- Mỹ Hào- Yên MỹCông ty Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi huyện Văn Lâm gọi tắt là Công ty thuỷ nông Văn Lâm, là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Sở Nông nghiệp và pháttriển nông thôn
Trang 1Phần thứ hai Tình hình tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng ở Công ty QL-KTCT thuỷ lợi Văn Lâm
I Đặc điểm tình hình chung của Công ty QLKTCT thuỷ lợi Văn Lâm Hng Yên
Từ tháng 09-1987 Công ty thủy nông đợc UBND tỉnh xếp hạng công ty là loại
3 theo quyết định số 13/LĐtiền lơng ngày 09 tháng 09 năm 1987 của UBND tỉnh.Theo quyết định số 47 ngày 10-01-1996 của UBND tỉnh Hng Yên quyết địnhCông ty thuỷ nông Mỹ văn thành lập doanh nghiệp Nhà nớc Tên doanh nghiệp:
"Công ty quản lý khai thác công trình thuỷ lợi huyện Mỹ Văn" Nó mang mã số
0303 Trụ sở: Thị trấn Bần Yên Nhân - Mĩ Văn - Hng Yên
Cơ quan sáng lập: Bộ thuỷ lợi
Phơng hớng phát triển của công ty: Từ khi có quyết định 217 và 176 của Hội
đồng bộ trởng nay là chính phủ, đơn vị đã vận dụng và tổ chức lại sản xuất cho phùhợp với điều kiện hoạt động của công ty sau khi có nghị quyết khoán 10 ra đời Khinhà nớc giao ruộng đất cho nông dân thâm canh lâu dài, công ty đã vận dụng khoántừng phần cho các cơ sở cụm trạm thuỷ nông Đến nay công ty đã phấn đấu cấp nớccho 12.500ha lúa chiêm xuân và 13.600 ha lúa mùa, cấp nớc tới cho 3500-4000hacây vụ đông và mạ, tiêu úng từ 9000-10000 ha lúa vùng trũng
Nhng vừa qua Công ty KTCTTL huyện Mỹ Văn - Hng Yên đã đợc tách rathành 3 công ty trong đó có Công ty QL-KTCT thuỷ lợi Văn Lâm ngoài ra còn cóCông ty KTCTTL của huyện Mỹ Hào và Công ty KTCTTL huyện Yên Mỹ
Sở dĩ công ty bị tách ra nh vậy là do huyện Mỹ Văn phải tách thành 3 huyện
đó là: - Văn Lâm
Trang 2- Mỹ Hào
- Yên MỹCông ty Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi huyện Văn Lâm gọi tắt là Công
ty thuỷ nông Văn Lâm, là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Sở Nông nghiệp và pháttriển nông thôn tỉnh Hng Yên đợc thành lập theo quyết định số 184/QĐ-UB ngày
01 tháng 10 năm 1999 của UBND tỉnh Hng Yên với:
Công ty quản lý theo chế độ thủ trởng trên cơ sở thực hiện quyền dân chủ tậpthể của con gnời lao động
Công ty là đơn vị hoạt động công ích, nguồn thu chính là thuỷ lợi phí, hoạt
động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính đợc nhà nớc cấp vốn cố định, vốn lu động,
đợc vay vốn ngân hàng để hoạt động Công ty có nhiệm vụ vận hành hệ thống côngtrình thuỷ nông tới tiêu nớc phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và các ngànhkinh tế khác, tu bổ sửa chữa công trình trong hệ thống theo kế hoạch hàng năm đợcGiám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn giao
Công ty có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại ngânhàng nhà nớc
Công ty tổ chức quản lý thống nhất theo hệ thống không phân chia theo địagiới hành chính hàng năm đảm bảo tới cho 7.798 và tiêu cho 3.300 ha cho diện tích
đất canh tác cho toàn huyện và huyện bạn
2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý SXKD.
a) Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh
Trang 3Chức năng của các phòng ban
* Ban giám đốc gồm 3 ngời:
- Giám đốc: điều hành toàn bộ công việc của công ty thực hiện các chỉ tiêupháp lệnh của Nhà nớc, tổ chức sản xuất kinh doanh theo luật doanh nghiệp nhà n-
+ Phó giám đốc kinh doanh
Đợc giám đốc uỷ quyền chủ tài khoản, ký kết các hợp đồng tới tiêu trực tiếpphụ trách các phòng tổ chức hành chính, lao động tiền lơng và phòng tài vụ
Phòng Tài vụ
Phòng Quản lý khai thác
Phòng Khảo sát thiết kế
Đội sửa chữa công trình
3 cụm gồm 7 trạm bơm
Trang 4Trực tiếp phụ trách phòng kỹ thuật, chịu trách nhiệm về xây dựng kế hoạch, tusửa công trình và máy móc thiết bị.
+ Phòng tổ chức hành chính:
Quản lý bảo vệ tài sản của công ty nh nhà làm việc và trang thiết bị làm việc
Hàng năm lập dự toán kinh phí và sửa chữa nhỏ, mua sắm bổ sung trang thiết
bị làm việc và xăng dầu
Quản lý máy móc thiết bị, theo dõi vào sổ công văn đi đến và in ấn tài liệu
Hàng năm xây dựng kế hoạch lao động hợp đồng tuyển dụng lao động vàthực hiện chế độ chính sách đối với ngời lao động
Xây dựng định mức lao động tiền lơng
Theo dõi tổ chức sắp xếp lao động sản xuất
Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dỡng nghiệp vụ tay nghề cho công nhân
Lập kế hoạch bảo hộ an toàn lao động
Kết hợp với phòng kỹ thuật, phòng quản lý khai thác công trình, phòng tài vụxây dựng định mức khoán đối với các đơn vị các đơn vị sản xuất
Thờng trực hội đồng lơng, thi đua khen thởng
+ Phòng quản lý khai thác công trình tới tiêu
Lập kế hoạch tới tiêu và nhu cầu điện năng dầu mỡ từng vụ và cả năm đểgiao cho các trạm bơm ở các cụm thuỷ nông
Lập phơng án dự phòng chống bão lụt vụ mùa hàng năm
Xây dựng quy trình vận hành hệ thống thuỷ nông cho cụm và trạm bơm
Quản lý giám sát định mức điện năng của từng trạm bơm và cụm
Tổng hợp tình hình hoạt động của các cụm thuỷ nông
+ Phòng tài vụ và cung ứng
Thực hiện các chế độ cấp phát theo chính sách Nhà nớc hiện hành:
Cung ứng và cấp phát vật t
Theo dõi giám sát việc sử dụng vật t tiền vốn
Hạch toán kế toán theo pháp lệnh kế toán thống kê dới sự chỉ đạo của Giám
đốc công ty
+ Phòng khảo sát thiết kế:
Trang 5 Thiết kế kỹ thuật, lập dự toán công trình của các nguồn vốn
Quản lý toàn bộ hồ sơ của các công trình đang khai thác và những công trìnhtiếp tục nghiệm thu đua vào khai thác
Lập kế hoạch phản ánh sửa chữa công trình, máy móc thiết bị
Giám sát kỹ thuật thi công, chịu trách nhiệm về kỹ, mỹ, thuật công trình, vềchất lợng thực hiện các định mức kinh tế, kỹ thuật trong xây dựng và sửa chữa.+ Đội xây dựng và sửa chữa công trình
Làm nhiệm vụ sửa chữa và sửa chữa thờng xuyên các công trình thuỷ nông
và máy móc thiết bị cơ điện trong phạ vi nguồn vốn của công ty
Nhận khoán thi công các công trình do Giám đốc công ty giao
+ Nhiệm vụ của các cụm thuỷ nông
Cụm là đơn vị sản xuất trực tiếp đợc Giám đốc giao khoán cho kế hoạch tớitiêu từng vụ và cả năm
Trực tiếp quản lý tu bổ, bảo dỡng các công trình trong hệ thống để phát huynăng lực nhằm khai thác triệt để công trình hiện có
Căn cứ vào mục tiêu phơng hớng kế hoạch quy hoạch của ngành Công ty chủ
động lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, thu thuỷ lợi phí, đại tu, sửa chữa, nâng cấpcông trình, kế toán tài chính tại địa phơng do cụm quản lý, báo cáo giám đốc cô tậptrình sổ chủ quản xét duyệt
+ Phòng kế toán tài vụ của công ty gồm 5 ngời
1 Kế toán trởng
2 thủ quỹ , thủ kho
3 kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định
Cán bộ trong phòng kế toán của Công ty đều có trình độ và đã chính thức đợcchuyển vào biên chế Nhà nớc ở đây mỗi ngời đều có công việc, nhiệm vụ riêngcủa mình
kế toán tr ởng
CCDC, TSCĐ
Trang 6- Kế toán trởng: là ngời trực tiếp chỉ đạo các cán bộ trong phòng tổng hợp các
số liệu để viết báo cáo Đồng thời kế toán trởng có nhiệm vụ phản ánh, ghi chép
đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ thanh toán, thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Thủ quỹ: là ngời có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt tại đơn vị thực hiện cácnhiệm vụ nhập, xuất quỹ tiền mặt
- Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ TSCĐ là ngời có nhiệm vụ phản ánh ghichép ban đầu đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về vật t, kiểm nghiệmvật t, tình hình biến động TSCĐ
Thủ kho là ngời có nhiệm vụ nhập, xuất kho vật t, kiểm nghiệm vật t và cácchứng trớc khi nhập kho
Các cán bộ, bộ phận trong đơn vị có mối quan hệ mật thiết với cán bộ kế toántrong việc lập kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch xây dựng, tu sửa, cấp phát vật t, thuchi tiền mặt
3 Tình hình chung về công tác kế toán
Đơn vị áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Hàng ngày, căn cứ vàochứng từ gốc để lập chứng từ ghi sổ Sau đó căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào
sổ cái Trớc khi ghi vào sổ cái thì chứng từ gốc đợc đăng ký vào sổ đăng ký ghi sổ,
sổ của chứng từ ghi sổ là số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Căn cứ vàochứng từ gốc để ghi vào sổ thẻ
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng đối chiếu số phát sinh
Bảng cân đối kế toán (Báo cáo tài chính)
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Trang 7Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng
Đối chiếuCuối tháng căn cứ vào sổ thẻ kế toán chi tiết lập bảng chi tiết, căn cứ vào sổcái để lập bảng cân đối số phát sinh Đối chiếu tổng hợp chi tiết với sổ cái, giữabảng đối chiếu số phát sinh với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với sổ quỹ Sau khi đăng
ký số hiệu khớp đúng căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết vào bảng đối chiếu số phátsinh để lập bảng cân đối kế toán hay lập báo cáo tài chính
II Thực trạng tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Công ty QL-KTCT thuỷ lợi Văn Lâm
1 Tình hình và công tác quản lý lao động - tiền lơng và các khoản trích theo lơng
a) Qui mô và cơ cấu lao động: phân loại lao động
Hiện nay do chế độ bao cấp đã đợc xoá bỏ nên chi phí tiền lơng chiém tỉ trọnglớn trong tổng chi phí của công ty Do đó muốn tính toán tốt chi phí tiền lơng thìphải quản lý tốt lao động
Mặt khác việc quản lý quỹ tiền lơng tốt sẽ giúp cho công ty khai thác tốt về 2mặt đó là: Số lợng và chất lợng
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty gồm 53 ngời
Trong đó: - Đại học: 5 ngời
- Trung cấp: 15 ngời
Trang 8 Lao động trực tiếp: Những ngời trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nớc tới tiêu, cáccông nhân xây dựng, tu bổ, sửa chữa công trình lao động chân tay.
b) Các hình thức trả lơng và phạm vi áp dụng
Hiện nay Công ty QL-KTCT thuỷ lợi Văn Lâm trả lơng theo các hình thứcsau:
* Trả lơng theo thời gian:
Hình thức này đợc áp dụng đối với lao động ở khu vực hành chính văn phòng,những ngời mà không trực tiếp sản xuất
Căn cứ vào cách tính lơng và hệ số của ngời lao động, lơng tối thiểu do Nhà
n-ớc qui định (năm 2000 là 180.000đ) Công ty theo dõi lao động bằng bảng chấmcông đợc gửi về văn phòng công ty vào ngày 30 hàng tháng
LTT : là tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc
LCB : là tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian = hệ số bậc lơng x tiền lơng tốithiểu
T: Thời gian lao động thực tế tính theo ngày
K: hệ số điều chỉnh theo hiệu quả SXKD, phụ thuộc vào mức độ hoàn thànhcông việc của bộ phận công tác do vậy hệ số K thay đổi theo thangs và khác nhaugiữa các đơn vị thực tế k > 1
Bảng tính lơng đợc lu giữ lại văn phòng, tài vụ
* Hình thức trả lơng khoán
Đối với các cán bộ quản lý ở các cụm thuỷ nông thuộc bộ phận lao động giántiếp thì tuỳ theo kết quả tới tiêu để tính lơng cho họ Hàng tháng cán bộ chỉ tạmứng lơng cho họ
Trang 9- Đối với các công nhân viên ở các cụm trạm bơm và các đội sửa chữa côngtrình Họ là những ngời trực tiếp sản xuất thì công ty áp dụng hình thức trả lơngkhoán theo kết quả tới tiêu Căn cứ vào bảng nghiệm thu tới tiêu để tính vào trả l-
ơng cho công nhân sản xuất
Một năm ở công ty có 2 kỳ nghiệm thu kết quả tới tiêu Do đó cứ đến kỳdoanh thu thì kế toán mới lập đợc bảng lơng khoán, bảng thanh toán tiền lơng củacông nhân sản xuất Nh vậy hàng tháng kế toán căn cứ vào định mứ lơng để tính sốtiền lơng tạm ứng cho công nhân sản xuất
* Trả bảo hiểm xã hội thay lơng
Hình thức này căn cứ vào giấy chứng nhận nghỉ (do ốm đau, tai nạn, thaisản ) để kế toán tính số tiền của những ngày thực nghỉ của cán bộ công nhân viênchức
Cách tính nh sau:
= Mức lơng cơ bản của 1 ngày x Số ngày thực nghỉ x 75%
Phơng pháp theo dõi thời gian và kết quả lao động làm căn cứ để tính lơng
Việc theo dõi thời gian và kết quả lao động tại công ty đợc thực hiện qua việctheo dõi số lợng, thời gian lao động, kết quả lao động Theo dõi số lợng lao động,theo dõi thời gian lao động tại công ty qua sổ sách lao động của công ty và bảngchấm công do bộ phận nhân sự tại văn phòng công ty theo dõi nh sau:
Lao động thuộc khối phòng ban của công ty gồm:
Nhân viên hành chính (văn th, phục vụ, bảo vệ, thờng trực cơ quan)
Trang 10Danh sách trong bảng lơng lao động trực tiếp sản xuất
Công nhân đội sửa chữa công trình
Công nhân thuộc 3 cụm gồm 7 trạm bơm
Việc hạch toán kế kết quả lao động ở công ty dựa vào phiếu khoán việc hoặchợp đồng thuê khoán của giám đốc với ngời lao động nội dung, khối lợng sảnphẩm, đơn giá, ngày hoàn thành, chỉ tiêu chất lợng sản phẩm đã đợc xác định bằngvăn bản
Kết quả lao động cuối cùng đợc dùng làm cơ sở tính tiền lơng
c) Định mức về lao động
+ Các qui chế về sử dụng lao động, quản lý lao động
Công ty quản lý lao động, chế độ lao động đối với CBCNV theo bộ luật lao
động và các thông t nghị định hớng dẫn thực hiện gồm nội quy lao động, quy chếlàm việc, quy chế quản lý tài chính Đội ngũ cán bộ, lao động đợc chú trọng nângcao về chất lợng thông qua các đợt nâng bậc lơng hàng năm, cứ đi học bồi dỡng,tập trung, tổ chức cho đi học trung học, cao đẳng, đại học
2 Thực trạng kế toán tiền lơng, BHXH ở công ty
* Tổng quỹ lơng và mức lơng bình quân thực hiện qua các năm
1999
Thực hiện2000
So sánh %()2000/1999
* Tính trả BHXH cho CBCN theo chế độ của nhà nớc
- Khi nghỉ sinh con thứ 1, thứ 2 trong thời gian 4 tháng, khi con ốm dới 3tháng tuổi đợc nghỉ 20 ngày, nghỉ tai nạn, ốm đau tại nhà thì đwocj hởng 100% l-
ơng cơ bản
- Khi nghỉ ốm đau, thai sản, nghỉ tai nạn LĐ có giấy chứng nhận của bác sĩthủ trởng đơn vị tỉ lệ hởng lơng là 75% lơng cơ bản
Trang 11- Bảo hiểm xã hội tổng trích theo lơng là 20% trong đó tính vào chi phí 15%,cán bộ công nhân viên phải chịu 5%.
- Bảo hiểm y tế tổng trích theo lơng là 3% trong đó tính vào chi phí 2%, cán
bộ công nhân viên phải chịu 1%
Hàng tháng, quỹ công ty trích 19% trên tổng quỹ lơng để đa vào chi phí, cònlại 7% trong đó BHXH 5%, BHYT 1%, KPCĐ 1% hàng tháng trừ vào lơngCBCNV
Qua thực tế ở Công ty QL-KTCT thuỷ lợi Văn Lâm so với lý thuyết đã học tạitrờng tôi thấy cách trích BHXH và BHYT giữa lý thuyết và thực tế là giống nhau.Riêng về kinh phí công đoàn giữa lý thuyết và thực tế là không giống nhau
Nh lý thuyết đã học là kinh phí công đoàn đợc tính theo tỷ lệ 2% trên tổng tiềnlơng phải trả cho ngời lao động và trích tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Nhngthực tế ở đây kinh phí công đoàn trích theo lơng là 3% tính vào chi phí sản xuất2%, cán bộ công nhân viên phải chịu 1%
Trang 12Nh lý thuyết đã học BHXH trích đợc trong kỳ sau khi trừ đi các khoản đã trợcấp cho ngời lao động taị doanh nghiệp phần còn lại phải nộp vào quỹ bảo hiểm tậpchung Nhng thực tế hàng quý công ty phải chuyển tập chung tất cả 20% trích theolơng trả ban bảo hiểm xã hội Sau đó duyệt quyết toán theo quý số thực thanh, thựcchi Nếu công ty thanh toán BHXH cho cán bộ công nhân viên nhiều thì ban bảohiểm xã hội chuyển trả nhiều, quý nào công ty thanh toán ít theo đúng số quyếttoán mà kế toán đã duyệt theo số thực thanh, thực chi Vậy tổng các khoản phảitrích theo lơng của công ty là 26% chứ không phải là 25% theo chế độ hiện hànhcủa Nhà nớc.
Đối với hình thức trả lơng theo thời gian
Kế toán tiến hành thanh toán lơng, phụ cấp và các khoản khác cho cán bộcông nhân viên văn phòng những ngời không trực tiếp sản xuất mỗi tháng một lầnvào ngày 25 hàng tháng
Chứng từ ban đầu để tính lơng, phụ cấp và các khoản khác là bảng chấp công.Trong bảng chấm công kế toán kế toán cần ghi rõ ngày thực tế làm việc, ngày nghỉcủa từng ngời lao động Bảng này lập riêng cho từng bộ phận, từng phòng ban vàdùng trong một tháng trên cơ sở bảng chấm công tính ra tiền lơng, tiền thởng vàtổng hợp đợc thời gian lao động sử dụng trong các doanh nghiệp
Ngoài ra, kế toán cần tính các khoản khấu trừ vào lơng mà ngời lao động trựctiếp phải nộp đó là:
Căn cứ vào bảng phân bổ số 1, bảng thanh toán BHXH kế toán vào chứng từghi sổ sau đó vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Cuối tháng (quý) vào sổ cái cácTK334, TK338
Trang 13Sau ®©y lµ b¶ng chÊm c«ng quý 4-2000 cña c¸n bé c«ng nh©n viªn v¨n phßng.
Trang 14Căn cứ vào bảng chấm công bộ phận hởng lơng thời gian kế toán lập bảngthanh toán lơng.
Bảng thanh toán lơng còn làm căn cứ thanh toán tiền lơng phụcấp tính BHXHtrừ trực tiếp vào lơng công nhân
Ví dụ: tính lơng đòng chí Lê Hải Âu có hệ số lơng là 2,68
Trang 15Tổng các khoản trừ = 32.900 + 6.500 + 6.500 = 45.900Căn cứ kế toán định khoản:
Nợ 334
Có 3383
Có 3384
Cách tính tơng tự với các công nhân khác
Trang 16VËy sè tiÒn l¬ng ph¶i tr¶ CBCNV v¨n phßng lµ 8.319.800® Ta cã bót to¸n:
Q§ sè: 1141-TC/QDC§KT cña Bé Tµi chÝnh
Trang 17Đối với hình thức trả lơng khoán là hình thức trả lơng căn cứ vào số lợng, chấtlợng công việc đã hoàn thành, hình thức tiền lơng này phù hợp với nguyên tắc phânphối theo lao động và nó gắn chặt giữa số lợng và chất lợng công việc, khuyếnkhích ngời lao động tăng năng suất lao động.
ở Công ty QL-KTCT thuỷ lợi Văn Lâm việc trả lơng khoán đợc trả theo mùavụ
Vụ chiêm 7 tháng từ 31 tháng 1 đến 31 tháng 7 hàng năm
Vụ mùa 5 tháng từ 1 tháng 8 đến 31 tháng 13 hàng năm
Sau mỗi vụ công nhân mới đợc quyết toán lơng Còn hàng tháng công nhân
đ-ợc tạm ứng 80% lơng khoán để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống hàng ngày Đếncuối mỗi vụ kế toán quyết toán lơng khoán, tổng lơng khoán là bao nhiêu sau đó kếtoán thu lại số tiền đã tạm ứng hàng tháng Số còn lại kế toán trả nốt cán bộ côngnhân viên, nghĩa là:
Tổng lơng khoán - Số tiền tạm ứng hàng tháng = Số tiền còn phải trả
Trang 18Cách tính lơng khoán theo bảng trên nh sau:
Ví dụ: đồng chí Trần Văn Tăng có hệ số lơng 1,82
Vậy lơng cơ bản = 180.000 x 1,82 = 327.600
Ngoài ra đồng chí Tăng còn đợc cộng thêm 20% lơng cơ bản tức là: 180.000 x20% = 36.000đ
Tổng lơng 20% trong 5 tháng của đồng chí Tăng là:
5 tháng 36 = 180.000Tổng lơng CB = 327.600 x 5 = 1.638.000
Tổng lơng đợc lĩnh trong 5 tháng là:
1.638.000 + 180.000 = 1.818.000Trừ BHXH, BHYT, KPCĐ 7% x 5 tháng, ta có:
1.638.000 x 7% = 114.600Còn lĩnh cả vụ là: 1.818.000 = 114.600 = 1.703.400đ
262.800: 2 = 131.400Cộng 20% lơng cơ bản của nửa tháng, tức là
36.000: 2 = 18.000Tổng lơng lĩnh là 131.400 + 18.000 = 149.400
Trừ đi 7% BHXH, BHYT, KPCĐ của nửa tháng
262.800 + 7% = 18.400 mà 18.400: 2 = 9.200Tổng lơng còn lĩnh cả vụ của đồng chí Tuyết là:
149.400 - 9.200 = 140.200+ Tổng hệ số lơng toàn cụm vẫn làm là 30,38
Trang 19L¬ng c¬ b¶n = 180.000 x 30,38 = 5.468.400
Céng 20% l¬ng c¬ b¶n cña 5 th¸ng cña 17 ngêi lµ 612.000Tæng l¬ng 5 th¸ng = 27.369.600 - 1.740.600 (BHXH, YT, C§) Cßn lÜnh c¶ vô = 25.629.000
Trang 20Qua sè liÖu b¶ng tÝnh l¬ng kho¸n vô mïa côm tr¹m b¬m Ngäc §µ n¨m 2000
VÝ dô: §ång chÝ Lª V¨n N«m cã hÖ sè l¬ng 2,42
L¬ng c¬ b¶n 1 th¸ng = 180.000 x 2,42 = 435.600
Tæng l¬ng c¬ b¶n cña 5 th¸ng: 435.600 x 5 = 2.178.000 20% sè l¬ng c¬ b¶ncña 5 th¸ng: 36.000 x 5 = 180.000
Tæng céng l¬ng 5 th¸ng = 2.178.000 + 180.000 = 2.358.000
Trõ BHXH, BHYT, KPC§ 7% x 5 th¸ng = 2.178 x 7% = 152.400 Sè tiÒn cßnlÜnh c¶ vô - 2.358.000 - 152.400 = 2.205.600
Trõ ®i c¸c kho¶n ph¶i trÝch 7% BHXH, BHYT, KPC§ 478.600
Cßn lÜnh c¶ vô = 7.560.000 - 478.600 = 7.081.400