ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN VĂN HUẤN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ PHỔ TẢI TRỌNG CÁC LOẠI XE TẢI LƯU HÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN VĂN HUẤN
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ PHỔ TẢI TRỌNG CÁC LOẠI XE TẢI LƯU HÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN VĂN HUẤN
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ PHỔ TẢI TRỌNG CÁC LOẠI XE TẢI LƯU HÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
Chuyên ngành : Kỹ thuật Xây dựng Công trình giao thông
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN LAN
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
v t ảm ơ T ầy giáo TS Nguyễn Lan đã tậ tì ướng
dẫn - chỉ bảo trong quá trình làm luậ vă
Xin chân thành cảm ơ tập thể cán bộ, giảng viên Khoa Xây dựng Cầu đường,
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tô m đ đ y ô g trì g ứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả tính toán nêu trong luậ vă tru g t ự v ƣ từ g đƣợc
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Huấn
Trang 5NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ PHỔ TẢI TRỌNG CÁC LOẠI
XE TẢI LƯU HÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
H c viên: Nguyễ vă uấn, Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Mã số: 60.58.02.05 K ó : K31 Trườ g Đại h c Bách khoa – Đ ĐN
Tóm tắt - ệ y t u u t ết ế ết ấu ó u g v ầu ó r g
ướ đều ự tr p ươ g p p t ết ế t uất, t đó b ế tả tr g v
sứ g ết ấu đều đạ ượ g gẫu C t u u t ết ế ầu t ự
particular are based on the probabilistic design method in which load variables and structural resistances are random varibles Practical design standards for design engineers are edited and calibrated as semi-probability form, also known as load and resistance design (LRFD), in which Load and resistance coefficients are calibrated to achieve given target reliability (usually the bridge reliability index of 3.5 to 4) In order to calibrate the load coefficients according to the traffic data of a region or a country, it is necessary to build the load spectrum for a collected vehicle database This thesis investigates the current load distribution of heavy trucks in Tra Vinh province, compared with the load spectrum analyzed in the first bridge design standard based on load and resistance factor design method AASHTO LRFD-94, which can comment on the safety of the designed bridges as well as the direction of managing the vehicle loads, especially for heavy vehicle loads circulated on the road system
Keywords - Vehicle load, load spectrum, load effect spectrum, design live load,
overload vehicle.tor of 3.5 to 4) In order to calibrate the load coefficients according o the traffic
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦ ĐỀ TÀI 1
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1
4 P ƯƠNG P ÁP NG IÊN CỨU 1
5 Ý NG Ĩ K ỌC VÀ THỰC TIỄN CỦ ĐỀ TÀI 1
6 BỐ CỤC CỦ ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TẢI TRỌNG LƯU HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ VÀ HỆ THỐNG CẦU YẾU TỈNH TRÀ VINH 3
1.1 Đ đ ểm và tình hình kinh tế xã hội tỉnh Trà Vinh 3
1.1.1 Đ ều kiện tự nhiên 3
1.1.1.1 V tr đ a lý 3
1.1.1.2 Đ đ ểm tình hình 3
1.1.1.3 Khí hậu 3
1.1.1.4 Đ a chất 4
1.1.1.5 T ủy vă 5
1.1.1.6 Tài nguyên thiên nhiên 5
1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 5
1.1.2.1 T chức hành chính 5
1.1.2.2 Dân số 6
1.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế 6
1.2 Hiện trạng mạ g ướ g t ô g tr đ a bàn tỉnh Trà Vinh 9
1.2.1 Mạ g ướ g t ô g đường bộ 9
1.2.1.1 Về Quốc lộ 10
1.2.1.2 Về Đường tỉnh 10
1.2.1.3 Về Đường huyện 11
1.2.1.4 Về Đườ g đô t 11
1.2.1.5 Về Đường giao thông nông thôn 12
1.2.2 Mạ g ướ g t ô g đường thủy 12
1.2.2.1 Hệ thống trục d c 12
1.2.2.2 Hệ thống trục ngang 13
1.2.2.3 Hệ thống cảng – bến thủy 14
1.2.2.4 Hệ thống cảng – bến sông 14
1.2.3 Hệ thống cầu tr đường bộ 14
1.2.3.1 Hệ thống cầu trên các tuyến Quốc lộ 14
1.2.3.2 Cầu trên các tuyế đường tỉnh 14
1.2.3.3 Cầu trên các tuyế đường huyện 15
1.3 C quy đ nh của pháp luật về giới hạn tải tr g ưu tr đường bộ tại Việt Nam 15
Trang 71.3.1 Giới hạn tải tr ng trục xe 15
1.3.2 Giới hạn t ng tr g ượng của xe 15
1.4 Thực trạng các loại xe tả ưu tr đ a bàn tỉnh Trà Vinh 17
1.5 Kết luận 19
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ TÍNH TOÁN PHỔ TẢI TRỌNG QUA CẦU 20 2.1 Khái niệm về ph tải tr ng qua cầu 20
2.2 ô ì đ t t p tả tr g ệu ứ g ự ết ấu p ầu 21
2.2.1 ô ì đ t t u u 22TCN 272-05 21
2.2.2 Mô ì đ t t u u n 22TCN 18-79 21
2.2.3 ô ì đ t t u u S T R 2 7 23
2.2.4 ô ì đ gẫu từ ữ ệu trạm Độ g –wim: 24
2.2.5 Mô hình xe hợp pháp 24
2.2.5.1 Mô hình xe hợp pháp của AASHTO hiện nay 24
2.2.5.2 C mô ì đầu kéo (tải n ng) SU hợp pháp 25
2.2.5.3 Các mô hình xe cấp p p đ c biệt 27
2.2.5.4 Mô hình xe hợp pháp của Việt Nam 27
2.3 Đ ều tra tải tr ng xe quá tải tại Trà Vinh 29
2.4 P ươ g p p y ựng ph tải tr ng xe 30
2.4.1 Cơ s về b ế gẫu v y ự g b ểu đồ p bố 30
2.4.1.1 Biến ngẫu nhiên 30
2.4.1.2 C m ơ bản của biến ngẫu nhiên 31
2.4.1.3 Các tham số ơ bả ủa biến ngẫu nhiên 32
2.4.2 Cách vẽ biểu đồ phân bố đạ ượng ngẫu nhiên 33
2.5 P ươ g p p y ựng ph hiệu ứng tải tr ng 35
2.5.1 P ươ g p p t m m ạt tải xe cho dầm giả đơ 35
2.5.2 P ươ g p p g p ần mềm chuyên dụng SAP2000 35
2.6 Kết luậ ươ g 2 36
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ PHỔ TẢI TRỌNG XE TẢI NẶNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH 37
3.1 Phân tích ph tải tr ng xe 37
3.1.1 Ph t ng tải tr ng xe 37
3.1.2 Ph tải tr ng trục xe bất lợi nhất 38
3.2 Tính toán ph hiệu ứng lực (M1/2) 38
3.3 Phân tích và so sánh 42
3.3.1 Kết quả phân tích Ph hiệu ứng lực và so sánh với momen HS 20-44 42
3.3.2 Kết quả phân tích ph hiệu ứng lực và So sánh với momen HL 93 43
3.4 Kết luận 44
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
Kết luận : 45
Kiến ngh : 45
Trang 8DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC 01 : THỐNG KÊ CÁC LOẠI XE TẢI NẶNG, QUÁ TẢI LƯU HÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH 47
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
1.1 Tình hình phát triển nguồ động tỉnh Trà Vinh 6
1.7 Thống kê các loại xe tải n g ƣu tr đ a bàn tỉnh Trà Vinh 17 1.8 Kết quả kiểm tra tải tr g ăm 2 16 tr đ a bàn tỉnh Trà Vinh 18
2.2 Thố g đ ều tra xe quá tả ƣu tại Trà Vinh trong 3 tháng 29 2.3 Thống kê tải tr ng xe và tải trục trung bình trong 3 tháng của các
2.4 Thống kê khoảng cách trục trung bình trong 3 tháng của các loại xe
Trang 103.12 Ph momen làn xe xây dựng tiêu chu n AASHTO [11] 43 3.13 Ph m m 1 2 ại xe tải và momen HL93 44
Trang 11MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Vấ đề quá tải tr ng của cầu đường bộ đ g một vấ đề rất được nhiều gười quan tâm trong thời gian qua, Chính phủ và Bộ GT T đã ó ều biện pháp mạnh nhằm giảm nhanh và không còn tình trạng xe quá tả ưu qu ầu đường bộ Tuy nhiên tình trạng quá tải tr ng cho phép của cầu đường bộ vẫ đ g vấ đề nóng trong thờ đ ểm hiện nay ước ta
Trà Vinh là tỉnh thuộ đồng bằng sông Cửu Long, hệ thống cầu đường bộ hầu hết nằm trên nề đất yếu v đã uống cấp, tuy có nhiều cố gắ g để giảm thiểu tình trạ g ưu hành quá tải tr g ư g vấ đề quá tải tr ng của cầu đường bộ đ g tr nên trầm
tr ng
Hiệ đ g ô g t tại Thanh tra giao thông tỉnh Trà Vinh với công việc liên quan nhiều đến công tác kiểm soát tải tr g p ươ g t ệ ơ g ớ đường bộ của tỉnh và
đó để tác giả ch đề tài “ n u n p ổ tải trọng các loại
xe tả lưu àn tr n ịa bàn tỉnh Trà Vinh” đó uậ vă một vấ đề nghiên
cứu có tính khoa h c và mang tính thực tiễn cao
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Khảo sát, đ g ại xe tả ưu về ưu ượng, phân bố t ng tải tr ng
xe, tải tr ng trục
- Từ ơ s dữ liệu đ ều tra về xe tả ; p t đ g p tải tr ng và ph hiệu ứng tải cho một số dạng cầu ph biế tr đ a bàn tỉnh Trà Vinh
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đố tượng nghiên cứu là các loại xe tả ưu tr đ a bàn tỉnh Trà Vinh và hiệu ứng lực của các loại xe tải n ng có khả ă g g y qu tải cho hệ thống cầu tr đ a bàn tỉnh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Hệ thống cầu đường bộ trên mạ g ướ đường giao thông tỉnh Trà Vinh và các loại xe tả ưu
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- P ươ g p p g ứu lý thuyết
- P ươ g p p ế thừa, chuyên gia, t ng hợp
- Khảo sát thực tế các loại xe tải n ng
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Việc nghiên cứu củ đề tài giúp thêm thông tin hữu ích về ph tải tr ng qua cầu
tr đ a bàn tỉ Tr được dùng trong ngành xây dựng cầu
Qu đó t đ g v đư r uyến cáo về độ tin cậy của ph tải tr ng đ c cho các công trình cầu tr đ a bàn tỉnh Trà Vinh
Trang 126 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
- M đầu
- C ươ g 1: T ng quan về tải tr g ưu tr đường bộ và hệ thống cầu yếu tỉnh Trà Vinh
- C ươ g 2: Cơ s tính toán ph tải tr ng qua cầu
- C ươ g 3: Đ g p tải tr ng xe tải n g tr đ a bàn tỉnh Trà Vinh
- Kết luận và kiến ngh
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TẢI TRỌNG LƯU HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ
VÀ HỆ THỐNG CẦU YẾU TỈNH TRÀ VINH 1.1 Đặc điểm và tình hình kinh tế xã hội tỉnh Trà Vinh
1.1.1 Đ ều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Trà Vinh nằm p Đô g N m ủ v g Đồng bằng sông Cửu g, ằm giữa 2 con sông lớn là sông C Chiên và sông Hậu, t độ đ từ 9 31 46 đến 10°04 5” vĩ độ Bắ v 1 5 57 16” đế 1 6 36 4” độ Đô g P ắ g p vớ
tỉ ĩ g, p Đô g ắ g p tỉnh Bế Tr b sô g C C , p T y v T y Nam giáp tỉ Só Tră g b Sô g ậu, p N m v Đô g N m g p b ể Đô g với
ơ 65 m bờ biển
Trà Vinh cách thành phố Hồ Chí Minh 200 m đ bằng quốc lộ 53, khoảng cách chỉ còn 130 km nếu đ bằng quốc lộ 60 và cách thành phố Cầ T ơ 95 km [9]
1.1.1.2 Đặc điểm tình hình
Đ a hình Trà Vinh mang tính chất v g đồng bằng ven biển, ch u ả ư ng b i
sự giao thoa giữa sông và biể đã ì t v g tr g, p ẳng xen lẫn các giồng cát, các huyện phía bắ ó đ a hình bằng phẳ g ơ uyện ven biể Đ a hình d c theo 2 bờ sô g t ường cao, vào sâu nộ đồng b các giồng cát hình cánh cung chia cắt
tạ v g tr g ục bộ, xu thế độ dốc chỉ thể hiện trên từ g đồng Cao trình biến thiên của tỉnh từ 0,1 m – 1,0 m chiếm 66% diện tích tự Đ a hình cao nhất trên 4,0 m gồm đỉnh các giồng cát phân bố ã N Trườ g, ã g Sơ uyệ Cầu Ng g ; ã Ng uyệ Tr C g ữu (Duyên Hả Đ a hình thấp nhất ưới 0,4 m tập trung tạ đồ g tr g ã Tập Sơ , ã Ngã uy uyệ Tr
C , ã T ỹ, đồ g đ uyệ C u T ; ã Mỹ , ã ỹ g,
ã ệp Mỹ uyệ Cầu Ng g v ã g ĩ uyệ uy ả N ì u g đ
ì vớ độ u v ệ đầu tư ả tạ đồ g ruộ g, y ự g ô g trì t ủy ợ tố m [9]
1.1.1.3 Khí hậu
Mang nhiều đ đ ểm khí hậu củ Đ SC , v u ả ư ng mạnh mẽ của khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển, ch u t động mạnh củ g ó ướng Các yếu tố khí hậu, nhiệt độ, s g, ượ g ước bố ơ v ượ g mư được phân b đều khá rõ rệt giữ m mư từ tháng 5 đến tháng 11) và mùa nắng (từ t g 11 đến tháng 4)
Do ả ư ng của diễn biến thời tiết t y đ i phức tạp trên toàn cầu, nhiệt độ trung bình của tỉnh trong thờ g qu g ó ều t y đ i Nhiệt độ trung bình giữa các tháng biến thiên từ 26-27,60C, cao nhất vào tháng 4 và thấp nhất vào tháng 1, sai biệt nhiệt độ trung bình giữa các tháng từ 3–50C Diễn biến nhiệt độ theo thời gian giữa các tháng biến thiên thấp, từ đó ô g ả ư ng nhiều đến sự phát triển các loại cây trồng nhất là cây lúa
Trang 14Độ m trung bình 83-85% ăm, ượ g mư tru g bì 1.5 mm, t b ả ư ng
b bã , v rất thuận lợ đầu tư, sản xuất kinh doanh [9]
1.1.1.4 Địa chất
- Đ đ ểm đ a chất của tỉ t ưu t ế của các lớp trầm tích sông biển hỗn hợp ướng châu th , đ c biệt phát triển các trầm tích hạt sét, hạt t đại diện là các lớp bùn sét, sét, sét pha, cát hạt nhỏ, tr g đó:
- Lớp trên là lớp sét trạng thái dẻo cứng, lớp này có khả ă g u lực và sức
ch u tải cho phép trung bình, với chiều dày mỏng và phạm vi phân bố tươ g đối rộng
- Tiếp theo là các lớp bùn sét pha và bùn sét, lớp này có khả ă g u lực và sức
ch u tải cho phép rất thấp, bề dày lớp rất lớn phân bố rộng khắp
- Kế tiếp là lớp sét trạng thái chảy, lớp này có khả ă g u lực và sức ch u tải cho phép thấp, với chiều dày mỏng và phạm vi phân bố rộng
- Lớp sét trạng thái dẻo mềm, lớp này có khả ă g u lực và sức ch u tải cho phép thấp, với chiều dày rất lớn và phạm vi phân bố rộng
- Lớp sét pha trạng thái cứng, lớp này có khả ă g u lực và sức ch u tải cho
p p ư g ều dày mỏng và phạm vi phân bố hẹp, chỉ xuất hiệ ưới dạng thấu kính
- Tiếp theo là lớp cát hạt nhỏ kết cấu ch t vừa, lớp này có khả ă g u lực tươ g đối tốt, sức ch u tải cho phép khá cao với chiều dày lớn và vi phạm phân bố rộng
- Lớp sét pha trạng thái cứng, lớp này có khả ă g u lực và sức ch u tải cho
p p ư g ều dày mỏng và phạm vi phân bố hẹp
- Lớp cát hạt nhỏ kết cấu ch t, lớp này có khả ă g u lự tươ g đối tốt, sức
ch u tải cho phép khá cao, như g ều y ô g đồ g đ ều và phạm vi phân bố rộng
- Lớp cát hạt nhỏ kết cấu rất ch t, lớp này có khả ă g u lực tốt, sức ch u tải cho phép cao, với chiều dày khá lớn và phạm vi phân bố rộng
- Lớp sét pha trạng thái nửa cứng, lớp này có khả ă g u lực và sức ch u tải cho phép khá cao, với chiều dày lớ ư g ư đ g được hết vi phạm phân bố
- Lớp cát sạn vừa kết cầu ch t, lớp này có khả ă g u lự tươ g đối tốt, sức
ch u tải cho phép khá cao, với chiều dày trung bình và phạm vi phân bố hẹp
- Lớp sét trạng thái cứng, lớp này có khả ă g u lực và sức ch u tải cho phép , ư g ư đ g được hết chiều y g ư p ạm vi phân bố
- N ì u g đ a tầng khu vực có cấu tr tươ g đối phức tạp, các lớp đất có chiều y ô g đều và phân bố không liên tục nằm xen kẽ u đó t y t ấp tải tr ng của công trình mà có thể ch n các lớp cát hạt nhỏ kết cấu ch t đến rất ch t làm lớp ch u lực chính cho công trình
- Các lớp bùn sét pha, bùn sét, sét chảy có bề dày rất lớn và phân bố rộng khắp khu vực nghiên cứu, dễ gây các hiệ tượ g trượt l , sụt lún và gây biến dạng cho công
Trang 15trình Vì vậy khi thiết kế nề đường cần có những giải pháp xử lý thích hợp để bảo đảm đ nh cho công trình [9]
1.1.1.5 h văn
Nguồn cung cấp ước chính cho sản xuất chủ yếu là 2 sông lớn: sông C Chiên và sông Hậu Ngoài các sông chính này, tỉnh còn có hệ thống sông kênh chằng ch t tạo nên hệ thống dòng chảy ưu t ô g tr t tỉnh, cung cấp ước tướ v m ô v t u g v m v u ả ư ng của chế độ bán nhật triều Biể Đô g, ó t ể lợi dụng triều để tưới tiêu tự chảy
g ăm ó tr 9 % đất tự nhiên b nhiễm m n với chiều dài xâm nhập của ước m 4gr t đến 30 km từ biển vào Sự truyền m n bắt đầu từ tháng 12 tạ ư g
Mỹ trên sông C Chiên và Trà Kha trên sông Hậu M n lên cao nhất vào tháng 4 tại cửa Cầu Quan (sông Hậu) và cử sô g g m sô g C Chiên) M n kết thúc vào tháng 6, thời gian sớm hay muộn phụ thuộ v ượ g mư tạ t ượng nguồ v đ a
p ươ g [9]
1.1.1.6 Tài nguyên thiên nhiên
- Diệ t đất: Tỉnh có 234.119 Tr g đó, đất nông nghiệp: 185.868 , đất lâm nghiệp: 6.745 , đất uy g: 12.88 , đất ô g t ô : 3.845 , đất thành th : 566 , đất ư sử dụ g: 9 , tr g đó ó đất cát giồng chiếm 6,62% + Diện tích rừng là 6.745 ha, nằm d c bờ biển tại các huyện Duyên Hải, Cầu Ngang, Trà Cú và TX.Duyên Hải với các loạ y ư: bầ , đước, mắm, dừ ước, chà ,… đất bãi bồi: 1.138 ha
+ Diệ t đất và m t ước nuôi trồng thủy sản khoảng 51.600 ha (diện tích nuôi tôm sú 29.000 ha)
- Khoáng sản chủ yếu là những loại cát dùng trong công nghiệp và xây dựng, gồm:
+ Cát sông: có khả ă g t ảng 60.000m3 ăm
+ Đất sét gạ gó : được Phân viện nghiên cứu đ a chất công nhậ đạt yêu cầu dùng trong xây dựng, phục vụ cho công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng Trữ ượng: khoảng 45,6 triệu m3
+ Mỏ ướ g: đạt tiêu chu n khoáng cấp quốc gia với nhiệt độ: 38,50C, khả
ă g t ảng 2.400 m3/ngày tại xã Long Toàn, TX.Duyên Hải
1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội
1.1.2.1 Tổ chức hành chính
Tỉnh có 9 đơ v hành chính cấp huyện là thành phố Trà Vinh, th xã Duyên Hải
và 7 huyện Càng Long, Tiểu Cần, Cầu Kè, Trà Cú, Châu Thành, Cầu Ngang và Duyên Hải [9]
Trang 16Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Trà Vinh
1.1.2.2 Dân số
Năm 2 14 dân số toàn tỉnh là 1.029.300 gười, tr g đó số thành th 172.900 gười (16,8%) Tỷ lệ tă g số tự nhiên là 9,8‰ ăm, mật độ dân số trung bình toàn tỉnh là 440 gười/km2
T ng số động đ g m v ệc của tỉ ăm 2014 đạt 602.400 gười (chiếm 58,5% dân số) Trong đó, động trong khu vực thành th là 91.600 gười, chiếm 8,9% dân số, động trong khu vực nông thôn là 510.800 gười, chiếm 49,6% dân
Tr g ơ ấu nền kinh tế của tỉnh, ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ tr ng cao nhất
5 ,8% , đó g góp rất lớn vào t ng thu nhập chung toàn tỉnh Tố độ tă g trư ng bình quân từ ăm 2 1 -2 14 đạt 11,9% ăm [9]
Trang 17Bảng 1.2 Tổng sản phẩm và cơ cấu kinh tế (giá HH)
Tăng bq/nă
Bảng 1.3 Giá trị sản xuất Nông-lâm-th y sản
Tiếp theo là ng ă nuôi có giá tr sản xuất ăm 2 14 đạt 3.848,1 tỷ đồng với tố độ tă g trƣ g bì qu g đ ạn 2010-2 14 7,5% ăm
- Lâm nghiệp
Trang 18Tố độ tă g trư ng ngành lâm nghiệp của tỉnh từ ăm 2 1 -2 14 đạt 5,5% ăm, g tr sản xuất ngành lâm nghiệp ăm 2 14 đạt 516,3 tỷ đồng Diện tích rừng chủ yếu tập trung các huyện, th ven biể ư uy ải, Cầu Ngang
Trong nhữ g ăm qu với tỉ đã tr ng khôi phục và phát triển hệ sinh thái rừng ngập m n ven biển, tạo ra nhữ g đ rừng phòng hộ chắn sóng, chống sạt l ; bảo
vệ cảnh quan, các công trình xây dựng ven biển, cải tạ mô trường sinh thái, giảm thiểu ô nhiễm mô trường; giữ gìn và m rộ g mô trường sống cho các loài sinh vật biển, góp phần bảo tồ đ ạng sinh h c ven bờ, hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả
do thiên tai gây nên
Bảng 1.4 Giá trị sản xuất lâm nghiệp
sả G đ ạn 2010-2014, tố độ tă g trư ng của ngành thủy sả đạt 16,3% ăm [9]
Bảng 1.5 Giá trị sản xuất và sản lượng th y sản
Trang 19Bảng 1.6 Giá trị sản xuất ngành công nghiệp
“Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh rà Vinh năm 2012(giá thực tế)”
Cơ ấu ngành có sự chuyển d ch tích cực Các sản ph m chủ yếu của ngành công nghiệp: sản xuất chế biến thực ph m, sản xuất đồ uống, may m c và các sản xuất da, chế biến gỗ…
Nhờ chủ trươ g tập trung phát triển công nghiệp của tỉnh trong thờ g qu đã
tạ được sự đột phá mới cho tỉnh Trà Vinh Ngành công nghiệp đã ó sứ tă g trư ng rất , động lự t đ y tă g trư ng kinh tế của tỉnh Nhiều ngành nghề tạo ra giá tr sản xuất và giá tr tă g t m , ô g g ề khác phát triển Tố độ
tă g trư ng công nghiệp của Trà Vinh liên tục cao trong mấy ăm gầ đ y t ề đề
để phát triển công nghiệp mạnh mẽ ơ
Năm 2 14, m gạch nhập kh u của tỉnh là 153,8 triệu USD, tă g 41,5% so với
ăm trước Hàng nhập kh u chủ yếu là máy móc, thiết b ; nguyên, nhiên, vật liệu
1.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
1.2.1 Mạn lướ ao t ôn ường bộ
Hiệ y ệ t ố g g t ô g tr đ b tỉ t Tỉnh có 03 tuyến Quốc lộ, 06 tuyế Đường tỉnh và 42 tuyế Đường huyện với t ng chiều 939,8 m tr g đó ó
tr 7 m đườ g trã ự g r ò ó tuyế đườ g g t ô g ô g t ô
vớ t g ều tr 2.5 m vớ ết ấu bằ g đ b tô g ốt t p, ấp p ố , v
tr 2 m đườ g đô t đượ ự ó [9]
Trang 201.2.1.1 Về Quốc lộ
Toàn tỉ ó 3 tuyế Quố ộ vớ t g ều 236, 2 m, tỷ lệ nhự ó đạt
1 %, ụ t ể ư s u [9]:
- Quốc lộ 53: Đ ạ đ qu tỉnh Trà Vinh dài 126,5km, bắt đầu từ cầu Mây Tức
r ĩ g, v ết thúc giao QL.54 huyện Trà Cú (Trà Vinh), gồm cá đ ạn sau: + Đ ạn 1: từ cầu Mây Tứ r ĩ g, đến cầu Ba Si, dài 13,3km, m t nhựa rộng 7m, nền rộng 9m
+ Đ ạn 2: từ cầu S , đế Tượ g đ Tr g Q 6 , 4,6 m, m t nhựa rộng 11m, nền rộng 12m
+ Đ ạn 3: từ Tượ g đ Tr g Q 6 , đế đường Nguyễ Đ g, 2,4km, m t nhựa rộng 21m, nền rộng 33m
+ Đ ạn 4: từ đường Nguyễ Đ g, đến giáp ranh huyện Châu Thành, dài 3,1km,
- Quốc lộ 54: Đ ạ đ qu tỉnh Trà Vinh dài 66,5km, bắt đầu từ r ĩ g,
và kết thúc giao QL.53 TP Trà Vinh, gồm đ ạn sau:
+ Đ ạn 1: từ r ĩ g, đến giao QL.53 (xã Tập Sơ , uyện Trà Cú), dài 40km, m t nhựa rộng 8m, nền rộng 9m
+ Đ ạn 2: từ giao QL.53 (xã Tập Sơ , uyệ Tr C , đến giao QL.53 TP.Trà Vinh, dài 26,5km, m t nhựa rộng 6-8m, nền rộng 9m
- Quốc lộ 60: Đ ạ đ qu tỉnh Trà Vinh dài 43km, bắt đầu từ phà C Chiên huyện Càng Long, và kết thúc tạ p Đại Ngãi, TT.Cầu Quan, huyện Tiểu Cần, gồm
- Đườ g tỉ 911: 36,4 m, đ ểm đầu g ĐT.912, đ ểm cuối giáp ranh tỉnh
ĩ g, m t nhựa rộng 3,5÷5,5m, nền 9m
- Đườ g tỉ 912: 17,2 m, đ ểm đầu giao QL.54 xã Mỹ Chánh, huyện Châu
T , đ ểm cuối giao QL.54 huyện Tiểu Cần, m t nhựa rộng 6m, nền 9m
Trang 21- Đườ g tỉ 913: 28,7 m, đ ểm đầu giao QL.53 TX.Duyên Hả , đ ểm cuối
tạ Tru g t m ã Đô g ải, huyện Duyên Hải, gồm đ ạn sau:
+ Đ ạn 1: từ giao QL.53 TX.Duyên Hả , đến qua cầu Láng Chim, dài 3,23km,
- Đườ g tỉ 914: 36,5 m, đ ểm đầu g Q 53 ã Đại An, huyện Trà Cú,
đ ểm cuố g p đ ệp Thạnh TX.Duyên Hải, m t nhựa rộng 4-6m, nền 6-9m
- Đườ g tỉ 915: 49,797 m, đ ểm đầu g p sô g T r ĩ
g , đ ểm cuố g p Q 53 ã Đại An, huyện Trà Cú Hiện nay, tuyế đường này
đ g đượ đầu tư y ự g t quy mô đường cấp IV, dự kiế t ăm 2 15
- Đườ g tỉ 915 : dài 48,937 m, đ ểm đầu g Q 6 đường dẫn vào cầu C
Chiên) tạ ã Đức Mỹ, huyệ C g g, đ ểm cuố g p ĐT.914 ã ệp Thạnh, TX.Duyên Hải, gồm đ ạn sau:
+ Đ ạn 1: từ g Q 6 đường dẫn vào cầu C C đến cầu Long Bình 3,
1 ,258 m Đ ạn này tuyế đườ g đ tr g vớ Đ 4 v một số tuyế đườ g đô
th , đ g u n b đầu tư
+ Đ ạn 2: từ cầu g ì 3 đế g p ĐT.914 ã ệp Thành, dài 38,679km, đườ g đất, chạy theo tuyế đ
1.2.1.3 Về Đường huyện
Đườ g uyệ ó 42 tuyế vớ t g ều 436,34 m, tr g đó ó 414,6 m đườ g g ự ếm 95,1% , 21,74 m đườ g ó ết ấu m t bằ g b tô g ốt
t p ếm 4,9% Tất ả tuyế đã đượ đầu tư đảm bả đạt t u u ấp I đồng bằ g, r g đ ạ 21,74 m đườ g ó ết ấu m t bằ g b tô g ốt t p tuyế ằm tr đườ g uyệ 3 t uộ 2 ã g ò , ã ò , uyệ
C u T đó ó đ ều ỉ quy mô t t u u g t ô g ô g t ô [9]
Trang 22đó mạ g ướ đườ g đô t g p ả đượ g ấp, ả tạ v y ự g mớ đ p
ứ g ả ă g ưu t ô g g ư t quy ạ đượ p uyệt [9]
1.2.1.5 Về Đường giao thông nông thôn
Đã ó bước phát triể đột p tr g ĩ vự y ự g đường giao thông nông thôn bằng nhiều nguồn vố đầu tư u Kết quả đã y ự g được mạ g ưới đườ g g t ô g ô g t ô y đ c và rộng khắp với trên 600 tuyế đườ g tươ g ứng với chiều ơ 2.5 m tr ắp đ a bàn tỉ đến tậ v g s u v g , tr g
đó đườ g ó ết ấu m t bằ g b tô g ốt t p 1.8 m ò ạ 7 m ạ đườ g đất, sỏ đỏ [9]
1.2.2 Mạn lướ ao t ôn ường thủy
1.2.2.1 Hệ thống trục dọc
Hệ thống sông kênh trục d c có trụ t ướng Bắc – Nam gồm có 03 tuyến trục chính, cụ thể ư s u [9]:
- Tuyến sông Hậu:
Với chiều dài 228km trên lãnh th Việt Nam, Sông Hậu là một trong những con sông lớn nhất Nam bộ, đ ra biển tại hai cử Đ nh An và Trầ Đề tr g đó ử Đ nh
An là cửa chính) Là một trong những phụ ưu ớn của sông Mê Kông, sông Hậu có ý
g ĩ rất quan tr ng trong vận tải giữ ước thuộc Tiểu vùng sông Mê Kông Tuy , đến thờ đ ểm này, trong một v trường hợp, chỉ có tầu từ 5000 DWT tr xuố g đế được cảng Phnômpênh (Campuchia)
Đ ạn chảy qua Trà Vinh từ cù lao Tân Quy ra cử Đ nh An có chiều dài 39 km, chiều rộng trung bình 1,5 km, tại v trí cù lao Dung chiều rộ g sô g đến 2,5 km
Cử Đ nh An có nhiều cồ t động, luôn không đ nh về v trí, là tr ngại
lớ đối với tàu 10.000 DWT qua cử để vào cảng Cầ T ơ Đối vớ p ươ g t ện nội thủy ưu thông trên tuyến sông Hậu luôn thuận lợi
- Tuyến sông C Chiên:
Là phụ ưu ủ sô g Kô g đ qu tỉnh Trà Vinh với chiều 34 m, đ ra biển qua hai cửa C Chiên và Cung Hầu C g ư sô g ậu, sông C Chiên là con sông lớn, với chiều rộ g t y đ i từ 0,5 km – 2,0 km Tại v trí cù lao Bàn, chiều rộng sông m rộ g đế ơ 2 m
Cửa Cung Hầu nông, có chiều r t động, cảng tr p ươ g t ện lớn ra vào Hiện có một bãi bồi lớn tại cửa biển, chiều rộng lớn nhất của bãi bồ đế ơ 3 m Cửa hiện chỉ cho phép tàu cỡ 2000 DWT ra vào có chờ triều
- Tuyến Trà Ngoa – kênh An Chánh (rạch Trà Ếch) – sông Huyền Hội – sông Ô Chát – Kênh Ngang (kênh Ô Bắp) – Kênh 3/2 – cố g Đô C u g 2 :
Tuyế ó đ ểm đầu tại Km 0 trên rạch Trà Ngoa (tại ngã ba trê sô g ă g T t,
đ a phận xã Trà Côn, huyện Trà Ôn, tỉ ĩ g v đ ểm cuối tại Km 71+843 tại cống La Bang 2, trên kênh 3/2, thuộ đ a phậ ã Đô C u, uyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Toàn tuyến có t ng chiều dài là 71,843 km
Trang 23Đ y tuyến trục d c nằm tr g đ a phận tỉ ó g ĩ qu tr g tr g ưu
t ô g đường thủy g ư u g ấp ước ng t cho sinh hoạt v tướ t u đ a
p ươ g K ó ều rộng từ 20m – 3 m đ c biệt có nhữ g đ ạn kênh có chiều rộng
từ 40m – 7 m, độ sâu từ 2,5m – 4,5m đảm bảo cho tàu có tr ng tả đến 300 tấ ưu thông
1.2.2.2 Hệ thống trục ngang
- Tuyến kênh Sóc Ruộng (TP Trà Vinh) – sông Ba Si (Láng Thé) – ngã ba Ô Chát
Tuyế ó đ ểm đầu tại Km0+000 (cuối kênh Sóc Ruộ g, gã b Đuô C ,
TP Tr 2 m v đ ểm cuối tại Km14 + 122 ngã ba sông Ô Chát, thuộ đ a phận
ã P ươ g T ạnh, huyện Càng Long Tuyến có chiều 14,122 m, được phân thành
2 đ ạ Đ ạn thuộ đ a phận TP.Trà Vinh dài 4,05 km với chiều rộng 20m – 4 m, độ sâu 2,5m – 3m d c tuyế ô g ó ướng ngạ đảm bả t u đến 100 tấ ưu
t ô g đượ Đ ạn còn lại dài 10,072 km có chiều rộng 70m – 1 m, độ sâu 5m – 10m,
tr đ ạn kênh này có nhữ g đ ạ đường cong nhỏ R=7 m v tĩ ô g ầu thấp TK=4,5m g ỉ đảm bả t u đến 100 tấ ưu t ô g [9]
- Tuyến sông Càng Long – sô g Trường (song song vớ Đường huyện 2): Tuyế ó đ ểm đầu tại Km0+000 (bến Càng Long, thuộ đ a phận th trấn Càng Long, huyệ C g g v đ ểm cuối tại Km12 + 399 (ngã ba Tân An, cách cầu Subic 100
m về phía hạ ưu Tuyến có chiều 12,399 m Đ y sô g rộng 25m – 70m, sâu từ 4,5m – 6m, có khả ă g t ô g qu t u tr 1 tấ , đ ạn sau cầu Mỹ Huê do
tĩ ô g ầu 2m nên chỉ đảm bảo tàu có tr ng tải nhỏ ơ 5 tấn
- Tuyến kênh Long Hội - Tiểu Cần:
Tuyế ó đ ểm đầu tại Km0+000, sông Tiểu Cần, thuộ đ a phận th trấn Tiểu Cần, huyện Tiểu Cầ v đ ểm cuối tại Km13+000 kênh Long Hội, ngã ba kênh Trà Ngoa, kênh An Chánh (cách hạ ưu ầu Subic 725m), tuyến có chiều dài 13 km Kênh
có chiều rộng 10m – 25m, độ sâu 1,0m – 2,0m tàu có tải tr ng từ 10 tấn – 15 tấn từ kênh Trà Ngoa có thể v đến Tiểu Cần
- Tuyến sông Cầu Kè – Rạch T ng Tồn:
Tuyế ó đ ểm đầu tại Km0+000, sông Cầu Kè, thuộ đ a phận th trấn Cầu Kè, huyện Cầu Kè v đ ểm cuối tại Km12+204, ngã ba với kênh Trà Ngoa (cách cầu Subic 1,1 km về p t ượ g ưu Tuyến có t ng chiều 12,2 4 m được phân thành 02
đ ạn rõ rệt Đ ạn qua th trấn Cầu Kè dài 4,3 km với chiều rộng sông từ 10m – 30m, sâu trung bình 2m, tàu có tải tr g đến 15 tấ ưu t ô g đượ Đ ạn còn lại từ rạch
T ng Tồ đến ngã ba kênh Trà Ngoa, xã Thạnh Phú, huyện Cầu Kè, dài 8,204 km, với chiều rộ g tru g bì 15m, độ sâu trung bình 0,75m, khi triều thấp p ươ g t ện dân
s ô g qu được
- Tuyến Trà Cú – Tân Hiệp:
Trang 24Tuyế ó đ ểm đầu tại Km0+000, cống Trà Cú trên Quốc lộ 54 thuộ đ a phận th trấn Trà Cú, huyệ Tr C v đ ểm cuối tại Km12+080, kênh 13 tại ngã ba kênh 3/2, thuộc xã Tân Hiệp, tuyến có chiều 12, 8 m Đ y tuyến kênh hẹp với chiều
rộ g tru g bì 1 m, độ sâu trung bình 1,0m chỉ đảm bảo cho vận chuyển sản xuất
tr g m mư
- Tuyến rạch Cần Chông – kênh Thống Nhất – ươ g ò :
Tuyế ó đ ểm đầu giáp sông Hậu tại th trấn Cầu Qu v đ ểm cuối tại cống Hiệp ò Đ y tuyến ngang nối Tiểu Cần với Châu Thành, Cầu Ngang, dài 47 km,
dạ g đ rộng từ 12m - 25m, sâu bình quân 1,5m Trên tuyến có nhiều cầu thuộc đường huyệ , ã, tĩ ô g 2,5m - 3m Cuối tuyến là cống Hiệp Hòa
- Tuyến kênh Mỹ ă – kênh 19/5 – sông Huyền Hội:
Tuyế ó đ ểm đầu giáp sông Hậu tại vàm Ninh Thới, xã Ninh Thới, huyện Cầu
Kè v đ ểm cuối giáp sông Huyền Hội, xã Huyền Hội, huyệ C g g Đ y tuyến ngang có chất ượ g ưu t ô g tốt với chiều 25,2 m P ươ g t ệ đến 50 tấn
có thể ưu t ô g c tuyến
1.2.2.3 Hệ thống cảng – bến th y
Mạng kênh rạch ó g ĩ vận tải dài gần 800km tạo ra tiềm ă g g t ô g thủy rất lớn cho tỉnh Tuy nhiên, tại Trà Vinh hiệ ư ó ảng – bến sông t ng hợp đượ đầu tư đồng bộ Đó ượ đ ểm chính, trực tiếp hạn chế ă g ực của
mạ g ướ đường thủy này [9]
1.2.2.4 Hệ thống cảng – bến sông
Bến Càng Long tại chợ C g g, tr sô g C g g đ ểm bốc xếp thủ công, quy mô nhỏ, ư ó ạt động quản lý khai thác Công trình bến dạng bến nhô rộng 4,5m, dài 12m, nền c c bê tông cốt thép 25cm x 25cm Tuy nhiên, bến yếu, không có khả ă g t ếp nhậ ơ g ới và c u làm hàng Chứ ă g vừa làm bến khách vừa bốc hàng Khả ă g t ô g qu ảng 20 tấn/ngày và 300-5 ượt khách/ngày [9]
Các bến Cầu Kè, Tiểu Cầ , Tr C … ỉ có bờ kè tạ đ ểm lên xuống hàng và hành khách, quy mô rất nhỏ, không có công trình bến và bãi, xếp dỡ thủ ô g, ượng hàng qua các bến khoảng 15tấn/ngày
1.2.3 Hệ thống cầu tr n ường bộ
1.2.3.1 Hệ thống cầu trên các tuyến Quốc lộ
Đối với hệ thố g đường Quốc lộ có 51 cây cầu với t ng chiều dài là 2.612,5 m
kh cầu đảm bả 2 ưu t ô g ều rộng phần xe chạy trung bình từ 7, m – 8, m , tả tr g từ 18 tấ đế 3 tấn cá biệt có cầu Tầm P ươ g tr Quốc lộ 54 chỉ
có 12 tấn [9]
1.2.3.2 Cầu trên các tuyến đường tỉnh
Đối với hệ thố g Đường tỉnh có 34 cây cầu với t ng chiều dài 2.440,628 m, kh cầu đảm bả 2 ưu t ô g ều rộng phần xe chạy trung bình từ 6,0 m –
Trang 257,0 m, riêng cầu Động và cầu K II tr Đường tỉnh 913 chỉ ó 3,5 m , tả tr g
từ 13 tấ đế 18 tấn [9]
1.2.3.3 Cầu trên các tuyến đường huyện
Đối với hệ thố g Đường huyện có 112 cây cầu với t ng chiều dài 3.931,65 m, về
kh cầu: những cầu đượ đầu tư từ nhữ g ăm 2 6 tr lạ đ y cầu đảm bảo cho
2 ưu t ô g v ững cầu đượ đầu tư trướ ăm 2 6 ỉ đảm bảo cho 01 làn
xe lưu t ô g với chiều rộng phần xe chạy từ 3,5 m – 4,0 m; về tải tr ng có 40 cây cầu tải tr ng từ 10 tấ đến 18 tấn, 61 cây cầu tải tr ng từ 10 tấn tr xuống [9]
1.3 Các quy định của pháp luật về giới hạn tải trọng lưu hành trên đường bộ tại Việt Nam
Theo Thông tư số 46/2015/TT-BGTVT ngày 07/9/2015 của Bộ trư ng Bộ Giao thông vận tả Quy đ nh về tải tr ng, kh giới hạn củ đường bộ; ưu qu tải
tr ng, xe quá kh giới hạ , b tr đường bộ; vận chuyể g s u trường, siêu tr ng; giới hạn xếp h g ó tr p ươ g t ệ g t ô g đường bộ khi tham gia
g t ô g tr đường bộ t ì quy đ nh về giới hạn tải tr ng xe và tải tr ng trụ ư sau [1]:
1.3.2 Giới hạn tổng trọn lượng của xe
Đối với xe thân liền có t ng số trục:
Trang 26Lớ ơ 4,5 m t đến 6,5 mét, t ng tr g ượng của t hợp xe ≤ 44 tấn;
Lớ ơ 6,5 m t, t ng tr g ượng của t hợp xe ≤ 48 tấn
Đối với t hợp xe thân liề rơ m ó : t ng tr g ượng của t hợp xe gồm
t ng tr g ượng của xe thân liền và t ng tải tr ng các trục xe củ rơ m ó được kéo
t tươ g ứng với tải tr ng trụ đượ quy đ nh, cụ thể ư s u:
Trường hợp xe thân liề rơ m ó một cụm trục với khoảng cách tính từ tâm
lỗ chốt kéo củ t đến đ ểm giữa của cụm trục củ rơ m ó đ tr m t phẳng nằm ngang của thanh kéo lớ ơ c bằng 3,7 mét, t ng tr g ượng của t hợp
xe ≤ 45 tấn;
Trường hợp xe thân liề rơ m ó ều cụm trục với khoảng cách tính từ tâm
lỗ chốt kéo củ t đến tâm trụ trước ho đ ểm giữa của cụm trụ trước củ rơ
m ó đ t m t phẳng nằm ngang của thanh kéo lớ ơ c bằng 3,0 mét, t ng
tr g ượng của t hợp xe ≤ 45 tấn
Đối với trường hợp t hợp đầu sơm rơ m ó ư g ó ảng cách tính từ tâm chốt đến tâm trụ b đầu tiên củ sơm rơ m ó < 3,2 m t c t hợp xe thân liề rơ m ó một cụm trụ ư g ó ảng cách tính từ tâm lỗ chốt kéo củ t đế đ ểm giữa của cụm trục củ rơ m ó ỏ ơ 3,7 m t c t hợp xe thân liề rơ m ó ều cụm trụ ư g ó ảng cách tính từ tâm lỗ chốt kéo củ t đến tâm trụ trước ho đ ểm giữa của cụm trụ trước củ rơ m ó nhỏ ơ 3, m t, t ng tr g ượng của t hợp xe phải giảm 2 tấn trên 1 mét dài ngắn
Trang 271.4 Thực trạng các loại xe tải lưu hành trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Bảng 1.7 Thống kê các loại xe tải nặng lưu hành trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
trục
Khoảng cách trục (m)
Tảı trọng trục (tấn)
Tổng tảı trọng (tấn)
Số lượng (xe)
Ghı chú
Qu đ nh mức phạt tiề ưu qu tải tr ng theo ngh đ nh số 46 2 16
NĐ-CP ban hành ngày 26/5/1016 của Chính phủ ư s u:
Trang 28Từ 2.000.000đ đến 3.000.000đ đối với lái xe, từ 2.000.000đ đến 4.000.000đ đối
với ch xe với mức quá tải (tổng tải xe) từ trên 10%-20% so với khả năng chịu tải c a
cầu và đường
Từ 3.000.000đ đến 5.000.000đ đối với lái xe, từ 6.000.000đ đến 8.000.000đ đối
với ch xe với mức quá tải (tổng tải xe hoặc tải trục) từ trên 20%-50% so với khả năng
chịu tải c a cầu và đường
Từ 5.000.000đ đến 7.000.000đ đối với lái xe, từ 14.000.000đ đến 16.000.000đ
đối với ch xe với mức quá tải (tổng tải xe hoặc tải trục) từ trên 50%-100% so với khả
năng chịu tải c a cầu và đường
Từ 7.000.000đ đến 8.000.000đ đối với lái xe, từ 18.000.000đ đến 20.000.000đ
đối với ch xe với mức quá tải (tổng tải xe hoặc tải trục) từ trên 100%-150% so với
khả năng chịu tải c a cầu và đường
Từ 14.000.000đ đến 16.000.000đ đối với lái xe, từ 28.000.000đ đến 32.000.000đ đối
với ch xe với mức quá tải (tổng tải xe hoặc tải trục) trên 150% so với khả năng chịu
tải c a cầu và đường
Bảng 1.8 Kết quả kiểm tra tải trọng xe năm 2016 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
STT
Tên trạm KTTTX, Tổ
KTTTX bằng
Cân xách tay
Số xe kiểm tra
Số xe vi phạm tải trọng
Hình thức xử phạt Phạt lái
xe (triệu đồng)
Số GPLX
bị tước
Phạt chủ
xe (triệu đồng)
Trang 29Hình 1.2 Xe quá tải trọng gây sập cầu Bến Kinh năm 2014
1.5 Kết luận
Đ đ ểm của hệ thống cầu tr đ a bàn tỉ Tr đượ đầu tư mạnh mẽ kể
từ khi tái thành lập tỉ ăm 1992 được tách ra từ tỉnh Cửu g Trướ ăm 1992
hệ thống cầu tr đ a bàn tỉnh ít (khoảng 6 cầu) chỉ có các cầu trên Quốc lộ ư: ầu Cây Cách, cầu Láng Thé, cầu ĩ K m, ầu Rạch Lợp Sau khi thành lập tỉnh, cùng với quá trình m cửa củ đất ước kinh tế ngày càng phát triển và tranh thủ được nhiều nguồn vốn khác nhau nên việ đầu tư y ựng cầu tă g ả về số ượng và chất ượng cơ bả đ p ứ g được khả ă g t ô g , vận chuyển hàng hóa của tỉnh, của khu vự g ư đảm bảo an ninh quốc phòng Tuy nhiên hệ thống cầu tr đ a bàn Trà vinh có tải tr ng rất thấp từ 13 tấ đến 18 tấn thậm chí có cầu 10 tấ g y ó ă cho ngành vận tải
Trang 30CHƯƠNG 2 CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ TÍNH TOÁN PHỔ TẢI TRỌNG QUA CẦU 2.1 Khái niệm về phổ tải trọng qua cầu
Xe chạy qua cầu có tính chất ngẫu nhiên về loại xe, về tải tr ng, về cấu hình xe Tải tr ng xe, tải trục xe qua cầu g đạ ượng ngẫu nhiên
Để biểu diể , t t đạ ượng ngẫu t ì gười ta dùng công cụ lý thuyết xác xuất thống kê
Hiện nay số liệu về tải tr ng xe chạy qua cầu có thể thu thập bằng các trạm cân
độ g WI tr đường, trên cầu, ho c trạm tĩ Số liệu về tải tr ng xe n ng, xe quá tải có thể t u đượ t ô g qu đ ều tra thống kê
Ph tải tr ng xe qua cầu có thể xây dựng từ dữ liệu thống kê t ng tải tr ng các xe qua cầu
Hình 2.1 Ví dụ biểu đồ phân bố tổng tải trọng xe từ trạm cân
Các xe qua cầu sẽ gây ra tại 1 v trí trên dầm cầu 1 hiệu ứng lực (momen) Hiệu ứng lực do các xe qua cầu ngẫu g đạ ượng ngẫu nhiên Ph hiệu ứng lực (momen) là biểu đồ phân bố giá tr momen tạ 1 đ ểm trên cầu do các xe ngẫu nhiên chạy qua
Trang 32Hình 2.4 Đoàn xe tiêu chuẩn H.10 – H.13
- Tải tr ng củ đ ô tô t u u n H30: là một đ ô tô ô g ạn chế
Trang 332.2.3 ô n oàn t o t u u n H [2007]
Hình 2.8 Mô hình đoàn xe theo tiêu chuẩn AASHTO LRFD [2007]
Trang 342.2.4 ô n oàn n u n n t l ệu trạ n Độn –wim:
Hình 2.9 Mô hình đoàn xe ngẫu nhiên từ dữ liệu trạm cân động-wim
2.2.5 Mô hình xe hợp pháp
2.2.5.1 Mô hình xe hợp pháp c a AASHTO hiện nay
Dòng xe [3] của (WisDOT Bridge Manual) có 1 trụ đơ tr g ượng của trục là
16 p u s tươ g đươ g 7.2 g , một trụ p 34 p u s tươ g đươ g (15.400 kg), có t ng tr g ượ g 5 p u s tươ g đươ g 22.6 g v khoảng cách từ trục 1-2 là 4.57 mét, khoảng cách từ trục 2-3 là 1.22 mét
Dòng xe [3S2] của (WisDOT Bridge Manual) có 1 trụ đơ tr g ượng của trục
1 p u s tươ g đươ g 4.5 g , trục kép là 34 p u s tươ g đươ g (15.400 kg), có t ng tr g ượ g 72 p u s tươ g đươ g 32.6 g v khoảng cách từ trục 1-2 là 3.35 mét, khoảng cách từ trục 2-3 là 6.7 mét, khoảng cách
từ trục 3-4 là 1.22 mét
Dòng xe [3-3] của (WisDOT Bridge Manual) có 1 trụ đơ tr g ượng của trục
12 p u s tươ g đươ g 5.4 g , 1 trụ đơ tr g ượng của trục là 16.000
p u s tươ g đươ g 7.26 g , một trụ p 24 p u s tươ g đươ g 1 8 kg), một trụ p 28 p u s tươ g đươ g 12.7 g , ó t ng tr g ượng là
8 p u s tươ g đươ g 36.2 g v ảng cách từ trục 1-2 là 4.57 mét, khoảng cách từ trục 2-3 là 1.22 mét, khoảng cách từ trục 3-4 là 4.57 mét, khoảng cách
từ trục 4-5 là 4.88 mét, khoảng cách từ trục 4-5 là 1.22 mét [10]
Trang 35Hình 2.10 Mô hình xe hợp pháp c a AASHTO 2.2.5.2 Các mô hình xe đầu kéo (tải nặng) SU hợp pháp
Dòng xe SU4 của (AASHTO SHV Configurations) có 1 trụ đơ tr g ượng của trụ 12 p u s tươ g đươ g 5.44 g ; ó ụm trục ba là 42.0 p u s tươ g đươ g 19 G ; tr g ượng toàn bộ xe lớn nhất 54 p u s tươ g đươ g (24.500 kG) và khoảng chách từ tâm trụ 1 đến trục 2 là 3.1; trục 2-3 và trục 3-4 là 1.22 mét
Dòng xe SU5 của (AASHTO SHV Configurations) có 1 trụ đơ tr ng ượng của trụ 12 p u s tươ g đươ g 5.44 g ; ó ụm trục bố 5 p u s tươ g đươ g 22.5 G ; tr g ượng toàn bộ xe lớn nhất 62 p u s tươ g đươ g (28.000 kG) và khoảng chách từ trụ 1 đến trục 2 là 3.1, trục 2-3, trục 3-4, trục 4-5 là 1.22 mét
Dòng xe SU6 của (AASHTO SHV Configurations) có 1 trụ đơ tr g ượng của trụ 11.5 p u s tươ g đươ g 5.2 g ; ó ụm trụ ăm 58 p u s tươ g đươ g 26 G ; tr g ượng toàn bộ xe lớn nhất 62 p u s tươ g đươ g (31.000 kG) và khoảng chách từ trụ 1 đến trục 2 là 3.1, trục 2-3, trục 3-4, trục 4-5, 5-6 là 1.22 mét
Trang 36Dòng xe SU7 của (AASHTO SHV Configurations) có 1 trụ đơ tr g ượng của trụ 11.5 p u s tươ g đươ g 5.2 g ; ó ụm trục sáu là 68.000 pounds tươ g đươ g 21 G ; tr g ượng toàn bộ xe lớn nhất 78.5 p u s tươ g đươ g 35.5 G v ảng chách từ trụ 1 đến trục 2 là 3.1, trục 2-3, trục 3-4, trục 4-5, 5-6, trục 6-7 là 1.22 mét [13]
Hình 2.11 Mô hình xe đầu kéo SU hợp pháp
Trang 372.2.5.3 Các mô hình xe cấp phép đặc biệt
Hình 2.12 Mô hình xe cấp phép đặc biệt 2.2.5.4 Mô hình xe hợp pháp c a Việt Nam
Mô hình xe hợp pháp tại Việt N m p ươ g t ệ g t ô g ơ g ớ đường bộ
có một trong các kích t ước bao ngoài kể cả hàng hóa xếp tr ô g vượt quá kích
t ước tố đ p p ủ p ươ g t ệ t m g g t ô g tr đường bộ chiều dài không lớ ơ 2 m t c lớ ô g ơ 1,1 ần chiều dài toàn bộ của xe; chiều rộng không lớ ơ 2,5 mét; chiều cao tính từ m t đường bộ tr lên không lớn
ơ 4,2 m t v container chiều cao không lớ ơ 4,35 m t [1]
Về trục xe trụ đơ tải tr ng trục xe ≤ 10 tấn Cụm trục kép tùy vào khoảng cách (d) của hai tâm trụ : Trường hợp d < 1,0 mét, tải tr ng cụm trục xe ≤ 11 tấ ; trường
Trang 38hợp 1,0 mét ≤ d < 1,3 mét, tải tr ng cụm trục xe ≤ 16 tấ ; trường hợp d ≥ 1,3 mét, tải
tr ng cụm trục xe ≤ 18 tấn Cụm trục ba tùy vào khoảng cách (d) của hai tâm trục liền kề: Trường hợp d ≤ 1,3 mét, tải tr ng cụm trục xe ≤ 21 tấ ; trường hợp d > 1,3 mét, tải tr ng cụm trục xe ≤ 24 tấn
T ng tr g ượng của xe tải n g ưu ợp pháp là xe có t ng tr g ượng từ
16 tấ đến 48 tấ ư g p ải phù hợp t t ô g tư 46 2 15 ủa bộ giao thông vận tải quy đ nh
Đối với xe tải thùng h không mui, hàng hóa xếp tr vượt quá chiều cao của thùng xe (theo thiết kế của nhà sản xuất ho c theo thiết kế cải tạ đã đượ ơ qu ó
th m quyền phê duyệt) phả được chằng buộc, kê, chèn chắc chắ đảm bảo an toàn khi tham gia giao thô g tr đường bộ Chiều cao xếp hàng hóa p p ô g vượt quá chiều quy đ ướ đ y, t từ đ ểm cao nhất của m t đường xe chạy tr lên: Xe ưới 2,5 tấn chiều cao xếp hàng hóa không quá 2,8 mét; Xe từ 2,5 tấ đế ưới 5 tấn chiều cao xếp hàng hóa không quá 3,5 mét; Xe từ 2,5 tấ đế ưới 5 tấn chiều cao xếp hàng hóa không quá 3,5 mét; Xe từ 5 tấn tr lên chiều cao xếp hàng hóa không quá 4,2 mét; Xe chuyên dùng và xe ch container: chiều cao xếp hàng hóa tính từ đ ểm cao nhất của m t đường xe chạy tr ô g qu 4,35 m t.Trường hợp xe ch hàng rời, vật liệu xây dự g ư đất, đ , t, sỏi, than, qu ng ho c các hàng có tính chất tươ g
tự, chiều cao xếp g ó ô g vượt quá chiều cao của thùng xe ghi trong Giấy chứng nhận kiểm đ nh an toàn kỹ thuật và bảo vệ mô trường của xe [1]
Bảng 2.1 Mô hình xe hợp pháp ở Việt Nam
trục
Tên trục
Khoảng chách trục
Tải trọng trục
Tổng tải trọng
Trang 39STT Loại xe Tổng số
trục
Tên trục
Khoảng chách trục
Tải trọng trục
Tổng tải trọng
2.3 Điều tra tải trọng xe quá tải tại Trà Vinh
- Trên ơ s số liệu xử phạt xe quá tải tr ng của lự ƣợng cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông Trà Vinh
- Đ ều tra thực tế tại các công trình xây dự g, đơ v kinh doanh vận tải, các khu công nghiệp tr đ a bàn tỉnh Trà Vinh (số liệu phụ lục 01)
Bảng 2.2 Thống kê điều tra xe quá tải lưu hành tại Trà Vinh trong 3 tháng
TLTB trục 1
TLTB trục 2
TLTB trục 3
TLTB trục 4
TLTB trục 5
TLTB trục 6
Trang 40Bảng 2.4 Thống kê khoảng cách trục trung bình trong 3 tháng c a các loại xe quá tải
Khoảng cách TB trục 1-2
Khoảng cách TB trục 2-3
Khoảng cách TB trục 3-4
Khoảng cách TB trục 4-5
Khoảng cách TB trục 5-6
2.4.1.1 Biến ngẫu nhiên
Một biến ngẫu nhiên là một hàm mà nó vẽ nên bả đồ các biến cố ứng với các khoảng trên một trục số thực hay Biến ngẫu nhiên là một hàm toán h c vớ đ đ ểm:
nó gán một giá tr bằng số cho kết quả đầu ra) của một phép thử ngẫu nhiên (thực nghiệm)
Hàm xác xuất đƣợ đ nh b i các biến cố Đ g ĩ y đ nh từ việc m rộng sử dụng các biến ngẫu nhiên Cho X(E) là hàm gán một giá tr số cho một biến cố
E