửa hàng , quầy hàng gửi báo cáo bán lẻ hàng hoá kèm giấy nộp tiền về công ty căn cứ vào đó kế toán tiêu thụ lập hoá đơn GTGT thành 3 liên : 1 liên lưu tại công ty , 1 liên giao cho cửa hàng , 1liên để hạch toán
105. Như vậy chứng từ ban đầu mà kế toán bán hàng công ty dùng để hạch toán là báo cáo bán hàng , giấy nộp tiền và hoá đơn GTGT,
vì công ty ăn uống khách sạn Gia Lâm nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì khi bán hàng hoá phải sử dụng hoá đơn GTGT do Bộ Tài chính ban hành
106. *Lưu ý: Vì mặt hàng sản xuất của công ty là rượu ,nên phải chịu thuế TTĐB Chính vì vậy mà mặt hàng này không phải chịu thuế GTGT
Ngoài hai phương thức trên công ty còn tổ chức tiêu thụ hàng hoá nhận đại lí hưởng hoa hồng
107. 2 Phương thức thanh toán :
108. Công ty đã thực hiện các phương thức thanh toán hết sức
đa dạng , phụ thuộc vào sự thoả thuận giữa hai bên theo hợp đồng kinh tế
đã kí kết
12 11
Trang 12chậm sau một thời gian nhất định khi người mua nhận được hàng Công
ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong khâu thanh toán , đồng thời đảm bảo không gây thiệt hại kinh tế cho bản thân doanh nghiệp mình Phương thức thanh toán chậm hiện nay đang được áp dụng phổ biến , chiếm tỉ trọng lớn ,nhưng để bảo quản chặt chẽ khoản phải thu trong hợp đồng kinh tế bao giờ cũng phải xác định rõ thời hạn thanh toán Nếu thanh toán vượt quá giới hạn này , công ty áp dụng tính lãi suất 1,5%/ tháng trên tổng giá trị hàng bán Vì vậy trong những năm qua không mấy xảy ra hiện tượng mất vốn hay bị chiếm dụng vốn Đồng thời việc bán chịu chỉ thực hiện đối với các khách tư nhân , các daonh nghiệp có quan hệ làm ăn lâu dài đối với công ty , không bán chịu cho khách vãng lai trừ khi có tài sản thế chấp hoặc ngân hàng bảo lãnh
110. 3 Tổ chức hạch toán kế toán chi tiết nghiệp vụ tiêu thụ
ở công ty ăn uống khách sạn Gia Lâm.
111. Do đậc điểm của doanh nghiệp kinh doanh nhiều nghành nghề, lĩnh vực khác nhau nên công việc tổ chức hạch toán kế toán rất phức tạp Chính vì vậy mà phòng kế toán tài vụ đã phân chia hạch toán riêng từng bộ phận mà cụ thể ở đây là : kế tóan cho bộ phận hàng doanh nghiệp sản xuất (với mặt hàng rượu vang ), kế toán cho bộ phận hàng mua bán ( với hàng mua và nhận đại lí ) và kế toán cho bộ phận kinh doanh dịch vụ du lịch , khách sạn Đến cuối kì kế toán tổng hợp tập hợp doanh thu của các bộ phận trên để hạch toán xác định kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp
112. Trong khuôn khổ của bài luận văn này , em xin được trình bày công tác tổ chức hạch toán kế toán bán hàng cho bộ phận hàng mua bán ở công ty
113. 3.1 Phương pháp tính giá vốn của hàng xuất được xác định là tiêu thụ
12 12
Trang 13114. Hàng hoá xuất kho tiêu thụ phải được thể hiện theo giá vốn thực tế Mỗi hàng hoá mua về nhập kho ở những thời điểm khác nhau với những giá thực tế khác nhau , nên để có thể tính một cách chính xác giá vốn khối lượng hàng hoá xuất kho , công ty đã áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh.
115. Công ty tính giá vốn hàng bán theo công thức sau:
116. Giá vốn hàng bán = Giá mua thực tế + Chi phí thu mua của số hàng đó
117. 3.2 Chứng từ và luân chuyển chứng từ :
118. Hạch toán bán hàng hàng được thực hiện từ khâu lập
chứng từ ban đầu , hạch toán ghi sổ chi tiết theo dõi tình hình bán hàng cho đến hạch toán ghi sổ tổng hợp các nghiệp vụ bán hàng phát sinh
119. Chứng từ ban đầu trong khâu bán bao gồm : Phiếu xuất kho , hoá đơn GTGT, báo cáo bán hàng , giấy nộp tiền bán hàng và các chứng từ khác có liên quan
120. Các chứng từ này được kế toán bán hàng sử dụng để ghi sổ chi tiết , ghi sổ tổng hợp và được lưu trữ bảo quản tại phòng kế toán
121. Sổ chi tiết theo dõi bán hàng tại công ty bao gồm sổ chi tiết TK5111 , sổ bán buôn , sổ chi tiết TK131 ,
122. Việc ghi sổ tổng hợp quá trình bán hàng được thực hiện trên Nhật kí chứng từ số 8
123. Cuối cùng kết quả bán hàng được xác định trên Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đối với chứng từ xuất :
124. Khi xuất bán hàng hoá , thủ kho lập phiếu xuất kho phiếu xuất kho được lập thành 3 liên :
Liên 1 ( liên đen ) lưu làm gốc , thủ kho dùng để vào thẻ kho
Liên 2 ( liên đỏ ) giao cho người nhận hàng
12 13
Trang 14sổ kho và lập bảng “ cân đối kho hàng hoá “ bảng này được lập thay cho việc sử dụng bảng kê số 8 theo mẫu của Bộ tài chính
130. Họ tên người nhận hàng : Quang Dũng – công ty phụ tùng
131. Phương tiện vận chuyển :
132. Xuất tại kho : Công ty
141. Đ
ơn vị tính
142. Số lượng 143.
Đơn gi
á
144. Thành tiền
149. Y
êu cầu
150. Thực xuất
168. 8.000.000
00.000
12 14
Trang 15183. Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng
Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
184.
12 15
Trang 16235 236 237
247 1 /3 248
259 Nh
ập kho
260 2 200
261 262 263
269 270 271
281
282 xx 283
12 16
Trang 1724/3 243 244 245
246
31
249 250
251 9 /3 252 253
254 2 4/
3 255 256 257
258 T
ồn kh o
công ty
264 265 266 267
268 1 00 0
272 273 274 275 276 277 278 279
280
1500
284 285 286 287
288 xx 289 290 291
292 xx 293 294
12 17
Trang 18g nhập
303. T
ồn kho
304. T
ồn quầy
305. N gaỳ xuất
306. Q uầy 25
307. Q uầy 26
308. Q uầy Mai
309.
Bán buôn
310.
Xuất bán
320.
Số lượ ng
321.
Thành tiền
16 18
Trang 19328. 600
329
330
331. 10/3
332. Tổng
349. Tổng
16 19
Trang 20356 357 358.
359
360
361. K:1500
362
363
364
365. 900
366
367. 24/3368
369. 31/3
370. Tổng
376.
1.000
377.378.
Trang 226.000
440. 45.0 00.000
441.
2.400
442. 18.
000.00 0
Trang 23487. Khi hàng hoá giao cho bên mua , người bán lập Hoá đơn GTGT.Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên:
Liên 1 : Lưu làm bản gốc
Liên 2 ( Liên đỏ ) : Giao cho khách hàng
Liên 3 ( Liên xanh ) : Giao cho kế toán kiểm tra bán hàng để vào sổ chi tiết theo dõi doanh thu và công nợ
495. Đơn vị bán hàng : công ty ăn uống khách sạn Gia Lâm
496. Địa chỉ : Số 9 – phố chợ Gia Lâm Số TK : 710-00118
506. Số lượng
507. Đơn giá
Trang 24524. Số tiền viết bằng chữ : Tám triệu tám trăm nghìn đồng
Trang 25530. Phương thức bán lẻ hàng hóa được thực hiện bởi các nhân viên bán hàng có kinh nghiệm và nghiệp vụ
531. Theo phương thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao cho khách
532. Hết ngày bán hàng nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủ quĩ và lập giấy nộp tiền bán hàng cho kế toán thanh toán để viết phiếu thu
533. Chứng từ bán hàng trong trường hợp này gồm có HĐ GTGT , giấy nộp tiền bán hàng Trong trường hợp hàng hoá bán ra quá ít mà khách hàng yêu cầu phải có hoá đơn GTGT thì nhân viên bán hàng vẫn lập
534. Giấy nộp tiền bán hàng là mẫu in sẵn khổ nhỏ được lập thành một bản
540. Họ tên người nộp tiền : Nguyễn thị Huệ
541. Địa chỉ : quầy 25 – phố Gia Lâm
542. Nội dung nộp tiền
Trang 27563. Hết ngày bán hàng nhân viên bán hàng lập báo cáo bán hàng cho trường hợp bán buôn và bán lẻ trong ngày
564. Báo cáo bán hàng được lập là hình thức tờ rời theo dõi lượng
và tiền thu được của từng mặt hàng bán ra trong ngày Báo cáo bán hàng được kế toán sử dụng để lập sổ chi tiết tài khoản 5111
575. Tên cơ sở kinh doanh : Cửa hàng Chương Dương
576. Địa chỉ : 405 Nguyễn Văn Cừ
586. Đơ
n giá
587. Th àng tiền
Trang 28608. 15.000
4 609. Nước khoáng 610. Chai 611. 5 612. 5.0
00
613. 25.000
Trang 29628. Mẫu biểu : 7.1
kê hoá đơn hàng hoá bán ra
642. Doa
nh số bán
Trang 30645. S
ố
HĐ
phải thanh toán
658. L ượ ng
659. Ti ền
Trang 31675 Quang Dũng- công ty phụ tùng
-676 -Công
ty tư vấn đường sắt
677 148.
500 678.
679 8.80 0.000 680.
681 1.23 2.000
682 135.
000 683.
684 8.00 0.000 685.
686 1.12 0.000
687.
688.
689 L on
690.
691.
692 1 00 0
693.
694.
695 8.0 00.00 0
696.
Sữa hộp đặc 697.
698.
699.
700.
Hàng CNP khác
701.
30
702.
135.000 703 704 705.
717.
28 37
Trang 32tính thuế GTGT cũng theo từng mặt hàng mà qui định mức thuế suất khác nhau Để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước ,vào cuối mỗi
tháng , căn cứ vào các báo cáo bán hàng hàng ngày ở các cửa hàng , quầy hàng mà kế toán lập tờ khai thuế GTGT cho các mặt hàng đó
Trang 34sữa Vina Miilk, Khoản hoa hồng được hưởng từ chủ hàng (được qui định 3% trên tổng doanh thu bán ra của hàng nhận đại lí ),kế toán hạch toán như một khoản doanh thu bán hàng trong tháng Khoản thu hoa hồng này không phải chịu thuế GTGT.Theo hình thức này thì hàng hoá nhận đại lí tại kho và các quầy hàng đượcbảo quản tốt và vẫn thuộc quyền sở hữu của bên chủ đại
lí
802. Chứng từ bán hàng trong trường hợp này cũng gồm có hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho , giấy nộp tiền bán hàng
803. Tuy nhiên khi lập sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp ,
kế toán công ty theo dõi hàng của công ty và hàng nhận đại lí trên hai cột chỉ tiêu khác nhau để phân biệt rõ ràng khoản doanh thu thực tế thu được và khoản thu hộ chủ đại lí
804. 3.3.Hạch toán quá trình bán hàng tại công ty :
805. Hạch toán quá trình bán hàng tại công ty , kế toán tổ chức theo dõi trên sổ sách chi tiết kết hợp với việc phản ánh và theo dõi trên các
sổ tổng hợp
806. Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc (Hoá đơn GTGT) và báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng , kế toán kiểm tra bán hàng lập sổ chi tiết TK5111
807. *Sổ chi tiết tài khoản 5111 là loại sổ quyển , được mở cho các tháng trong năm và sử dụng để theo dõi doanh thu bán hàng , khoản thu hộ chủ đại lí , công nợ của khách hàng Mỗi trang sổ theo dõi một cửa hàng hay một quầy hàng
Cột “Doanh thu thanh toán “ phản ánh tổng số tiền đã thu và còn phải thu (bao gồm cả thuế GTGT) từ việc bán hàng hoá của công ty và bán hàng nhận đại lí
32 40
Trang 35 Cột “Hàng của công ty “ phản ánh doanh thu từ việc bán hàng hóa của công ty
Cột “Hàng đại lí “ phản ánh khoản tiền thu được từ việc bán hàng đại
lí (khoản thu hộ chủ đại lí chứ không phải doanh thu hoa hồng đại lí )
Cột “Tiền nộp” phản ánh số tiền hàng khách hàng đã trả cho công ty
Cột “331” thể hiện phần ghi có TK331 phản ánh số tiền khách hàng
đã trả cho công ty do việc mua hàng đại lí
Cột “5111”và cột “3331” phản ánh doanh thu đã thu được từ việc bán hàng của công ty mua và khoản thuế GTGT đầu ra tương ứng
Cột “Nợ” phản ánh số tiền khách hàng còn nợ lại do mua hàng hoá của công ty và mua hàng đại lí
Cột “331”phản ánh số tiền khách hàng còn nợ lại do mua hàng đại lí
Cột “5111”và “3331” phản ánh doanh thu bán chịu và thuế GTGT đầu ra tương ứng
Phương pháp lập :
810. Kế toán căn cứ vào dòng tổng cộng tiền hàng trên báo cáo bán hàng từng ngày để lập sổ Cuối mỗi kì kế toán cộng dòng tổng , cuối mỗi trang sổ kế toán cộng tổng 3 kì (Mẫu biểu 8)
32 41