BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI --- HOÀNG THỊ NGA PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP TRÊ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
HOÀNG THỊ NGA
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
Hà Nội – 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
HOÀNG THỊ NGA
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHAN DIỆU HƯƠNG
Hà Nội – 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan các vấn đề nghiên cứu trong bản Luận văn này hoàn toàn được triển khai nghiên cứu và thực hiện từ những quan điểm của bản thân dưới sự hướng dẫn tận tình và khoa học của TS Phan Diệu Hương Các dữ liệu được sử dụng để phân tích trong luận văn này là hoàn toàn có thực
Tác giả
Hoàng Thị Nga
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Ban giám hiệu, các Thầy Cô giáo Khoa quản lý kinh tế, Viện đào tạo sau Đại học, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ trong thời gian tác giả học tập
và nghiên cứu tại trường
- Lãnh đạo và các bộ phận chuyên môn của Phòng Nông nghiệp huyện Nam Sách, các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách
- Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn Cô giáo TS Phan Diệu Hương, người trực tiếp hướng dẫn và dành thời gian công sức giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Mặc dù tác giả đã cố gắng và cẩn trọng trong việc lựa chọn nội dung cũng như trình bày luận văn, tuy vậy vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả xin trân trọng và cảm ơn những đóng góp quý báu để đề tài hoàn thiện hơn và ứng dụng có hiệu quả vào thực tiễn trong việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Hoàng Thị Nga
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP 9
1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của Hoạt động kinh doanh hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp 9
1.1.1 Khái niệm về hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp 9
1.1.2 Khái niệm hoạt động kinh doanh của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp 9
1.1.3 Tầm quan trọng phát triển của hoạt động kinh doanh hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp đối với phát triển kinh tế địa phương 10
1.2 Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp 12
1.3 Nội dung hoạt động kinh doanh của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp 15
1.3.1 Dịch vụ thủy nông 15
1.3.2 Dịch vụ cung ứng phân bón và vật tư nông nghiệp, dự tính, dự báo công tác bảo vệ thực vật, chuyển giao khoa học kỹ thuật 15
1.3.3 Dịch vụ làm đất, bảo vệ đồng ruộng, kiến thiết đồng ruộng và đánh bắt diệt chuột 16
1.3.4 Dịch vụ cung ứng giống mùa vụ 16
1.4 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của HTXDVNN 17
1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp 18
1.5.1 Yếu tố khách quan 18
1.5.2 Yếu tố chủ quan 19
Trang 61.6 Kinh nghiệm phát triển hoạt động kinh doanh của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tại một số địa phương 21 1.6.1 Kinh nghiệm của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương 22 1.6.2 Kinh nghiệm của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương 22 1.6.3 Kinh nghiệm của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp thị trấn Thanh Hà, tỉnh Hải Dương 23 1.6.4 Kinh nghiệm của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Dương Liễu, Hoài Đức, Hà Nội 24 1.6.5 Bài học cho hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 24
Tóm tắt nội dung chương 1 26 CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG 27 KINH DOANH HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG 27
2.1 Giới thiệu tổng quan về huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 27 2.1.1 Đặc điểm địa lý, tự nhiên của huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 27 2.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội – văn hóa của huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 28 2.1.3 Đặc điểm về dân cư của huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 30 2.2 Giới thiệu tổng quan về HTXDVNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 30 2.2.1 Thực trạng về HTXDVNN trên địa bàn huyện Nam Sách 30 2.2.3 Trình độ cán bộ quản lý Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp 38 2.3 Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của HTXDVNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương giai đoạn (2015 – 2017) 39 2.3.1 Các dịch vụ của HTXDVNN huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 39 2.3.2 Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của HTXDVNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 45 2.3.2.1 Phân tích thực trạng hoạt động chung của HTXDVNN 45
Trang 72.3.2.2 Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của HTXDVNN trên địa bàn
huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương hiện nay 46
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của HTXDVNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 51
2.4.1 Yếu tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của HTXDVNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 52
2.4.2 Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của HTXDVNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 53
2.5 Đánh giá tổng hợp hoạt động kinh doanh của HTXDVNN tại địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 54
2.5.1 Kết quả đạt được 54
2.5.2 Hạn chế trong hoạt động kinh doanh của HTXDVNN tại địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 55
2.5.3 Nguyên nhân 57
2.5.4 Những vấn đề đặt ra cần giải quyết 60
Tóm tắt nội dung chương 2 62
CHƯƠNG 3 : ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM SÁCH TỈNH HẢI DƯƠNG 63
3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến 2020 - 2030 63
3.1.1 Quan điểm của Đảng và chính quyền tỉnh Hải Dương về lĩnh vực nông nghiệp 63
3.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của HTXDVNN 65
3.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của HTXDVNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 66
3.2.1 Phát triển theo hướng kinh doanh tổng hợp kết hợp với chuyên môn hoá theo ngành 66
3.2.2 Phát triển hoạt động kinh doanh của HTXDVNN phải gắn chặt với mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn 66
Trang 83.2.3 Phát triển hoạt động kinh doanh của HTXDVNN phải phù hợp với nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa 67
3.2.4 Phát triển hoạt động kinh doanh của HTXDVNN phải gắn liền với các thành phần kinh tế khác 69
3.2.5 Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa tổ chức Đảng, chính quyền và HTXDVNN ở địa phương 69
3.3 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của HTXDVNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 72
3.3.1 Nâng cao năng lực quản trị điều hành của đội ngũ cán bộ quản lý HTXDVNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 72
3.3.2 Hoàn thiện chiến lược và kế hoạch phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của HTXDVNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 74
3.3.3 Áp dụng khoa học công nghệ, củng cố phát triển cơ sở hạ tầng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTXDVNN địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 79
3.3.4 Tăng cường vai trò quản lý và công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của HTXDVNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 81
3.3.4.1 Về tăng cường vai trò quản lý 81
3.3.4.2 Về công tác kiểm tra, giám sát 82
Tóm tắt nội dung chương 3: 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Số người trong bộ máy của một HTXDVNN trên địa bàn huyện Nam Sách 34 Bảng 2.2 Cơ cấu lao động làm việc trực tiếp và gián tiếp trong các HTXDVNN năm 2017 38 Bảng 2.3: Trình độ của cán bộ chủ chốt HTXDVNN huyện Nam Sách năm 2017 39 Bảng 2.4 Số lượng HTXDVNN thực hiện các khâu dịch vụ năm 2017 40 Bảng 2.5 Ý kiến đánh giá của hộ nông dân về chất lượng dịch vụ mà HTXDVNN phục vụ năm 2017 44 Bảng 2.7 Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh các khâu dịch vụ của các HTXDVNN huyện Nam Sách năm 2017 51 Bảng 2.8 Bảng thống kê số lượng HTXDVNN có văn phòng làm việc 52
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của HTXDVNN 33 Hình 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý HTXDVNN 37
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do thực hiện đề tài
Hợp tác xã là hình thức tổ chức thích hợp để góp phần phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống văn hoá, tinh thần cho nhân dân, xoá đói giảm nghèo một cách bền vững, dần đưa tinh thần hợp tác thành văn hoá trong xã hội Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã (HTX) là một trong những biện pháp quan trọng để phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng
và bảo vệ đất nước Trên cơ sở nghị quyết của Đảng và thực tiễn hoạt động của các hợp tác xã, ngày 20 tháng 11 năm 2012, tại kì họp thứ 4 Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua Luật Hợp tác xã số: 23/2012/QH13, có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2013 Thực hiện đường lối đổi mới HTX của Đảng, hầu hết các địa phương đều đã tập trung chỉ đạo chuyển đổi HTX kiểu cũ sang HTX kiểu mới cho phù hợp với nền kinh tế thị trường và đặc điểm của hộ kinh tế cá thể dựa trên quyền tự chủ sản xuất kinh doanh Xuất phát từ đặc điểm kinh tế xã hội của từng địa phương, sự vận dụng sáng tạo đường lối đổi mới HTX của cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp, việc chuyển đổi các HTX đã diễn
ra hết sức đa dạng và phong phú Đáng chú ý là đã xuất hiện nhiều mô hình hợp tác
xã dịch vụ nông nghiệp (HTXDVNN) làm ăn có hiệu quả, đáp ứng nguyện vọng và lợi ích của xã viên đặc biệt trong quá trình chuyển đổi sang sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nông nghiệp hàng hoá Do vậy, việc nghiên cứu về HTXDVNN vẫn là vấn đề cấp bách cả về lí luận và thực tiễn
Nam sách, là một huyện đồng bằng nằm ở vùng châu thổ Sông Hồng có nhiều điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá Từ khi luật HTX số 23/2012/QH13 đi vào cuộc sống, cùng với
cả nước, HTXDVNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương đã có những bước phát triển đáng ghi nhận, đáp ứng được một phần nhu cầu của những người lao động, đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, HTXDVNN ở huyện Nam Sách còn bộc lộ nhiều hạn chế và yếu kém Thực tế, việc chuyển đổi của nhiều HTXDVNN
Trang 13còn mang nặng tính hình thức, phát triển chậm chạp, lợi ích đem lại cho các thành viên chưa nhiều, số người lao động thực sự tham gia còn ít…Các HTXDVNN đã được củng cố về mặt tổ chức, nhưng chưa thật sự đổi mới về nội dung hoạt động, khả năng xây dựng và tổ chức thực hiện phương án sản xuất kinh doanh của ban quản trị HTXDVNN còn hạn chế và thiếu tính tham gia lập kế hoạch của các thành viên nhóm mục tiêu và xã viên
Có nhiều nguyên nhân để lí giải cho thực trạng đó của HTXDVNN trên địa bàn Nam Sách và khắc phục được những khó khăn này sẽ giúp HTXDVNN phát triển có hiệu quả, gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông
thôn Với lí do đó, tôi chọn đề tài: “Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy
mạnh hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương” Làm đề tài nghiên cứu để đưa ra một số giải pháp
nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các HTXDVNN, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn Nam Sách, Hải Dương
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan
HTXDVNN là một loại hình tồn tại từ rất lâu, đã và đang phát triển ở hầu hết các nước trên thế giới Ở Việt Nam, phong trào hợp tác hoá được thực hiện ở miền Bắc từ những năm 1958 - 1960, ở miền Nam được tiến hành từ năm 1976 - 1980 Tuy nhiên, ngoài những mặt đã làm được của HTXDVNN, nhưng do chúng ta chủ quan nôn nóng, chưa tuân theo quy luật kinh tế vốn có của nó, cho nên HTXDVNN trước đây thực sự không thúc đẩy sản xuất phát triển, đặc biệt là sử dụng lao động,
đất đai, tiền vốn và tư liệu sản xuất Đổi mới nông nghiệp có từ năm 1980 (từ khi có
Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương Đảng), nhưng phải tới những năm đầu của
thập kỷ 90 mới thực hiện khá mạnh mẽ, lúc này kinh tế nông hộ xuất hiện như là một sự tất yếu khách quan của nền kinh tế nông nghiệp đổi mới Cơ chế thị trường
và sự ra đời của kinh tế nông hộ, kinh tế trang trại tưởng chừng như làm mất đi sự hợp tác, nó không thể thủ tiêu sự hợp tác mà sự hợp tác ngày càng đa dạng phong phú hơn Để đáp ứng quan hệ kinh tế hợp tác mới, Quốc hội đã ban hành Luật Hợp tác xã năm 1996, trong quá trình phát triển Luật Hợp tác xã có nhiều điểm không còn phù hợp với tình hình của cơ chế kinh tế mới và do đó được thay thế bằng Luật HTX vào cuối năm 2003, theo thời gian của quá trình phát triển Luật HTX tiếp tục
Trang 14có nhiều điểm không phù hợp với nền kinh tế thị trường, vì vậy năm 2012 Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 đã thay thế luật Hợp tác xã cũ, để phù hợp hơn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Trong nhiều năm vừa qua vấn đề HTXDVNN, trong đó đề cập đến phát triển kinh tế HTXDVNN đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Liên quan ít nhiều đến việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của HTXDVNN có thể kể đến một
số công trình đã được công bố như sau:
- Lương Xuân Quỳ, Nguyễn Thế Nhã (1999), Đổi mới tổ chức và quản lý
hợp tác xã trong nông nghiệp nông thôn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Các tác giả
đã khái quát toàn bộ quá trình phát triển của các hình thức tổ chức, quản lý HTX trong nông thôn Việt Nam từ trước đây đến khi chuyển sang kinh tế thị trường và phân tích thực trạng mô hình tổ chức quản lý các HTX ở một số địa phương tiêu biểu Trên cơ sở đó, phác họa một số phương hướng và giải pháp chủ yếu để xây dựng mô hình tổ chức quản lý có hiệu quả cho các loại hình HTX
- Nguyễn Văn Bình, Chu Tiến Quang, Lưu Văn Sùng (2001), Kinh tế hợp tác,
hợp tác xã ở Việt Nam - Thực trạng và định hướng phát triển, Nxb Nông nghiệp,
Hà Nội Các tác giả đã hệ thống hóa quá trình hình thành, phát triển các loại hình kinh tế hợp tác, HTX trên thế giới và ở Việt Nam với những thành công và tồn tại, từ đó nêu lên định hướng phát triển phù hợp với đường lối đổi mới của Đảng
và Nhà nước ta
- Phạm Thị Cần, Vũ Văn Phúc, Nguyễn Văn Kỷ (2003), Kinh tế hợp tác
trong nông nghiệp nước ta hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Các tác giả
tập trung trình bày những vấn đề lý luận và thực tiễn về kinh tế hợp tác, HTX; sự cần thiết khách quan phải lựa chọn các mô hình kinh tế hợp tác, HTX phù hợp với đặc điểm, điều kiện nông nghiệp, nông thôn nước ta, đề xuất những giải pháp phát triển các mô hình kinh tế hợp tác, HTX trong nông nghiệp, nông thôn Việt Nam hiện nay
- Bùi Văn Huyền, Phạm Văn Sáng, Nguyễn Quốc Thái (2011), Hợp tác xã
nhìn từ thực tiễn ở Đồng Nai, Nxb Chính trị quốc gia, Hà nội Các tác giả đã nghiên
cứu thực tiễn HTX ở Đồng Nai, đi sâu làm rõ bản chất của HTX, chỉ ra những bất cập của các HTX ở Đồng Nai trong quá trình phát triển đất nước hiện nay đồng thời
Trang 15kiến nghị một số giải pháp phát triển kinh tế HTX ở Đồng Nai trong những năm tiếp theo
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Lê Thùy Hương (2003), về "Kinh tế
tập thể trên địa bàn tỉnh Hải Dương, thực trạng và giải pháp"; Luận văn Thạc sĩ
kinh tế của tác giả Ngô Thị Cẩm Linh, năm 2008 về “Một số giải pháp nhằm phát
triển kinh tế Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”; Luận văn thạc sĩ
của tác giả Nguyễn Ngọc Bích, năm 2012 về “Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp ở Hà
Nội” Các tác giả đã nghiên cứu tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh
tế tập thể; đánh giá thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế tập thể, thực trạng về
tổ chức sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh của các HTX nông nghiệp trước và sau khi có Luật HTX năm 2003, đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm định hướng phát triển xây dựng các mô hình HTX nông nghiệp trên địa bàn các tỉnh, thành phố Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hà nội
- PGS-TS Phạm Vân Đình: Tạp chí hoạt động khoa học số 1/2003 “Hai vấn đề
cần quan tâm trong đổi mới HTX nông nghiêp”; TS Nguyễn Hữu Ngoan: Tạp chí hoạt
động khoa học số 2/2003 “Vai trò của HTX nông nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm”; Vũ Tiến Quân: Tạp chí cộng sản số 10-2007 “Phát triển hợp tác xã ở nước ta trong giai
đoạn mới” Các tác giả đã tập trung nghiên cứu vấn đề chuyển đổi mô hình HTX
nông nghiệp, khắc phục những tồn tại về nhận thức và tạo điều kiện cho sự phát triển các quan hệ thị trường trong nông nghiệp Vấn đề thúc đẩy sản xuất thì cần phải giải quyết tốt đầu ra, do đó cần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, đáp ứng yêu cầu của thị trường Muốn vậy trước tiên HTX nông nghiệp cần phải tự đổi mới, đồng thời rất cần sự hỗ trợ của các cấp các ngành Đồng thời tác giả đề xuất các giải pháp lớn để phát triển HTX ở nước ta giai đoạn hiện nay
Nhìn chung, các công trình đã nghiên cứu trên nhiều khía cạnh của kinh tế HTX nông nghiệp Trong đó, các công trình nghiên cứu trước năm 2012 chủ yếu đi vào làm rõ những yếu kém của mô hình HTX nông nghiệp kiểu cũ, luận
giải sự cần thiết, thực trạng chuyển đổi mô hình HTX theo Luật HTX (2012); các
công trình nghiên cứu sự phát triển của kinh tế tập thể nói chung theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng IX; XI Cho đến nay, chưa có đề tài nghiên cứu cụ thể về
Trang 16thực trạng sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động kinh doanh HTXDVNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương Mặt khác nghiên cứu có tính đặc thù bởi lĩnh vực và phạm vi nghiên cứu của luận văn là tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương Nên đề tài không bị trùng lặp với các đề tài nghiên cứu trước đó
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung:
Từ nghiên cứu lý luận phân tích thực tế hoạt động kinh doanh tại các HTXDVNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương nhằm rút ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến kinh doanh của HTXDVNN và đề xuất các giải pháp thiết thực, hữu hiệu đẩy mạnh kinh doanh HTXDVNN ở huyện Nam sách, tỉnh Hải Dương
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu:
Biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của HTXDVNN trên địa bàn
huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi nghiên cứu về không gian: Các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
- Địa điểm: 10 HTXDVNN trên địa bàn huyện Nam Sách
- Đối tượng điều tra: Ban quản lý HTXDVNN và các hộ xã viên
- Hình thức điều tra: Sử dụng hai mẫu bảng hỏi cho 02 đối tượng điều tra
- Nội dung điều tra: Điều tra các tiêu chí phản ánh hoạt động kinh doanh của HTXDVNN
Trang 17+ Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Thực trạng hoạt động kinh doanh của các
hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp giai đoạn 2015- 2017 và giải pháp đến năm 2020 trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
5 Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng một số phương pháp chính:
+ Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp: Được lấy từ một số báo cáo tổng kết của UBND
huyện Nam Sách, báo cáo chi cục thống kê huyện, tài liệu, văn bản liên quan tới HTX, HTXDVNN, phát triển hoạt động HTXDVNN; kết quả các công trình nghiên cứu đã được công bố Từ đó thu thập thông tin về kết quả thực hiện phương án sản xuất kinh doanh của các HTXDVNN trong toàn huyện, trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể nhằm phân tích và đưa ra kiến nghị đúng đắn nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của các HTXDVNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
- Thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn, điều tra khảo sát và thu thập số liệu trực
tiếp tại các HTXDVNN trong toàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương và các xã viên Ngoài ra, còn sử dụng các thông tin, tài liệu trên sách, báo, tạp chí, trang web internet có liên quan đến đề tài
+ Phương pháp xử lí số liệu: Từ những số liệu đã thu thập được tác giả tiến hành
tổng hợp, phân tích để loại bỏ những số liệu trùng, không chính xác, sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp thống kê để phân tích số liệu
- Phương pháp xử lý số liệu thứ cấp : Sau khi thu thập các tài liệu thứ cấp cần
thiết liên quan đến đề tài nghiên cứu, tác giả tiến hành phân loại theo các dạng: + Tài liệu cung cấp các cơ sở lý thuyết liên quan đến sự hình thành và phát triển HTX nói chung
+ Tài liệu có tính chiến lược liên quan đến phát triển hoạt động kinh doanh của HTXDVNN
+ Tài liệu báo cáo kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của HTXDVNN của huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Trang 18Việc phân loại sẽ giúp đưa ra các nội dung cơ bản của từng loại tài liệu để làm căn cứ phân tích
- Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp : Sau khi tiến hành phỏng vấn, điều tra,
khảo sát tác giả tiến hành phân loại các thông tin thu thập được theo từng mục nội dung, tiến hành kiểm chứng độ tin cậy của thông tin, xem xét độ hợp lệ của thông tin đối với đề tài nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp sử dụng bảng số liệu, đồ thị, sơ đồ minh họa : Dựa
trên số liệu thu thập được, so sánh mối liên hệ giữa các đại lượng để đưa ra những đánh giá sâu hơn và rút ra kết luận
+ Phương pháp phân tích định tính
Căn cứ vào kết quả phân tích từ những thuận lợi và khó khăn của HTX trong quá trình phát triển có thể đưa ra quan điểm, một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các HTX DVNN trong thời gian tới
- Tham khảo ý kiến của các cán bộ quản lý chuyên môn về hoạt động kinh doanh của các HTX DVNN trên cơ sở về tình hình và thực trạng hoạt động kinh doanh của các HTX DVNN để đưa ra được cái nhìn tổng quát và toàn diện hơn
6 Đóng góp về khoa học của luận văn
Luận văn đã hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về HTXDVNN hiện nay, trên cơ sở đó khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển HTXDVNN ở huyện Nam Sách , xác định ra những nguyên nhân tồn tại và yếu kém, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển, hoàn thiện HTXDVNN ở huyện Nam Sách
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Luận văn vận dụng lý luận về HTXDVNN và khảo sát HTXDVNN huyện Nam sách trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ở tỉnh Hải Dương để phục vụ cho việc nghiên cứu cũng như công tác quản lý và chỉ đạo của tác giả áp dụng tại địa phương
- Luận văn góp phần cung cấp thêm cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý, ban ngành của tỉnh và của huyện Nam Sách tham khảo để thực hiện có hiệu quả đối với các HTXDVNN ở tỉnh Hải Dương trong thời gian tới
Trang 198 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn được kết cấu gồm 03 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh hơp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách
Trang 201.1.1 Khái niệm về hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
HTXDVNN là tổ chức kinh tế nông nghiệp được tách ra riêng biệt để làm chức năng dịch vụ nông nghiệp, nó hoạt động theo Luật hợp tác xã, là một loại hình HTX kiểu mới
Trong loại hình này, việc sản xuất nông nghiệp là việc riêng của các hộ do các
xã viên tiến hành, hợp tác xã chỉ cung ứng các dịch vụ theo yêu cầu của các hộ, các dịch vụ này gồm:
- Dịch vụ các yếu tố đầu vào cho sản xuất nông nghiệp (các hợp tác xã cung ứng vật tư, giống cây trồng cho hộ xã viên);
- Dịch vụ các khâu cho sản xuất nông nghiệp (Hợp tác xã làm đất, tưới nước,
bảo vệ thực vật, khuyến nông, đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, thú y, dịch vụ diệt chuột…cho các hộ xã viên);
- Dịch vụ các yếu tố đầu ra cho sản xuất nông nghiệp (Hợp tác xã chế biến
tiêu thụ nông sản…)
Vì vậy sự ra đời của HTXDVNN hoàn toàn xuất phát từ yêu cầu khách quan của sản xuất nông nghiệp, trong đó sản xuất của ngành, trình độ sản xuất của hộ nông dân chi phối một cách trực tiếp nhất
1.1.2 Khái niệm hoạt động kinh doanh của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
- Hoạt động kinh doanh của HTXDVNN là hoạt động kinh doanh dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ
- Hoạt động dịch vụ trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp có trình tự theo quy trình sản xuất nông nghiệp Mặt khác kết quả của khâu dịch vụ này có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và kết quả của khâu dịch vụ sau như dịch vụ làm đất tốt sẽ giảm chi phí cho dịch vụ làm cỏ…
Trang 21- Một số hoạt động dịch vụ rất khó xác định số lượng và chất lượng chính xác, rất khó khăn trong đánh giá kết quả và công bằng giữa những người tiếp nhận dịch vụ
Cụ thể như hoạt động dịch vụ dự thính, dự báo công tác bảo vệ thực vật; Dịch vụ chuyển giao khoa học, kỹ thuật
- Mức độ huy động và cung ứng dịch vụ chịu sự tác động của các yếu tố tự nhiên
( mưa thuận gió hòa thì cần ít dịch vụ thủy lợi, nắng nóng khô hạn thì nhu cầu dịch vụ
thủy lợi tăng lên)
- Trong nông nghiệp do đặc điểm của ngành một mặt nảy sinh các yêu cầu khách quan đòi hỏi hình thành và phát triển các loại hình kinh tế hợp tác và HTX Mặt khác đặt ra các giới hạn cho việc chọn mô hình của kinh tế hợp tác, trong đó
mô hình các HTXDVNN là loại thích hợp và phổ biến HTXDVNN gồm các loại hình sau:
+ Các HTX dịch vụ chuyên khâu: là HTX chỉ thực hiện một chức năng dịch
vụ, một khâu cho sản xuất nông nghiệp: HTX dịch vụ thuỷ nông, HTX dịch vụ điện nông thôn, HTX dịch vụ cung ứng vật tư,
+ HTX dịch vụ tổng hợp là các HTX thực hiện các chức năng dịch vụ nhiều khâu cho sản xuất nông nghiệp, đôi khi cả đời sống
1.1.3 Tầm quan trọng phát triển của hoạt động kinh doanh hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp đối với phát triển kinh tế địa phương
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế thị trường đòi hỏi ngày một cao, người nông dân phải chịu nhiều chi phối nhất định của những yếu tố như cạnh tranh thị trường, biến động giá cả, chất lượng vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp, nguồn đầu vào và đầu ra cho sản phẩm… vv
Nếu không có tổ chức đại diện có uy tín bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người dân thì việc xóa đói, giảm nghèo ở khu vực nông thôn khó có thể thực hiện hiệu quả và bền vững HTX DVNN đã và đang làm được những điều này, chính vì vậy trở thành tổ chức kinh tế thiết thân với nông dân
Với vị trí pháp lý của mình, hoạt động kinh doanh HTX DVNN là tổ chức làm cầu nối giữa chính quyền địa phương và người dân, góp phần giải quyết các mối quan hệ sản xuất giữa HTX với các cơ quan chức năng, các tổ chức kinh tế - xã hội
có liên quan đến người lao động
Trang 22Đồng thời tiếp nhận và chuyển giao các chương trình, các tiến bộ khoa học kỹ thuật giúp nông dân sản xuất, cải thiện đời sống… Thông qua hoạt động kinh doanh của HTX DVNN, các đường lối, chủ trương phát triển được phổ biến cho nông dân;
đồng thời giúp sản phẩm nông nghiệp tìm được đầu ra, đầu vào ổn định, các dịch vụ
nông nghiệp cũng được ứng dụng một cách linh hoạt hơn… Với yêu cầu tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp, kinh tế HTX đã có bước phát triển mới về số lượng, hiệu quả hoạt động được nâng cao, với đủ các loại hình dịch vụ thúc đẩy sản xuất kinh doanh
ở khu vực nông thôn phát triển
Các HTX DVNN đã phát huy được vai trò tập hợp, vận động, thay đổi cách nghĩ, cách làm cho bà con nông dân, ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sản xuất Hoạt động kinh doanh HTX DVNN là hết sức cần thiết bởi nó đáp ứng được yêu cầu chuyển đổi cơ cấu lao động, tạo công ăn việc làm, thu nhập ổn định cho người dân địa phương Có thể nói hoạt động kinh doanh HTX DVNN có vai trò rất to lớn, thể hiện trong Luật HTX năm 2012 như sau:
- Thỏa mãn nhu cầu của các hộ nông dân: “Hoạt động kinh doanh của HTXDVNN làm thỏa mãn nhu cầu của các hộ nông dân được cải thiện điều kiện
sống và phát triển sản xuất thông qua việc cung ứng vật tư cho sản xuất nông
nghiệp, chế biến, tiêu thụ sản phẩm” (Theo Phạm Thị Cần, Vũ Văn Phúc,
Nguyễn Văn Kỷ (2003), Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp nước ta hiện nay,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.)
- Tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả, chất lượng kinh doanh: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng kinh tế và đóng góp gián tiếp thông qua nâng cao hiệu quả, chất lượng kinh tế thành viên Theo số liệu thống
kê chính thức hợp tác xã (chưa tính kinh tế thành viên) chiếm 6,08% tổng sản phẩm
nội địa GDP trong thời gian từ năm 2002 - 2012, rõ ràng đây là một thực thể kinh tế
có trọng lượng, có tác động rất lớn đến tốc độ tăng trưởng, hiệu quả và chất lượng tăng trưởng chung của toàn bộ nền kinh tế
- Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp với vai trò tạo việc làm đã giúp cho người lao động có thu nhập tăng thêm đáng kể Theo số liệu của Tổng cục thống kê năm 2011, thu nhập bình quân 1người/tháng của các hợp tác xã trên cả nước là 1,74 triệu đồng/tháng, trong đó lao
Trang 23động ở vùng Đông Nam Bộ có mức thu nhập cao nhất với 3,48triệu đồng, vùng Đồng bằng sông Hồng có mức thu nhập thấp nhất với 1,27 triệu đồng
- Phát triển đời sống văn hóa, tăng cường tinh thần đoàn kết cộng đồng: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp góp phần phát triển đời sống văn hóa và tăng cường tinh thần đoàn kết cộng đồng, hiện thực hóa các giá trị đạo đức cao đẹp và nguyên tắc dân chủ, bình đẳng, cung cấp các dịch vụ xã hội Hợp tác xã góp phần phát triển không chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà cả trên nhiều lĩnh vực khác như môi trường, giáo dục, y tế, văn hóa, từ đó tác động tích cực trở lại tới kinh tế thành viên nói riêng, góp phần cải thiện mọi mặt đời sống từng hộ gia đình thành viên nói riêng và đời sống cộng đồng nói chung
Hợp tác xã thường gắn với một cộng đồng dân cư nhất định, lợi ích do hợp tác
xã đưa lại tạo điều kiện cho cộng đồng ổn định, gắn kết với nhau hơn; việc phát triển cộng đồng nhất là ở nông thôn góp phần quan trọng trong giải quyết nhiều vấn
đề xã hội, để nâng cao tinh thần đoàn kết, tương thân, tương trợ lẫn nhau trong đời sống, giúp đỡ các gia đình khó khăn, xây dựng và phát triển cộng đồng (PGS-TS Phạm Vân Đình: Tạp chí hoạt động khoa học số 1/2003 “Hai vấn đề cần quan tâm trong đổi mới HTX nông nghiêp”; TS Nguyễn Hữu Ngoan: Tạp chí hoạt động khoa học số 2/2003 “Vai trò của HTX nông nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm”; Vũ Tiến Quân: Tạp chí cộng sản số 10-2007 “Phát triển hợp tác xã ở nước ta trong giai đoạn mới”)
1.2 Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của hợp tác
xã dịch vụ nông nghiệp
Có thể nói, chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước ta trong việc chỉ đạo xây dựng các HTXDVNN theo mô hình hợp tác hóa – tập thể hóa được đề cập sớm, ngay từ những năm 50, đầu những những năm 60, trong thời kỳ đẩy mạnh cải tạo XHCN ở miền bắc Bước vào thời kỳ đổi mới, để thực hiện nhiệm vụ cấp bách là đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế, Đảng ta đã xác định vai trò quan trọng của nông nghiệp và kinh tế nông thôn, từ đó có sự đổi mới mạnh mẽ trong cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp Cùng với quá trình đổi mới, HTXDVNN đã có nhiều thay đổi dựa trên nền tảng nhận thức mới, tư duy mới và từng bước hoàn thiện qua các kỳ đại hội Nhìn chung những chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước đều thể hiện sự nhất quán đối với sự tồn tại và phát triển HTX
Trang 24Trong nghị quyết TW4 khóa VIII Đảng ta xác định Hợp tác hóa là yêu cầu cấp bách đối với người nông dân, để phục vụ cho sản xuất của các hộ tốt hơn, để bảo vệ lợi ích của người nông dân, để nông dân không bị thua thiệt Quan điểm của Đảng
và Nhà nước ta là tiếp tục đổi mới và hoàn thiện quan hệ sản xuất trong nông nghiệp nông thôn tăng cường khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện phát triển kinh tế hợp tác và HTX trên cơ sở liên kết, tự nguyện bằng nhiều hình thức Trong các chính sách và giải pháp đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước, tại văn kiện Đại hội X của Đảng khảng định: Kinh tế nhà nước với kinh tế tập thể mà nòng cốt là HTX ở nước
ta đã được xác định vừa là tổ chức kinh tế, vừa là tổ chức xã hội là nhân tố quan trọng để người lao động, hộ xã viên tiếp nhận sự hỗ trợ của nhà nước, liên kết với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, thực hiện liên minh công nông
Trên cơ sở nhận thức được sự cần thiết phải xây dựng và phát triển HTXDVNN thì nhiều chủ trương, đường lối của Đảng, hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước về HTX đã được ban hành, tạo khuôn khổ pháp lý để tiến hành chuyển đổi, đổi mới và tổ chức hoạt động trong các HTX bao gồm: Hiến pháp năm 1992; luật HTX 1996; luật sửa đổi, bổ sung một số điều luật HTX số 18/2003/QH12; và gần đây nhất Quốc hôi đã ban hành luật HTX số 23/2012/QH13 thay thế luật HTX số 18/2003/QH12 Bên cạnh đó thì Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách cụ thể khác, những chính sách đặc thù hỗ trợ hợp tác xã phát triển, chính
là hỗ trợ, ưu đãi chung cho tất cả thành viên hợp tác xã, đặc biệt trong giai đoạn đầu mới thành lập, đi vào hoạt động Mặt khác, hợp tác xã cũng là tổ chức kinh tế, hoạt động bình đẳng với doanh nghiệp, vì vậy một số văn bản điều chỉnh, hướng dẫn được ban hành để giúp các HTX và các đối tượng liên quan thực hiện đúng chủ trương của Đảng và pháp luật của nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của HTXDVNN có thể nêu như là:
+ Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật HTX năm 2012 (Nghị định
này cụ thể và hướng dẫn các điều khoản của Luật HTX để các HTX thi hành)
+ Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hỗ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
+ Nghị định 94/2005/NĐ-CP về giải quyết quyền lợi của người lao động ở
Trang 25doanh nghiệp và HTX bị phá sản
+ Thông tư 33/2013/TT-BLĐTB XH hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động do Bộ trưởng Bộ lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
Ngoài ra các thông tư đặc thù liên quan đến hoạt động của HTXDVNN của từng Bộ, Ngành, Thông tư liên tịch liên quan cụ thể các hướng dẫn và mẫu biểu để HTXDVNN thực hiện Nhìn chung các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước được thiết kế theo hướng của Luật hợp tác số 23/2012/QH13 và quy định những chính sách đặc thù dành riêng cho hợp tác xã, quy định một số chính sách mang tính nguyên tắc chung để làm cơ sở cho các văn bản hướng dẫn Luật và các luật chuyên ngành quy định chính sách riêng cho hợp tác xã
Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, về
cơ cấu tổ chức hợp tác xã dịch vụ gồm đại hội thành viên, hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên) Luật Hợp tác xã 2012 đưa ra một số quy định quan trọng về tổ chức, quản lý hợp tác xã dịch vụ như: Quy định đầy đủ thẩm quyền cho đại hội thành viên trong việc quyết định các nội dung
cơ bản liên quan đến quyền chủ sở hữu của thành viên như sau: chuyển nhượng, cho thuê, mượn, thanh lý, xử lý tài sản cố định của hợp tác xã, phương án, kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm cả việc cung ứng sản phẩm dịch vụ ra thị trường bên ngoài cộng đồng thành viên; đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của hợp tác xã dịch vụ Tách bạch và làm rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các chức danh quản lý của chủ sở hữu, người điều hành hợp tác xã, tránh chồng chéo và nguy
cơ lạm quyền trong quản lý, điều hành hợp tác xã nhưng có quy định mềm dẻo cho phép hợp tác xã được quyền cho phép các chức danh kiêm nhiệm để tiết kiệm chi phí nhân lực phù hợp với quy mô và điều kiện của mình Quy định rõ về quyền và trách nhiệm của cán bộ quản lý hợp tác xã buộc cán bộ phải gắn bó, tận tâm và năng động trong tổ chức, quản lý và hoạt động kinh doanh của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
Trang 261.3 Nội dung hoạt động kinh doanh của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp 1.3.1 Dịch vụ thủy nông
Khâu dịch vụ này là khâu dịch vụ quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, quyết định tới năng suất cây trồng hàng năm Ban quản trị các HTXDVNN và lực lượng nông giang ở các đội (tổ) hoạt động khá tích cực, có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, luôn đảm bảo đủ nước cho công tác làm đất và gieo cấy kịp thời hai vụ lúa, trồng cây màu vụ đông và làm tốt công tác phòng chống úng lụt hàng năm
Đây là khâu dịch vụ được thực hiện ổn định và cơ bản cân đối thu chi, tạo nguồn thu nhập ổn định cho cán bộ, lao động của các HTX Các HTX thực hiện cắt giảm chi phí như việc bơm nước giờ thấp điểm, kiểm tra đồng ruộng tiết kiệm nước, giảm chi phí gián tiếp để tăng thu nhập
1.3.2 Dịch vụ cung ứng phân bón và vật tƣ nông nghiệp, dự tính, dự báo công tác bảo vệ thực vật, chuyển giao khoa học kỹ thuật
Đây là khâu dịch vụ có rất nhiều tiềm năng mang lại hiệu quả hoạt động cho các HTX, các HTX đầu tư xây dựng cửa hàng kinh doanh thực hiện cung ứng phân bón và thuốc BVTV cho xã viên và nhân dân với giá cả phù hợp, sản phẩm có chất lượng cao, tạo uy tín với xã viên và nhân dân
Các HTX đã căn cứ vào dự tính dự báo của Trạm BVTV và thường xuyên
theo dõi, kiểm tra đồng ruộng, phát hiện tình hình diễn biến phát sinh gây hại của sâu bệnh trên cây trồng và hướng dẫn nông dân phòng trừ có hiệu quả, qua nhiều vụ sản xuất gần đây, khâu dịch vụ này được coi là khâu hoạt động hiệu quả nhất, do làm tốt công tác dự tính, dự báo sâu bệnh, nhiều vụ sản xuất đã giảm phun trừ lứa sâu bệnh gây hại và tiết kiệm hàng tỷ đồng cho nhân dân và làm giảm ô nhiễm môi trường
Tuy nhiên thực hiện khâu dịch vụ này vẫn chủ yếu dừng lại ở việc dự tính dự báo sâu bệnh hướng dẫn biện pháp phòng trừ mà các HTX chưa thực hiện việc dịch
vụ phòng trừ tập trung, sử dụng máy móc để phun trừ sâu bệnh trên diện rộng theo
cơ chế 1 vùng, 1 giống, 1 thời gian cho nên hiệu quả vẫn chưa đạt cao, chưa đáp ứng được kỳ vọng của nông dân
Trang 27Khâu dịch vụ chuyển giao KHKT, đã được HTX phối hợp với các cơ quan chuyên môn và các tổ chức chính trị- xã hội để tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao KHKT về kỹ thuật chăm bón cây trồng, vật nuôi, cách sử dụng hiệu quả các loại thuốc BVTV, chương trình phòng trừ dịch hại tổng hợp IPM để bảo vệ môi trường Hằng năm xây dựng, khảo nghiệm các mô hình trình diễn giống lúa, cây rau màu…nhiều mô hình đã được áp dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả cao Đây là khâu dịch vụ các HTX thực hiện theo phương thức phục vụ nhân dân không tính lãi
1.3.3 Dịch vụ làm đất, bảo vệ đồng ruộng, kiến thiết đồng ruộng và đánh bắt diệt chuột
Đây là khâu dịch vụ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các HTX, mặt khác nếu các HTX trực tiếp thực hiện khâu làm đất sẽ là cơ sở để triển khai chủ trương xây dựng các cánh đồng mẫu lớn theo phương thức 1 vùng, 1 giống, 1 thời gian
HTX thu dịch vụ này, nguồn thu chủ yếu để tu bổ mặt đường, lề đường ra đồng đã được Đại hội xã viên nhất trí thông qua hàng năm Tuy nhiên việc thực hiện khâu dịch vụ này chưa hiệu quả, việc chỉnh trang đồng ruộng hiện nay chủ yếu
do nông dân tự nguyện đóng góp kinh phí, các thôn trực tiếp đứng ra thực hiện, vai trò của các HTX rất mờ nhạt
Khâu dịch vụ đánh bắt chuột đòi hỏi phải có sự thống nhất cao trong cộng đồng, chỉ đạo tập trung đánh bắt diệt chuột mới đem lại hiệu quả cao, nhưng thực tế một vài vụ gần đây, nhiều HTX phó mặc dịch vụ này cho các thôn tự thỏa thuận với nông dân để thuê người làm và có thôn không có người đánh bắt, có nơi chỉ tổ chức
đánh bắt bằng thuốc hóa học (mua thuốc về trộn mồi để rải)… hệ quả con chuột
phát sinh gây hại nặng cho sản xuất
1.3.4 Dịch vụ cung ứng giống mùa vụ
Giống cây trồng nói chung, giống lúa nói riêng là loại vật tư sản xuất có tính đặc thù đòi hỏi nghiêm ngặt về chất lượng, chủng loại đối với từng mùa vụ cụ thể Nếu HTX làm tốt dịch vụ cung ứng giống thì hộ gia đình xã viên có điều kiện tiết kiệm được chi phí sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế của hộ gia đình, đồng thời cũng là khâu dịch vụ tiềm năng mang lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh của các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
Trang 281.4 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của HTXDVNN
+ Số lƣợng dịch vụ mỗi HTXDVNN đã thực hiện: Chỉ tiêu này thể hiện
mỗi một HTXDVNN đã thực hiện được bao nhiêu dịch vụ nông nghiệp cho kinh tế
hộ
+ Mức độ đáp ứng nhu cầu của xã viên: thể hiện bằng số % giữa mức dịch
vụ thực hiện được của HTX với tổng nhu cầu của xã viên tương ứng theo từng hoạt động dịch vụ Chỉ tiêu tiêu này phản ánh hiệu quả quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ tốt, được xem xét ở mặt:
- Chất lượng và giá cả các dịch vụ: chất lượng và giá cả các dịch vụ cho biết
hoạt động dịch vụ của HTX có làm tiết kiệm được chi phí dịch vụ cho các hộ xã viên và chất lượng dịch vụ có đảm bảo hay không Trên thực tế HTX có thể không giảm giá dịch vụ nhưng đã nâng cao chất lưọng dịch vụ phù hợp với yêu cầu của xã viên
- Thời gian cung cấp các dịch vụ: Một trong những đặc điểm của hoạt động sản
xuất nông nghiệp là tính thời vụ cao, đặc biệt là sản xuất trồng trọt Do vậy việc đáp ứng kịp thời các dịch vụ đầu vào và đầu ra cho sản xuất của các hộ xã viên có ý nghĩa quan trọng, có tác dụng nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị của các sản phẩm nông sản đồng thời giúp cho các hộ xã viên tiết kiệm được chi phí sản xuất và tiêu thụ kịp thời năng suất với giá cả đảm bảo, qua đó góp phần nâng cao thu nhập của các hộ xã viên Hoạt động dịch vụ của các HTXDVNN với nguyên tắc trước hết là vì lợi ích của sản xuất nông nghiệp và các hộ xã viên cần đáp ứng tốt yêu cầu này, nhất là ở các dịch
vụ thiết yếu như dịch vụ tưới tiêu, dịch vụ cung ứng vật tư, dịch vụ bảo vệ thực vật,
+ Số lãi đƣợc chia tính trên 1000 đồng vốn góp, thu nhập của xã viên
Tính bằng cách lấy số lãi giành để phân phối theo vốn góp chia cho tổng số vốn góp của xã viên Chỉ tiêu này phản ánh bình quân trên 1000 đồng vốn góp trong năm được chia bao nhiêu đồng lời
+ Tỷ suất lợi nhuận/ vốn bình quân: Thể hiện bằng số % giữa tổng số lợi
nhuận với vốn bình quân trong năm của HTXDVNN
+ Doanh thu dịch vụ: Đây là chỉ tiêu biểu hiện quy mô quản lý của hoạt động
dịch vụ HTXDVNN Quy mô của HTXDVNN đủ lớn sẽ giúp HTXDVNN tiết kiệm được chi phí và thuận lợi hơn trong hoạt động, từ đó có điều kiện nâng cao hiệu quả
Trang 29cho kinh tế tập thể cũng như lợi ích cho các hộ thành viên
+ Lãi, lỗ của các hoạt động dịch vụ: Đây là chỉ tiêu kết quả cuối cùng của
HTXDVNN, phản ánh khả năng tích luỹ và mở rộng dịch vụ của các HTXDVNN Mỗi một chỉ tiêu nói trên có tính độc lập tương đối và phản ánh hiệu quả hoạt động của HTXDVNN trên những khía cạnh khác nhau Ngoài ra cũng có thể sử dụng một số chỉ tiêu khác để phản ánh hiệu quả của HTXDVNN như: chỉ tiêu tăng trưởng thu nhập của kinh tế hộ, chỉ tiêu lãi được chia cho 1000 đồng sử dụng dịch
vụ, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn của HTXDVNN,
Tuy nhiên, các chỉ tiêu này đều có những mặt hạn chế và khó khăn nhất định trong việc tính toán hoặc phản ánh hiệu quả hoạt động của HTXDVNN Chẳng hạn chỉ tiêu lãi được chia cho 1000 đồng sử dụng dịch vụ sẽ không tính được ở những HTXDVNN mà không lấy lãi từ một số dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ như dịch vụ thủy lợi, dịch vụ làm đất,
HTXDVNN không lấy lãi tức là đã gián tiếp phân phối lãi theo mức độ sử
dụng dịch vụ cho xã viên Hoặc chỉ tiêu mức tăng trưởng về thu nhập của kinh tế hộ được tính bằng cách so sánh thu nhập bình quân của một xã viên sau với trước khi HTXDVNN chuyển đổi Khó khăn khi tính chỉ tiêu này là không thu thập được số liệu thu nhập bình quân hộ trước khi HTXDVNN chuyển đổi, hoặc nếu có thu thập được thì cũng khó đảm bảo được độ chính xác, vì thời gian đã khá lâu
1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
Trang 30Luật HTX năm 1996 có một số nội dung không còn phù hợp nữa Quốc hội nước ta đã họp và tiến hành sửa đổi Luật HTX Luật HTX được sửa đổi và hoàn thành năm 2003; Luật HTX 2012 Theo đó, các HTXDVNN thực hiện chuyển đổi HTXDVNN kiểu cũ
sang HTXDVNN kiểu mới
- Nhu cầu thực tế thị trường về phát triển hoạt động kinh doanh HTXDVNN:
Mục đích của các chủ thể trong kinh tế thị trường là tối đa hóa lợi nhuận, các
doanh nghiệp, hộ kinh doanh có khuynh hướng “hi sinh quyền lợi của người tiêu
dùng” Còn HTXDVNN hoạt động vì mục tiêu là phục vụ nhu cầu cho xã viên và
xã hội, không nhấn mạnh mục tiêu lợi nhuận Chính đặc trưng này đã tạo cơ sở cho HTXDVNN đáp ứng được xu thế ngày càng tăng về chất lượng cầu của thị trường, đón đầu xu thế thị trường, hình thành lợi thế cạnh tranh lành mạnh, bền vững về lâu dài Như vậy, trình độ của phân công lao động và kinh tế thị trường càng phát triển là điều kiện cho sự ra đời, tồn tại và phát triển HTXDVNN ngày càng tăng cả số lượng và chất lượng
1.5.2 Yếu tố chủ quan
Bên cạnh những yếu tố khách quan có tác động mạnh đến phát triển hoạt động kinh doanh của HTXDVNN thì còn các yếu tố chủ quan tác động không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của HTXDVNN, các yếu tố này gồm:
- Nhận thức của người lãnh đạo HTXDVNN: Nhận thức của người lãnh đạo
tốt là cơ sở để đẩy mạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh của HTXDVNN phát triển
cụ thể họ chủ động xây dựng một phương án kinh doanh hiệu quả; hoạch định chiến lược kinh doanh; triển khai thực hiện hiệu quả và theo đuổi các chiến lược; xây dựng, điều phối và triển khai thực hiện công tác tổ chức và quản lý một cách chặt chẽ, hệ thống và linh hoạt; tìm nguồn vốn và hoạch định phương án sử dụng vốn hiệu quả; tìm thị trường đầu vào và đầu ra cho hàng hóa - dịch vụ về tất cả các mặt; đảm bảo minh bạch, rõ ràng, chặt chẽ công tác tài chính/ kế toán; xử lý hài hòa mọi quan hệ nội bộ trong HTXDVNN, xây dựng tâm lý đoàn kết, thống nhất trong HTXDVNN
- Nguồn nhân lực của HTXDVNN: Nhân lực là yếu tố quyết định sự tồn tại, phát triển của HTXDVNN và là nhân tố năng động nhất trong trong quá trình hoạt động của HTXDVNN Nguồn cung ứng lao động là yếu tố ảnh hưởng mang
Trang 31tính quyết định đến thành công của HTXDVNN Hiện nay, việc thu hút nguồn lao động có chất lượng vào làm việc trong HTXDVNN là vô cùng khó khăn Bởi vì: hiệu quả kinh doanh của HTXDVNN còn thấp nên không có điều kiện tăng thu nhập cho người lao động; phần lớn lao động có chất lượng và những nông dân có sức khỏe, chịu khó của tỉnh chọn nơi làm việc là các thành phố lớn với mức thu nhập ổn định; các cơ quan nhà nước và hệ thống doanh nghiệp trên địa bàn cũng ra sức tuyển dụng nguồn lao động có chất lượng Do đó, khả năng mà HTXDVNN thu hút được nguồn lao động về quản trị kinh doanh, nhân sự hay kế toán trong thời gian tới là vô cùng khó khăn khi nhà nước không can thiệp
- Nguồn lực tài chính: Các yếu tố thuộc về yếu tố tài chính có ảnh hưởng quan
trọng đến sự phát triển của HTXDVNN gồm các vấn đề về: Vốn (lượng vốn, nguồn
vốn, hình thức vốn); điều phối và sử dụng vốn; thu hút, huy động vốn; cơ chế quản
lý tài chính; chiến lược tài chính; quyết sách thu chi tài chính; phân phối lãi và trích lập các quỹ trong HTXDVNN
- Vấn đề điều phối, sử dụng nguồn vốn có hiệu quả: Tùy vào từng trường hợp
cụ thể, vấn đề trọng yếu nhất của vốn không nằm ở số lượng vốn ban đầu, mà quan trọng hơn hết là làm sao điều phối được nguồn vốn và đảm bảo sử dụng vốn hiệu quả
Tính sử dụng vốn có hiệu quả thông thường được đánh giá thông qua các vấn đề: tính đạt được mục đích tổng thể và cụ thể hoặc mức lãi thu được theo hoặc vượt
dự kiến; sự tăng lên về lượng vốn hoặc tạo được tiền đề cho sự phát triển về vốn sau này so với dự kiến
- Về vấn đề huy động vốn: Vốn ảnh hưởng đến việc lựa chọn kinh doanh, tổ chức kinh doanh, nhưng đồng thời việc lựa chọn và tổ chức kinh doanh đặt ra yêu cầu về vốn Vì vậy, vấn đề huy động vốn để đảm bảo cho việc triển khai và theo đuổi các chiến lược tổ chức, quản lý và kinh doanh là vấn đề thường trực đối với HTXDVNN
- Vấn đề khoa học, chặt chẽ, minh bạch trong quản lý tài chính: Quản lý tài chính là việc lập kế hoạch, triển khai thực hiện và kiểm tra, giám sát về tất cả các yếu tố thuộc nhân tố tài chính, bao gồm: nguồn vốn, lượng vốn, hình thức vốn, tài sản cố định, tài sản lưu động, vốn hoạt động; sử dụng vốn; huy động vốn; doanh
Trang 32thu; chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tiêu thụ; công nợ và thanh toán; phân phối lãi và trích lập các quỹ
- Nguồn lực khác như máy móc, thiết bị, khoa học kỹ thuật: máy móc, thiết bị, phương tiện hoạt động, nhà xưởng, sân bãi, kho bãi, bến bãi, nhà cửa, văn phòng, hội trường, đất đai, vật tư, nguyên nhiên vật liệu và những vật thể khác nhằm mục đích sử dụng vào hoạt động của HTXDVNN Vai trò của nguồn vật lực đối với sự phát triển của HTXDVNN được thể hiện qua các mặt sau: là điều kiện tiên quyết để HTXDVNN có thể tiến hành hoạt động; là điều kiện để cắt giảm chi tiêu, nâng cao hiệu quả và tính chủ động mọi hoạt động của HTXDVNN; là điều kiện để HTXDVNN có thể mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động từ
sự dồi dào của các yếu tố vật lực; là điều kiện để HTXDVNN có thể nâng cao chất lượng hoạt động; là yếu tố thuộc vốn hoạt động và là cơ sở để tiến hành vay vốn và thu hút vốn của HTXDVNN; là cơ sở để tìm kiếm đối tác, thu hút khách hàng; là điều kiện để thu hút lao động
+ Kỹ năng Marketing, mối quan hệ, hợp tác, đối tác vv: Kỹ năng marketing, mối quan hệ, hợp tác, đối tác là tiền đề để HTXDVNN phát triển Nếu không làm tốt vấn đề marketing thì thương hiệu của HTXDVNN ít được mọi người quan tâm, điều đó cũng đồng nghĩa với việc ít người sử dụng các dịch vụ của HTXDVNN, mối quan hệ ít, sự hợp tác không bền vững, cũng như không tìm được các đối tác tốt chuyên cung cấp các sản phẩm có chất lượng thì sẽ dẫn đến uy tín của HTXDVNN
bị giảm sút, mất niềm tin của người dân, đồng nghĩa với việc HTXDVNN chậm phát triển, thua lỗ và giải thể
1.6 Kinh nghiệm phát triển hoạt động kinh doanh của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tại một số địa phương
Tại sao tác giả lại lựa chọn các địa phương dưới đây để nghiên cứu và học tập kinh nghiệm? Vì trước khi có được thành công như ngày hôm nay thì họ đều có chung một vấn đề khó khăn là đứng trước nguy cơ giải thể do hoạt động kinh doanh yếu kém dẫn đến thua lỗ Nhưng họ đã mạnh dạn chuyển đổi từ mô hình HTXDVNN kiểu cũ, sang mô hình HTXDVNN kiểu mới và áp dụng có hiệu quả luật HTX năm 2012 Trong quá trình chuyển đổi họ đã tư duy, sáng tạo nhiều dịch
vụ mới, đáp ứng nhu cầu của người dân, từ đó đẩy mạnh hoạt động sản xuất, kinh
Trang 33doanh ngày càng phát triển, lợi nhuận ngày một tăng
Bên cạnh đó phần lớn các địa phương này đều là các huyện lân cận của huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương nên các điều kiện liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của HTXDVNN có sự tương đồng vì vậy việc áp dụng các tiến bộ nổi bật của các địa phương đó vào huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương phù hợp hơn và tiềm năng mang lại hiệu quả cao hơn, kinh nghiệm cụ thể của từng địa phương như sau:
1.6.1 Kinh nghiệm của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
Các HTXDVNN huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương đã chuyển đổi thành công sang hoạt động theo Luật HTX năm 2012 Cán bộ quản lý HTXDVNN được tiếp cận với mô hình HTXDVNN hoạt động theo Luật HTX năm 2012, từ đó áp dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng đơn vị Hiện 22 HTXDVNN đã
tổ chức đại hội thành viên; HTXDVNN đã phân loại, đánh giá được tỷ lệ cung ứng từng dịch vụ; huy động được thành viên tham gia góp vốn; củng cố nguồn vốn điều
lệ, vốn hoạt động sản xuất, kinh doanh…
Đạt được kết quả trên là do Đảng ủy, Hội đồng nhân dân – UBND xã, các ban ngành đoàn thể, đội ngũ bí thư chi bộ, các cơ sở thôn luôn quan tâm, ủng hộ, giúp
đỡ HTXDVNN đó là nguồn cổ vũ, động viên tạo điều kiện pháp lý cho HTXDVNN phát huy vai trò của mình trong phục vụ sản xuất nông nghiệp Kết hợp với đội ngũ cán bộ quản lý, kế toán, kiểm soát của HTXDVNN được trang bị kiến thức tin học, cách làm báo cáo tài chính, quản lý các hoạt động dịch vụ… đã giúp công việc được thực hiện nhanh gọn, rõ ràng Từ đó, người kiểm soát viên có được cái nhìn minh bạch, hệ thống về hoạt động của đơn vị theo tháng, quý, năm; làm cơ sở để hoạch định phương hướng kinh doanh mới cho đơn vị
1.6.2 Kinh nghiệm của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
Những năm 90, một số HTXDVNN đứng trước nguy cơ phải giải thể do hoạt động không hiệu quả, không phát huy được vai trò của HTXDVNN trong sản xuất nông nghiệp khiến xã viên chán nản Tuy nhiên, với sự quyết tâm, mạnh dạn đổi mới phương thức hoạt động của Ban Chủ nhiệm HTXDVNN, sự đồng thuận của xã
Trang 34viên, HTXDVNN đã quyết định chuyển đổi mô hình, đa dạng hóa các hoạt động sản xuất kinh doanh
Để tồn tại và phát triển trên thị trường đầy cạnh tranh, HTXDVNN đã nâng cao năng lực cạnh tranh, của mình như thu thập, phân tích thông tin thị trường giá
cả, tính toán chi phí lợi nhuận, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng hàng hóa, lập kế hoạch và kết nối kinh doanh với các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, nhà nước, nhà khoa học giúp đỡ, tư vấn, hướng dẫn và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ sản xuất cho thành viên, hộ nông dân và mở rộng dịch vụ tiêu thụ sản phẩm để giúp các thành viên và hộ nông dân yên tâm sản xuất, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống
Vì vậy các HTXDVNN trên địa bàn huyện Ninh Giang ngày càng phát triển vững mạnh và hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Năm 2012, các HTXDVNN trên địa bàn huyện Ninh Giang đạt lợi nhuận gần 132 triệu đồng, 6 tháng đầu năm 2014, lợi nhuận đạt 75 triệu đồng, thu nhập của người lao động bình quân 4000.000 đồng/người/tháng Hiện tại HTXDVNN trên địa bàn huyện có tất cả
7500 xã viên Tổng vốn hoạt động của HTXDVNN là 10,537 tỷ đồng (vốn góp của
Hiện nay, HTXDVNN thị trấn Thanh Hà có 91 xã viên, trong đó 35 xã viên
lao động trực tiếp tại HTXDVNN (cán bộ thường trực HTXDVNN, xã viên tổ bảo
vệ thực vật, xã viên các tổ thuỷ nông, nông giang và tổ vận hành bơm nước của HTXDVNN) Ngoài ra, hàng năm HTXDVNN còn huy động hàng ngàn ngày công
theo thời vụ Tổng số vốn quỹ của HTXDVNN là 684 triệu đồng, trong đó vốn góp điều lệ của xã viên là 61 triệu đồng; vốn góp xây dựng cơ bản ở 2 khâu dịch vụ 270 triệu đồng, còn lại là vốn tích luỹ của HTXDVNN
Trang 351.6.4 Kinh nghiệm của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Dương Liễu, Hoài Đức, Hà Nội
Từ chỗ gặp nhiều khó khăn trong sản xuất, kinh doanh, nhờ năng động, đổi mới hoạt động để đạt ức doanh thu hàng năm tăng trưởng từ 10% đến 17%, riêng năm 2011 vừa qua đạt doanh thu 20,7 tỷ đồng, nộp ngân sách 598 triệu đồng, đảm bảo việc làm thường xuyên cho 3.300 lao động với mức lương bình quân 2,4 triệu đồng
Là địa phương có nghề làm miến dong nổi tiếng và nghề thêu cổ truyền, Ban quản lý HTXDVNN đã tìm hiểu thị trường, cử người mang sản phẩm đến các siêu thị, các trung tâm thương mại, cửa hàng ở trung tâm thành phố để giới thiệu sản phẩm Có được đầu mối tiêu thụ sản phẩm, HTXDVNN càng coi trọng việc đào tạo, nâng cao tay nghề sản xuất miến dong, tranh thêu cho xã viên Từng khâu trong quá trình sản xuất miến như chọn nguyên liệu, dây chuyền sản xuất, phơi, sấy, đóng gói sản phẩm đều được HTXDVNN hướng dẫn và giám sát đến từng hộ xã viên, từng người lao động để bảo đảm chất lượng, uy tín của sản phẩm miến mang thương hiệu Dương Liễu
HTXDVNN đã thực sự đóng vai trò là "bà đỡ” đắc lực, giúp nông dân và các
hộ làm nghề ở địa phương có được việc làm và “đầu ra” ổn định cho sản phẩm
Việc đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, tham gia các hội chợ triển lãm nhằm
quảng bá, tiêu thụ các mặt hàng nông sản cho bà con xã viên đã thực sự là “chìa
khóa” giúp HTXDVNN bán được nhiều hàng hơn, doanh thu tăng và ngày càng tạo
được niềm tin với bà con xã viên
1.6.5 Bài học cho hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Một là, HTXDVNN cần phải xác định đúng mục tiêu, mục đích kinh doanh và
phải có lòng nhiệt tình, tâm huyết giúp nông dân làm giàu, làm cho họ hiểu được chỉ có HTX mới là tổ chức tự họ giúp họ, chính quyền địa phương không được can
thiệp vào hoạt động, phương hướng sản xuất kinh doanh của HTXDVNN
Hai là, để quản lý hoạt động kinh doanh HTXDVNN rất cần sự hỗ trợ của
chính quyền địa phương về các mặt như: tạo khuôn khổ pháp lý; hỗ trợ xây dựng cơ
sở hạ tầng ở nông thôn nhất là đường giao thông, điện, nước; tuyên truyền, khuyến
Trang 36khích, quảng bá cho các hợp tác xã, giúp đỡ HTXDVNN thực thi kiểm soát bằng các chế định luật hạn chế ban lãnh đạo HTXDVNN lũng đoạn, trá hình doanh nghiệp tư nhân dưới hình thức HTXDVNN để hưởng ưu đãi
Ba là, HTXDVNN có nhiều loại hình kinh doanh dịch vụ đa dạng và phong
phú, cùng với sự phát triển kinh tế nông thôn đòi hỏi các loại hình HTXDVNN này ngày càng có tính chất chuyên sâu, chuyên môn hoá hơn Các HTXDVNN không chỉ quan tâm đến hoạt động phục vụ khâu đầu vào cho sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản; cần chú trọng vào các khâu dịch vụ tiêu dùng và các hoạt động dịch vụ khác phục vụ cho đời sống của người dân cũng được chú ý
Bốn là, để tăng doanh thu và lợi nhuận trên thị trường đầy cạnh tranh,
HTXDVNN cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh, của mình như thu thập, phân tích thông tin thị trường giá cả, tính toán chi phí lợi nhuận, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, lập kế hoạch kinh doanh và kết nối kinh doanh với các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, nhà nước, nhà khoa học
Năm là, là giáo dục đào tạo nguồn nhân lực cần phải được chú trọng để có đội
ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật đủ năng lực quản lý điều hành, giúp đỡ nông dân phát triển sản xuất nâng cao khả năng cạnh tranh với nông dân thế giới, để hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
Trang 37Tóm tắt nội dung chương 1
Trong chương 1 của Luận văn, tác giả đã tập trung nghiên cứu và làm rõ một
số vấn đề cơ bản sau:
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức và hoạt động của HTXDVNN: Khái niệm về HTXDVNN; khái niệm hoạt động kinh doanh của HTXDVNN; tầm quan trọng phát triển của hoạt động kinh doanh HTXDVNN đối với phát triển kinh tế địa phương
Tìm hiểu các chính sách của Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của HTXDVNN, nội dung hoạt động kinh doanh của HTXDVNN, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của HTXDVNN, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của HTXDVNN
Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển hoạt động kinh doanh của HTXDVNN ở một số địa bàn lân cận, từ đó rút ra bài học cho HTXDVNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu về lý luận cũng như thực tiễn, tác giả khẳng định việc tìm ra những giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của HTXDVNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương là một đòi hỏi khách quan rất cấp thiết, đặc biệt là trong bối cảnh nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới ngày sâu rộng và cũng làm căn cứ để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của HTXDVNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Trang 38CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG
2.1 Giới thiệu tổng quan về huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Nam Sách là một trong 12 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Hải Dương, nằm
ở phía Đông Bắc tỉnh Hải Dương và cách trung tâm của tỉnh (thành phố Hải Dương) khoảng 6 km Huyện có phía Bắc giáp thị xã Chí Linh, phía Đông giáp huyện Kinh môn và Kim Thành, phía Tây giáp huyện Lương Tài (tỉnh Bắc Ninh), phía Tây Nam giáp huyện Cẩm Giàng, phía Nam giáp thành phố Hải Dương Huyện cách thủ đô
Hà Nội hơn 60 km về phía Tây, cách thành phố Hải Phòng 40 km về phía Đông Diện tích 109,07 km2; dân số 117.614 người; mật độ dân số 1.074 người/ km2
Huyện có 19 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 18 xã và 01 thị trấn; thị trấn Nam Sách - là trung tâm kinh tế - chính trị của huyện Nam Sách
Huyện Nam Sách có vị trí địa lý tương đối thuận lợi trong việc giao lưu kinh
tế, văn hoá, xã hội với các vùng trong và ngoài tỉnh do nằm trên trục giao thông sắt, thuỷ bộ nối liền tam giác kinh tế trọng điểm: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh tạo điều kiện thuận lợi cho huyện tiếp nhận thông tin kinh tế thị trường, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải thiện môi trường đầu tư phát triển sản xuất hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm
2.1.1 Đặc điểm địa lý, tự nhiên của huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Huyện Nam Sách nằm trong vùng Đồng bằng châu thổ Sông Hồng, đất đai được hình thành bởi sự bồi lắng phù sa của các sông Thái Bình, sông Kinh Thầy và sông Lai Vu Địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc thâm canh trong sản xuất nông nghiệp và phát triển một số ngành nghề khác
Nam Sách có hệ thống giao thông rất thuận lợi: Có đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, quốc lộ 5A, Quốc lộ 37, tỉnh lộ 390 chạy qua và có đường thủy của ba con sông lớn là Thái Bình, Kinh Thầy và Lai Vu Quốc lộ 37 qua địa bàn huyện có chiều dài 11,9 km Tuyến đường này đã được nâng cấp và hoàn thiện theo tiêu chuẩn đường cấp III, mặt đường bê tông - nhựa, rộng 12m
Trang 39Tuyến tỉnh lộ 390 có chiều dài 8,16 km, mặt đường nhựa với bề rộng mặt
đường là 5,5 - 5,7 m Năm 2017 hoàn thành cầu Hàn, Nam Sách có thêm 01 tuyến đường nối từ đường Ngô Quyền (thành phố Hải Dương) đi qua các xã: Minh Tân, Hồng Phong, Nam Hồng, An Sơn, Nam Chính, Quốc Tuấn giao với Quốc lộ 37 Hệ thống giao thông thuận tiện đã góp phần thuận tiện trong giao thương hàng hóa trong huyện Nam Sách và giữa huyện Nam Sách với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh
2.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội – văn hóa của huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
+ Về kinh tế:
Xác định phát triển kinh tế là trọng tâm huyện Nam Sách đã tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa gắn với quy vùng sản xuất tập trung Trong
5 năm qua, cùng với kinh phí hỗ trợ của tỉnh, huyện đã trích ngân sách đầu tư trên 7
tỷ đồng hỗ trợ quy vùng, xây dựng các mô hình sản xuất có giá trị kinh tế cao Nam Sách đã quy vùng sản xuất trên 1.200 ha sản xuất lúa lai, lúa chất lượng và trên 1.500 ha rau màu có giá trị kinh tế cao, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất và giá trị sản xuất Đến năm 2015, giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thuỷ sản của huyện đạt 135 triệu đồng (vượt 50 triệu đồng so với mục tiêu đại hội) Phát huy lợi thế có sông Thái Bình và sông Kinh Thầy bao quanh, huyện đã đẩy mạnh phát triển chăn nuôi thủy sản, đặc biệt là nuôi
cá lồng trên sông ở các xã Nam Tân, Nam Hưng, Thanh Quang, Hiệp Cát, Thái Tân mang lại hiệu quả kinh tế cao Kinh tế trang trại tiếp tục phát triển, toàn huyện có 55 hộ đạt tiêu chí kinh tế trang trại Nhiều vùng sản xuất tập trung, quy
mô lớn như vùng sản xuất cà rốt ở xã Thái Tân, trồng hành vụ đông ở xã Nam Trung, trồng bí xanh ở xã Hợp Tiến, trồng dưa hấu ở xã Nam Hưng, lúa chất lượng cao ở xã Quốc Tuấn Đặc biệt, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn được đẩy mạnh Những lớp học nghề, những lớp dạy nuôi thủy sản, kỹ thuật trồng rau
đã được triển khai tại nhiều địa phương trong huyện
Chính vì vậy, những năm gần đây kinh tế của Nam Sách có tốc độ tăng trưởng khá, bình quân 5 năm 2010 - 2015 đạt 8,6%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích
cực theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và
Trang 40dịch vụ Năm 2017, cơ cấu kinh tế giữa nông nghiêp - công nghiệp, xây dựng - dịch
vụ là: 28,2% -39,2% - 32,6% Thu nhập bình quân/ người/ năm đạt 21 triệu đồng Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có bước phát triển khá Đến nay, trên địa bàn huyện có 212 doanh nghiệp, trong đó có 08 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Riêng Cụm công nghiệp An Đồng với diện tích 35,18 ha, thu hút 13 doanh nghiệp vào đầu tư với tổng vốn đầu tư trên 200 tỷ đồng, tỷ lệ lấp đầy đạt 94,7% Huyện Nam Sách có 08 làng được Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương công nhận làng nghề gồm: Làng nghề chế biến nông sản Mạn Đê xã Nam Trung; 03 làng
nghề sản xuất hương (An Xá, Đông Thôn, Trực Trì) ở xã Quốc Tuấn; làng nghề mộc
Ngô Đồng, xã Nam Hưng; làng nghề bún, bánh Lang Khê, xã An Lâm; làng nghề gốm Chu Đậu, xã Thái Tân; làng nghề sản xuất gạch không nung Lấu Khê, xã Hiệp Cát
+ Về văn hóa: Nam Sách là mảnh đất “địa linh, nhân kiệt", có truyền thống
hiếu học và khoa bảng, là nơi sinh ra, nuôi dưỡng nhiều nhân tài lỗi lạc, nhiều danh nhân văn hoá của quê hương, đất nước, toàn huyện có 5 vị trạng nguyên
Hiện nay huyện có 63 trường học (bậc Mầm non có 20 trường, Tiểu học có 19
trường, THCS có 20 trường, THPT có 4 trường) Huyện có 45 trường đạt chuẩn
quốc gia; 45,5% số trẻ trong độ tuổi được huy động ra nhà trẻ; 98,5% số cháu trong
độ tuổi ra mẫu giáo, 92% số học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT
Hệ thống y tế đã được phủ kín các xã, thị trấn trên địa bàn toàn huyện Đến năm 2017, huyện có 01 bệnh viện Đa khoa đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III, quy
mô 150 giường bệnh, 01 trung tâm Dân số - KHHGĐ, 01 Trung tâm Y tế huyện; 02 phòng khám Đa khoa tư nhân; 19 trạm y tế xã, thị trấn 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế giai đoạn 2000 - 2010, có 03 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế giai đoạn
2011-2020 (An Lâm, Đồng Lạc, Nam Chính); đạt tỷ lệ 4,1 bác sỹ/1 vạn dân Tỷ lệ
trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 12,6%
- Người dân Nam Sách cần cù, sáng tạo, giàu nghị lực, yêu quê hương đất nước, có cuộc sống văn hoá tinh thần rất phong phú Ở hầu hết các làng, xã đều có đình, chùa, đền, miếu, nghè với những kiến trúc đẹp, nét hoa văn tinh xảo Trong
huyện có 21 di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng, trong đó có 9 di tích xếp hạng
cấp quốc gia và 12 di tích xếp hạng cấp tỉnh, trong đó có nhiều di tích nổi tiếng như: