Ấn Độ đã thiết lập được quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các nước lớn nhưNga, Mỹ, Trung Quốc, Nhật, Đức, EU, ASEAN… Qua đó, Ấn Độ có những điềuchỉnh linh hoạt, mềm dẻo trong chính s
Trang 1-ĐẶNG ĐÌNH TIẾN
CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA ẤN ĐỘ DƯỚI THỜI THỦ
TƯỚNG MANMOHAN SINGH (2004-2014)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH QUAN HỆ QUỐC
TẾ MÃ SỐ: 9 31 02 06
HÀ NỘI – 2021
Trang 3đã nêu trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận án là trung thực
và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận án
Đặng Đình Tiến
Trang 4nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên và hướng dẫn của các thầy cô giáo,bạn bè, đồng nghiệp và gia đình trong thời gian học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Nguyễn Thị Bích Ngọc
và PGS.TS Nguyễn Thị Quế - những người đã tận tình hướng dẫn, hết lònggiúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận án Xin gửi lờitri ân nhất của tôi đối với những điều mà các Cô đã dành cho tôi
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng đã cho tôi nhữnglời nhận xét cũng như những ý kiến đóng góp quý báu, giúp tôi hoàn thiệnbản luận án
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo Phòng Sau đại học, Học viện Ngoạigiao về những bài giảng hữu ích, cảm ơn đồng nghiệp trong khoa Khoa họcchính trị về sự giúp đỡ và quan tâm dành cho tôi trong quá trình học tập
Cuối cùng tôi gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tớinhững người thân trong gia đình, những người luôn động viên, cổ vũ và sátcánh bên tôi trong suốt thời gian qua
Đây là một đề tài rộng và còn chưa được nghiên cứu nhiều ở Việt Nam
Vì vậy, luận án không thể tránh khỏi thiếu sót và hạn chế nhất định Tôi rấtmong nhận được ý kiến đóng góp của mọi cá nhân, tổ chức quan tâm đến đềtài để luận án được hoàn thiện hơn nữa
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng năm 2021
Trang 5LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA ẤN ĐỘ DƯỜI THỜI THỦ TƯỚNG MANMOHAN SINGH (2004-2014) 17
1.1 Một số vấn đề lý thuyết cơ bản về chính sách đối ngoại 17
1.1.1 Khái niệm và lý thuyết chính sách đối ngoại 17
1.1.2 Cách tiếp cận phân tích chính sách đối ngoại 21
1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách đối ngoại Ấn Độ dưới thời thủ tướng Manmohan Singh 25
1.2.1 Cơ sở lý luận 25
1.2.1.1 Những triết lý truyền thống của Ấn Độ 25
1.2.1.2 Tư tưởng bất bạo động của Mahatma Gandhi 28
1.2.1.3 Quan điểm của Thủ tướng Manmohan Singh về chính sách đối ngoại 30
1.2.2 Cơ sở thực tiễn 34
1.2.2.1 Tình hình thế giới trong thập niên đầu thế kỷ XXI 34
1.2.2.2 Tình hình khu vực châu Á - Thái Bình Dương những năm đầu thế kỷ XXI 36
1.2.2.3 Tình hình Ấn Độ trong những năm đầu thế kỷ XXI 39
1.2.2.4 Chính sách đối ngoại của Ấn Độ trước năm 2004 44
Tiểu kết chương 1 50
Chương 2: NỘI DUNG VÀ THỰC TIỄN TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA ẤN ĐỘ DƯỚI THỜI THỦ TƯỚNG MANMOHAN SINGH (2004-2014) 51
2.1 Nội dung chính sách đối ngoại của Ấn Độ dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh (2004-2014) 51
Trang 62.1.1.2 Các hướng ưu tiên của chính sách đối ngoại 53
2.1.2 Nguyên tắc, phương châm, nhiệm vụ chính sách đối ngoại 55
2.1.2.1 Nguyên tắc của chính sách đối ngoại 55
2.1.2.2 Phương châm của chính sách đối ngoại 57
2.1.2.3 Nhiệm vụ của chính sách đối ngoại 60
2.2 Thực tiễn triển khai chính sách đối ngoại của Ấn Độ dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh (2004-2014) 63
2.2.1 Đối với một số nước láng giềng (Pakistan, Bangladesh, Trung Quốc) 63
2.2.1.1 Đối với Pakistan 63
2.2.1.2 Đối với Bangladesh 66
2.2.1.3 Đối với Trung Quốc 69
2.2.2 Đối với một số nước lớn (Mỹ và Nga) 73
2.2.2.1 Đối với Mỹ 74
2.2.2.2 Đối với Liên bang Nga 79
2.2.3 Đối với một số khu vực chủ yếu 84
2.2.3.1 Đối với khu vực Trung Đông 84
2.2.3.2 Đối với khu vực Trung Á 87
2.2.4 Đối với ngoại giao đa phương 91
2.2.4.1 Đối với một số tổ chức quốc tế (Liên hợp quốc, Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Phong trào Không liên kết) 91
2.2.4.2 Đối với một số tổ chức khu vực chủ yếu 98
Tiểu kết chương 2 107
Chương 3: NHẬN XÉT VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA ẤN ĐỘ DƯỚI THỜI THỦ TƯỚNG MANMOHAN SINGH (2004-2014) 109
3.1 Đánh giá về chính sách đối ngoại của Ấn Độ dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh 109
3.1.1 Thành tựu 109
3.1.2 Hạn chế 122
Trang 7Manmohan Singh đối với quan hệ quốc tế và quan hệ Việt Nam - Ấn Độ
129
3.2.1 Tác động đối với quan hệ quốc tế 129
3.2.1.1 Các nước lớn điều chỉnh chính sách đối ngoại với Ấn Độ 130
3.2.1.2 Góp phần củng cố cấu trúc đa phương của trật tự thế giới, chuyển dịch trọng tâm địa - chính trị thế giới sang châu Á - Thái Bình Dương 131 3.2.1.3 Góp phần đảm bảo nền hòa bình, an ninh thế giới, giải quyết các vấn đề toàn cầu 133
3.2.2 Tác động đến quan hệ Việt Nam - Ấn Độ 134
3.2.2.1 Thúc đẩy quan hệ song phương với Việt Nam phát triển lên tầm cao mới 134
3.2.2.2 Thúc đẩy hợp tác, cạnh tranh thương mại giữa Ấn Độ với Việt Nam 139
3.2.2.3 Tác động đến an ninh chính trị của Việt Nam 141
3.2.2.4 Chính sách đối ngoại của Ấn Độ đem lại những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 144
Tiểu kết chương 3 145
KẾT LUẬN 147
DANH MUC̣ CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 151
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152
PHỤ LỤC 166
Trang 8STT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
1 AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do
ASEAN
2 APEC Asia-Pacific Economic Diễn đàn Hợp tác Kinh tế
4 ASEAN The Association of Hiệp hội các nước Đông
Southeast Asian Nations Nam Á
5 BASIC Brazil, South Africa, India Tên gọi của các nước công
Bay of Bengal Initiative for Tổ chức Hợp tác kinh tế và
6 BIMSTEC MultiSectoral Technical and công nghiệp các nước ven
Economic Cooperation Vịnh Bengal
Brasil, Russia, India, China, Tên gọi của một khối bao
South Africa
nổi
8 CAR Central Asian Republics Các nước Cộng hòa Trung
Á
The Community of Latin
Trang 10Building Measures in Asia cố lòng tin ở Châu Á
Independent States độc lập
17 DFC Western corridor of the Vành đai vận chuyển hàng
Dedicated Freight corridor hóa phía tây
18 DMIC Delhi Mumbai Industrial Vành đai công nghiệp Delhi
19 DRDO The Defence Research and Tổ chức Nghiên cứu và Phát
Development Organisation triển Quốc phòng
20 EAS The East Asia Summit Hội nghị Thượng đỉnh
Đông Á
21 EPA Economic Partnership Hiệp định Đối tác Kinh tế
Agreement
23 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
24 FTA Free-Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do
25 FTAAP Free Trade Area of the Asia Khu vực thương mại tự do
26 GATT General Agreement on Hiệp ước chung về thuế
Tariffs and Trade quan và mậu dịch
27 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
28 GMS Greater Mekong Subregion Tiểu vùng Mêkông mở rộng
Trang 1231 ISRO Indian Space Research Tổ chức Nghiên cứu Vũ trụ
32 ITEC Indian Technical and Chương trình trợ giúp kinh
Economic Cooperation tế - kỹ thuật Ấn Độ
Cooperation Volunteers nước ngoài
36 NDMA National Disaster Ủy ban Quản lý thiên tai
Management Authority Quốc gia
40 RCEP Regional Comprehensive Hiệp định Đối tác Kinh tế
Economic Partnership Toàn diện Khu vực
The Regional Cooperation
Hiệp định hợp tác khu vực
Agreement on Combating
Piracy and Armed Robbery
Á
against Ships in Asia
Trang 1444 SCO Shanghai Cooperation Tổ chức Hợp tác Thượng
Treaty of Amity and
Hiệp ước hợp tác và hữu
45 TAC Cooperation in Southeast
48 UNCTAD United Nations Conference Hội nghị Liên hợp quốc về
on Trade and Development Thương mại và Phát triển
49 WEF World Economic Forum Diễn đàn Kinh tế thế giới
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ấn Độ là một quốc gia lớn và có ảnh hưởng ở khu vực Nam Á Là một xã hội
đa nguyên, đa ngôn ngữ và đa dân tộc, Ấn Độ cũng là nơi bắt nguồn của nhiều tôngiáo lớn, chính những yếu tố này đã hình thành nên một Ấn Độ với nền văn hóa đadạng và phong phú Sau các cải cách kinh tế dựa trên cơ sở thị trường vào năm
1991, Ấn Độ trở thành một trong số các nền kinh tế lớn có mức tăng trưởng nhanh,được nhận định là một nước công nghiệp mới Ấn Độ là một quốc gia sở hữu vũkhí hạt nhân và là một cường quốc trong khu vực, có quân đội thường trực mạnh,được đánh giá là một cường quốc toàn cầu tiềm năng
Sau Chiến tranh lạnh, Ấn Độ đã linh hoạt điều chỉnh chính sách phát triển đấtnước theo hướng thực dụng hơn, lấy lợi ích quốc gia làm cơ sở để phát triển quan hệvới các nước lớn và nổi lên như một hiện tượng đáng chú ý của khu vực trong thập kỷđầu của thế kỷ XXI Khu vực Châu Á Thái Bình Dương là khu vực có vai trò quantrọng về kinh tế, chính trị và địa chiến lược đối với các khu vực khác và toàn cầu.Trong điều kiện đó, Ấn Độ sẽ hưởng nhiều lợi ích từ khu vực và có nhiều cơ hội để hộinhập kinh tế sâu, rộng hơn thông qua các hiệp định tự do thương mại, hiệp định hợptác kinh tế với các nước, nhất là với các đối tác chiến lược Không gian chiến lược của
Ấn Độ không ngừng được mở rộng Ấn Độ tăng cường triển khai đối ngoại trên cáclĩnh vực với các nước láng giềng, các nước lớn và các nước trong khu vực Châu ÁThái Bình Dương nhằm tăng lợi thế cho mình trong cuộc cạnh tranh ảnh hưởng vớiTrung Quốc Với xu hướng trở thành nước có nền kinh tế lớn, nắm bắt được công nghệ
tiên tiến, cải thiện và tăng cường sức mạnh quân sự,… Ấ
n Độ được dự báo sẽ trởthành nhân tố quan trọng trong cuộc cạnh tranh ảnh hưởng giữa các nước lớn, cáctrung tâm quyền lực trong vài thập kỷ tới, cũng như thể hiện vai trò lớn hơn của mìnhđối với việc định hình một cấu trúc an ninh ở khu vực Nam Á
Ấn Độ trong thế kỷ XXI có vị trí, vai trò quan trọng trong chiến lược của cácnước lớn, các trung tâm quyền lực tranh giành ảnh hưởng tại nước này trong thế kỷXXI Có thể nói, với những đường lối, chủ trương đúng đắn của Đảng cầm quyền,đặc biệt là Đảng Quốc Đại, sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa sức mạnh dân tộc vớisức mạnh thời đại; giữa chủ nghĩa dân tộc chân chính với chủ nghĩa lý tưởng, sựquyết tâm cao của các lãnh tụ và các nhà lãnh đạo đất nước qua các thời kỳ đã đưa
Ấn Độ trở thành cường quốc, có vị thế xứng đáng trên trường quốc tế
Trang 16Bước sang thế kỷ XXI, Ấn Độ không chỉ mở rộng tầm ảnh hưởng mạnh mẽ ởkhu vực Nam Á, Ấn Độ Dương mà còn gia tăng sức mạnh ở khu vực Đông Nam Á,Châu Á - Thái Bình Dương, thể hiện năng lực cạnh tranh với các nước lớn Ấn Độ
đã triển khai mạnh mẽ chính sách hướng Đông chuyển sang hành động phía Đông
để khẳng định sự xuất hiện của nước này tại khu vực trên cả phương diện lý thuyếtlẫn thực tiễn; bảo vệ lợi ích quốc gia luôn song hành gắn kết với an ninh chính trị,kinh tế, văn hóa - xã hội, bản sắc dân tộc và luật pháp quốc tế
Dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh, Ấn Độ đã điều chỉnh chiến lược đốingoại một cách toàn diện, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược là đảm bảo hòabình, ổn định và hợp tác trong khu vực và trên thế giới, tạo môi trường thuận lợicho phát triển, tăng cường thực lực đồng thời mở rộng không gian chiến lược nhằmtạo dựng ảnh hưởng tương xứng với vị thế của cường quốc khu vực và toàn cầu
Ấn Độ đã thiết lập được quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các nước lớn nhưNga, Mỹ, Trung Quốc, Nhật, Đức, EU, ASEAN… Qua đó, Ấn Độ có những điềuchỉnh linh hoạt, mềm dẻo trong chính sách đối ngoại của mình để tiếp tục xây dựngnhững mối quan hệ tốt đẹp, góp phần ổn định và tiếp tục phát triển đất nước Trongsuốt hai nhiệm kỳ Thủ tướng Manmohan Singh, Ấn Độ như một nước lớn đang trỗidậy, phấn đấu trở thành một cường quốc khu vực, có ảnh hưởng đến thế giới Sựđiều chỉnh chính sách đối ngoại của Ấn Độ không chỉ ảnh hưởng đến khu vực vàthế giới mà còn ảnh hưởng rất lớn đến Việt Nam
Ấn Độ đã phát huy sức mạnh truyền thống văn hóa, tinh thần dân tộc bằng nộilực, sự đoàn kết thống nhất ý chí của cả dân tộc để ghi đậm thêm dấu ấn lịch sử vĩđại đầy tự hào, kiêu hãnh và phát triển Đây là di sản nổi bật, đặc điểm riêng biệtcủa nhân dân Ấn Độ đã đứng dậy từ thuộc địa đến độc lập, từ phụ thuộc đến tự do;
để có thể tham dự hoặc can dự và có ảnh hưởng lớn đến mọi hoạt động của đờisống quốc tế; chủ động xử lý tốt mối quan hệ với các quốc gia láng giềng mâuthuẫn và các quốc gia láng giềng trong khu vực Đây là một số bài học kinh nghiệmquý báu và mang tính cấp thiết đối với các nước đang phát triển để có thể thamchiếu, áp dụng, nhằm xử lý những vấn đề trong nước và quốc tế một cách hiệu quả.Trong bối cảnh hòa bình hợp tác tiếp tục là xu thế chủ đạo ở khu vực và trênthế giới, Việt Nam đang thực hiện chính sách đối ngoại rộng mở, đa dạng hóa, đaphương hóa các mối quan hệ quốc tế nhằm đưa đất nước ngày càng phát triển ổnđịnh, hòa bình Trong giai đoạn mới, Ấn Độ tiếp tục là đối tác chân thành và lâu dài
Trang 17của Việt Nam, mối quan hệ sâu sắc giữa hai nước được đặt nền móng bởi các vị lãnh
tụ giữa hai nước trong chiều dài lịch sử Mối quan hệ đối tác được thể hiện phong phútrên nhiều lĩnh vực như: Quốc phòng an ninh, thương mại, giao lưu nhân dân
Chính vì vậy, việc tìm hiểu chính sách đối ngoại của Ấn Độ trong giai đoạn Ấn Độ
có những sự điều chỉnh chiến lược là hết sức cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thựctiễn sâu sắc góp phần vào công tác hoạch định chính sách đối ngoại ở Việt Nam
Với những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Chính sách đối ngoại của Ấn
Độ dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh (2004 - 2014)” làm luận án tiến sĩ
chuyên ngành quan hệ quốc tế
2 Lịch sử nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1 Nhóm công trình nghiên cứu về kinh tế, chính trị, xã hội Ấn Độ
Nghiên cứu về Ấn Độ được nhiều tác giả trong nước, nước ngoài và Ấn Độthực hiện, đây là những công trình cơ bản về Ấn Độ
* Công trình nghiên cứu của các tác giả Việt Nam:
Vũ Dương Ninh (chủ biên 1995), Lịch sử Ấn Độ, Nxb Giáo dục, Hà Nội, cuốn
sách cung cấp những thông tin cơ bản và hệ thống về những nền văn minh thời cổtrung đại ở Ấn Độ và nền văn minh Ấn Độ thời cận hiện đại Đáng chú ý, trong nộidung tác phẩm có đề cập đến mối quan hệ của Ấn Độ với các nước lớn được tươngđối khái quát, qua đó mô tả được những nét cơ bản trong việc thực hiện chính sách
đối ngoại của Ấn Độ trong thời kỳ mới; Hồ Anh Thái (2008), Namaskar! Xin chào
Ấn Độ, Nxb Trẻ, Hà Nội Cuốn sách trình bày những đặc điểm cơ bản về đất nước
- văn hóa - con người Ấn Độ có ảnh hưởng lớn trong việc hình thành và xác địnhnội dung triển khai Chính sách đối ngoại của Ấn Độ trong suốt chiều dài lịch sử; Ngô
Xuân Bình (2013), Một số vấn đề kinh tế và chính trị cơ bản của Ấn Độ thập niên đầu thế kỷ XXI và dự báo xu hướng phát triển đến năm 2020, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà
Nội Nội dung cuốn sách làm rõ quá trình phát triển thành một cường quốc mới của
Ấn Độ cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, sự gia tăng mạnh mẽ củathương mại, đầu tư trong thập niên đầu thế kỷ XXI của quốc gia này Những biếnđộng trong tình hình kinh tế, chính trị và nhất là chính sách đối ngoại của Ấn Độ ảnhhưởng không nhỏ đến sự phát triển của các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng; Ngô Minh Oanh (2018), Những người làm nên lịch sử Ấn Độ, Nxb Văn hóa văn nghệ TP HCM Thông qua cuốn sách, tác giả làm rõ lịch sử Ấn Độ từ
khởi thủy cho đến nay Đồng thời, cuốn sách giới thiệu bảy
Trang 18nhân vật mà cuộc đời, sự nghiệp và những đóng góp to lớn của họ vào công cuộcđấu tranh cho nền độc lập, tự do của nhân dân Ấn Độ Đó là Rammohun Roy,Ramakrishna, Vivekananda, Ban Gaggada Tilak, Mohandat Karamsan Gandhi,Jawaharlal Nehru và nhiều người khác… Tác giả giới thiệu một cách ngắn gọn và
dễ hiểu về cuộc đời, sự nghiệp chính trị, những nét lớn về quan điểm trong chính
sách đối ngoại của các nhân vật; Nguyễn Văn Dương (2018), Quá trình củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc của Cộng hoà Ấn Độ từ năm 1991 đến năm 2015 (The process of strengthening and defending for national independence of the Republic
of India from 1991 to 2015): LATS Lịch sử, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí
Minh Tác giả đã phân tích quá trình củng cố và bảo vệ độc lập dân tộc của Cộnghoà Ấn Độ giai đoạn 1991 - 2005 trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị - ngoại giao,
an ninh - quốc phòng, văn hoá - xã hội
* Công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài:
Albert Schweitzer (1957), Indian thought and its development, Nxb The
Beacon Press; First Edition edition Tác giả đưa ra những nội dung khái quát về hệ
tư tưởng triết học, chính trị Ấn Độ qua các thời kỳ, đồng thời tác giả chỉ ra nhữngảnh hưởng sâu rộng đến đời sống tinh thần, đạo đức của con người và những biến
đổi trong đời sống chính trị ngoại giao của Ấn Độ; Amartya Sen (2005), The Argumentative Indian, Nxb Allen Lane, Cuốn sách cho rằng: “Ấn Độ là một dân
tộc mộ đạo bậc nhất trên thế giới… là một dân tộc trọng triết học bậc nhất trên thếgiới”, tác giả tập trung phân tích những nét nổi bật trong chủ nghĩa đa nguyên ở Ấn
Độ, về đối thoại và biện chứng trong việc theo đuổi công bằng xã hội và về bảnchất của bản sắc Ấn Độ; Jurgen Richter, Tarun Das Colette Mathur Frank (2006),
India Rising, Nxb HÄftad Engelska Nội dung cuốn sách trình bày ý kiến của các
tác giả khác nhau về các bước đi cần thiết để Ấn Độ có thể đạt được mức tăngtrưởng 8% hàng năm vào thập kỷ tới, trong đó có những bước đi quan trọng trênlĩnh vực đối ngoại và quan hệ quốc tế
* Công trình nghiên cứu của các tác giả Ấn Độ:
Anjana Mothar Chandra (2005), 5,000 Years of History & Culture, Nxb Times
Editions-Marshall Cavendish Cuốn sách còn cung cấp các thông tin cơ bản về mỗigiai đoạn lịch sử phức tạp theo những bước thăng trầm kỳ lạ của Ấn Độ, từ thời kỳhình thành những nền văn minh Ấn Độ cổ đại đầu tiên đến sự trỗi dậy của Ấn Độtrong thế kỷ XXI Ấn Độ trong thế kỷ XXI đang cuồn cuộn chuyển mình với một nền
Trang 19kinh tế tăng tốc, chính sách đối ngoại thực tế hơn Sự chuyển đổi của Ấn Độ đã thực
sự gây ấn tượng với cộng đồng các quốc gia trên thế giới; Pavank Varma (2006),
Being Indian: The Truth about Why the Twenty-First Century Will Be India's”, Nxb
Penguin Books Tác giả đã tập trung tìm hiểu, làm rõ một vấn đề lớn: Là một người
Ấn Độ có nghĩa gì, đất nước Ấn Độ sẽ ra sao trong thế kỷ XXI? Tác giả đã phân tíchsâu nhiều bình diện: chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh, văn hóa xã hội và các lĩnhvực khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, đặc biệt là quan hệ ngoại giao của Ấn Độvới các quốc gia trên trường quốc tế… để dự kiến có tính khoa học rằng: Thế kỷ XXI
sẽ là thế kỷ Ấn Độ; Shrikant Paranjpe (2012), India’s Strategic Culture: The Making
of National Security Policy”, Nxb Routledge (India) Cuốn sách làm rõ các nội dung từ
văn hóa chiến lược nói chung đến văn hóa chiến lược của Ấn Độ trong xây dựng chínhsách an ninh quốc gia qua các thời kỳ lịch sử từ 1947 đến nay Cuốn sách đề cập đếnnhiều nội dung mới như: Nguồn gốc tư duy Ấn Độ, tư duy chiến lược Ấn Độ giúp gìcho việc xây dựng chính sách đối ngoại quốc gia, giúp gì cho việc xác định vai trò Ấn
Độ trong trật tự thế giới cận đại và đương đại
Các tác giả Ấn Độ cũng có nhiều công trình nghiên cứu về lịch sử Ấn Độ cận,
hiện đại như: cựu Tổng thống Ấn Độ APJ Abdul Kalam (2014), India 2020: A Vision
for the new Millenium, Nxb Penguin Tác giả đã chỉ ra và phân tích các điểm mạnh,
yếu của Ấn Độ để đưa ra một quan điểm giải quyết vấn đề: Làm thế nào để Ấn Độ cóthể trở thành một trong 5 cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới trong năm 2020 Việc
đề ra những mục tiêu ý nghĩa đó có thể đưa Ấn Độ đến thành công trong nhiều lĩnhvực đối ngoại và quan hệ quốc tế, đây là cơ sở quan trọng để Ấn Độ trở thành một
quốc gia thịnh vượng, vững mạnh; Bipan Chandra (2016), Cuộc đấu tranh giành độc
lập của Ấn Độ, Nxb Penguin, Reprint edition Đây là một nghiên cứu về phong trào
độc lập của Ấn Độ, từ một cuộc nổi dậy thất bại chống lại người Anh vào năm 1857,trải qua thời gian và cuối cùng Ấn Độ đã giành được độc lập vào năm 1947, xét từquan điểm của người Ấn Độ Cuốn sách cũng nghiên cứu tính cách và ảnh hưởng củacác nhà lãnh đạo trong các thời kỳ và sự phát triển của một tầm nhìn mới và sâu sắc về
lịch sử thời kỳ này; Pavan K Varma (2017), Người Ấn Độ - Sự thật về lý do tại sao
thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ Ấn Độ, Nxb Thông tin và Truyền thông Trong cuốn sách
chuyên khảo tác giả đã nghiên cứu các yếu tố về văn hoá, xã hội, phát triển ảnh hưởngđến hình ảnh người Ấn Độ trong thời gian tiếp theo của thế kỷ XXI bao gồm: quyềnlực, sự thịnh vượng, công nghệ và sự thoả hiệp
Trang 202.2 Nhóm công trình nghiên cứu về chính sách đối ngoại của Ấn Độ
* Công trình nghiên cứu của các tác giả Việt Nam.
Trần Thị Lý (2002), Sự điều chỉnh chính sách của Cộng hoà Ấn Độ từ 1991 đến 2000, NXB Khoa học xã hội, 2002 Cuốn sách đề cập đến những thành tựu mà
Ấn Độ đạt được trên hai lĩnh vực chủ yếu: Kinh tế và Đối ngoại, trong đó tác giảchỉ ra những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự điều chỉnh chính sách của Cộng hoà
Ấn Độ, bao gồm những nhân tố chủ quan và khách quan; Cải cách kinh tế, quátrình thực hiện các chính sách đổi mới và cải cách kinh tế; Điều chỉnh chính sáchđối ngoại, quá trình hoạch định và triển khai chính sách đối ngoại của Ấn Độ đốivới các nước láng giềng, các nước lớn, các khu vực chủ yếu trên thế giới; Nhữngthành tựu sau 10 năm điều chỉnh chính sách, bao gồm chính sách kinh tế và chínhsách đối ngoại của Ấn Độ giai đoạn 1991 – 2000; Lê Nguyễn Hương Trinh (2005),
Chính sách ngoại thương Ấn Độ thời kỳ cải cách, Nxb Chính trị Quốc gia Nội
dung cuốn sách đề cập những cơ sở lý luận, thực tiễn về vai trò của ngoại thươngtrong phát triển kinh tế, sự chuyển hướng chính sách ngoại thương Ấn Độ thời kìcải cách, những kinh nghiệm và bài học được rút ra từ quá trình cải cách ngoại
thương Ấn Độ; Võ Xuân Vinh (2013), ASEAN trong chính sách hướng đông của
Ấn Độ NXB Khoa học xã hội Cuốn sách tập trung vào việc tìm hiểu chính sách đối
ngoại của Ấn Độ - một cường quốc đang lên - đối với khu vực châu Á - Thái BìnhDương và vai trò của ASEAN trong chính sách đó đồng thời đánh giá tác động củachính sách hướng đông của Ấn Độ đối với ASEAN và tìm hiểu quan hệ Việt Nam -
Ấn Độ; Ngô Xuân Bình (2013), Việt Nam - Ấn Độ và Tây Nam Á: Những mối liên
hệ trong lịch sử và hiện tại, Nxb Từ điển bách khoa Cuốn sách tập trung ở ba nội dung chính, đó là quan hệ Việt Nam - Ấn Độ, quan hệ Việt Nam - Tây Nam Á và
quan hệ Ấn Độ - Tây Nam Á Trong đó các học giả chú ý đến những vấn đề nhưquan hệ đối ngoại trên các lĩnh vực văn hóa, tôn giáo, ngôn ngữ và các mối quan hệgiữa các nước lẫn nhau trong đó có Việt Nam và Ấn Độ với các nước Tây Nam Á;
Nguyễn Trường Sơn (2015), Hướng về phía Đông - Một chiến lược lớn của Ấn Độ,
NXB Chính trị Quốc gia Nội dung cuốn sách tập trung trình bày khái quát các kháicạnh của chiến lược hướng Đông của Ấn Độ, những mối quan hệ truyền thống giữa
Ấn Độ và Đông Á, trong đó phân tích đặc trưng, bản chất của mối quan hệ Ấn Độ –Đông Á cũng như diễn tiến của mối quan hệ đa dạng, phức tạp của khu vực trong
thời kỳ sau Chiến tranh lạnh; Trần Nam Tiến (2016), Ấn Độ với Đông Nam Á trong
Trang 21bối cảnh quốc tế mới, NXB Văn hóa Văn nghệ Tp Hồ Chí Minh Cuốn sách đề cập
đến nội dung chính sách hướng Đông của Ấn Độ Chính sách này không chỉ nhằm vàolợi ích kinh tế đơn thuần mà còn hướng đến lợi ích chính trị, an ninh nhằm khẳng định
vị thế cường quốc Châu Á - Thái Bình Dương của Ấn Độ Trung tâm nghiên cứu Ấn
Độ (2016), Việt Nam - Ấn Độ: bối cảnh mới, tầm nhìn mới, Kỷ yếu Hội thảo khoa học
quốc tế, Nxb Lý luận chính trị Đây là công trình tập hợp nhiều bài viết nghiên cứu củanhiều tác giả về mối quan hệ hai nước trước những thay đổi lớn của tình hình khu vực
và thế giới Các bài viết phân tích sâu sắc bối cảnh mới tác động đến Việt Nam, Ấn Độ
và quan hệ Việt Nam - Ấn Độ trên nhiều bình diện; thực trạng, những thành tựu tronghợp tác, những rào cản ảnh hưởng đến quan hệ Việt Nam - Ấn Độ và triển vọng phát
triển quan hệ Việt - Ấn trong tình hình mới; Trung tâm nghiên cứu Ấn Độ (2017), Sức
mạnh mềm Ấn Độ, sức mạnh mềm Việt Nam trong bối cảnh khu vực hóa, toàn cầu hóa, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế, Nxb Lý luận chính trị Với 98 bài tham luận
của các nhà lãnh đạo, quản lý, các học giả Việt Nam và Ấn Độ đã làm sâu sắc hơn nữagiá trị, vai trò, tác động của sức mạnh mềm; lợi thế, mối tương quan giữa sức mạnhcứng, sức mạnh mềm và sức mạnh thông minh trong đời sống chính trị, văn hóa – xãhội, ngoại giao của các quốc gia dân tộc, tập trung vào Việt Nam và Ấn Độ trong bối
cảnh khu vực hóa và toàn cầu hóa; Phùng Thị Thảo (2017), Chính sách đối ngoại của
Ấn Độ đối với Đông Nam Á giai đoạn 1947 đến 1964, Luận án tiến sĩ Đông Nam Á
học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội Luận
án nghiên cứu chính sách đối ngoại của Ấn Độ với Đông Nam Á trong giai đoạn
1947-1964 theo các vấn đề trọng tâm như cơ sở và lý thuyết hình thành chính sách, nộidung, quá trình triển khai chính sách và phản ứng chính sách, kết quả và tác động, đặctrưng và mối liên hệ chính sách ở giai đoạn 1991-2017 Đồng thời, luận án vận dụng
cả hai hướng tiếp cận của chủ nghĩa lý tưởng và chủ nghĩa hiện thực để lý giải chínhsách đối ngoại của Ấn Độ với Đông Nam Á trong giai đoạn 1947-1964; Tôn Sinh
Thành (2018), Hợp tác khu vực châu Á: Nhân tố ASEAN và Ấn Độ, Nxb Chính trị Quốc gia sự thật Nội dung cuốn sách đi sâu tìm hiểu, phân tích một cách tổng thể và
liên tục bản chất của quá trình hình thành, vận hành các cơ chế hợp tác khu vực châu
Á, thông qua việc nghiên cứu về lịch sử và lý thuyết hợp tác khu vực, đánh giá khoahọc về tác động của các nhân tố kinh tế, chính trị, an ninh, bản sắc văn hóa, thể chế đốivới quá trình hợp tác khu vực cũng như sự ra đời, phát triển và mở rộng các cơ chếhợp tác
Trang 22Trong tất cả quá trình này, nổi lên vai trò của ASEAN và Ấn Độ; Lê Thị Hằng Nga
(2018), Quan hệ Ấn Độ - Hoa Kỳ 1947 – 1991, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật Tác
giả đã phân tích những nhân tố tác động đến quan hệ Ấn Độ - Hoa Kỳ thời kỳ 1947– 1991, từ đó tác giả đi vào mối quan hệ Ấn Độ - Hoa Kỳ trên lĩnh vực chính trị -ngoại giao và quốc phòng; các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục và hợp tác khoahọc kỹ thuật thời kỳ 1947-1991 Tác giả cũng đã đưa ra một số nhận xét về quan hệ
Ấn Độ - Hoa Kỳ (1947-1991) và tác động của mối quan hệ này đối với tình hìnhquốc tế, khu vực và sự phát triển của mỗi nước; một số gợi ý cho Việt Nam; Đặng
Cẩm Tú (2018), Xu hướng phát triển và chính sách của Ấn Độ đối với châu Á Thái Bình Dương đến năm 2030, Nxb Chính trị Quốc gia Tác giả đã tập trung giới thiệu quan điểm và hoạt động đối ngoại của Ấn Độ từ sau chiến tranh lạnh đến nay;
-phân tích những đặc điểm khách quan, chủ quan ở các mặt của đất nước này để đưa
ra những dự báo về chính sách đối ngoại của Ấn Độ đối với khu vực châu Á - TháiBình Dương trong tương lai
Ngoài ra, quan hệ của Ấn Độ với các quốc gia lớn và một số quốc gia khu vựccòn được đề cập đến trong các bài viết trên các tạp chí chuyên ngành của các tácgiả như:
* Trên thế giới và Ấn Độ:
Sudhir Devare (2005), India and Southeast Asia: Towards Security Convergence, Nxb ISEAS/Capital Tác giả đưa ra nội dung cốt lõi trong quan hệ đối tác giữa Ấn Độ
và các quốc gia Đông Nam Á đồng thời tác giả cũng làm rõ sự phát triển của mối quan
hệ này qua các thời kỳ trong lịch sử Trong nội dung cuốn sách, tác giả cũng đề xuấtnhững kế hoạch hành động, tầm nhìn trong tương lai để thực hiện quan hệ đối tácchiến lược giữa ASEAN – Ấn Độ vì hòa bình, phát triển và thịnh vượng chung; Rajiv
Sikri (2009), Challenge and Strategy: Rethinking India's Foreign Policy, Nxb SAGE Publications India Cuốn sách này xem xét những thách thức chính sách đối ngoại hiện
nay của Ấn Độ từ quan điểm chiến lược và định hướng chính sách Cuốn sách tậptrung vào đánh giá vị trí và vai trò các quốc gia láng giềng gần gũi và có tính chiếnlược của Ấn Độ Tác giả cũng xem xét các vấn đề quan trọng như an ninh năng lượng,ngoại giao kinh tế, sự tương tác giữa quốc phòng và ngoại giao, các tổ chức và chính
sách đối ngoại; J.N.Dixit (2010), India's Foreign Policy And Its Neighbours, Nxb Gyan Publishing House Cuốn sách phân tích về sự tan rã của Liên bang xô viết, Ấn
Độ mất đi những thế mạnh và
Trang 23những sự lựa chọn mang tính chiến lược trên trường quốc tế, bởi thế, làm thế nào
để có được những thế cân bằng quyền lực mới, để có được sự đa dang hóa kinh tế,làm sao để có được các mối quan hệ kỹ thuật và chính trị và tìm kiếm được quan hệvới các trung tâm quyền lực mới nổi trên thế giới… là những thách thức gay gắt đốivới chính sách đối ngoại của Ấn Độ; Jakub Zajączkowski, Jivanta SchÖttli, Manish
Thapa (2014), India in the Contemporary World: Polity, Economy and International Relations, Nxb Routledge Ấn Độ Đây là công trình nghiên cứu sâu
về Ấn Độ đương đại trên các bình diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quan hệquốc tế Cuốn sách đã tiếp cận trên các bình diện: địa chính trị, địa kinh tế, lịch sử,chính trị, văn hóa, ngoại giao, an ninh truyền thống và phi truyền thống để đi sâunghiên cứu, minh giải nhiều vấn đề trọng tâm xoay quanh trục đối ngoại của Ấn
Độ; Rajiv K Bhatia (2014), India-Vietnam: Agenda for Strengthening Partnership,
Nxb Shipra Publications Trong công trình nghiên cứu, tác giả khẳng định rằng,lịch sử cho thấy, Ấn Độ và Việt Nam là hai người bạn thực sự của nhau với mốiquan hệ chung thủy, hàng thế kỷ Tác giả khảo lược, phân tích bốn thập kỷ kinh tế -thương mại Việt Nam - Ấn Độ Nhiều số liệu trong công trình nghiên cứu là những
tư liệu quý giúp các nhà khoa học có cứ liệu phân tích, đánh giá về quan hệ hai
nước; Pankaj Jha, Smita Tiwari, Smita Tiwari (2015), Transitions and Interdependence: India and its Neighbours, Nxb KW Publishers Cuốn sách này giải quyết những vấn đề cốt lõi của quá trình chuyển biến chính trị, những thách
thức kinh tế - xã hội và hợp tác khu vực trong bối cảnh rộng lớn hơn của sự hòabình, thịnh vượng và phát triển ở Nam Á nói chung và sự phụ thuộc lẫn nhau trongviệc hoạch định chính sách đối ngoại của Ấn Độ với các quốc gia trong khu vực.Những phát triển trong khu vực có ảnh hưởng đến chính sách đối ngoại của Ấn Độ
và cũng hun đúc chính trị trong nước và ngược lại Chính sách đối ngoại của Ấn Độđối với từng quốc gia cũng có tác động quyết định đến tốc độ chuyển đổi chính trịđang diễn ra ở một số lĩnh vực: quan hệ quân sự-dân sự, chính sách đối ngoại củatừng quốc gia, động lực chính trị xã hội và kinh tế và bản chất quản trị
Chính sách đối ngoại của Ấn Độ là vấn đề đã được nhiều học giả trong vàngoài Ấn Độ nghiên cứu, có nhiều bài nghiên cứu đã được dịch ra tiếng Việt và cáccông trình nghiên cứu bằng tiếng Anh, phải kể đến một số công trình tiêu biểu như:
Frédéric Grare, Amitabh Mattoo (2001), India and ASEAN - The politics of India’s Look East Policy”, Nxb Center de Sciences Humaines, New Delhi Cuốn
Trang 24sách là một trong những công trình đầu tiên tìm hiểu về mối quan hệ giữa Ấn Độ ASEAN trong chính sách hướng Đông của Ấn Độ và vị trí của Ấn Độ đối với khu
-vực Đông Nam Á Kanwal Sibal (2003), Challenges and Prosoects, India Foreign
Policy, Speech presented at Gerneva Forum, tác giả đã chỉ ra những vấn đề cơ bảncủa tình hình thế giới và khu vực châu Á - Thái Bình Dương trong thế kỷ XXI, từ
đó chỉ ra những cơ hội và thách thức đối với chính sách đối ngoại của Ấn Độ, đồngthời tác giả cũng dự báo những triển vọng mới trong chính sách đối ngoại của Ấn
Độ; Dipanka Banedi (2005), “India and Southeast Asia in the XXI Century”,
Publisher: Ma Gien Dipanka, New delhi; Tác giả đã tập trung phân tích vai trò củamối quan hệ Ấn Độ và Đông Nam Á trong thế kỷ XXI, Ấn Độ đang phấn đấu trởthành một cường quốc khu vực, một cực có vai trò chi phối thế giới nên việc tăngcường quan hệ toàn diện với các nước ASEAN mà với Việt Nam là một ưu tiênhàng đầu; bên cạnh đó, quan hệ toàn diện với Ấn Độ cũng là một trọng điểm của
các nước ASEAN; Shillong, (2008) “India - ASEAN Relations - Analysing Regional Implications”, Mohit Anand, IPCS Special Report, Institute of Peace and
Conflict Studies, New Delhi, 5/2009 Tác giả đã tập trung làm rõ những nội dungtrong quan hệ hợp tác Ấn Độ - ASEAN kể từ khi Ấn Độ thực hiện chính sáchhướng Đông, mối quan hệ này đang có những bước phát triển quan trọng, đóng gópthực chất cho hòa bình, ổn định và phát triển trong khu vực; Mohammed Khalid
(2010), Southeast Asia in India’s Post Cold War Foreign Policy, Department of
Evening Studies, Panjab University, Chandigarh Sau khi Chiến tranh Lạnh kếtthúc, Đông Nam Á đã dần lấy lại được vị trí và tầm quan trọng của mình trongChính sách Hướng Đông của Ấn Độ Tác giả đi vào tìm hiểu vị trí của Đông Nam
Á trong chương trình nghị sự chính sách đối ngoại của Ấn Độ
2.3 Nhận xét các công trình đã công bố và những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục giải quyết
2.3.1 Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình đã công bố có liên quan đến
đề tài luận án
Nghiên cứu về Ấn Độ được nhiều tác giả, tổ chức trong và ngoài nước quantâm nghiên cứu, đặt được nhiều kết quả tích cực, đặc biệt là nghiên cứu về mốiquan hệ của Ấn Độ - Việt Nam, quan hệ của Ấn Độ với các nước lớn, tình hình vănhóa, kinh tế, chính trị Ấn Độ Các công trình đã tập trung tìm hiểu phân tích và làm
rõ nhiều vấn đề liên quan đến quá trình hình thành, phát triển và trỗi dậy của nước
Trang 25Cộng hòa Ấn Độ, đặc điểm hệ thống chính trị, tinh hính kinh tế, văn hóa, xã hộicủa Ấn Độ từ khi giành độc lập đến nay Nhiều tác phẩm đã đưa ra những đánh giásâu sắc về quan hệ đối ngoại của Ấn Độ trên nhiều lĩnh vực Ngoài ra, với sự hiểubiết về văn hóa, con người Ấn Độ, các tác giả Ấn Độ đã có quan điểm tiếp cận vấn
đề tương đồng với chính sách của chính quyền cựu Thủ tướng Ấn Độ ManmohanSingh trên rất nhiều nội dung Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trong/ngoàinước đã làm rõ một số vấn đề chính:
- Các công trình đã đề cập đến một cách khái quát về quá trình hình thành, phát triển và những tư tưởng đối ngoại của Ấn Độ từ khi giành được độc lập đến nay
- Khái quát được một số vấn đề về chính sách đối ngoại của Ấn Độ
- Gợi mở ra những vấn đề cần đi sâu nghiên cứu để tìm ra bản chất, quy luậtvận động và sự điều chỉnh chiến lược trong chính sách đối ngoại của Ấn Độ với cácchủ thể quan hệ quốc tế trong những năm đầu thế kỷ XXI
2.3.2 Những vấn đề luận án tiếp tục giải quyết
Một là, Luận án tập trung phân tích và làm rõ những vấn đề mà các công trình
nghiên cứu về chính sách đối ngoại của Ấn Độ từ năm 2004 đến 2014 chưa đượclàm rõ đó là phân tích, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn hình thành của chính sáchđối ngoại Ấn Độ dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh (2004 - 2014) Về cơ sở lýluận, luận án tập trung làm rõ: (i) Tác động của những triết lý truyền thống đếnchính sách đối ngoại của Ấn Độ dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh; (ii) Chủnghĩa hiện thực bất bạo động của Mahatma Gandhi; (iii) Tư tưởng của Thủ tướngManmohan Singh về chính sách đối ngoại Về cơ sở thực tiễn, luận án phân tíchnhững nhân tố tác động đến quá trình hoạch định và triển khai chính sách đối ngoạicủa Ấn Độ như: (i) Tình hình thế giới, khu vực và những tác động ảnh hưởng tới
Ấn Độ (ii) Tình hình Ấn Độ trong những năm đầu thế kỷ XXI tác động đến quátrình hoạch định và triển khai chính sách đối ngoại; (iii) Chính sách đối ngoại của
Ấn Độ trước năm 2004 để làm rõ sự kế thừa, phát huy và điều chỉnh trong chínhsách đối ngoại của Ấn Độ dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh;
Hai là, luận án phân tích nội dung và quá trình triển khai chính sách đối ngoại
của Ấn Độ qua các trường hợp nghiên cứu điển hình; trong đó tập trung vào chínhsách đối ngoại đối với các nước lớn (Trung Quốc, Mỹ); các nước láng giềng(Pakistan, Bangladesh); các tổ chức khu vực, quốc tế (SAARC, ASEAN, UN,WTO); Phong trào Không liên kết Qua việc phân tích các trường hợp cụ thể này,
Trang 26luận án phân tích, làm rõ quá trình vận động, phát triển chính sách đối ngoại của
Ấn Độ từ năm 2004 đến 2014
Ba là, qua việc phân tích, luận án rút ra nhận xét, đánh giá về thành tựu, hạn
chế trong chính sách đối ngoại Ấn Độ dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh đồngthời luận án chỉ ra tác động của chính sách đối ngoại Ấn Độ đến thế giới, đến sựphát triển của Ấn Độ và đến Việt Nam Rút ra đánh giá và nhận xét để thấy rõ mụctiêu trong chính sách đối ngoại Ấn Độ dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh lànhất quán, biện pháp triển khai linh hoạt theo từng giai đoạn trên cơ sở tình hìnhtrong nước và thế giới
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu
Luận án làm rõ nội dung và thực tiễn triển khai chính sách đối ngoại của Ấn
Độ dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh từ năm 2004 đến năm 2014
- Phân tích thực tiễn triển khai chính sách đối ngoại của Ấn Độ từ năm 2004 đến năm 2014 đối với một số đối tác điển hình
- Nhận xét về chính sách đối ngoại của Ấn Độ từ năm 2004 đến năm 2014
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng đề tài nghiên cứu là Chính sách đối ngoại của Ấn Độ dưới thời Thủtướng Manmohan Singh trên bình diện song phương và đa phương
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian nghiên cứu: Luận án nghiên cứu chính sách đối ngoại của Ấn
Độ được triển khai tại một số không gian chủ yếu: với các nước láng giềng(Bangladesh, Pakistan, Trung Quốc); với các nước lớn (Mỹ, Nga); với một số khu
Trang 27chủ yếu (Trung Đông, Trung Á); với một số tổ chức quốc tế và khu vực (Liên hợp quốc, WTO Phong trào Không liên kết, SAARC, ASEAN)
- Về thời gian nghiên cứu: từ năm 2004 đến năm 2014 Đây là giai đoạn Thủ tướng Manmohan Singh cầm quyền ở Ấn Độ
- Về nội dung nghiên cứu: Luận án nghiên cứu về mục tiêu và các hướng ưutiên trong chính sách đối ngoại của Ấn Độ dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh,nguyên tắc, phương châm và nhiệm vụ đối ngoại của Ấn Độ
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp luận:
Là luận án nghiên cứu về chính sách đối ngoại, về mối quan hệ song phương và đa phương giữa nhà nước và các chủ thể trong quan hệ quốc tế, luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin là phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
Bên cạnh đó, luận án còn dựa trên một số lý thuyết quan hệ quốc tế tiêu biểunhư: chủ nghĩa hiện thực để làm rõ những mục tiêu và lợi ích trong chính sách đốingoại, chủ nghĩa tự do làm rõ những nhân tố tác động, chủ nghĩa Kiến tạo làm rõvai trò của Thủ tướng Manmohan Singh trong thực tiễn hoạch định và quá trìnhtriển khai chính sách đối ngoại của Ấn Độ
- Phương pháp nghiên cứu:
Một là, phương pháp phân tích chính sách được áp dụng để làm rõ việc triển khai chính sách đối ngoại ở các cấp độ toàn cầu, khu vực, quốc gia; đồng thời phân
tích, đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu và tác động ảnh hưởng của chính sách
Hai là, phương pháp lịch sử - logic được sử dụng để phân tích, làm rõ sự giống
nhau, khác nhau và chỉ ra nguyên nhân tạo ra sự khác biệt cũng như nội dung có tính
kế thừa giữa các nhiệm kỳ thủ tướng Ấn Độ, từ đó rút ra những điểm chung có tínhchất ổn định trong chính sách hợp tác về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của Ấn Độ
Ba là, phương pháp nghiên cứu trường hợp được sử dụng để làm rõ thực tiễn
triển khai chính sách đối ngoại của Ấn Độ với một số quốc gia, khu vực, tổ chứcquốc tế tiêu biểu, thông qua đó làm nổi bật lên những hướng ưu tiên của Ấn Độ vànội dung chính trong quá trình điều chỉnh chính sách đối ngoại của Ấn Độ
Bốn là, bên cạnh các phương pháp chủ yếu như trên, luận án sử dụng cách tiếp
cận hệ thống, được sử dụng để xem xét mối quan hệ giữa chính sách hợp tác quốc tế
về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội với chính sách đối ngoại của Ấn Độ, qua đó làm rõ
sự tương thích, thống nhất trong xác định mục tiêu, đối tượng ưu tiên, giải
Trang 28pháp thực hiện, tìm ra những tác động hai chiều đồng thời đưa ra những nhận xét đánh giá trong quá trình triển khai chính sách đối ngoại của Ấn Độ.
Ngoài ra để thực hiện luận án tác giả còn sử dụng các phương pháp liênngành, đa ngành của khoa học xã hội và nhân văn như: chính trị học, quan hệ quốctế, tác giả luận án còn vận dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: tổnghợp, thống kê, phân tích, đối chiếu, đa ngành liên ngành, tiếp cận 3 cấp độ: quốc tế,quốc gia, cá nhân… để giải quyết những vấn đề khoa học đặt ra
Đồng thời luận án còn sử dụng quan điểm của Đảng ta, quan điểm của Ấn Độ
để có cái nhìn toàn diện, khách quan về chính sách đối ngoại của Ấn Độ dưới thờiThủ tướng Manmohan Singh
6 Nguồn tài liệu
Các nguồn tư liệu mà nghiên cứu sinh sử dụng trong luận án là các tài liệu sơ
cấp (Primary sources) và tài liệu thứ cấp (Secondary sources), trong đó tập trung
vào tài liệu sơ cấp, cụ thể: Tài liệu sơ cấp gồm: Các tư liệu gốc cung cấp nhữngthông tin chính thức và độ tin cậy cao như các bài phát biểu, diễn văn, thông điệpthủ tướng Ấn Độ Manmohan Singh; hiệp ước ký kết giữa Ấn Độ với các nước nhưCác nước láng giềng, Mỹ, Trung Quốc, ASEAN, các khu vực trên thế giới; cáccông điện, thư từ của quan chức ngoại giao Nguồn tư liệu này bao gồm các tư liệugốc do Bộ Ngoại giao Ấn Độ công bố, trong các công trình tuyển chọn tư liệu vềchính sách đối ngoại của Ấn Độ, trên các website của Chính phủ, bộ Ngoại giao ẤnĐộ,… Tài liệu thứ cấp gồm: Các công trình chuyên khảo của một số quan chức trựctiếp tham gia vào quá trình hoạch định chính sách và thực thi chính sách đối ngoại
Ấn Độ như Dipanka Banedi Frédéric Grare, Amitabh Mattoo…, Các công trìnhnghiên cứu của các học giả trong và ngoài nước có giá trị tham khảo về nội dungthông tin, quan điểm đánh giá và cách tiếp cận nhiều chiều liên quan đến chủ đềnghiên cứu của luận án Các công trình, bài viết nghiên cứu khoa học của các họcgiả Ấn Độ về chính sách đối ngoại quốc gia Ngoài ra tác giả còn sử dụng các tàiliệu, công trình nghiên cứu của các học giả Việt Nam về Ấn Độ và chính sách đốingoại của Ấn Độ, đây là những tư liệu quan trọng, góp phần hình thành nên gócnhìn khách quan, đầy đủ và toàn diện về chính sách đối ngoại của Ấn Độ
Các nguồn tài liệu để thực hiện luận án chủ yếu bằng tiếng Việt hoặc tiếngAnh; được thể hiện dưới dạng bài viết hay sách của các tác giả người Việt hoặc
Trang 29người Ấn Độ Các công trình của các tác giả Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan,…chủ yếu được khai thác qua bản dịch bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
7 Đóng góp của luận án
Trên cơ sở kế thừa thành quả nghiên cứu của các công trình trong và ngoàinước, đóng góp của luận án chủ yếu ở những mặt sau đây:
7.1 Về mặt khoa học
Thứ nhất, đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu về chính sách đối ngoại
của Ấn Độ dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh (2004 – 2014) một cách kháchquan và khoa học dưới góc nhìn của Việt Nam
Thứ hai, luận án đưa ra những nhìn nhận khách quan, đa chiều về cơ sở hình
thành và quá trình triển khai chính sách đối ngoại của Ấn Độ dưới thời Thủ tướngManmohan Singh Từ đó, luận án rút ra những đánh giá cơ bản trong chính sáchđối ngoại của Ấn Độ dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh, góp phần nhận thức,đánh giá một cách chính xác, sâu sắc hơn về nền ngoại giao của Ấn Độ trong mộtgiai đoạn lịch sử
Thứ ba, kết quả luận án làm sáng tỏ thêm nội dung chính sách đối ngoại của
Ấn Độ trong giai đoạn nắm quyền của Thủ tướng Manmohan Singh, góp phần vàoviệc nghiên cứu về chính sách đối ngoại của Ấn Độ nói chung, lịch sử quan hệquốc tế của Ấn Độ nói riêng
7.2 Về mặt thực tiễn
Thứ nhất, trên cơ sở nghiên cứu về chính sách đối ngoại của Ấn Độ dưới thời
Thủ tướng Manmohan Singh (2004 – 2014), luận án nêu lên một số nhận thức mới,cần thiết cho quá trình hoạch định và triển khai chính sách đối ngoại củaViệt Namtrong giai đoạn mới
Thứ hai, từ những kinh nghiệm lịch sử trong quá trình thực hiện chính sách
đối ngoại Ấn Độ với các nước đối tác, luận án sẽ là những hàm ý cần thiết cho việchoạch định chính sách đối ngoại của Việt Nam đối với Ấn Độ Điều này thực sự có
ý nghĩa trong bối cảnh Việt Nam và Ấn Độ đã xây dựng được mối quan hệ đối tác chiến lược toàn diện
Do vậy, luận án sẽ là nguồn tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, giảngdạy và học tập của sinh viên, học viên cùng những ai quan tâm đến chính sách đốingoại của Ấn Độ
Trang 308 Bố cục của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận án bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn hoạch định chính sách đối ngoại của
Ấn Độ dưới thời thủ tướng Manmohan Singh
Về những vấn đề lý thuyết cơ bản về chính sách đối ngoại, luận án làm rõ một
số khái niệm cơ bản và các lý thuyết quan hệ quốc tế, các cấp độ trong phân tíchchính sách đối ngoại Luận án phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn chính sách đốingoại của Ấn Độ dưới thời thủ tướng Manmohan Singh Đồng thời, luận án kháiquát một số nội dung cơ bản trong chính sách đối ngoại của Ấn Độ thời kỳ trướcnăm 2004 để thấy rõ được những nội dung kế thừa và sự điều chỉnh trong chínhsách đối ngoại Ấn Độ dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh (2004 – 2014)
Chương 2: Nội dung và thực tiễn triển khai chính sách đối ngoại của Ấn
Độ dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh
Chương 2 tập trung vào nội dung chính sách đối ngoại của Ấn Độ và sự triểnkhai chính sách này đối với các nước các nước láng giềng (Pakistan, Bangladesh,Trung Quốc); lớn (Mỹ, Nga); các tổ chức quốc tế (SAARC, ASEAN, UN, WTO);các khu vực (Trung Đông, Nam Á, Đông Nam Á) Qua việc phân tích các trườnghợp cụ thể này, luận án phân tích quá trình vận động, phát triển trong chính sáchđối ngoại của Ấn Độ từ năm 2004 đến năm 2014
Chương 3: Nhận xét về chính sách đối ngoại của Ấn Độ dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh (2004 - 2014)
Qua việc tìm hiểu cơ sở hình thành và thực tiễn nội dung triển khai chính sáchđối ngoại của Ấn Độ dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh ở chương 1 và chương
2 luận án đưa ra đánh giá về những thành tựu, hạn chế đồng thời chỉ ra tác động củachính sách đối ngoại Ấn Độ đến quan hệ quốc tế và quan hệ Việt Nam - Ấn Độ
Trang 31Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH
ĐỐI NGOẠI CỦA ẤN ĐỘ DƯỜI THỜI THỦ TƯỚNG
MANMOHAN SINGH (2004-2014)
1.1 Một số vấn đề lý thuyết cơ bản về chính sách đối ngoại
1.1.1 Khái niệm và lý thuyết chính sách đối ngoại
* Khái niệm về chính sách đối ngoại
Chính sách đối ngoại là vấn đề được bàn đến khá nhiều trong các công trìnhnghiên cứu của các học giả phương Tây Giáo sư Chính trị học Marijke Breuning,Đại học North Texas (Mỹ) cho rằng, chính sách đối ngoại là “tổng thể các chínhsách và các mối tương tác với môi trường bên ngoài biên giới quốc gia Chính sáchđối ngoại của một quốc gia bao quát nhiều lĩnh vực khác nhau, từ an ninh và kinh tếtới những vấn đề về môi trường, năng lượng, viện trợ nước ngoài, di cư và quyềncon người Các chủ thể cho những hành động liên quan tới chính sách đối ngoại vànhững chủ thể là mục tiêu của các hành động đó thường là các quốc gia, nhưngkhông phải lúc nào cũng vậy[114; tr.336] Giáo sư George Modelski (Đại họcWashington) thì cho rằng “chính sách đối ngoại là hệ thống những hoạt động docác cộng đồng thực hiện nhằm thay đổi hành vi của các quốc gia khác và điều chỉnhhành động của bản thân nhà nước mình với môi trường quốc tế”[123], giảm tácđộng bất lợi và tăng cường hợp tác Chính sách đối ngoại có thể được hiểu thôngqua (i) Mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra trong quá trình ra quyết định; (ii) Quátrình hoạch định chính sách; (iii) Mục tiêu của chính sách đối ngoại Giáo sư Kal J.Holsti (Đại học British Columbia) cho rằng, chính sách đối ngoại là những hànhđộng chính phủ tiến hành hoặc cam kết nhằm duy trì hoặc thay đổi những đặc điểmmong muốn hoặc không mong muốn trong môi trường quốc tế với mục tiêu đượccân nhắc kỹ lưỡng Đó là sự kết hợp giữa định hướng, vai trò quốc gia, mục tiêu vàhành động; những chiến lược cơ bản để đạt được các mục tiêu trong nước và ngoàinước, đặc biệt trong việc ứng phó với các đe dọa thường trực[138]
Ở Việt Nam, cũng đã có nhiều tác giả viết về chính sách đối ngoại, song những công trình liên quan đến khía cạnh lý luận của vấn đề thì chưa nhiều, Theo từ điển Bách khoa thư Việt Nam: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ; được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào
Trang 32đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất củađường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế,văn hóa, xã hội…”[20; tr.475] Chính sách đốingoại là “Chủ trương, chiến lược, kế hoạch và biện pháp thực hiện cụ thể do một quốcgia đề ra liên quan đến các mối quan hệ quốc tế mà quốc gia đó thiết lập với các quốcgia và các chủ thể khác nhằm tăng cường và bảo vệ lợi ích quốc gia của mình”[55],
“Chính sách đối ngoại của một quốc gia là tập hợp các chiến lược mà quốc gia đó sửdụng trong quá trình tương tác với các quốc gia khác và các tổ chức quốc tế, trên cáchlĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa – xã hội, nhằm đạt được những mục tiêukhác nhau phù hợp với lợi ích của quốc gia đó”[17; tr.80], “Chính sách đối ngoại củabất kỳ một quốc gia nào dù lớn hay nhỏ bao giờ cũng nhằm phục vụ ba mục tiêu cơbản là mục tiêu an ninh; mục tiêu phát triển; và mục tiêu ảnh hướng”[36; tr.3] Nhưvậy, theo định nghĩa này thì chính sách đối ngoại là một bộ phận trong chính sáchchung của một quốc gia, chính phủ Để đạt được mục tiêu chung, nhà cầm quyền phảihoạch định chính sách đối ngoại trong sự tương tác với các quốc gia khác
Ở Ấn Độ, có nhiều khái niệm về chính sách đối ngoại được đưa ra, các họcgiả Ấn Độ cho rằng: “chính sách đối ngoại là nỗ lực của một quốc gia nhằm tối đahóa lợi ích quốc gia của mình trong môi trường bên ngoài hoặc quốc tế”[155]
Chính sách đối ngoại của một quốc gia hướng đến những mục tiêu như: anninh (độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ); phát triển (phát triển vềkinh tế, sự thịnh vượng và đảm bảo các giá trị cho con người); ảnh hưởng (nângcao vị thế và vai trò của quốc gia trong khu vực và trên trường quốc tế Chính sáchđối ngoại của từng quốc gia là vấn đề trọng tâm của quan hệ chính trị quốc tế.Chính sách đối ngoại gồm các mục tiêu, biện pháp là một quốc gia theo đuổi thựchiện trong quan hệ với quốc gia hoặc chủ thể khác trong cộng đồng quốc tế, nhằmmục đích thực hiện những lợi ích quốc gia được xác định trong từng thời kỳ lịch sử.Chính sách đối ngoại của một quốc gia là tập hợp các chiến lược mà quốc gia
đó sử dụng trong quá trình tương tác với các quốc gia khác và các tổ chức quốc tế,trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa - xã hội, nhằm đạt được nhữngmục tiêu khác nhau phù hợp với lợi ích của quốc gia đó Chính sách đối ngoạithường được coi là cánh tay nối dài của chính sách đối nội, góp phần bảo vệ anninh quốc gia, đạt được sự thịnh vượng về kinh tế, hay bảo vệ và tối đa hóa lợi íchquốc gia nói chung, thông qua các con đường như hợp tác, cạnh tranh, xung đột,hoặc thậm chí chiến tranh[56; tr.98]
Trang 33Như vậy theo tác giả, Chính sách đối ngoại là những quyết định của nhà nước được xây dựng trên cơ sở lợi ích quốc gia, dân tộc; được thực hiện bằng nhiều biện pháp, trên nhiều lĩnh vực nhằm tác động vào các chủ thể bên ngoài phạm vi quốc gia để đạt được các mục tiêu về an ninh, phát triển và ảnh hưởng.
Không có một lý thuyết đơn lẻ hay riêng biệt nào về chính sách đối ngoại,thay vào đó, những lý thuyết về chính sách đối ngoại xuất phát từ các lý thuyếttrong quan hệ quốc tế như chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa tự do, cũng như nhiềucách tiếp cận khác nhau nhằm giải thích nguồn gốc bên trong của việc hoạch địnhchính sách đối ngoại, như các nhà lãnh đạo, bộ máy hành chính và văn hóa Sự
khác biệt về trọng tâm này tương ứng với việc xem xét hai khía cạnh: một là các nhân tố bên ngoài và mang tính hệ thống; hai là nguồn gốc bên trong và mang tính
xã hội trong chính sách đối ngoại
* Các lý thuyết Quan hệ quốc tế
Các lý thuyết Quan hệ quốc tế giải thích các quốc gia có quan hệ với nhau nhưthế nào trong nền chính trị quốc tế Trọng tâm này do đó bao gồm việc giải thíchhành vi chính sách đối ngoại trong nhiều lý thuyết Quan hệ quốc tế Theo Smith(1987): “Mọi nỗ lực làm rõ các mối Quan hệ quốc tế hầu hết đều liên quan tới việcgiải thích chính sách đối ngoại” Đa số các lý thuyết Quan hệ quốc tế, đều tập trungvào tác động của hệ thống quốc tế tới chính sách đối ngoại và làm rõ hơn vị trí củachính sách đối ngoại trong bối cảnh của lĩnh vực nghiên cứu Quan hệ quốc tế.[108;tr.689-718]
Chủ nghĩa hiện thực: Các lý thuyết hiện thực về Quan hệ quốc tế có đặc trưng
là dựa vào các giả định về tình trạng vô chính phủ và tự cứu, và nhận thức về cácquốc gia như là những chủ thể đơn nhất và duy lý CNHT cho rằng để tồn tại, quốcgia cần phải nỗ lực tối đa hóa sức mạnh của mình Đối với các nhà hiện thực, chínhsách đối ngoại của một quốc gia được định hình bởi vị trí của quốc gia ấy trong hệthống quốc tế và sự phân bổ quyền lực trong hệ thống đó
Chủ nghĩa tự do: Các nhà tự do khác với các nhà hiện thực ở chỗ đối với họ,
hệ thống quốc tế về bản chất là thuận lợi cho sự hợp tác Theo các lý thuyết tự do
về Quan hệ quốc tế, hợp tác với nhau bản thân nó chính là lợi ích của các quốc gia.Các tổ chức quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác giữacác quốc gia, vì chúng giúp các nước vượt qua sự ngờ vực thông qua các quy địnhđược thiết lập Trái ngược với CNHT, CNTD thừa nhận rằng ở trong nước, các
Trang 34quốc gia có những lợi ích và chủ thể đa dạng Như vậy, lý thuyết tự do về Quan hệquốc tế cũng xét tới chính trị trong nước vì nó giúp giải thích hành vi của các nhànước Kết luận quan trọng nhất của CNTD đối với chính sách đối ngoại đó là: với
sự chia sẻ chủ nghĩa tự do và tác động của nó tới các thể chế trong nước, các chínhphủ cùng theo tư tưởng tự do sẽ có mối quan hệ hòa bình với nhau, đây chính là lậpluận “hòa bình nhờ dân chủ”
Chủ nghĩa kiến tạo: được xem là một cách tiếp cận hơn là một lý thuyết về Quan
hệ quốc tế Phương pháp tiếp cận kiến tạo đã tạo ra một bước ngoặt lớn trong việcnghiên cứu Quan hệ quốc tế và do đó có tác động đáng kể tới việc nghiên cứu chínhsách đối ngoại Thuyết kiến tạo bênh vực quan điểm cho rằng những chuẩn mực và giátrị xã hội được tạo ra qua tương tác giữa các chủ thể giúp giải thích hành
vi của các tác nhân trong hệ thống quốc tế Như vậy, các nhà kiến tạo đặt câu hỏi về
sự tồn tại của các khái niệm như vô chính phủ, và lập luận rằng các khái niệm nàyphản ánh nhận thức của chúng ta về Quan hệ quốc tế
Các lý thuyết khác về Quan hệ quốc tế:
Hiện nay, các biến thể của lý thuyết hiện thực, tự do, và kiến tạo đang lànhững lý thuyết Quan hệ quốc tế chính Những lý thuyết thay thế bao gồm khôngchỉ những cách tiếp cận của thuyết vị nữ và chủ nghĩa Mác-xit Tương tự như các lýthuyết chủ đạo đã thảo luận ở trên, những lý thuyết thay thế đó cũng không phải làcác lý thuyết về chính sách đối ngoại, nhưng một lần nữa chúng ta vẫn có thể dựavào chủ nghĩa vị nữ và chủ nghĩa Mác-xít khi nghiên cứu chính sách đối ngoại.Thuyết vị nữ về Quan hệ quốc tế tập trung vào các vấn đề liên quan đến cácmối quan hệ về giới và đặt ra câu hỏi những mối quan hệ này ảnh hưởng tới việcnghiên cứu và thực hành Quan hệ quốc tế như thế nào Cách tiếp cận này thườngbao gồm việc tìm hiểu vấn đề sự loại trừ phụ nữ khỏi chính trị và các khái niệm chiphối của nam giới ảnh hưởng như thế nào đến chính trị quốc tế
Học thuyết Mác-xit về Quan hệ quốc tế nhấn mạnh vai trò quan trọng của mốiquan hệ giai cấp trong chính trị quốc tế Nói rộng ra, chính sách đối ngoại nhìn qualăng kính của chủ nghĩa Mác sẽ giải thích những quyết định về chính sách đối ngoạithông qua lợi ích và xung đột kinh tế bên trong và giữa các quốc gia với nhau
Hiện nay, các học giả vẫn chưa hoàn toàn thống nhất về sự tồn tại của một “lýthuyết chính sách đối ngoại” như các lý thuyết về quan hệ quốc tế[91; tr.27], vẫncòn nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm chính sách đối ngoại Trên cơ sở thực
Trang 35lực quốc gia và các nhân tố tác động, mục tiêu chính sách đối ngoại của quốc gia
có sự khác nhau Theo đó, việc áp dụng lý thuyết trong phân tích chính sách đốingoại của một quốc gia chủ yếu tập trung vào phương pháp, khung phân tích và cáccông cụ có thể áp dụng trong quá trình nghiên cứu chính sách Việc vận dụng lýthuyết trong phân tích chính sách đối ngoại cũng đã được nhiều nhà nghiên cứuthực hiện, một số tác giả cho rằng phân tích chính chính sách đối ngoại của mộtquốc gia như là một quá trình hoạch định và triển khai chính sách Trong khi đó,một số tác giả lại xem chính sách đối ngoại của một quốc gia là một hàm số bấtđịnh, còn các tác nhân bên ngoài chỉ đóng vai trò thứ yếu
Nhìn chung, các nhân tố chủ yếu quyết định chính sách đối ngoại của một quốcgia bao gồm: i) Thế và lực của quốc gia trên trường quốc tế; ii) Tình hình chính trị và
an ninh thế giới; iii) Lợi ích và mục tiêu quốc gia mong muốn đạt được;
iv) Ảnh hưởng của bộ máy hoạch định chính sách đối ngoại; v) Các nhân tố chính trị nội bộ (các nhóm lợi ích, giới truyền thông, công luận,…)
1.1.2 Cách tiếp cận phân tích chính sách đối ngoại
Những cách tiếp cận đương thời đối với lĩnh vực nghiên cứu học thuật vềchính sách đối ngoại có thể được chia ra thành ba dòng văn liệu tập trung vào: a/ cánhân; b/ nhóm cá nhân; và, c/ đặc điểm xã hội của các chủ thể chính sách đối ngoại.Theo đó, cách tiếp cận được vận dụng trong phân tích chính sách đối ngoại Ấn Độdưới thời Thủ tướng Manmohan Singh (2004-2014) được sử dựng trong luận án làtiếp cận phân tích chính sách đối ngoại theo cấp độ Ba cấp độ phân tích phổ biến
gồm: (i) cấp độ cá nhân, nhấn mạnh vai trò của Thủ tướng Manmohan Singh; (ii)
cấp độ quốc gia - vai trò của văn phòng thủ tướng, Hội đồng An ninh Quốc gia Ấn
Độ và Bộ Ngoại giao; (iii) cấp độ hệ thống quốc tế - nhân tố quốc tế và khu vực.
* Cấp độ hệ thống quốc tế
Cấp độ phân tích hệ thống quốc tế là môi trường toàn cầu trong đó Ấn Độtham gia vào môi trường quốc tế, tương tác với các chủ thể khác trong môi trườngquốc tế Bằng cách tạo thuận lợi hay kiềm chế hành động của Ấn Độ, hệ thốngquốc tế góp phần hình thành nên hành vi của Ấn Độ trong quan hệ quốc tế hay nóicách khác là phản ứng chính sách của Ấn Độ đối với tình hình quốc tế Phân tíchtheo hệ thống quốc tế cho rằng bất cứ hệ thống nào cũng vận hành theo những cáchthức có thể dự đoán được ở một mức độ nhất định, với những xu hướng hành vi mà
Ấn Độ tuân theo Lựa chọn chính sách của Ấn Độ cũng sẽ phụ thuộc vào môi
Trang 36trường địa chính trị và địa kinh tế của Ấn Độ Vì vậy, mục tiêu bất biến của chính sáchđổi ngoại Ấn Độ là bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ trongquá trình hội nhập quốc tế, không đánh đổi chủ quyền quốc gia để lấy lợi ích kinh tế từnước ngoài Hội nhập và sự phụ thuộc lẫn nhau ở cấp độ khu vực cũng tạo thêm mộtlớp nhân tố bên ngoài tác động lên chính sách đối ngoại của Ấn Độ Các tổ chức quốc
tế và khu vực ở những mức độ khác nhau sẽ có những tác động sâu sắc, tạo ra cả cơhội và thách thức cho chính sách đối ngoại của Ấn Độ, đặc biệt là các tổ chức khu vực
và quốc tế có vai trò quan trọng về chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa xã hội nhưSAARC, WTO, LHQ Qua đó, Ấn Độ có thể xây dựng được bản sắc riêng, tăngcường quốc lực trong quan hệ quốc tế, tăng cường khả năng tham gia nhiều hơn, sâurộng hơn vào các tổ chức quốc tế và khu vực Phân tích hệ thống quốc tế là cấp độphân tích tổng hợp nhất, bao gồm toàn bộ các tương tác xảy ra trong hệ thống Trong
đó, các lý thuyết theo CNHT sẽ tập trung vào các giả định về lợi ích riêng của mộtquốc gia trong hệ thống quốc tế vô chính phủ, như việc theo đuổi sức mạnh quân sự,tạo lập các liên minh và sự phục tùng của các quốc gia đối với những chủ thể mạnhhơn CNTD cho rằng một hệ thống quốc tế phụ thuộc lẫn nhau sẽ dẫn đến tăng cường
sự hợp tác và vai trò các tổ chức khu vực và quốc tế[17; tr.190]
* Cấp độ quốc gia
Theo GS TS Vũ Dương Huân: “Quốc gia là chủ thể hoạch định chính sách đốingoại Quốc gia là chủ thể duy lý cho nên quốc gia phải tính đến mọi nhân tố trong quátrình hoạch định chính sách đối ngoại Có thể nói đây là cấp độ quan trọng nhất, quyếtđịnh nhất trong hoạch định chính sách đối ngoại Chính sách đối ngoại có đúng không,khoa học không trước hết dựa vào cấp độ này.”[24; tr.168-186]
Quy trình chính trị nội bộ Ấn Độ đóng vai trò quan trọng trong hoạch định chínhsách đối ngoại Trên thực tế, nền chính trị dân chủ của Ấn Độ được xây dựng trên nềntảng kết hợp giữa chủ nghĩa dân tộc Ấn Độ và nền chính trị dân chủ phương Tây Biểuhiện nổi bật là thể chế chính trị thực hiện sự cân bằng “tam quyền phân lập”, Tổngthống là nguyên thủ quốc gia nhưng thực quyền lại nằm trong tay nội các do Thủtướng đứng đầu Thủ tướng Ấn Độ là nhân vật trung tâm của đời sống chính trị Cáchtiếp cận này phân tích sự tương tác giữa các chủ thể chính trị trong nước như các cơquan như văn phòng thủ tướng, Hội đồng An ninh Quốc gia, và Bộ Ngoại giao trongquá trình hình thành và triển khai chính sách đối ngoại của Ấn Độ Ba cơ quan trongchính phủ Ấn Độ làm việc với nhau để tạo lập chính sách đối ngoại: Văn
Trang 37phòng thủ tướng là cơ quan có vai trò quyết định, Hội đồng An ninh Quốc gia, đượcchỉ đạo bởi một cố vấn an ninh quốc gia đầy quyền lực, và bộ Ngoại giao Bên cạnh
đó, các yếu tố như văn hóa chính trị, tổ chức chính quyền, vai trò nhà lãnh đạo
cũng ảnh hưởng tới chính sách đối ngoại của Ấn Độ theo những hướng khác nhau.Đặc điểm văn hóa chính trị của Ấn Độ, các giá trị, chuẩn mực và truyền thống đượcthừa nhận có tác động tới quá trình hoạch định và nội dung chính sách đối ngoại.Các tổ chức NGO và xã hội dân sự tại Ấn Độ cũng là một yếu tố quan trọng tácđộng đến quy trình hình thành chính sách đối ngoại trong việc chịu trách nhiệm tậphợp thông tin, xây dựng đề xuất, kiến nghị và thực thi chính sách Hệ thống raquyết định có vai trò đặc biệt quan trọng, trong đó, chính sách đối ngoại có thểđược phân tích qua các nhân tố tác động tới quá trình hoạch định
Chính sách đối ngoại chịu sự tác động của các yếu tố như: Đặc điểm địa lý, dântộc; cấu trúc chính quyền, hệ tư tưởng, quan điểm công chúng; các nhóm lợi ích vàđảng phái, bộ máy hành chính; quan điểm, thái độ và hình anh của các nhà lãnh đạo.Các yếu tố này được phân loại theo tác động ở các mưc độ khác nhau trong việc quyết
định vai trò quốc gia trong cộng đồng quốc tế, gồm: (i) Yếu tố vật chất dài hạn (vị trí địa chính trị chiến lược, các nguồn lực quốc gia); (ii) Yếu tố vật chất ngắn hạn (quy
mô công nghiệp, quân sự); (iii) Các yếu tố định tính và định lượng về nhân lực (dân
số, đội ngũ lãnh đạo, hệ tư tưởng, vị thế quốc gia) Việc phân tích những yếu tố này sẽđánh giá được lựa chọn các quốc gia có thể tiến hành ở mỗi thời điểm Trong đó, vị tríđịa lý khiến Ấn Độ không thể phủ nhận hay thay đổi láng giềng của mình và không cólựa chọn nào khác ngoài việc phải hết sức quan tâm đến chính sách với các nước lánggiềng trực tiếp và kề cận Nếu được tận dụng tốt, vị trí địa chiến lược của Ấn Độ cũngtạo ra lợi thế so sánh trong quá trình hoạch định chính sách đổi ngoại của nước này vớikhông chỉ các nước láng giềng mà cả các nước lớn khác (Mỹ, Nga) Ngoài ra, chínhsách đối ngoại của một quốc gia còn chịu tác động của yếu tố lịch sử Truyền thốnglịch sử đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn cách ứng xử với các nước khác từnhững kinh nghiệm và diễn biến trong quá khứ.[24; tr.168-186] Điều này được thểhiện rõ nét trong quá trình phân tích yếu tố lịch sử tác động đến quá trình hoạch địnhchính sách đối ngoại Ấn Độ
* Cấp độ cá nhân
Cấp độ phân tích cá nhân tập trung vào vai trò của các chủ thể cá nhân trongquan hệ quốc tế Có hai loại cá nhân ảnh hưởng đến chính sách đối ngoại Đó là các
Trang 38cá nhân lãnh đạo, đương chức, đương quyền như tổng thống, thủ tướng, bộ trưởngngoại giao… có vai trò quyết định trong việc hoạch định và triển khai chính sáchđối ngoại Ngoài ra còn những nhân vật không đương chức song có ảnh hưởngkhông nhỏ đến chính sách đối ngoại như các cựu lãnh đạo có tiếng nói, ảnh hưởngtrong chính sách đối ngoại, các cá nhân có ảnh hưởng trong xã hội.[24; tr.168-186].Cách tiếp cận này phân tích đặc điểm quy trình hoạch định chính sách của conngười, vốn hết sức phức tạp và bao gồm nhiều công đoạn như: Thu thập, xử lýthông tin, thiết lập các mục tiêu chính sách, xem xét các khả năng và đưa ra lựachọn chính sách, cấp độ này cũng tìm hiểu tác động của các yếu tố như dân tộc, tôngiáo, sắc tộc, hệ tư tưởng đến việc hoạch định chính sách đối ngoại Yếu tố đầutiên và quan trọng nhất là hệ thống quan điểm, niềm tin và nhận thức của các nhàlãnh đạo Ấn Độ Trong đó, nhận thức của các nhà cầm quyền, đặc biệt là của Thủtướng Manmohan Singh, có ảnh hưởng sâu sắc lên chính sách đối ngoại của Ấn Độ.Nhận thức và tầm nhìn quốc gia tác động đến việc cân nhắc lợi ích - nguy cơ củacác nhà lãnh đạo trong quá trình hoạch định chính sách đối ngoại Quyết định củacác nhà lãnh đạo được định hình bởi kiên thức, kinh nghiệm, niềm tin và thế giớiquan Tâm lý con người cũng có xu hướng duy trì sự nhất quán trong hệ thốngnhững niềm tin chủ yếu, dẫn tới khả năng bỏ qua hoặc diễn giải sai những thông tintrái ngược với niềm tin sẵn có Điều này đặc biệt dễ xảy ra khi chủ thể nhận thức đã
có một định kiến mạnh mẽ về hình ảnh của các quốc gia khác[185; tr77]
Với Ấn Độ, có hai loại cá nhân ảnh hưởng đến quá trình hoạch định và triển
khai chính sách đối ngoại Một là, cá nhân lãnh đạo đương chức, đương quyền mà
cụ thể trong giai đoạn này là Thủ tướng Manmohan Singh, người có vai trò quyết
định trong việc hoạch định và triển khai chính sách đối ngoại Ấn Độ Hai là, những
nhân vật tuy không còn đương chức, đương quyền, hoặc đã mất, song có ảnh hưởngkhông nhỏ đến chính sách đối ngoại Ấn Độ như Anh hùng dân tộc MahatmaGandhi, cựu Thủ tướng Ấn Độ Jawaharlal Nehru; hoặc một số nhân vật đangđương chức nhưng có ảnh hưởng ít hơn như Chủ tịch Hạ viện Ấn Độ (Lok Sabha)Somnath Chatterjee, Meira Kumar Bên cạnh đó, có một số nhân vật không phải làlãnh đạo quốc gia nhưng cũng có những tác động quan trọng đến quá trình hoạchđịnh chính sách đối ngoại của Ấn Độ thuộc các phe đối lập tại Hạ viện (LokSabha), Thượng viện (Rajya Sabha), điển hình trường hợp này như: SushmaSwaraj, Arun Jaitley, P Chidambaram
Trang 39Như vậy, việc phân tích các yếu tố tác động ở ba cấp độ này sẽ cho thấy quátrình hình thành chính sách đối ngoại để bảo đảm lợi ích của Ấn Độ là an ninh,phát triển và vị thế trong tương quan với môi trường quốc tế và trong nước tại mỗigiai đoạn lịch sử.
1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách đối ngoại Ấn Độ dưới thời thủ tướng Manmohan Singh
1.2.1 Cơ sở lý luận
1.2.1.1 Những triết lý truyền thống của Ấn Độ
Ấn Độ là cái nôi của nền văn minh phương Đông cổ đại, nơi đây đã từng tồntại rất nhiều những tư tưởng triết học phong phú đa dạng Trong đó có những tưtưởng, triết lý về thế giới nói chung và về vị trí của Ấn Độ trong thế giới ấy Trên
cơ sở đó, các tư tưởng đối ngoại của Ấn Độ dần dần được định hình trong tiến trìnhlịch sử dân tộc
Chủ nghĩa đa nguyên của Ấn Độ: Ấn Độ là một xã hội của nhiều tôn giáo, ngôn ngữ và văn hóa khác nhau Ấn Độ là một đất nước có lịch sử từ lâu đời, đây
cũng là cái nôi của nhiều tôn giáo lớn trên thế giới Do sự đa dạng về tôn giáo vàngôn ngữ, xuyên suốt nền tảng quốc gia, yếu tố đa nguyên là biểu hiện thống nhấtcăn bản đặc trưng của Ấn Độ và để lại dấu ấn trong chính sách đối ngoại của Ấn
Độ Thế giới nhìn nhận Ấn Độ là một trong những nền văn hóa phát triển rực rỡnhất của văn minh nhân loại Vì lẽ đó, ảnh hưởng tôn giáo nói riêng và văn hóa nóichung của Ấn Độ ra bên ngoài cũng mạnh mẽ hơn
Chủ nghĩa dân tộc của Ấn Độ: Ấn Độ có hơn 500 dân tộc lớn nhỏ, các dân tộc
đều tham gia đấu tranh chính trị, đấu tranh giải phóng dân tộc, trường phái tư tưởngchủ nghĩa dân tộc tương đối mạnh mẽ Sau khi giành độc lập, Ấn Độ tuyên bố đitheo “Con đường thứ ba”, tức con đường chủ nghĩa dân tộc Chủ nghĩa dân tộc bảo
vệ sự độc lập của quốc gia dân tộc và truyền thống dân tộc, hình thành nên conđường phát triển mang đặc sắc Ấn Độ Trong quá trình phát triển, chủ nghĩa dân tộc
Ấn Độ đặt những mục tiêu vào phát triển kinh tế cho xã hội
Ấn Độ là một cường quốc khu vực, họ tạo lập quốc gia và dựng nước và xây
dựng chính sách đối ngoại trên cơ sở chủ nghĩa dân tộc, bao gồm các yếu tố là: (i) chủ
nghĩa dân tộc thế tục, (ii) chủ nghĩa dân tộc tôn giáo Ấn Độ và (iii) phong trào Hồi giáo Ba trường phái này lần lượt có đặc trưng mang tính chính trị, đặc trưng mang
tính chủ đề và đặc trưng mang tính không hài hòa tương đối lớn Sự mâu thuẫn và đấu
Trang 40tranh lẫn nhau giữa các trường phái này không chỉ mang đến tính không xác địnhcho sự trỗi dậy và phát triển của Ấn Độ, mà còn gây ảnh hưởng phức tạp và sâu sắcđến tiến trình toàn cầu hóa kinh tế và đa cực hóa thế giới.
- Đặc trưng chủ nghĩa dân tộc thế tục của Ấn Độ, Ấn Độ là một quốc gia đa tôn
giáo, nhưng về nguyên tắc lập quốc lại thi hành chủ nghĩa thế tục Chủ nghĩa thế tục chorằng, cùng với sự phát triển của xã hội công nghiệp, tôn giáo sẽ mất dần vai trò quantrọng của nó trong đời sống xã hội loài người và đến một lúc nào đó nó sẽ không còn ýnghĩa như nó đã từng có trong lịch sử Sự kết hợp giữa chủ nghĩa thế tục và chủ nghĩadân tộc là tư tưởng trị quốc cơ bản của Ấn Độ Trước khi độc lập, chủ nghĩa dân tộc chủyếu biểu hiện ở tư tưởng phong trào bất bạo động của Gandhi lật đổ sự thống trị thực dâncủa người Anh Sau khi giành độc lập, tư tưởng chủ nghĩa dân tộc nhanh chóng ảnhhưởng đến quần chúng nhân dân, đồng thời nâng tư tưởng đó trở thành chủ nghĩa yêunước, nhân dân Ấn Độ vô cùng xem trọng tính độc lập của quốc gia Khuynh hướngchính trị hóa chủ nghĩa dân tộc thế tục trở thành động lực quan trọng khiến Ấn Độ trỗidậy một cách nhanh chóng, đóng vai trò thống trị và chi phối trong đời sống kinh tế,chính trị và đối ngoại Hiện nay, ý thức cường quốc chủ nghĩa dân tộc của Ấn Độ đangdẫn dắt quốc gia này Karl Deutsch cho rằng, Ấn Độ là một trong những quốc gia có nềnchính trị ổn định, dân chủ và tuân thủ pháp luật Tuy nhìn từ phương diện thực lực chínhtrị và kinh tế, Ấn Độ là quốc gia đang phát triển, nhưng nước này “có phương thức đặcbiệt về tổ chức xã hội, phương thức này không những ảnh hưởng đến sự nhìn nhận của
Ấn Độ đối với thế giới, mà cũng ảnh hưởng đến cách nhìn nhận của thế giới đối với ẤnĐộ”[208] Đây là đặc trưng điển hình của sự chính trị hóa chủ nghĩa thế tục Ấn Độ
- Đặc trưng của chủ nghĩa dân tộc tôn giáo của Ấn Độ, đây là chủ nghĩa dân
tộc của giai cấp tư sản dân tộc Ấn Độ, mang màu sắc tôn giáo mạnh mẽ Tư tưởng củachủ nghĩa dân tộc tôn giáo Ấn Độ cho rằng, chính trị phải lấy giá trị tôn giáo làm nềntảng Từ sau thập niên 90 của thế kỷ XX, Ấn Độ trỗi dậy trường phái tư tưởng chủnghĩa phục hưng dân tộc Ấn Độ giáo Đảng Bharatiya Janata tìm cách tập hợp sựđồng thuận dân tộc thông qua việc tăng cường ý thức Ấn Độ giáo, điều này thể hiện ý
đồ tăng cường tinh thần chủ nghĩa yêu nước, thực hiện chấn hưng dân tộc và cườngthịnh đất nước thông qua sự phục hưng văn hóa Ấn Độ giáo Nó biểu đạt lợi ích vànguyện vọng của các cá nhân bằng con đường bạo lực, từ đó tạo nên tính bất ổn của
xã hội