1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY QL-KTCT THUỶ LỢI VĂN LÂM

41 265 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Tổ Chức Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Ở Công Ty QL-KTCT Thủy Lợi Văn Lâm
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 101,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mỹ Hào- Yên MỹCông ty Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi huyện Văn Lâm gọi tắt là Công ty thuỷ nông Văn Lâm, là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Sở Nông nghiệp và pháttriển nông thôn

Trang 1

Phần thứ hai Tình hình tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích

theo lơng ở Công ty QL-KTCT thuỷ lợi Văn Lâm

I Đặc điểm tình hình chung của Công ty QLKTCT thuỷ lợi Văn Lâm Hng Yên

Từ tháng 09-1987 Công ty thủy nông đợc UBND tỉnh xếp hạng công ty là loại

3 theo quyết định số 13/LĐtiền lơng ngày 09 tháng 09 năm 1987 của UBND tỉnh.Theo quyết định số 47 ngày 10-01-1996 của UBND tỉnh Hng Yên quyết địnhCông ty thuỷ nông Mỹ văn thành lập doanh nghiệp Nhà nớc Tên doanh nghiệp:

"Công ty quản lý khai thác công trình thuỷ lợi huyện Mỹ Văn" Nó mang mã số

0303 Trụ sở: Thị trấn Bần Yên Nhân - Mĩ Văn - Hng Yên

Cơ quan sáng lập: Bộ thuỷ lợi

Phơng hớng phát triển của công ty: Từ khi có quyết định 217 và 176 của Hội

đồng bộ trởng nay là chính phủ, đơn vị đã vận dụng và tổ chức lại sản xuất cho phùhợp với điều kiện hoạt động của công ty sau khi có nghị quyết khoán 10 ra đời Khinhà nớc giao ruộng đất cho nông dân thâm canh lâu dài, công ty đã vận dụng khoántừng phần cho các cơ sở cụm trạm thuỷ nông Đến nay công ty đã phấn đấu cấp nớccho 12.500ha lúa chiêm xuân và 13.600 ha lúa mùa, cấp nớc tới cho 3500-4000hacây vụ đông và mạ, tiêu úng từ 9000-10000 ha lúa vùng trũng

Nhng vừa qua Công ty KTCTTL huyện Mỹ Văn - Hng Yên đã đợc tách rathành 3 công ty trong đó có Công ty QL-KTCT thuỷ lợi Văn Lâm ngoài ra còn cóCông ty KTCTTL của huyện Mỹ Hào và Công ty KTCTTL huyện Yên Mỹ

Sở dĩ công ty bị tách ra nh vậy là do huyện Mỹ Văn phải tách thành 3 huyện

đó là: - Văn Lâm

Trang 2

- Mỹ Hào

- Yên MỹCông ty Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi huyện Văn Lâm gọi tắt là Công

ty thuỷ nông Văn Lâm, là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Sở Nông nghiệp và pháttriển nông thôn tỉnh Hng Yên đợc thành lập theo quyết định số 184/QĐ-UB ngày

01 tháng 10 năm 1999 của UBND tỉnh Hng Yên với:

Công ty quản lý theo chế độ thủ trởng trên cơ sở thực hiện quyền dân chủ tậpthể của con gnời lao động

Công ty là đơn vị hoạt động công ích, nguồn thu chính là thuỷ lợi phí, hoạt

động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính đợc nhà nớc cấp vốn cố định, vốn lu động,

đợc vay vốn ngân hàng để hoạt động Công ty có nhiệm vụ vận hành hệ thống côngtrình thuỷ nông tới tiêu nớc phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và các ngànhkinh tế khác, tu bổ sửa chữa công trình trong hệ thống theo kế hoạch hàng năm đợcGiám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn giao

Công ty có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại ngânhàng nhà nớc

Công ty tổ chức quản lý thống nhất theo hệ thống không phân chia theo địagiới hành chính hàng năm đảm bảo tới cho 7.798 và tiêu cho 3.300 ha cho diện tích

đất canh tác cho toàn huyện và huyện bạn

2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý SXKD.

a) Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh

Trang 3

Chức năng của các phòng ban

* Ban giám đốc gồm 3 ngời:

- Giám đốc: điều hành toàn bộ công việc của công ty thực hiện các chỉ tiêupháp lệnh của Nhà nớc, tổ chức sản xuất kinh doanh theo luật doanh nghiệp nhà n-

+ Phó giám đốc kinh doanh

Đợc giám đốc uỷ quyền chủ tài khoản, ký kết các hợp đồng tới tiêu trực tiếpphụ trách các phòng tổ chức hành chính, lao động tiền lơng và phòng tài vụ

Phòng Tài vụ

Phòng Quản lý khai thác

Phòng Khảo sát thiết kế

Đội sửa chữa công trình

3 cụm gồm 7 trạm bơm

Trang 4

Trực tiếp phụ trách phòng kỹ thuật, chịu trách nhiệm về xây dựng kế hoạch, tusửa công trình và máy móc thiết bị.

+ Phòng tổ chức hành chính:

 Quản lý bảo vệ tài sản của công ty nh nhà làm việc và trang thiết bị làm việc

 Hàng năm lập dự toán kinh phí và sửa chữa nhỏ, mua sắm bổ sung trang thiết

bị làm việc và xăng dầu

 Quản lý máy móc thiết bị, theo dõi vào sổ công văn đi đến và in ấn tài liệu

 Hàng năm xây dựng kế hoạch lao động hợp đồng tuyển dụng lao động vàthực hiện chế độ chính sách đối với ngời lao động

 Xây dựng định mức lao động tiền lơng

 Theo dõi tổ chức sắp xếp lao động sản xuất

 Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dỡng nghiệp vụ tay nghề cho công nhân

 Lập kế hoạch bảo hộ an toàn lao động

 Kết hợp với phòng kỹ thuật, phòng quản lý khai thác công trình, phòng tài vụxây dựng định mức khoán đối với các đơn vị các đơn vị sản xuất

 Thờng trực hội đồng lơng, thi đua khen thởng

+ Phòng quản lý khai thác công trình tới tiêu

 Lập kế hoạch tới tiêu và nhu cầu điện năng dầu mỡ từng vụ và cả năm đểgiao cho các trạm bơm ở các cụm thuỷ nông

 Lập phơng án dự phòng chống bão lụt vụ mùa hàng năm

 Xây dựng quy trình vận hành hệ thống thuỷ nông cho cụm và trạm bơm

 Quản lý giám sát định mức điện năng của từng trạm bơm và cụm

 Tổng hợp tình hình hoạt động của các cụm thuỷ nông

+ Phòng tài vụ và cung ứng

Thực hiện các chế độ cấp phát theo chính sách Nhà nớc hiện hành:

 Cung ứng và cấp phát vật t

 Theo dõi giám sát việc sử dụng vật t tiền vốn

 Hạch toán kế toán theo pháp lệnh kế toán thống kê dới sự chỉ đạo của Giám

đốc công ty

+ Phòng khảo sát thiết kế:

Trang 5

 Thiết kế kỹ thuật, lập dự toán công trình của các nguồn vốn

 Quản lý toàn bộ hồ sơ của các công trình đang khai thác và những công trìnhtiếp tục nghiệm thu đua vào khai thác

 Lập kế hoạch phản ánh sửa chữa công trình, máy móc thiết bị

 Giám sát kỹ thuật thi công, chịu trách nhiệm về kỹ, mỹ, thuật công trình, vềchất lợng thực hiện các định mức kinh tế, kỹ thuật trong xây dựng và sửa chữa.+ Đội xây dựng và sửa chữa công trình

 Làm nhiệm vụ sửa chữa và sửa chữa thờng xuyên các công trình thuỷ nông

và máy móc thiết bị cơ điện trong phạ vi nguồn vốn của công ty

 Nhận khoán thi công các công trình do Giám đốc công ty giao

+ Nhiệm vụ của các cụm thuỷ nông

 Cụm là đơn vị sản xuất trực tiếp đợc Giám đốc giao khoán cho kế hoạch tớitiêu từng vụ và cả năm

 Trực tiếp quản lý tu bổ, bảo dỡng các công trình trong hệ thống để phát huynăng lực nhằm khai thác triệt để công trình hiện có

Căn cứ vào mục tiêu phơng hớng kế hoạch quy hoạch của ngành Công ty chủ

động lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, thu thuỷ lợi phí, đại tu, sửa chữa, nâng cấpcông trình, kế toán tài chính tại địa phơng do cụm quản lý, báo cáo giám đốc cô tậptrình sổ chủ quản xét duyệt

+ Phòng kế toán tài vụ của công ty gồm 5 ngời

1 Kế toán trởng

2 thủ quỹ , thủ kho

3 kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định

Cán bộ trong phòng kế toán của Công ty đều có trình độ và đã chính thức đợcchuyển vào biên chế Nhà nớc ở đây mỗi ngời đều có công việc, nhiệm vụ riêngcủa mình

kế toán tr ởng

CCDC, TSCĐ

Trang 6

- Kế toán trởng: là ngời trực tiếp chỉ đạo các cán bộ trong phòng tổng hợp các

số liệu để viết báo cáo Đồng thời kế toán trởng có nhiệm vụ phản ánh, ghi chép

đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ thanh toán, thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Thủ quỹ: là ngời có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt tại đơn vị thực hiện cácnhiệm vụ nhập, xuất quỹ tiền mặt

- Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ TSCĐ là ngời có nhiệm vụ phản ánh ghichép ban đầu đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về vật t, kiểm nghiệmvật t, tình hình biến động TSCĐ

Thủ kho là ngời có nhiệm vụ nhập, xuất kho vật t, kiểm nghiệm vật t và cácchứng trớc khi nhập kho

Các cán bộ, bộ phận trong đơn vị có mối quan hệ mật thiết với cán bộ kế toántrong việc lập kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch xây dựng, tu sửa, cấp phát vật t, thuchi tiền mặt

3 Tình hình chung về công tác kế toán

Đơn vị áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Hàng ngày, căn cứ vàochứng từ gốc để lập chứng từ ghi sổ Sau đó căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào

sổ cái Trớc khi ghi vào sổ cái thì chứng từ gốc đợc đăng ký vào sổ đăng ký ghi sổ,

sổ của chứng từ ghi sổ là số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Căn cứ vàochứng từ gốc để ghi vào sổ thẻ

Chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ Cái

Bảng đối chiếu số phát sinh

Bảng cân đối kế toán (Báo cáo tài chính)

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Trang 7

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi hàng tháng

Đối chiếuCuối tháng căn cứ vào sổ thẻ kế toán chi tiết lập bảng chi tiết, căn cứ vào sổcái để lập bảng cân đối số phát sinh Đối chiếu tổng hợp chi tiết với sổ cái, giữabảng đối chiếu số phát sinh với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với sổ quỹ Sau khi đăng

ký số hiệu khớp đúng căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết vào bảng đối chiếu số phátsinh để lập bảng cân đối kế toán hay lập báo cáo tài chính

II Thực trạng tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Công ty QL-KTCT thuỷ lợi Văn Lâm

1 Tình hình và công tác quản lý lao động - tiền lơng và các khoản trích theo lơng

a) Qui mô và cơ cấu lao động: phân loại lao động

Hiện nay do chế độ bao cấp đã đợc xoá bỏ nên chi phí tiền lơng chiém tỉ trọnglớn trong tổng chi phí của công ty Do đó muốn tính toán tốt chi phí tiền lơng thìphải quản lý tốt lao động

Mặt khác việc quản lý quỹ tiền lơng tốt sẽ giúp cho công ty khai thác tốt về 2mặt đó là: Số lợng và chất lợng

Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty gồm 53 ngời

Trong đó: - Đại học: 5 ngời

- Trung cấp: 15 ngời

Trang 8

 Lao động trực tiếp: Những ngời trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nớc tới tiêu, cáccông nhân xây dựng, tu bổ, sửa chữa công trình lao động chân tay.

b) Các hình thức trả lơng và phạm vi áp dụng

Hiện nay Công ty QL-KTCT thuỷ lợi Văn Lâm trả lơng theo các hình thứcsau:

* Trả lơng theo thời gian:

Hình thức này đợc áp dụng đối với lao động ở khu vực hành chính văn phòng,những ngời mà không trực tiếp sản xuất

Căn cứ vào cách tính lơng và hệ số của ngời lao động, lơng tối thiểu do Nhà

n-ớc qui định (năm 2000 là 180.000đ) Công ty theo dõi lao động bằng bảng chấmcông đợc gửi về văn phòng công ty vào ngày 30 hàng tháng

LTT : là tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc

LCB : là tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian = hệ số bậc lơng x tiền lơng tốithiểu

T: Thời gian lao động thực tế tính theo ngày

K: hệ số điều chỉnh theo hiệu quả SXKD, phụ thuộc vào mức độ hoàn thànhcông việc của bộ phận công tác do vậy hệ số K thay đổi theo thangs và khác nhaugiữa các đơn vị thực tế k > 1

Bảng tính lơng đợc lu giữ lại văn phòng, tài vụ

* Hình thức trả lơng khoán

Đối với các cán bộ quản lý ở các cụm thuỷ nông thuộc bộ phận lao động giántiếp thì tuỳ theo kết quả tới tiêu để tính lơng cho họ Hàng tháng cán bộ chỉ tạmứng lơng cho họ

Trang 9

- Đối với các công nhân viên ở các cụm trạm bơm và các đội sửa chữa côngtrình Họ là những ngời trực tiếp sản xuất thì công ty áp dụng hình thức trả lơngkhoán theo kết quả tới tiêu Căn cứ vào bảng nghiệm thu tới tiêu để tính vào trả l-

ơng cho công nhân sản xuất

Một năm ở công ty có 2 kỳ nghiệm thu kết quả tới tiêu Do đó cứ đến kỳdoanh thu thì kế toán mới lập đợc bảng lơng khoán, bảng thanh toán tiền lơng củacông nhân sản xuất Nh vậy hàng tháng kế toán căn cứ vào định mứ lơng để tính sốtiền lơng tạm ứng cho công nhân sản xuất

* Trả bảo hiểm xã hội thay lơng

Hình thức này căn cứ vào giấy chứng nhận nghỉ (do ốm đau, tai nạn, thaisản ) để kế toán tính số tiền của những ngày thực nghỉ của cán bộ công nhân viênchức

Cách tính nh sau:

= Mức lơng cơ bản của 1 ngày x Số ngày thực nghỉ x 75%

Phơng pháp theo dõi thời gian và kết quả lao động làm căn cứ để tính lơng

Việc theo dõi thời gian và kết quả lao động tại công ty đợc thực hiện qua việctheo dõi số lợng, thời gian lao động, kết quả lao động Theo dõi số lợng lao động,theo dõi thời gian lao động tại công ty qua sổ sách lao động của công ty và bảngchấm công do bộ phận nhân sự tại văn phòng công ty theo dõi nh sau:

Lao động thuộc khối phòng ban của công ty gồm:

Nhân viên hành chính (văn th, phục vụ, bảo vệ, thờng trực cơ quan)

Trang 10

Danh sách trong bảng lơng lao động trực tiếp sản xuất

Công nhân đội sửa chữa công trình

Công nhân thuộc 3 cụm gồm 7 trạm bơm

Việc hạch toán kế kết quả lao động ở công ty dựa vào phiếu khoán việc hoặchợp đồng thuê khoán của giám đốc với ngời lao động nội dung, khối lợng sảnphẩm, đơn giá, ngày hoàn thành, chỉ tiêu chất lợng sản phẩm đã đợc xác định bằngvăn bản

Kết quả lao động cuối cùng đợc dùng làm cơ sở tính tiền lơng

c) Định mức về lao động

+ Các qui chế về sử dụng lao động, quản lý lao động

Công ty quản lý lao động, chế độ lao động đối với CBCNV theo bộ luật lao

động và các thông t nghị định hớng dẫn thực hiện gồm nội quy lao động, quy chếlàm việc, quy chế quản lý tài chính Đội ngũ cán bộ, lao động đợc chú trọng nângcao về chất lợng thông qua các đợt nâng bậc lơng hàng năm, cứ đi học bồi dỡng,tập trung, tổ chức cho đi học trung học, cao đẳng, đại học

2 Thực trạng kế toán tiền lơng, BHXH ở công ty

* Tổng quỹ lơng và mức lơng bình quân thực hiện qua các năm

1999

Thực hiện2000

So sánh %()2000/1999

* Tính trả BHXH cho CBCN theo chế độ của nhà nớc

- Khi nghỉ sinh con thứ 1, thứ 2 trong thời gian 4 tháng, khi con ốm dới 3tháng tuổi đợc nghỉ 20 ngày, nghỉ tai nạn, ốm đau tại nhà thì đwocj hởng 100% l-

ơng cơ bản

- Khi nghỉ ốm đau, thai sản, nghỉ tai nạn LĐ có giấy chứng nhận của bác sĩthủ trởng đơn vị tỉ lệ hởng lơng là 75% lơng cơ bản

Trang 11

- Bảo hiểm xã hội tổng trích theo lơng là 20% trong đó tính vào chi phí 15%,cán bộ công nhân viên phải chịu 5%.

- Bảo hiểm y tế tổng trích theo lơng là 3% trong đó tính vào chi phí 2%, cán

bộ công nhân viên phải chịu 1%

Hàng tháng, quỹ công ty trích 19% trên tổng quỹ lơng để đa vào chi phí, cònlại 7% trong đó BHXH 5%, BHYT 1%, KPCĐ 1% hàng tháng trừ vào lơngCBCNV

Qua thực tế ở Công ty QL-KTCT thuỷ lợi Văn Lâm so với lý thuyết đã học tạitrờng tôi thấy cách trích BHXH và BHYT giữa lý thuyết và thực tế là giống nhau.Riêng về kinh phí công đoàn giữa lý thuyết và thực tế là không giống nhau

Nh lý thuyết đã học là kinh phí công đoàn đợc tính theo tỷ lệ 2% trên tổng tiềnlơng phải trả cho ngời lao động và trích tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Nhngthực tế ở đây kinh phí công đoàn trích theo lơng là 3% tính vào chi phí sản xuất2%, cán bộ công nhân viên phải chịu 1%

Trang 12

Nh lý thuyết đã học BHXH trích đợc trong kỳ sau khi trừ đi các khoản đã trợcấp cho ngời lao động taị doanh nghiệp phần còn lại phải nộp vào quỹ bảo hiểm tậpchung Nhng thực tế hàng quý công ty phải chuyển tập chung tất cả 20% trích theolơng trả ban bảo hiểm xã hội Sau đó duyệt quyết toán theo quý số thực thanh, thựcchi Nếu công ty thanh toán BHXH cho cán bộ công nhân viên nhiều thì ban bảohiểm xã hội chuyển trả nhiều, quý nào công ty thanh toán ít theo đúng số quyếttoán mà kế toán đã duyệt theo số thực thanh, thực chi Vậy tổng các khoản phảitrích theo lơng của công ty là 26% chứ không phải là 25% theo chế độ hiện hànhcủa Nhà nớc.

Đối với hình thức trả lơng theo thời gian

Kế toán tiến hành thanh toán lơng, phụ cấp và các khoản khác cho cán bộcông nhân viên văn phòng những ngời không trực tiếp sản xuất mỗi tháng một lầnvào ngày 25 hàng tháng

Chứng từ ban đầu để tính lơng, phụ cấp và các khoản khác là bảng chấp công.Trong bảng chấm công kế toán kế toán cần ghi rõ ngày thực tế làm việc, ngày nghỉcủa từng ngời lao động Bảng này lập riêng cho từng bộ phận, từng phòng ban vàdùng trong một tháng trên cơ sở bảng chấm công tính ra tiền lơng, tiền thởng vàtổng hợp đợc thời gian lao động sử dụng trong các doanh nghiệp

Ngoài ra, kế toán cần tính các khoản khấu trừ vào lơng mà ngời lao động trựctiếp phải nộp đó là:

Căn cứ vào bảng phân bổ số 1, bảng thanh toán BHXH kế toán vào chứng từghi sổ sau đó vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Cuối tháng (quý) vào sổ cái cácTK334, TK338

Trang 13

Sau ®©y lµ b¶ng chÊm c«ng quý 4-2000 cña c¸n bé c«ng nh©n viªn v¨n phßng.

Trang 14

Căn cứ vào bảng chấm công bộ phận hởng lơng thời gian kế toán lập bảngthanh toán lơng.

Bảng thanh toán lơng còn làm căn cứ thanh toán tiền lơng phụcấp tính BHXHtrừ trực tiếp vào lơng công nhân

Ví dụ: tính lơng đòng chí Lê Hải Âu có hệ số lơng là 2,68

Trang 15

Tổng các khoản trừ = 32.900 + 6.500 + 6.500 = 45.900Căn cứ kế toán định khoản:

Nợ 334

Có 3383

Có 3384

Cách tính tơng tự với các công nhân khác

Trang 16

VËy sè tiÒn l¬ng ph¶i tr¶ CBCNV v¨n phßng lµ 8.319.800® Ta cã bót to¸n:

Q§ sè: 1141-TC/QDC§KT cña Bé Tµi chÝnh

Trang 17

Đối với hình thức trả lơng khoán là hình thức trả lơng căn cứ vào số lợng, chấtlợng công việc đã hoàn thành, hình thức tiền lơng này phù hợp với nguyên tắc phânphối theo lao động và nó gắn chặt giữa số lợng và chất lợng công việc, khuyếnkhích ngời lao động tăng năng suất lao động.

ở Công ty QL-KTCT thuỷ lợi Văn Lâm việc trả lơng khoán đợc trả theo mùavụ

Vụ chiêm 7 tháng từ 31 tháng 1 đến 31 tháng 7 hàng năm

Vụ mùa 5 tháng từ 1 tháng 8 đến 31 tháng 13 hàng năm

Sau mỗi vụ công nhân mới đợc quyết toán lơng Còn hàng tháng công nhân

đ-ợc tạm ứng 80% lơng khoán để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống hàng ngày Đếncuối mỗi vụ kế toán quyết toán lơng khoán, tổng lơng khoán là bao nhiêu sau đó kếtoán thu lại số tiền đã tạm ứng hàng tháng Số còn lại kế toán trả nốt cán bộ côngnhân viên, nghĩa là:

Tổng lơng khoán - Số tiền tạm ứng hàng tháng = Số tiền còn phải trả

Trang 18

Cách tính lơng khoán theo bảng trên nh sau:

Ví dụ: đồng chí Trần Văn Tăng có hệ số lơng 1,82

Vậy lơng cơ bản = 180.000 x 1,82 = 327.600

Ngoài ra đồng chí Tăng còn đợc cộng thêm 20% lơng cơ bản tức là: 180.000 x20% = 36.000đ

Tổng lơng 20% trong 5 tháng của đồng chí Tăng là:

5 tháng 36 = 180.000Tổng lơng CB = 327.600 x 5 = 1.638.000

Tổng lơng đợc lĩnh trong 5 tháng là:

1.638.000 + 180.000 = 1.818.000Trừ BHXH, BHYT, KPCĐ 7% x 5 tháng, ta có:

1.638.000 x 7% = 114.600Còn lĩnh cả vụ là: 1.818.000 = 114.600 = 1.703.400đ

262.800: 2 = 131.400Cộng 20% lơng cơ bản của nửa tháng, tức là

36.000: 2 = 18.000Tổng lơng lĩnh là 131.400 + 18.000 = 149.400

Trừ đi 7% BHXH, BHYT, KPCĐ của nửa tháng

262.800 + 7% = 18.400 mà 18.400: 2 = 9.200Tổng lơng còn lĩnh cả vụ của đồng chí Tuyết là:

149.400 - 9.200 = 140.200+ Tổng hệ số lơng toàn cụm vẫn làm là 30,38

Trang 19

L¬ng c¬ b¶n = 180.000 x 30,38 = 5.468.400

Céng 20% l¬ng c¬ b¶n cña 5 th¸ng cña 17 ngêi lµ 612.000Tæng l¬ng 5 th¸ng = 27.369.600 - 1.740.600 (BHXH, YT, C§) Cßn lÜnh c¶ vô = 25.629.000

Trang 20

Qua sè liÖu b¶ng tÝnh l¬ng kho¸n vô mïa côm tr¹m b¬m Ngäc §µ n¨m 2000

VÝ dô: §ång chÝ Lª V¨n N«m cã hÖ sè l¬ng 2,42

L¬ng c¬ b¶n 1 th¸ng = 180.000 x 2,42 = 435.600

Tæng l¬ng c¬ b¶n cña 5 th¸ng: 435.600 x 5 = 2.178.000 20% sè l¬ng c¬ b¶ncña 5 th¸ng: 36.000 x 5 = 180.000

Tæng céng l¬ng 5 th¸ng = 2.178.000 + 180.000 = 2.358.000

Trõ BHXH, BHYT, KPC§ 7% x 5 th¸ng = 2.178 x 7% = 152.400 Sè tiÒn cßnlÜnh c¶ vô - 2.358.000 - 152.400 = 2.205.600

Trõ ®i c¸c kho¶n ph¶i trÝch 7% BHXH, BHYT, KPC§ 478.600

Cßn lÜnh c¶ vô = 7.560.000 - 478.600 = 7.081.400

Ngày đăng: 07/11/2013, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thanh toán BHXH thay lơng Tháng 12 - 2000 - TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY QL-KTCT THUỶ LỢI VĂN LÂM
Bảng thanh toán BHXH thay lơng Tháng 12 - 2000 (Trang 37)
Bảng phân bổ tiền lơng quý 4 Ghi có các TK - TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY QL-KTCT THUỶ LỢI VĂN LÂM
Bảng ph ân bổ tiền lơng quý 4 Ghi có các TK (Trang 42)
Bảng kê trích BHXH, y tế, công đoàn - TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY QL-KTCT THUỶ LỢI VĂN LÂM
Bảng k ê trích BHXH, y tế, công đoàn (Trang 42)
Bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ - TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY QL-KTCT THUỶ LỢI VĂN LÂM
Bảng t ổng hợp chứng từ ghi sổ (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w