NGUYỄN NGỌC HƯNG ĐẢM BẢO TÍNH KẾT NỐI GIAO THÔNG CỦA MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG NGOẠI Ô THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GI
Trang 1NGUYỄN NGỌC HƯNG
ĐẢM BẢO TÍNH KẾT NỐI GIAO THÔNG
CỦA MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG NGOẠI Ô
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2NGUYỄN NGỌC HƯNG
ĐẢM BẢO TÍNH KẾT NỐI GIAO THÔNG CỦA MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG NGOẠI Ô THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình giao thông
Mã số: 60.58.02.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHAN CAO THỌ
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan những nội dung trong luận văn là nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác
c gi u v
Nguyễn Ngọc Hƣng
Trang 4ĐẢM BẢO TÍNH KẾT NỐI GIAO THÔNG CỦA MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG NGOẠI Ô THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Họ vi n: Nguyễn Ngọ Hưng Chuy n ng nh: thuật x y ựng ng tr nh gi o th ng
Luận văn x y ựng một số ti u hí l m ơ sở ho việ ết nối gi o th ng ủ
m ng lưới đường bộ phù hợp với điều iện đị h nh, thự tế inh tế x hội, ủ đị phương tỉnh Quảng Ng i phụ vụ mụ ti u ph t triển bền vững ủ ng nh gi o th ng vận tải T giả đ x y ựng đượ một số ti u hí ự tr n ơ sở lý thuyết l hứ năng, ph m vi v đặ điểm gi o th ng ngo i v thự tế gi o th ng tr n tuyến ngo i t i th nh phố Quảng Ng i Đ l : b i to n n to n, m thuận, inh tế, m qu n
ủ tuyến ngo i th nh phố Quảng Ng i Luận văn ũng đề xuất vận ụng ết quả
đề t i th ng qu ví ụ p ụng một số giải ph p v o tuyến ngo i ĐT623b, ĐT624
Th nh phố Quảng Ng i, ph n tí h ự b o t i n n gi o th ng một đo n tr n tuyến bằng
h sử ụng phần mềm IHSD (ứng ụng HS – Highway Safety Manual)
Từ khóa:
Kết nối giao thông, giao thông ngoại ô, đặc điểm giao thông, an toàn giao thông, phát triển bền vững
RELIABLE CONNECTION OF TRAFFIC CONNECTIONS OF SOME
OUTSKIRT ROAD OF QUANG NGAI CITY ORIENTED SUSTAINABLE
of the suburbs of Quang Ngai The thesis also proposed to use the results of the thesis through the example of applying some solutions to the suburban road DT623b, DT624 Quang Ngai City, analyzing the traffic accident prediction segment on the route using IHSDM software (application HSM - Highway Safety Manual)
Keywolds:
Integrated Transport, outskirt traffic, traffic characteristics, traffic safety, sustainable development
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết củ đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và ph m vi nghiên cứu 2
4 Phương ph p nghi n ứu 2
5 Bố cụ đề tài 2
6 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Kết quả đ t được 3
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
9 Sơ đồ nghiên cứu của luận văn 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾT NỐI MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ÔTÔ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 5
1.1 GIỚI THIỆU ỘT SỐ HÁI NIỆ VÀ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 5
1.1.1 ột số h i niệm 5
1.1.2 ột số đặ trưng gi o th ng ngo i 8
1.1.3 ột số vấn đề về ng lưới đường ngo i TP Quảng Ng i 9
1.1.4 Ph m vi, Yếu tố ấu th nh v hứ năng đường bộ 10
1.1.5 Tính ết nối trong GTVT 19
1.1.6 Ph t triển bền vững 21
1.1.7 ng lưới đường đảm bảo tính ết nối gi o th ng theo hướng ph t triển bền vững 22
1.2 SƠ LƯỢC ỘT SỐ ĐẶC ĐIỂ VỀ ẾT NỐI GIAO THÔNG TUYẾN NGOẠI Ô Ở ỘT SỐ NƯỚC VÀ Ở VIỆT NA 23
1.2.1 ột số ví ụ minh họ tr n thế giới 23
1.2.2 ột số tỉnh th nh ở Việt n m 26
1.3 ẾT LUẬN VÀ NHẬN XÉT 27
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG MỘT SỐ TIÊU CHÍ, GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐẢM BẢO TÍNH KẾT NỐI GIAO THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 28
2.1 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ THUYẾT ẾT NỐI GIAO THÔNG VÀ PHÁT TRIỂN ỀN VỮNG 28
Trang 62.1.1 ết nối gi o th ng t o những tiền đề PT V 28
2.1.2 PT V t động đến m ng lưới gi o th ng 29
2.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẢ ẢO TÍNH ẾT NỐI GIAO THÔNG THEO HƯỚNG ỀN VỮNG 29
2.2.1 C yếu tố gi o th ng ảnh hưởng đến ATGT trong ết nối gi o th ng tuyến ngo i t i vị trí nút gi o 29
2.2.2 C yếu tố ảnh hưởng đến ết nối gi o th ng giữ tuyến trong m ng lưới đường ngo i 45
2.3 CƠ SỞ XÂY DỰNG ỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐẢ ẢO TÍNH ẾT NỐI GIAO THÔNG 51
2.3.1 Cơ sở lý luận 51
2.3.2 Cơ sở từ thự tiễn t i đị phương 52
2.4 XÂY DỰNG ỘT SỐ TIÊU CHÍ 55
2.4.1 C mụ ti u ần đ t đượ 55
2.4.2 C ti u hí ần đảm bảo tính ết nối 56
2.5 ỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẢ ẢO ẾT NỐI THEO HƯỚNG PT V 56
2.5.1 Nh m giải ph p về thể hế 56
2.5.2 Nh m giải ph p về quy ho h 58
2.5.3 Nh m giải ph p về thiết ế yếu tố đường 59
2.6 NHẬN XÉT VÀ ẾT LUẬN 60
CHƯƠNG 3 LIÊN HỆ VẬN DỤNG ĐẢM BẢO TÍNH KẾT NỐI GIAO THÔNG CHO MỘT SỐ TUYẾN NGOẠI Ô TP QUẢNG NGÃI 61
3.1 GIỚI THIỆU HÁI QUÁT VỀ QUY HOẠCH GIAO THÔNG TỈNH QUẢNG NGÃI 61
3.2 ỘT VÀI NỘI DUNG LIÊN HỆ VÀO ĐẢ ẢO TÍNH ẾT NỐI GIAO THÔNG CHO ỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG NGOẠI Ô THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI 65
3.2.1 Nhận xét hung về tính ết nối gi o th ng ho một số tuyến đường ngo i TP Quảng Ng i trong bản Quy ho h ph t triển gi o th ng vận tải tỉnh Quảng Ngãi định hướng năm 2030 như s u: 65
3.2.2 Li n hệ vận ụng v o đảm bảo tính ết nối gi o th ng ho đường ĐT623 , ĐT624 tỉnh Quảng Ng i theo định hướng ph t triển bền vững: 66
3.3 NHẬN XÉT 84
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
1.1 C hỉ ti u ơ bản đ nh gi mứ độ ph t triển ủ LĐ 6 1.2 ảng ph n ấp thuật đường t theo hứ năng ủ
đường v lưu lượng thiết ế ho đường t theo
TCVN-4054-2005
14
1.3 Ph n ấp đường ngo i đ thị theo 22TCN 273-01 15 1.4 Giải ph p tổ hứ gi o th ng tr n mặt ắt ng ng đường 16 2.1 hoảng h giữ vị trí gi o ắt theo AASHTO 31
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Ngãi
9
Manual
42
Trang 11Số hiệu
Quảng Ng i v huyện phụ ận
84
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Từ hi thự hiện ng uộ đổi mới đất nướ , th nh phố Quảng Ng i - đ thị lo i
II – là trung tâm hính trị, inh tế, văn h - x hội ủ tỉnh Quảng Ng i; đ đ n nhận
h ng lo t ự n đầu tư về ơ sở h tầng gi o th ng, m ng lưới đường bộ ở đị phương nhờ đ h ng ngừng đượ ải thiện, tăng l n ả về số lượng v hất lượng Tuy nhiên, ùng với qu tr nh đ l một số tuyến gi o th ng ngo i Th nh phố đượ quy ho h
v x y ựng vội v ng, thiếu sự đồng bộ với sự ph t triển ủ trung t m đ thị, hư xét đến yếu tố hiều s u về tính ết nối trụ đường trong mối tương qu n với vấn
đề h i th qu đất, n sinh x hội ẫn đến h i th m ng lưới tuyến hư hiệu quả, l ng phí t i nguy n đất, nhiễm m i trường, ph t sinh nhiều điểm đen g y mất n
to n v tiềm ẩn t i n n gi o th ng t i vị trí nút gi o, đặ biệt hả năng g y r
t nh tr ng ùn tắ trong tương l i h ng x
Trải qu nhiều năm ng t trong lĩnh vự quản lý ết ấu h tầng gi o th ng đường bộ ủ tỉnh Quảng Ng i, t giả nhận thấy rằng hiện h y việ ết nối gi o th ng
ủ LĐ đị phương n i hung, v LĐ ngo i th nh phố n i ri ng hư đượ sự
qu n t m, đ nh gi đúng mứ , việ ết nối tuyến đường phần lớn theo hiện tr ng,
tư uy lối mòn, thiếu tính hệ thống U ND tỉnh Quảng Ng i đ có ph uyệt quy
ho h ph t triển GTVT tỉnh Quảng Ng i đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, tuy nhi n, ph m vi nghi n ứu ủ bản quy ho h n y l i m ng tính hất định hướng
về quy m n ng ấp mở rộng trụ đường ủ hệ thống đường quố lộ v đường tỉnh theo quy ho h ủ trung ương, quy ho h vùng để hò v o LĐ bộ quố gi m
hư đượ nghi n ứu hi tiết đến tính ết nối gi o th ng n n hi triển h i thự hiện
l m nảy sinh nhiều h n hế, bất ập (như: C ng t quản lý về quy ho h hư đ t hiệu quả, hư iểm so t đượ ng t đấu nối đường nh nh v o đường hính; C ng
t quản lý đất đ i trong ph m vi h nh l ng đường bộ hư thống nhất, òn xảy r nhiều trường hợp lấn hiếm đất h nh l ng n to n đường bộ; C ng t đầu tư x y ựng
hư n u rõ hứ năng đường, ẫn đến x y ựng đường nhưng h i th h ng đúng
tố độ mong muốn; C ng t ết nối gi o th ng v tổ hứ gi o th ng òn nhiều h n
hế hư theo ịp xu thế ph t triển l m ảnh hưởng đến việ bố trí, sắp xếp phương tiện th m gi o gi o th ng, g y mất n to n gi o th ng, t nh h nh t i n n gi o th ng
tr n tuyến đường ng y ng tăng…)
Xuất ph t từ thự tế đ , việ nghi n ứu tính ết nối gi o th ng theo hướng ph t triển bền vững, x y ựng LĐ h i th hiệu quả, đ p ứng đượ nhu ầu vận tải v
Trang 13đi l i ủ người n một h n to n, t o ảnh qu n iến trú h i hò , đem l i sự ng bằng đến mọi tầng lớp trong x hội, đồng thời h n hế sự ph t thải v hất thải trong giới h n hấp thụ ủ m i trường, h n hế sự ti u thụ nguồn t i nguy n h ng t i
t o, h n hế tiếng ồn v tiết iệm đất … l vấn đề ý nghĩ m ng tính thời sự Sau nội ung nghi n ứu hung, t giả vận ụng v o một số tuyến đường ngo i ủ
th nh phố Quảng Ng i như l những ví ụ s ng tỏ vấn đề Đ hính l ý nghĩ thự
tiễn v ũng l lý o t giả họn đề t i: Đảm bảo tính kết nối giao thông của một số
tuyến đường ngoại ô thành phố Quảng Ngãi theo hướng phát triển bền vững
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: X y ựng một số ti u hí l m ơ sở ho việ ết nối gi o th ng
ủ m ng lưới đường bộ phù hợp với điều iện đị h nh, thự tế inh tế x hội, ủ đị phương tỉnh Quảng Ng i phụ vụ mụ ti u ph t triển bền vững ủ ng nh GTVT
Mục tiêu cụ thể: L m rõ những h i niệm li n qu n đến đề t i nghi n ứu:
gi o th ng đường bộ ết nối, m ng lưới đường ngo i , hứ năng đường bộ, đặ trưng ơ bản ủ gi o th ng ngo i ô
Ph n tí h mối qu n hệ giữ ết nối tuyến gi o th ng ngo i v ph t triển bền vững
Nghi n ứu ơ sở lý thuyết v x y ựng một số ti u hí ơ bản đảm bảo tính ết nối gi o th ng ủ một số tuyến ngo i th nh phố Quảng Ng i theo hướng ph t triển bền vững
Vận ụng ết quả đề t i th ng qu ví ụ p ụng một số giải ph p v o tuyến ngo i ĐT623b, ĐT624 Th nh phố Quảng Ng i; trong đ ùng mođun phần mềm HSM – Highw y S fety nu l ph n tí h ự b o t i n n gi o th ng v đư r một v i
đề xuất về định hướng x y ựng m ng lưới đường ngo i ết nối trung t m th nh phố Quảng Ng i theo hướng đ n đầu quy ho h
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
ột số tuyến đường trụ hính hu vự ngo i th nh phố Quảng Ng i
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử ụng phương ph p ph n tí h, tổng hợp vấn đề từ lý thuyết v thự tế
li n qu n đến ết nối gi o th ng tuyến ngo i theo hướng ph t triển bền vững, ũng như inh nghiệm từ một số m h nh đ thị ph t triển th nh ng nhờ tính ết nối
gi o th ng tuyến ngo i để đảm bảo tính kết nối giao thông của một số tuyến
đường ngoại ô thành phố Quảng Ngãi theo hướng phát triển bền vững
5 Bố cục đề tài
Ngo i phần phụ lụ v t i liệu th m hảo phần nội ung hính 5 nội ung chính:
Trang 146 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Cơ sở ho họ : Nội ung luận văn đượ tổng hợp, ph n tí h v giới thiệu một
vấn đề h ng thể h ng n i đến hi quy ho h ph t triển: đảm bảo tính kết nối giao
thông theo hướng phát triển bền vững Đ y l vấn đề hư đượ qu n t m nhiều ở
nướ t , ần nhiều nội ung v hương tr nh nghi n ứu
Cơ sở thự tiễn: Đ phần đồ n quy ho h tuyến đường ở nướ t hiện nay hủ yếu đượ thự hiện theo h truyền thống l ự tr n on số ự b o, hỉ
ti u sẵn m ng tính p đặt, m rất ít qu n t m đến việ ết nối gi o th ng h y yếu tố
v tuyến ngo i n i ri ng Do đ , việ nghi n ứu tính kết nối giao thông của một
số tuyến đường ngoại ô thành phố Quảng Ngãi theo hướng phát triển bền vững có tính
thự tiễn o hi đư r một số ti u hí v t m r giải ph p ơ bản phù hợp với đị phương
7 Kết quả đạt được
ết quả đ t đượ : X y ựng đượ một số ti u hí v tổng hợp giới thiệu giải
ph p ơ bản đảm bảo tính kết nối giao thông của một số tuyến đường ngoại ô thành
phố Quảng Ngãi theo hướng phát triển bền vững Nội ung ủ luận văn mới như một
bướ đầu, hỉ ừng ở mứ l m s ng tỏ một số nội ung m ng tính nguy n tắ , đư r một số giải ph p định hướng ơ bản m hư điều iện đi s u v đư r hỉ ti u
ụ thể m ng tính định lượng
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
C t i liệu ở trong v ngo i nướ về tính ết nối gi o th ng, văn bản ph p lý trong nướ v nướ ngo i C websites hỗ trợ ho việ t m iếm th ng tin ần thiết
li n qu n đến đề t i
Trang 159 Sơ đồ nghiên cứu của luận văn
Với h tiếp ận nhƣ tr n, sơ đồ nghi n ứu ủ luận văn sẽ nhƣ s u:
Sơ đồ nghiên cứu của luận văn
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾT NỐI MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ÔTÔ THEO
HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.1 GIỚI THIỆU MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1.1 Một số khái niệm
Để l m rõ hơn về đối tượng nghi n ứu “Đường ngo i ”, đầu ti n, t giả đi v o giới thiệu một số h i niệm li n qu n:
1 “Đ thị”: Theo Quy huẩn x y ựng Việt N m – [QCXDVN 01-2008/ BXD] [4]:
đ thị l điểm n ư tập trung, v i trò thú đẩy ph t triển T-XH ủ một vùng l nh thổ, ở sở h tầng đ thị thí h hợp v quy m n số th nh thị tối thiểu l 4000 người với tỷ lệ l o động phi n ng nghiệp tối thiểu l 65% Đ thị b o gồm hu hứ năng đ thị
Ở Việt N m đ thị đượ ph n ấp theo quyết định số 171/CP năm 2001, đ thị gồm 6
lo i: Lo i đặ biệt lớn: 2 đ thị (H Nội v th nh phố Hồ Chí inh); Lo i I: Đ thị ấp Trung ương, quy m n số tr n 1 triệu n; Lo i II: C đ thị n số từ 350.000 đến 1.000.000 n; Lo i III: C đ thị n số từ 100.000 đến 350.000 n Lo i IV: C đ thị quy m n số từ 30.000 đến 100.000 n l tỉnh lỵ v thị x thuộ tỉnh; Lo i V:
C đ thị quy m n số từ 4.000 đến 30.000 n l thị x nhỏ v huyện lỵ, thị trấn òn l i Th nh phố Quảng Ng i (trung t m văn h , inh tế, hính trị x hội ủ tỉnh Quảng Ng i) l đ thị lo i II từ ng y 24/9/2015
Đ thị đượ đặ trưng bởi “Cấu trúc không gian đô thị”, về ơ bản l xem xét
ho t động h nh u trong đ thị ũng như mối qu n hệ giữ húng C ho t động t i trung t m sẽ li n hệ bởi sản xuất v ph n phối với ho t động ho b i, bu n b n v vận huyển Sự xuất hiện ủ một hu vự trung t m l ết quả ủ một qu tr nh lị h sử, thường xảy r qu nhiều thế ỷ (tùy thuộ v o độ tuổi ủ một th nh phố)
2 “Đường bộ”: Theo Luật gi o th ng đường bộ [12]: Đường bộ gồm đường, ầu
đường bộ, hầm đường bộ, bến ph đường bộ Theo h i niệm n y, đường bộ l một tuyến
li n tụ nhiều bộ phận ấu th nh trong đ đường “Đường bộ” ở đ y húng t hiểu l lối
đi, l h ng gi n đượ sắp xếp phụ vụ ho huyển động (đi l i) ủ người (người đi bộ) hoặ phương tiện ( t , xe 2 b nh, xe 3 b nh …) v b o gồm hệ thống từ đường đi bộ (đơn giản nhất) đến đường o tố (hiện đ i nhất)
3 “Mạng lưới đường bộ”: Theo [Thiết ế h nh họ đường ôtô-PGS TS Bùi Xuân
Cậy] [7] th LĐ l tập hợp on đường bộ mụ ti u trong một vùng h y một quố
gi t o n n m ng lưới đường bộ ng lưới đường bộ nối liền điểm n ư, hu trung t m văn h , hính trị, ng nghiệp, n ng nghiệp, trung t m gi o th ng như nh
Trang 17g , bến ảng, s n b y… ứ độ ph t triển LĐ ủ mỗi quố gi thường đượ đ nh gi
qu hỉ ti u ơ bản s u:
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá mức độ phát triển của MLĐB
ng lưới n y phụ vụ ho việ đi l i ủ đối tượng th m gi gi o th ng, vận huyển h ng h , h nh h h giữ trung t m đ V vậy, ng hung ủ m ng lưới trướ hết phải phù hợp với hướng ủ òng gi o th ng hính, đảm bảo ho òng
n y lưu th ng thuận tiện với thời gi n ngắn nhất hoặ hi phí ít nhất đồng thời giảm đượ
t động xấu đến m i trường thi n nhi n với hi phí x y ựng hợp lý Theo Luật Gi o
th ng đường bộ [12]: ng lưới đường bộ đượ hi th nh 6 hệ thống, gồm quố lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường x , đường đ thị v đường huy n ùng, quy định như s u:
1 “Quốc lộ” l đường nối liền Thủ đ H Nội với trung t m h nh hính ấp tỉnh; l
đường nối liền trung t m h nh hính ấp tỉnh với nh u từ 3 đị phương trở l n; l đường nối liền từ ảng biển quố tế, ảng h ng h ng quố tế đến ử hẩu quố tế, ử hẩu hính tr n đường bộ; l đường vị trí đặ biệt qu n trọng đối với sự ph t triển inh tế- xã hội ủ vùng, hu vự
2 “Đường tỉnh” l đường nối trung t m h nh hính ủ tỉnh với trung t m h nh hính
ủ huyện hoặ trung t m h nh hính ủ tỉnh l n ận; l đường vị trí qu n trọng đối với
sự ph t triển inh tế - x hội ủ tỉnh
3 “Đường huyện” l đường nối trung t m h nh hính ủ huyện với trung t m h nh
hính ủ x , ụm x hoặ trung t m h nh hính ủ huyện l n ận; l đường vị trí qu n trọng đối với sự ph t triển inh tế- x hội ủ huyện
4 “Đường xã” l đường nối trung t m h nh hính ủ x với th n, l ng, ấp, bản
v đơn vị tương đương hoặ đường nối với x l n ận; l đường vị trí qu n trọng đối với sự ph t triển inh tế- x hội ủ x
5 “Đường đô thị” l đường trong ph m vi đị giới h nh hính nội thị.
6 “Đường chuyên dùng” l đường huy n phụ vụ ho việ vận huyển, việ đi l i
ủ một hoặ một số ơ qu n, tổ hứ , nh n
Trang 18Theo lý thuyết, hệ thống ti u huẩn về thiết ế đường hiện n y ủ Việt N m, “đường
bộ” hi th nh 4 lo i:
1.“Đường cao tốc”: [TCVN5729:2012 - Y u ầu thiết ế]
2 “Đường ô tô”: [TCVN4054:2005 - Y u ầu thiết ế]
3 “Đường đô thị”: [TCVN104:2007 - Y u ầu thiết ế]
4 “Đường giao thông nông thôn”: [TCVN10380:2014 - Y u ầu thiết ế]
Như vậy, theo hệ thống ph n hi tr n th “Đườ g goại ô” h ng nằm trong hệ
thống hính thống ủ LĐ Việt N m, thự tế hiện n y “đường ngoại ô” đượ mặ định ngầm hiểu l “đường ô tô” nằm ngo i đ thị v đượ thiết ế theo TCVN 4054-2005 Theo t giả t m hiểu, về nguy n gố , hỉ h i niệm “vùng ngoại ô” đượ xem l
một hu n ư h y một hu vự sử ụng hỗn hợp hoặ tồn t i như l một phần ủ một
hu vự đ thị hoặ l một ộng đồng n ư ri ng biệt, một ự ly hoảng h nhất định
để đi đến một hu vự đ thị Theo định nghĩ ủ hầu hết nướ tr n thế giới, hu vự ngo i đượ định nghĩ tr i ngượ với hu vự trung t m th nh phố hoặ b n trong th nh
phố Như vậy, thể hiểu vùng ngo i l vùng gi p bi n ngo i r hoặ l n ận với “Đô
thị” Xét trong ngữ ảnh ủ Việt N m, ự tr n h i niệm ủ Quy huẩn x y ựng Việt
Nam, “vùng ngoại ô” đối với tỉnh th nh Việt N m: thể xem l vùng h x hu
trung t m th nh phố (huyện, lỵ) với mật độ n số ưới 4000 người (đối với vùng miền núi
l ưới 2800 người) v tỷ lệ l o động phi n ng nghiệp tr n 65%
“Đườ g goại ô” theo ng n ngữ quố tế l “suburb road” hoặ “outskirt road”
“Suburb” và “Outskirts” từ điển Anh Việt thường ị h hung là “ngoại ô” hay “ngoại
thành” D n số ph t triển, việ hỉnh tr ng th nh phố hiến phải mở m ng th m r vùng
trướ i l r h y ven bi n giới h n ủ th nh phố, từ đ h nh th nh LĐ ngo i (mô tả
minh họa ở hình 1.1) Từ “Suburb” trong hữ suburb hữ “urb” nghĩ l th nh phố
và “sub” nghĩ là “ ưới” Từ hữ “urb” hữ “urban”- thuộc về thành phố Từ “Suburb”
hỉ vùng nhiều n ư phí trong ngo i vi (vùng ven) th nh phố h y thị trấn hi t n i
đến “suburban road” t nghĩ đến những tuyến đường ở ph m vi qu nh trung t m ( ũng nghĩ l tuyến v nh đ i) “Outskirts” hỉ vùng ngo i vi th nh phố - ngo i th nh - xa trung t m th nh phố nhất Tuy ả h i từ “suburb” v “outskirts” cùng cách xa trung tâm
th nh phố, nhưng “suburb” hỉ những khu có nh ở đ ng đú gần trung tâm thành phố hơn là “outskirts”; “outskirts” hỉ vùng ngo i vi x th nh phố nhất v s t với vùng qu ,
nh thư thớt hơn ở trong suburb C thể xem xét tương qu n qu tr nh ph t triển ủ đ thị
v m ng lưới đường ngo i qu hình sau:
Trang 19Hình 1.1 Sự phát triển của cấu trúc không gian đô thị và MLĐ ngoại ô
Như vậy, ự tr n ph n tí h đ nh gi tr n, h i niệm tuyến ngoại ô đối với một tỉnh/th nh phố, thể đượ hiểu l mạng lưới đường bộ trụ hính nối từ đ thị trung t m
ủ tỉnh (th nh phố) đến hu vự l n ận (huyện/quận) thuộ tỉnh/th nh phố đ , ụ thể đối với TP Quảng Ng i l tuyến đường tỉnh (ĐT) nối từ trung t m TP Quảng Ng i về huyện
1.1.2 Một số đặc trưng giao thông ngoại ô
Với tính hất v sự h nh th nh như đ giải thí h ở tr n, trong ph m vi nghi n ứu ủ
Lưu lượng òng xe l số lượng phương tiện h y qu một mặt ắt
ng ng đường phố trong một hoảng thời gi n x định
hủ yếu l th nh phần òng
xe hỗn hợp với xe m y hiếm đ số (>50%), xe
đ p hiếm h ng đ ng ể (<5%), đặ biệt lưu lượng
xe tải (>10%)
Trong sự huyển động ủ òng gi o th ng, từng
phương tiện đi l i với tố độ h nh u Do đ , òng
Tùy thuộ v o điều iện đường, t nh h nh hu vự
Trang 20Tố độ trung b nh theo thời gi n: Tố độ trưng b nh ủ
xe qu một qu ng đường ngắn trong một thời đo n
dòng xe
dài Đối với òng xe hỗn hợp nhiều
th nh phần, xe 2 b nh hiếm tỷ lệ lớn trong òng xe như ở đ thị
VN, n n xem xét tr n đơn vị (xe/m2)
ật độ òng xe o, đặ biệt t i nút gi o
1.1.3 Một số vấn đề về Mạng lưới đường ngoại ô TP Quảng Ngãi
LĐ ngo i giữ v i trò rất qu n trọng trong LĐ , l ầu nối giữ hu vự đ thị trung t m v vùng l n ận, ũng như sự li n ết giữ tiểu vùng với nh u
Hình 1.2 Sơ đồ chi tiết MLĐ ngoại ô kết nối vào trung tâm TP Quảng Ngãi
Trang 21Nhượ điểm lớn nhất ủ LĐ ngo i đị phương hiện n y l vấn đề n to n hi
th m gi gi o th ng, o đặ thù l tuyến đường trụ hính, th nh phần òng xe hỗn hợp,
tố độ o nhưng điểm gi o ắt gi o th ng h ng đượ quản lý v thiết ế phù hợp, điểm
n ư tập trung rải r lấn hiếm h nh l ng đường bộ để inh o nh v x y ựng nên tai
n n gi o th ng, nhiễm m i trường sống l vấn đề nhứ nhối Về t i n n gi o th ng, trong
năm 2016, t i n n gi o th ng đường bộ tỉnh Quảng Ng i: 631 vụ (chiếm 99,2% số vụ tai
nạn giao thông trên toàn tỉnh) hết 155 người, bị thương 828 người
LĐ ngo i ph t triển hư đồng bộ, hư thiết ế đúng hứ năng đường, giao
th ng thường đi s u h tầng, ẫn đến trường hợp như: đầu tư x y ựng l đường ngo i vận tố lớn, ơ động o nhưng h ng hống hế vị trí đấu nối, h ng ết hợp quy ho h
h tầng, thiết ế l i điều hỉnh quy m mặt ắt ng ng l m vỉ hè đo n qu hu thị tứ, rồi v i năm s u, theo sự h nh th nh v ph t triển ụm đ thị ẫn đến vấn đề ùn tắ v mất ATGT
t i vị trí n y, g y p lự l n inh tế -x hội phải đầu tư h tầng n trải, l i phải x y ựng tuyến tr nh qu hu n ư n y, nếu h ng đượ quy ho h v ết nối đồng
bộ, hính đường ngo i n y l i th nh đường trung t m, sự ph t triển tự ph t như
tr n l một iểu mẫu ủ th nh phố mở rộng, mật độ n ư thấp, hi phí đi l i o, thời
gi n v ự ly i huyển nhiều, thự tiễn điển h nh ho lý thuyết n y thể ể đến thự tr ng
đ ng iễn r t i ĐT 623 , ĐT624, QL1A đo n qu tỉnh Quảng Ng i
1.1.4 Phạm vi, Yếu tố cấu thành và chức năng đường bộ
Để có cơ sở xây dựng tiêu chí đảm bảo tính kết nối giao thông, trước hết tác
giả sẽ phân tích làm rõ Phạm vi - Yếu tố cấu thành và Chức g của “đường
bộ” là gì?
1.1.3.1 Phạm vi - Yếu tố cấu thành
Theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 [6] ủ Chính phủ quy định về quản lý v bảo vệ ết ấu h tầng gi o th ng đường bộ v Nghị định 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 [5] về sử đổi, bổ sung một số điều ủ nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày
24/02/2010: Phạm vi đất dành cho đường bộ b o gồm đất của đường bộ và đất hành
lang an toàn đường bộ đượ m tả theo h nh 1.1 s u:
Hình 1.3 Phạm vi dải đất dành cho đường quy định theo [5][6]
Trang 22ọ t i vị trí h ng đ o h ng đắp hoặ mép đỉnh m i đường đ o) r mỗi b n 03 mét đối với đường o tố , đường ấp I, đường ấp II; 02 mét đối với đường ấp III; 01 mét đối với đường từ ấp IV trở xuống
Hành lang an toàn đường bộ theo [6] l phần đất ọ h i b n đất ủ đường bộ
1 Yếu tố hình học ủ tuyến đường bộ: đượ thể hiện ụ thể qu : nh đồ tuyến,
Trắ ọ tuyến (độ ố / hoảng h), Trắ ng ng tuyến
bộ” h ng phải l một thự thể độ lập m đượ đặt trong một h ng gi n hung ủ hu
vự , t o r h ng gi n ng ộng m ng l i lợi í h hung ho h ng hỉ ủ người th m gi
gi o th ng m òn ảnh hưởng đến ư n h i b n đường, đị phương “Chứ năng đường bộ” h y n i h h l những t ụng, v i trò, lợi í h m đường bộ m ng l i trong qu
tr nh vận h nh ủ đường bộ, thể t m gọn trong h i hứ năng ơ bản, đ l : hứ năng
gi o th ng v hứ năng h ng gi n, minh họ qu h nh s u
Trang 23Hình 1.4 Chức năng cơ bản của đường bộ
a Chức năng giao thông
Chứ năng gi o th ng đượ hi th nh h i hứ năng phụ (h y òn h gọi h l
đặ trưng) l gi o th ng ơ động v gi o th ng tiếp ận:
Y u ầu ủ một h nh tr nh l m thế n o để i huyển từ điểm đi đến điểm đến một
h nh nh h ng, lú n y gi o th ng với đặ trưng tố độ o, thời gi n đi l i ngắn, v
đượ gọi l giao thông cơ động Tuy nhi n, một y u ầu nữ ủ h nh tr nh l hả năng
tiếp ận ễ ng với đối tượng vận huyển, đượ gọi l gi o th ng tiếp ận H i y u ầu n y
- h i lo i gi o th ng n y tr i ngượ nh u về tính hất, v thế ùng một l n đường, ùng một
lú h ng thể đ p ứng đượ đồng thời ả h i hứ năng ở mứ o Nếu ứ trộn lẫn h i lo i
gi o th ng n y (hiện n y ở nướ t h phổ biến tr n tuyến quố lộ, đường tỉnh) th húng triệt ti u hứ năng ủ nh u, t i n n gi o th ng xảy r nhiều…Do vậy, tùy v o mụ
ti u m n nhắ họn hứ năng đường s o ho thí h hợp, m ng l i nhiều lợi í h v hiệu quả (hoặ đường hứ năng ơ động o th tiếp ận thấp, hoặ hứ năng tiếp ận o
th ơ động thấp, hoă ả h i hứ năng ở mứ n bằng)
Giao thô g cơ độ g đượ thể hiện bằng gi o th ng tốc độ cao, dò g iê tục hay ít
gi đoạ Tính inh tế - thuật đượ thể hiện ho đường gi o th ng ơ động l : Chiều
i đường lớn, mật độ xe h y tr n đường thấp, mứ sử ụng hả năng th ng h nh h y lưu lượng phụ vụ thấp, yếu tố thuật ủ ng tr nh ở mứ o
Như vậy, hi đ luận hứng họn đường đượ thiết ế với tố độ o (≥70 m/h) để khai thác hiệu quả th mọi ho t động ủ nh quản lý h ng đượ l m tr i với y u ầu
lú thiết ế
Giao thô g tiếp c đượ thể hiện ở gi o th ng tốc độ thấp, dò g xe chấp h
gi đoạ Tính inh tế - thuật ủ lo i đường gi o th ng n y l : Chiều i ngắn,
Trang 24mật độ òng xe o, mứ hịu tải (lưu lượng phụ vụ) o, yếu tố thuật ở ấp độ thấp
Giữ h i đặc trưng gi o th ng ơ động v tiếp ận òn đặc trưng trung gi n l lo i
gi o th ng tính tiếp ận v tính ơ động ở mứ vừ phải
Tương ứng với b đặc trưng gi o th ng n u tr n, ở nhiều nướ phương t y v hu vự
Đ ng N m Á ph n hi th nh b lo i hệ thống đường s u:
- C lo i đường hính tương ứng với hứ năng gi o th ng ơ động
- C đường đị phương (nội bộ) tương ứng với hứ năng gi o th ng tiếp ận
- C đường gom nằm giữ h i lo i đường n y
Nội ung n y đượ minh họ trong h nh 2.2 Tính ơ động v tiếp ận như s u:
Mobility: Vùng Cơ động Land Access: Vùng tiếp ận
Hình 1.5 Tính cơ động và tiếp cận của chức năng giao thông
C h ph n lo i n y ở nướ t đ đượ n u r trong ti u huẩn 22TCN 273-01[1] (AASHTO huyển đổi) v TCXDVN 4054-2005[2] đề nghị, ụ thể:
Trang 25Bảng 1.2 Bảng phân cấp kỹ thuật đường ô tô theo chức năng của đường
và lưu lượng thiết kế cho đường ô tô theo TCVN-4054-2005 [2]
Cấp thiết kế
của đường
Lưu lượng xe thiết kế*)
Trang 26Bảng 1.3 Phân cấp đường ngoài đô thị theo 22TCN 273-01 [1]
Đồng bằng Đồi
Đồi núi
t m inh tế, hính trị văn h lớn; C đường nối trung
t m n y với đường ấp I hoặ đường o tố – 2 làn xe
và các trung tâm inh tế, hính trị, văn h đị phương
C đường nối húng tới m ng lưới đường trụ v đường
ĐX
Trang 27b Chức năng không gian
Chứ năng h ng gi n đường hính l giải quyết h i hò hợp lý xung đột trong lợi
í h ủ đối tượng hưởng lợi từ ng tr nh đường, t ụng hướng đến ba mụ ti u inh tế - xã hội – m i trường n nh đ , đường, h tầng gi o th ng v h ng mụ bố trí tr n đ t o th nh một hệ thống ng tr nh nh n t o đặt tr n nền quần thể tự nhi n v gắn liền với iến trú , ảnh qu n xung qu nh Do vậy, hứ năng h ng gi n ủ đường thể
hi th nh h i hứ năng th nh phần: Chức năng bố trí sử dụng không gian và chức năng
kiến trúc cảnh quan
Chức g bố trí sử dụ g khô g gia :
Chứ năng n y n i l n đường đượ ấu th nh bởi bộ phận tr n ải ất nh ho đường việ bố trí sắp xếp ủ từng bộ phận l yếu tố h nh th nh n n ấu t o (h nh họ ) tổng thể ủ đường
Hình 1.6 Đoạn ngoài đô thị có phân cách (điển hình)
Trang 28v h ẻ
Không có làn riêng;
hi 4 l n xe ùng v h liền ẻ ép để phân cách
Chỗ qu y đầu
xe
Phải ắt ải ph n h giữ để qu y đầu xe theo 4.4.4
h ng hống hế
hống hế hỗ
r v o đường
C đường b n h y song song với đường hính C hỗ r , v o
h nh u ít nhất 5
m v đượ tổ hứ
gi o th ng hợp lý
h ng hống hế
c Chức năng kiến trúc cảnh quan
C ng tr nh đường bộ đặt trong mối tương qu n “Đường” – “ i trường” – “Người l i xe” sẽ b o gồm g nh n s u: G nh n ủ người l i xe : Nh n động, g nh n hẹp ( tố
độ ng o - g nh n ng hẹp) v tập trung v o hướng tuyến đường m xe sẽ đi qu ; Góc
nh n ủ h nh h h đi tr n xe : Nh n động, g nh n rộng (Tố độ hậm tầm qu n s t ngắn,
tố độ o tầm qu n s t x ); Góc nh n ủ n ư ven tuyến đường : Nh n tĩnh, g nh n rộng, nh n to n ảnh Trong đ , sự đ nh gi đúng h y s i t nh huống xử lý hi th m gi gi o
th ng phụ thuộ nhiều bởi tinh thần, t m lý người l i xe, giải ph p thiết ế đường uốn vậy, phải iến trú ảnh qu n h i hò , t o điều iện giúp người l i xe giảm mệt mỏi, ăng thẳng, t o điều iện thuận lợi ho việ tiếp thu thị gi , đ nh gi đúng điều iện
h y xe, tăng tính n to n hi h y xe
n nh đ , ng tr nh đường, ngo i mụ ti u y u ầu về thiết ế thuật (động lự
họ ), n to n, hiệu quả, inh tế, vấn đề m họ phù hợp ảnh qu n, t n trọng m i trường,
hò hợp thi n nhi n l yếu tố hướng đến ph t triển X nh- ền vững
Trang 29Nhận xét: Dự tr n ph n tí h Phạm vi – Yếu tố cấu thành và Chức năng
ủ “đường bộ” ũng như so s nh với ti u huẩn hiện h nh, t thể đư r một số lưu ý như s u:
- Theo TCVN 273-01 [1] t nhận thấy ti u huẩn đượ ghép từ nhiều nội ung trong AASHTO ết hợp với TCVN 4054 – 2005 [2] ủ Việt N m Tuy gi trị nội ung thự tế
h ng o v rất h p ụng ng y ả với đường thiết ế mới v đặ biệt l đường ải t o
Ti u huẩn TCVN 4054 - 2005 [2] đề ập đến hứ năng nhưng h ng phải l ph n lo i theo hứ năng bởi: lẩn lộn giữ ấp v lo i (Theo quy huẩn ph n lo i v ph n ấp), l m
s i lệ h ý nghĩ ph n lo i theo hứ năng
- Trong yếu tố đảm bảo để h i th đường đúng hứ năng th yếu tố h ng trộn lẫn hứ năng đượ hú ý thí h đ ng Theo TCVN 4054-2005 [2] th hỉ đường ấp I, ấp II mới bố trí đường b n v hống hế hỗ r v o đường h hoảng 5 m, như vậy với đường ấp 4 với tố độ ho phép l n đến 80 m/h đảm bảo đượ hiều i tr nh/vượt xe
h y h ng? Đ y phải l lý o hính hiến ho đường h ng vận h nh đúng tố độ thiết ế mong muốn b n đầu v t nh tr ng TNGT ng y ng gi tăng tr n tuyến đường tỉnh hiện n y? Theo quy định th đường ngo i (đường ấp 3 trở xuống) hầu như h ng đượ thiết ế ải ph n h giữ , điều n y phù hợp với tuyến hứ năng h ng
gi n nổi trội như đường phụ vụ u lị h sinh th i, bảo tồn, đường đến hu th m qu n?
- H nh l ng n to n đường bộ 8 đến 34m đất h y ọ theo tuyến đường bộ ngo i
đ thị hiện n y theo quy định “đượ t m thời sử ụng v o mụ đí h n ng nghiệp, quảng o nhưng h ng đượ ảnh hưởng đến n to n ng tr nh, n to n gi o th ng đường bộ”, tuy nhi n, ph n ấp quản lý hư rõ r ng, hư ết nối đượ với sử ụng đất h i b n đường Điều n y ẫn đến việ h i th inh tế-x hội t i nguy n h ng hiệu quả, hư ể t nh
tr ng lấn hiếm để inh o nh, x y ựng tr i phép, tiềm ẩn điểm đen v t i n n gi o th ng
Đ y phải l nguy n nh n ẫn đến hiện tượng “Ô tô lao vào nhà dân” như b o hí phản
ánh?
- Tính tiếp ận trong gi o th ng òn đượ hiểu theo nghĩ rộng hơn nhờ gi o th ng
m x hội tiếp ận đượ với ưu đ i v lợi í h h như: Tiếp ận để ph t triển inh tế - xã hội, tiếp ận với thụ hưởng ưu đ i ủ x hội như: văn h , giải trí, nướ s h, gi o th ng
gi rẻ… Hiểu tiếp ận ở phương iện n y thể oi l hứ năng tổng qu t nhất b o trùm
l n tất ả hứ năng h Ở luận văn n y t giả giữ nguy n ph n lo i hứ năng tiếp ận như tr n, gi trị h ủ tính “tiếp ận” thể xem l hứ năng h ng gi n Đối với
ph m vi nghi n ứu ủ luận văn th hầu như h i niệm về tiếp ận như n u tr n l h i
Trang 30niệm hẹp, hỉ b o gồm tiếp ận theo vị trí m ng ý nghĩ vật lý l thuận lợi tiếp ận ho đối tượng sử ụng phương tiện
1.1.5 Tính kết nối trong GTVT
GTVT tính ết nối l lĩnh vự hư đượ nghi n ứu huy n s u ở Việt N m Tính
ết nối trong GTVT, h ng hỉ đơn thuần l ở những vị trí “gi o ắt” ủ tuyến đường,
m n đượ hiểu rộng v hiều s u hơn Ở quố gi ph t triển, tính hất n y ủ gi o
th ng đ đượ nghi n ứu, p ụng ở v đ h nh th nh n n những lý thuyết ơ bản
1.1.4.1 Khái niệm kết nối giao thông (Integrated Transportation)
Về tổng qu n, theo PGS.TS Nguyễn Qu ng Đ o “Quy ho h GTVT đượ ết nối l thự hiện quy ho h GTVT đượ xem xét đầy đủ, to n iện mối li n hệ tương t giữ
th nh phần, nội ung ủ quy ho h GTVT với nh u v giữ th nh phần n y v yếu tố ảnh hưởng b n ngo i theo thời gi n v bối ảnh nhằm đượ một hệ thống GTVT ho t động hiệu quả v bền vững [8]
ết nối trong GTVT thể b o gồm một số lo i h nh ơ bản như s u:
- ết nối đứng: ết nối thể hế, hính s h giữ ấp hính quyền; ết nối ơ
qu n quản lý từ trung ương đến đị phương; Thứ thự ưu ti n trong Quy ho h ph t triển GTVT; ết nối quy ho h theo ấp độ
- Kết nối ng ng ( ết nối ngo i ng nh): ết nối giữ ng nh GTVT với quy ho h lĩnh vự h ( ng nghiệp, u lị h- ị h vụ, quy ho h sử ụng đất, quy ho h h ng gi n
đ thị …)
- ết nối trong ng nh: ết nối giữ yếu tố, th nh phần trong ng nh GTVT ( ơ sở
h tầng gi o th ng, phương tiện, hệ thống quản lý, ơ sở ị h vụ ủ ng nh, văn bản, Luật định v.v…)
- ết nối về h ng gi n: ố trí hợp lý h ng gi n sử ụng giữ lo i h nh GTVT
v giữ hệ thống GTVT với hu đ thị
- ết nối về thời gi n: o gồm Tầm nh n D i h n - Trung h n - Ngắn h n mối
li n hệ hặt hẽ với nh u v ùng hướng về mụ ti u hung l ph t triển ng nh GTVT; Sự tương thí h về thời gi n h nh tr nh giữ lo i h nh GTVT
Với những nội ung như tr n, thứ tự ưu ti n trong ết nối ủ quy ho h gi o th ng l rất qu n trọng nhằm t o r sự h i hò giữ mụ ti u để hướng tới mụ đí h gi o th ng
đ thị bền vững, h nh th nh n n một quy ho h GTVT ết nối th nh ng, nội ung đượ thể hiện trong h nh 1.1 ưới đ y:
Trang 31Hình 1.7 Quy hoạch kết nối giao thông
Xét ri ng về mảng “mạng lưới giao thông được kết nối”, xin ẫn r một số h i niệm
tr n thế giới như s u:
Theo IES – Tổ hứ inh tế Ấn Độ [20] th ng lưới gi o th ng vận tải đượ ết nối
l hệ thống vận tải đ phương thứ , nơi phương thứ gi o th ng h nh u đượ ết nối hiệu quả với nh u, vận huyển h ng h th ng suốt qu phương tiện gi o th ng h
nh u như đường x , đường sắt, bến ảng, vận huyển ven biển, nướ nội đị v h ng h ng
n ụng C phương thứ vận tải h nh u về ường độ vốn v hả năng thuật v
ho t động, năng lự ủ từng phương thứ vận tải phải đượ ph t triển để đ p ứng nhu ầu
ụ thể ủ n đượ xem xét trong tổng nhu ầu đối với tất ả phương thứ vận tải vừ
nh tr nh với nhau, vừ bổ sung ho nh u với mụ ti u ph t triển phương thứ vận tải
đ phương thứ nhằm t o r một hệ thống vận huyển n bằng hiệu quả, bền vững, n to n
v n bằng
Theo Hiệp hội Gi o th ng vận tải C n [22] ết nối m ng lưới gi o th ng việ xây ựng hương tr nh, hiến lượ tập trung v o việ quản lý, ết nối th nh phần trong
hệ thống GTVT th nh một thể thống nhất đ p ứng đượ tối ưu h qu tr nh vận huyển h ng h , thỏ m n nhu ầu đi l i ủ người n, h i hò m i trường
T m l i, thể hiểu m ng lưới gi o th ng vận tải đượ ết nối x y ựng hương
tr nh, định hướng, nguy n tắ , hiến lượ v ế ho h thự hiện nhằm giải quyết mối qu n hệ tương t , đầy đủ, to n iện giữ các phương thứ vận huyển gi o
th ng, giữ tuyến giao thông trong m ng lưới với nh u v giữ th nh phần ủ
m ng lưới giao thông theo h ng gi n v thời gi n nhằm đ t đượ m ng lưới gi o th ng n
to n, hiệu quả, inh tế
Trang 321.1.4.2 Lợi ích chung của kết nối GTVT 5
- Hệ thống GTVT sự gắn ết hặt hẽ giữ th nh phần, ph t triển bền vững đi
đ i với bảo vệ m i trường
- T o nhiều ơ hội việ l m, n ng o phú lợi x hội, hất lượng uộ sống ho to n ộng đồng th ng qu hệ thống GTVT
- h i th một h hiệu quả nguồn lự h n hiếm
- Hệ thống gi o th ng h i th hiệu quả, n to n, hi phí phải hăng v ng bằng với mọi th nh phần trong x hội
- Thú đẩy sự hợp t giữ ấp hính quyền, nh đầu tư, ộng đồng n ư
v ng nh nghề h li n qu n
1.1.5.3 Kết nối giao thông trong MLĐB
Theo h i niệm QH GTVT ết nối th đến đ y t thể hiểu “kết nối giao thông” trong MLĐ n i hung v L đường ngo i n i ri ng l đảm bảo sự ết nối giữ : Phạm
vi - yếu tố cấu thành và chức năng giữ tuyến đường bộ nhằm đư r đảm bảo
ti u hí ủ “Yếu tố hình học”, bố trí h ng gi n “bộ phận đường” một h đồng bộ
v h i hò ; Đảm bảo mỗi tuyến đường bộ thự hiện đúng hứ năng ủ n , đồng thời sự
ết nối giữ tuyến t o n n một LĐ “an toàn, hiệu quả, kinh tế”
Hình 1.8 Yếu tố cấu thành và chức năng cơ bản của đường bộ
ết nối gi o th ng l một qu tr nh phứ t p, đòi hỏi phải x y ựng từng bướ , từ ấp thấp đến ấp o, từ tổng qu t đến hi tiết, phải n bằng nhiều mụ ti u nh tr nh, trong
Trang 33của các thế hệ tương lai " Báo cáo ủ Ủy b n run tl n (Ủy b n i trường v Ph t
triển thế giới -WCED) hỉ r : “ph t triển bền vững phải bảo đảm sự ph t triển inh tế hiệu quả, x hội ng bằng v m i trường đượ bảo vệ, g n giữ Để đ t đượ điều n y, tất ả
th nh phần inh tế - x hội, nh ầm quyền ấp, tổ hứ x hội phải bắt t y
nh u thự hiện nhằm mụ đí h ung hò 3 lĩnh vự hính: kinh tế - xã hội - môi trường”
triển bền vững ần phải đ p ứng nhu
ầu ủ thế hệ hiện t i m h ng phương
Ph t triển gi o th ng bền vững hính l qu tr nh ph t triển gi o th ng đảm bảo sự n bằng h i ho giữ mụ ti u inh tế - x hội v bảo vệ m i trường Ph t triển gi o th ng bền vững lu n gắn liền với qu tr nh ph t triển đ thị bền vững, n vừ phụ thuộ v o qu
tr nh quy ho h v ph t triển đ thị, đồng thời vừ t động trự tiếp đến qu tr nh ph t triển bền vững ủ đ thị
Về x hội, ết nối giao thông định hướng ph t triển bền vững l đảm bảo quyền đi l i,
n ng o tính tiếp ận ủ mọi người n Nghĩ l đ p ứng đượ nhu ầu đi l i ủ mọi đối tượng trong x hội, trong đ việ đảm bảo hệ thống gi o th ng ng ộng hiện đ i, thuận lợi, phù hợp để mọi người n gồm ả những người o tuổi, người huyết tật, trẻ em, người nghèo thể sử ụng đi l i thuận tiện với hi phí hợp lý
Về m i trường, ết nối giao thông định hướng ph t triển bền vững nhất thiết phải gắn hặt với g n giữ m i trường Tiết iệm t i nguy n đất, h n hế nhiễm m i trường, đặ biệt
l nhiễm h ng hí Ướ tính h ng năm, ho t động gi o th ng vận tải ti u thụ hoảng 30% tổng lượng xăng ầu nhập hẩu v ph t thải hoảng 70% tổng lượng hí th i t i đ thị lớn
Trang 34Về inh tế, ết nối giao thông định hướng ph t triển bền vững trướ hết l phải thiết lập đượ một hệ thống gi o th ng hỗ trợ tốt ho việ ph t triển inh tế vùng Yếu tố inh tế
òn đượ thể hiện th ng qu hi phí vận tải v hi phí gi o th ng ng lưới GTĐ ết nối hiệu quả, giao thông cá nhân giảm sẽ giảm thiểu hi phí phương tiện, hi phí nhi n liệu, hi phí bảo tr phương tiện và hi phí về m i trường, hi phí đầu tư hệ thống h tầng v òn
ả những hi phí o h tắ gi o th ng
Hình 1.10 Đảm bảo kết nối giao thông định hướng PTBV
1.2 SƠ LƯỢC MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ KẾT NỐI GIAO THÔNG TUYẾN NGOẠI Ô Ở MỘT SỐ NƯỚC VÀ Ở VIỆT NAM
1.2.1 Một số ví dụ minh họa trên thế giới
1.2.1.1 Thành phố Thành phố Tokyo – Nhật
Tokyo – thủ đ ủ Nhật ản, l một trong những đ thị lớn nhất thế giới S u nhiều lần bị hiến tr nh t n ph , đến giữ thế ỷ 20, To yo t i thiết bằng h hủ yếu tập trung v o việ điều hỉnh m ng lưới đường v ph n hi l i hu vự ho ph t triển Th nh phố đượ quy ho h theo iểu x y ựng một hệ thống đường gi o th ng rộng 100m ng đường v nh đ i, ết hợp với tuyến ti ết nối th nh phố vệ tinh, vùng h ng gi n mở với tổng iện tí h 19 ngh n he t Đến n y, l một đơn vị h nh hính đặ biệt tương đương ấp tỉnh iện tí h hoảng 2.187 m2 v
n số l 11,782 triệu người (1996) N gồm một hu vự trung t m - đượ t o bởi 23- ự* – gọi tắt l vùng lõi, vùng T m (gồm 27 th nh phố, 3 thị trấn v 1 l ng), v
h i đảo (l Izu v Og s w r - gồm 2 thị trấn v 7 l ng) To yo v 3 tỉnh liền ề l
S it m , n g w v Chib t o th nh „vùng si u đ thị To yo‟ n ính trung b nh
ủ vùng n y l 50 m tính từ g To yo
Trang 35Hình 1.11 Vùng Thủ đô Quốc gia và vùng siêu đô thị Tokyo [11]
Vùng lõi To yo ấu trú đ thị h m h l , đ trung t m, đượ ết nối với
nh u bằng tuyến Y m note Hầu hết g tr n tuyến n y đều l một trung t m đ
hứ năng, v thường l điểm gi o nh u ết nối với nhiều tuyến GTCC h hu vự ngo i gồm 3 tỉnh S it m , n g w v Chib Lý o h nh th nh l inh tế đ thị
ng ph t triển ng hiến đất đ thị h n hiếm Gi đất tăng o nhất l ở trung t m hiến n ư sống trong th nh phố ũng huyển r ngo i để h ng gi n rộng r i
v điều iện sống tốt hơn Nh ở đ thị bị “đẩy” ng ng y ng x trung t m To yo
H ng ng y từ 3 tỉnh tr n hoảng 3,16 triệu người đến l m việ v họ tập t i hu
vự trung t m, t o n n những luồng người i huyển từ ngo i v o trung t m v o buổi s ng v theo hướng ngượ l i v o hiều tối C những nơi trong vùng, hoảng
h đi l i giữ nơi ở v l m việ ủ người n l n đến 70 m (theo Tổng ụ thống Nhật bản)
Hình 1.12 Vị trí các trung tâm chính và trung tâm phụ của Tokyo và Quá trình phát
triển của mạng lưới giao thông ngoại ô ở Tokyo [11]
Để đ t đượ on số năng lự lưu th ng lớn như vậy, To yo phải một hệ thống gi o th ng ự ỳ hiệu quả v tính ết nối o Theo đ , hệ thống gi o th ng
ủ vùng si u đ thị To yo đượ ủng ố bởi m ng lưới đường bộ ngo i trung t m
ng ết hợp v nh đ i v tỏ ti v đượ hỗ trợ đắ lự bởi hệ thống GTCC v o lo i
Trang 36nhất thế giới Hệ thống n y ph t triển từ lõi đ thị trung t m v ết nối với vùng ngo i
th nh một si u đ thị To yo, hệ thống ho t động ự ỳ hiệu quả v đ phương tiện gồm: t u điện, t u điện ngầm, v xe buýt lo i
1.2.1.3 Thành phố Oxford (Anh)
Oxfor l th nh phố hệ thống gi o th ng ết nối b n ngo i Lon on Hệ thống xe buýt ết nối rộng huyển h h đi hắp mọi nơi trong v ngo i th nh phố ết hợp ng nghệ gi o th ng th ng minh hỉ với thẻ Sm rtC r Đến với Oxfor , hầu như rất ít phương tiện gi o th ng nh n, th y v o đ l đi bộ, xe đ p, xe buýt, t u điện
Hình 1.13 Mạng lưới giao thông TP Oxfox [nguồn internet]
Để đượ th nh phố như h m n y, l sự nỗ lự rất lớn ủ hính quyền để x y ựng
hệ thống gi o th ng ết nối hữu hiệu Từ những năm 1970, Oxfor đ x y ựng những tuyến đường ết nối từ trung t m th nh phố r phí Đ ng v phí T y ể từ đ m ng lưới đường ngo i đượ x y ựng ết nối với trung t m th nh phố Th ng qu m ng lưới
n y, Oxfor ph t triển vùng đ thị ở l n ận Ng y n y, th y v tập trung x y ựng đường, th nh phố hướng tới ph t triển ng vi n, b i đỗ xe v ị h vụ èm theo nhằm tăng tính ết nối giữ lo i h nh vận huyển v ị h vụ ột điều t o n n điểm nhấn gi o
th ng ủ th nh phố n y l việ ết nối gi o th ng với vùng x y ựng nh ở v việ
l m Những ăn nh tập trung th nh đ thị lớn ần ở những vùng trướ đ y l ngo i h Oxfor hoảng 10 ặm (như nbury, i ester, Di ot, Witney) Những quận ven th ng qu
hệ thống đường ết nối với trung t m Oxfor t o th nh một v nh đ i ùng nh u ph t triển inh tế v m i trường Tính tiện lợi ủ gi o th ng th nh phố thú đẩy tăng trưởng việ l m, người l o động ở vùng ngo i thể ễ ng đi l m, đi họ ũng như hăm s sứ hỏe Với những điều iện gi o th ng tốt như vậy, Oxfor đượ mệnh nh l thi n đường gi o
th ng ở Anh quố
Trang 371.2.2 Một số tỉnh thành ở Việt nam
Trong hi nhiều th nh phố ở Việt N m, quy ho h v ph t triển hệ thống h tầng gi o
th ng đ ng ần xuất hiện nhiều bất ập về mọi mặt, đặ biệt l ở h i th nh phố lị h sử
h l u đời, qu n trọng nhất Việt N m l H Nội v TP Hồ Chí inh (H Nội tr n 1000 năm, TP HC tr n 300 năm) th Đ Nẵng, l một th nh phố trẻ hỉ lị h sử tr n 100 năm,
đ bướ đầu nắm bắt nhiều điều iện thuận lợi ri ng để ph t triển m ng lưới hệ thống tuyến ngo i , ết nối gi o th ng theo hướng PT V như: x y ựng ữ liệu ự b o nhu ầu
gi o th ng, đầu tư hệ thống xe bus nội đ DANATRAC li n ết với tuyến li n huyện, hệ thống RT đ ng huẩn bị triển h i, đường v nh đ i Hò Phướ - Hò hương… l một m h nh thự tiễn ần đượ nghi n ứu v họ tập
Hình 1.14 Mạng lưới giao thông ngoại ô ở thành phố Đà Nẵng [nguồn internet]
Nhận xét:
ng lưới đường ở nướ t phần lớn đượ quy ho h phần lớn ự tr n tuyến hiện tr ng, từ đ n ng ấp Trừ một số tỉnh th nh điều iện thuận lợi ri ng đ bắt đầu định hướng ết nối gi o th ng theo hướng PT V, đ phần tỉnh th nh òn l i vẫn ph t triển gi o th ng theo tư uy “lối mòn”, đư PT V l hẩu hiệu, nhưng bản hất vẫn l quy
ho h ph t triển gi o th ng theo hỉ ti u về “Quy mô cắt ngang, Thiết kế chỉ tiêu hình
học, Kết cấu áo đường” ự tr n ấp đường m hư tính đến yếu tố ết nối tổng thể
Trang 38h ng đảm bảo ph t triển đồng đều giữ hu vự , đầu tư n trải theo iểu m nh
đị phương n o l m đị phương đ , hư ết nối quy ho h vùng, giữ đị phương,
Nhiều tuyến đường hư th n thiện với m i trường, tuyến h ng b m đị h nh tự nhi n m n thiệp nhiều theo iểu “lấp s ng xẻ núi” Đị h nh tự nhi n (s ng, núi, suối, hồ…) vốn đượ h nh th nh l u i trong qu tr nh iến t o ủ t o h , bản hất ủ nó là bền vững v vận động ho n to n tự nhi n ởi vậy, hi nghi n ứu x y ựng m ng lưới đường, ần phải hú trọng giảm thiểu n thiệp đị h nh tự nhi n, hoặ ải t o theo hướng
ng lưới đường ngo i ở đị phương hiện n y đ ng tồn t i nhiều bất ập, trong
đ vấn đề giảm thiểu TNGT tr n m ng lưới đường ngo i đ v đ ng trở th nh vấn đề ấp
b h, đượ x hội qu n t m v hính quyền đị phương hỉ đ o xử lý quyết liệt, o đ , vấn
đề ết nối gi o th ng ần phải đượ xem xét nghi n ứu đầy đủ ở nhiều g nh nhằm đư
r giải ph p phù hợp với thự tiễn đị phương, đặ biệt trong việ nhận thứ đúng đắn về
hứ năng đường ũng như vấn đề quy ho h, thiết ế y u ầu thuật để đường phụ
vụ đúng hứ năng đ đề r b n đầu
Dự tr n một số nội ung đ đượ tr nh b y ở tr n ho thấy, đảm bảo tính ết nối gi o
th ng sẽ giúp h nh th nh m ng lưới đường bộ tối ưu, huyến đi từ hu vự nguy n liệu đến hu thu mu , từ hu thu mu đến g t u bến ảng sẽ đượ rút ngắn, giảm số huyến đi, giảm thời gi n, hi phí, g p phần giảm t i n n gi o th ng, giảm ph t thải m i trường, n ng
o hất lượng uộ sống ho ộng đồng n ư Hiện n y với qu đất đ ng ng y ng h nhẹp, định hướng mô hình TOD (Transit Orient Development), hình thành các vùng
“sh rezone” tr n tuyến – ( ết hợp nhiều mụ đí h v gi tăng mật độ sử ụng đất) t i nút
gi o t i g p phần thú đẩy việ sử ụng phương thứ gi o th ng th y thế xe t nhân là đi bộ, xe đ p v GTCC, g p phần n ng o sứ hỏe ộng đồng Đồng thời hẳng định sự ết nối h ng thể thiếu đượ trong ph t triển bền vững
Trang 39CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG MỘT SỐ TIÊU CHÍ, GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐẢM BẢO TÍNH KẾT NỐI GIAO THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG
2.1 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ THUYẾT KẾT NỐI GIAO THÔNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
2.1.1 Kết nối giao thông tạo những tiền đề PTBV
Đảm bảo tính ết nối gi o th ng trong LĐ t o tiền đề ơ bản ho PT V, b o gồm: thú đẩy ph t triển inh tế x hội, ải thiện thu nhập, th y đổi triệt để về mặt ải h ơ hế hành chính - x hội, th y đổi ơ bản trong hệ thống quố tế về inh tế - x hội, ảnh hưởng
to n iện đến mặt x hội như: Tăng trưởng GDP, GNP, GDP b nh qu n đầu người; iến đổi ơ ấu inh tế : b o gồm ơ ấu ng nh: tỷ trọng n ng nghiệp giảm, ng nghiệp
v ị h vụ tăng; ơ ấu vùng: n số đ thị tăng v n số n ng th n giảm; v lự lượng l o động trong ng nh ng nghiệp v ị h vụ tăng; Cơ ấu xuất nhập hẩu (X+ M) / GDP;
Tỷ lệ tiết iệm, đầu tư tăng; C biến đổi về mặt x hội (phú lợi ho on người): tr nh độ văn ho , tuổi thọ b nh qu n, mứ độ ph n phối ng bằng trong thu nhập (hệ số GINI), hỉ
số ph t triển on người Trong bối ảnh t i nguy n đất ng y ng h n hẹp, biến đổi hi hậu, môi trường bị t động th b o, nhiễm o hí thải h ng ngừng gi tăng, đảm bảo tính ết nối gi o th ng trong LĐ sẽ t o tiền đề PT V tương l i
Cần ph t triển ết ấu h tầng gi o th ng một h đồng bộ, hợp lý, từng bướ hiện
đ i; t o n n m ng lưới ho n hỉnh, li n ho n, li n ết giữ phương thứ vận tải, giữ vùng l nh thổ, giữ đ thị v n ng th n tr n ph m vi hu vự v to n quố Thự tế hỉ
r rằng, ng t quy ho h ph t triển hệ thống ết ấu h tầng gi o th ng hợp lý sẽ giảm đượ qu ng đường xe h y v ự ly vận huyển, giảm h tắ gi o th ng v ũng ẫn đến việ tiết iệm năng lượng, giảm thiểu lượng ph t thải trong ho t động gi o th ng vận tải
Đ l ý nghĩ ủ việ quy ho h ph t triển
Về l u i, ần lồng ghép giải ph p bảo vệ m i trường v o ự n ph t triển v mọi
ho t động ủ GTVT; trong đ đặ biệt lưu ý vấn đề nhiễm m i trường h ng hí v tiếng ồn ở đ thị m hủ yếu l o ho t động gi o th ng vận tải g y r
Trang 40Hình 2.1 Sơ đồ tác động KNGT tới PTBV
2.1.2 PTBV tác động đến mạng lưới giao thông
Ph t triển inh tế-x hội-m i trường một h bền vững t động đến m ng lưới GTVT, đ một số nghi n ứu ho thấy inh tế- x hội ng ph t triển sẽ gi tăng nhu ầu
v nguồn lự ho ph t triển nhiều lĩnh vự ủ inh tế- x hội đặ biệt l ết ấu h tầng
ho ph t triển n i hung, trong đ m ng lưới gi o th ng đường bộ C nguồn lự : t i hính, on người sẽ đượ đầu tư nhiều hơn ho m ng lưới gi o th ng đường bộ đ y l một hiều t động trong mối qu n hệ giữ ph t triển inh tế- x hội v m ng lưới gi o th ng đường bộ, v hiều òn l i l t động ủ m ng lưới gi o th ng đường bộ đến ph t triển inh tế - x hội Về nguy n tắ , ết quả v hiệu quả ph t triển inh tế- x hội ủ hu vự
h ng hỉ o ph t triển m ng lưới gi o th ng đường bộ t o r m òn o sự ph t triển ủ
m ng lưới gi o th ng đường s ng, đường biển, đường sắt v òn o rất nhiều t nh n h như ơ ấu ng nh nghề, đầu tư ph t triển, quản lý nh nướ , thể hế inh tế điều n y sẽ giúp trả lời u hỏi t i s o ph t triển m ng lưới gi o th ng l i ần đi trướ một bướ v ph t triển m ng lưới gi o th ng h ng thể hỉ ăn ứ v o y u ầu trướ mắt m phải ăn ứ v o