1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG: HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG KINH DOANH

110 312 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: 1. Giải thích tại sao kiến thức về các hệ thống thông tin (HTTT) dành cho người dùng cuối doanh nghiệp là quan trọng và xác định năm lĩnh vực kiến thức các doanh nghiệp cần biết 2. Cho ví dụ minh họa về cách mà các hệ thống thông tin có thể hỗ trợ các nghiệp vụ kinh doanh, ra quyết định của các nhà quản lý, và ưu thế chiến lược của các công ty 3. Xác định cho các doanh nghiệp thấy rằng họ có thể sử dụng công nghệ thông tin (IT) để giành ưu thế cạnh tranh chiến lược nhờ vào việc nối mạng toàn xí nghiệp, toàn cầu hóa, và tái tổ chức quá trình xử lý kinh doanh

Trang 1

Chương 1: Giới thiệu HTTT trong kinh doanh

GIỚI THIỆU HỆ THỐNG

THÔNG TIN TRONG KINH DOANH

Mục tiêu:

1 Giải thích tại sao kiến thức về các

hệ thống thông tin (HTTT) dành chongười dùng cuối -doanh nghiệp là quantrọng và xác định năm lĩnh vực kiếnthức các doanh nghiệp cần biết

2 Cho ví dụ minh họa về cách mà các

hệ thống thông tin có thể hỗ trợ cácnghiệp vụ kinh doanh, ra quyết định củacác nhà quản lý, và ưu thế chiến lượccủa các công ty

3 Xác định cho các doanh nghiệpthấy rằng họ có thể sử dụng công nghệthông tin (IT) để giành ưu thế cạnhtranh chiến lược nhờ vào việc nối mạngtoàn xí nghiệp, toàn cầu hóa, và tái tổchức quá trình xử lý kinh doanh

Trang 2

Chương 1: Giới thiệu HTTT trong kinh doanh

Phần 1:

TẠI SAO PHẢI NGHIÊN CỨU

HỆ THỐNG THÔNG TIN?

Tại sao HTTT là quan trọng?

Các hệ thống và công nghệ thông tin đã trở thànhmột thành phần sống còn quyết định sự thànhcông của các doanh nghiệp và các tổ chức Có thểbạn sẽ trở thành một nhà quản lý, hay một doanhnhân chuyên nghiệp trong tương lai Cho nên có

sự hiểu biết căn bản về HTTT là quan trọng dối vớinhà quản lý

Bạn cần biết điều gì?

Bạn cần học cách ứng dụng hệ thống thông tin vàcông nghệ thông tin vào tình huống kinh doanh cụthể của đơn vị mình

Trang 3

Chương 1: Giới thiệu HTTT trong kinh doanh

 Ứng dụng

 Phát triển

 Quản lý

Khái niệm căn bản

Các khái niệm có tính chất hành vi và kỹ thuật.Chương 1, 2 và các chương khác sẽ cung cấp cáckiến thức này

Công nghệ

Đó là phần cứng, phần mềm, mạng, quản lý cơ sở

dữ liệu, và các kỹ thuật xử lý thông tin khác.Chương 4 đến 7 và các chương khác sẽ cung cấplĩnh vực kiến thức về HTTT này

Ứng dụng

Là việc sử dụng các HTTT chính cho nghiệp vụ,cho quản lý, và lợi thế cạnh tranh của xí nghiệp,bao gồm thương mại điện tử, hợp tác sử dụngInternet, Intranet, và Extranet được đề cập trongchương 8 đến chương 10

Phát triển/Xây dựng

Người dùng cuối hay các chuyên viên tin học sửdụng các phương pháp căn bản xây dựng các giảipháp HTTT để giải quyết bài toán kinh doanh.Chương 3 giúp bạn có được những kiến thức này

Trang 4

Chương 1: Giới thiệu HTTT trong kinh doanh

Là thách thức về mặt hiệu quả và đạo đức củaviệc quản lý các nguồn tài nguyên và chiến lượckinh doanh gắn liền với việc sử dụng công nghệthông tin ở người dùng cuối, và xí nghiệp

Tài nguyên thông tin và công nghệ

Là con người, phần cứng, phần mềm, mạng thôngtin và dữ liệu

Tương lai của người dùng cuối

Bất cứ người nào sử dụng HTTT hay thông tin nó

sản xuất ra là người dùng cuối Người dùng cuối

thuộc loại quản lý là các nhà quản lý, hay các nhàchuyên môn cấp độ quản lý sử dụng HTTT

Tương lai của xí nghiệp

Hệ thống thông tin có nối mạng ngày nay giữ vaitrò quan trọng trong sự thành công của xí nghiệptrong kinh doanh Mạng Internet và tương tựInternet, hay Intranet, và các mạng nối giữa các tổchức bên ngoài, gọi là Extranet

Xã hội thông tin toàn cầu

Người lao động có kiến thức, nghĩa là những

người dành hầu hết thời gian cho việc giao tiếp vàhợp tác thành các đội và các nhóm làm việc vàtạo ra, sử dụng, và phân phối thông tin

Trang 5

Chương 1: Giới thiệu HTTT trong kinh doanh

Bốn làn sóng công nghệ thông tin

Khía cạnh đạo đức của IT

Bạn nên hiểu biết về trách nhiệm đạo đức trong

việc sử dụng công nghệ thông tin: sự không thích

hợp, vô trách nhiệm, gây hại cho các cá nhân

khác hay cho xã hội

Thách thức lớn của xã hội thông tin toàn cầu là

quản lý các nguồn tài nguyên thông tin sao cho

mọi thành viên trong xã hội đều có lợi trong khi

đáp ứng được mục tiêu chiến lược của các tổ chức

và quốc gia

Thành công và thất bại với IT

Biện pháp có

thể

Trang 6

Chương 1: Giới thiệu HTTT trong kinh doanh

 Sự hỗ trợ của Ban giám

đốc  Các yêu cầu và đặc tả không

Trang 7

Chương 1: Giới thiệu HTTT trong kinh doanh

Tại sao các dự án phát triển công nghệ thông tin

thành công hay thất bại Phần 2:

TẠI SAO CÁC DOANH NGHIỆP CẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Các vai trò cơ bản của HTTT

HTTT thực hiện ba vai trò quan trọng trong bất kỳmột tổ chức nào:

 Hỗ trợ nghiệp vụ kinh doanh

 Hỗ trợ việc ra quyết định của nhà quản lý

 Hỗ trợ cho lợi thế cạnh tranh chiến lược

Hệ thống thông tin xử lý bán hàng

Trang 8

Chương 1: Giới thiệu HTTT trong kinh doanh

Sự gia tăng giá trị của công nghệ thông tin

Tốc độ thay đổi nhanh chóng của môi trường kinhdoanh ngày nay đã làm cho HTTT là thành phầnquan trọng giúp xí nghiệp duy trì đích nhắm đểđạt được mục tiêu kinh doanh

Nối mạng các máy tính

Nối mạng các máy tính là một trong các khuynhhướng quan trọng nhất trong công nghệ thông tin.Trong vài hệ thống client/server, máy tính cỡ trunghay máy lớn (Mainframe) có thể hoạt động như

các siêu server Chúng ta sẽ thảo luận mạng

client/server thêm ở chương 6

Trang 9

Chương 1: Giới thiệu HTTT trong kinh doanh

Hệ thống máy tính trong hệ client/server

Chúng ta sẽ thảo luận thêm các máy tính nốimạng và mạng máy tính trong chương 4

Nối mạng các xí nghiệp

Các doanh nghiệp đang trở thành các xí nghiệp

nối mạng với nhau Internet hay mạng tương tự

Internet-trong xí nghiệp (intranet), giữa một xínghiệp và đối tác buôn bán của nó (extranet), vàcác mạng khác

Thương mại điện tử là việc mua, bán, tiếp thị,

và dịch vụ của các sản phẩm, dịch vụ, và thông

tin nhờ vào nhiều mạng máy tính khác nhau Các

hệ thống hợp tác xí nghiệp gắn liền với các

công cụ phần mềm nhóm để hỗ trợ giao tiếp, điềuphối, và hợp tác giữa các thành viên của các đội,nhóm làm việc có nối kết mạng với nhau

Toàn cầu hóa và công nghệ thông tin

Nhiều công ty đang trong quá trình toàn cầu hóanhờ sự phát triển của công nghệ thông tin

Tổ chức lại quá trình kinh doanh

Trang 10

Chương 1: Giới thiệu HTTT trong kinh doanh

Tổ chức lại (reengineering) là suy nghĩ lại về cănbản và thiết kế lại tận gốc rễ quá trình xử lý kinhdoanh để đạt được sự cải thiện có ấn tượng, nhưchi phí, chất lượng, dịch vụ, và tốc độ Do đó,reengineering đặt lại vấn đề “cách mà chúng talàm kinh doanh”

Ưu thế cạnh tranh bằng công nghệ thông tin

Các hệ thống thông tin chiến lược sử dụng công

nghệ thông tin để phát triển sản phẩm, dịch vụ,quá trình xử lý, và các khả năng cho công ty một

lợi thế chiến lược so với các thế lực cạnh tranh mà

nó phải đối đầu trong kinh doanh

 Chiến lược về giá

 Chiến lược sự khác biệt

 Chiến lược đổi mới

Tóm tắt chương 1

1) Tại sao HTTT là quan trọng?

Trang 11

Chương 1: Giới thiệu HTTT trong kinh doanh

Một sự hiểu biết việc sử dụng có hiệu quả và cótrách nhiệm các Hệ Thống và công nghệ thông tin

là quan trọng đối với nhà quản lý và các côngnhân có kiến thức kinh doanh khác trong xã hộithông tin toàn cầu ngày nay Các HTTT giữ vai tròquan trọng trong hỗ trợ nghiệp vụ kinh doanh,quản lý hiệu quả, và thành công chiến lược củacác doanh nghiệp và các tổ chức khác buộc phảihoạt động trong môi trường kinh doanh toàn cầu

Do đó, lĩnh vực HTTT đã trở thành lĩnh vực chứcnăng chủ yếu của quản trị kinh doanh

2) Tại sao các doanh nghiệp cần công nghệ thông tin?

Các HTTT thực hiện ba vai trò quan trọng trong các công ty kinh doanh: hỗ trợ nghiệp vụ cho các tổ chức,

ra quyết định về quản lý, và tạo ra lợi thế chiến lược CNTT cũng đã trở thành một thành phần không thể thiếu trong nhiều chiến lược chính mà các doanh nghiệp đang thực hiện để đáp ứng lại các thách thức trong một môi trường kinh doanh đang thay đổi nhanh chóng Tất cả bao gồm nối mạng xí nghiệp, toàn cầu hóa, tổ chức lại quá trình kinh doanh, và sử dụng công nghệ thông tin để đạt được lợi thế cạnh tranh chiến lược.

Trang 12

Chương 2: Khái niệm căn bản về các HTTT

Khái niệm căn bản về

các Hệ thống thông

tin

Mục tiêu:

1 Xác định và cho ví dụ về các thànhphần và chức năng của khái niệmtổng quát về hệ thống

2 Cung cấp các ví dụ về các thànhphần của các HTTT thực tế Minh họacho thấy trong một HTTT, con người

sử dụng tài nguyên phần cứng, phầnmềm, dữ liệu và mạng để thực hiệnnhập dữ liệu, xử lý, xuất kết quả, lưutrữ, và các hoạt động điều khiển biếnđổi dữ liệu thành sản phẩm thông tin

3 Cung cấp nhiều loại ví dụ về HTTTchính từ kinh nghiệm của các tổ chứckinh doanh trong thực tế

Trang 13

Chương 2: Khái niệm căn bản về các HTTT

Phần 1:

Khái niệm HTTT căn bản

Các khái niệm hệ thống

Hệ thống là gì? Hệ thống có thể được định nghĩađơn giản là một nhóm các phần tử tạo thành một

thể thống nhất Hệ thống là một nhóm các thành

phần có liên quan cùng làm việc với nhau hướng

về mục tiêu chung bằng cách tiếp nhận đầu vào(Input) và sản xuất đầu ra (Output) trong một quátrình biến đổi có tổ chức Hệ thống như thế (đôikhi gọi là hệ thống động) có 3 thành phần hay 3chức năng tương tác cơ bản:

 Đầu vào (Input) gắn liền với việc thu thập

dữ liệu đưa vào hệ thống xử lý

 Xử lý (Processing) gắn liền với quá trình

biến đổi đầu vào thành đầu ra

 Đầu ra (Output) gắn liền với việc chuyển

các phần tử đã được tạo ra bởi quá trìnhbiến đổi tới đích cuối cùng

Trang 14

Chương 2: Khái niệm căn bản về các HTTT

Thí dụ: Hệ thống chế tạo tiếp nhận nguyên vậtliệu (input) và sản xuất ra thành phẩm (output)

Hệ thống thông tin cũng là một hệ thống tiếpnhận tài nguyên (dữ liệu) và xử lý chúng thànhsản phẩm (thông tin)

Hệ thống chế tạo này minh họa

nhiều thành phần của nhiều kiểu hệ thống

Phản hồi và điều khiển

 Phản hồi là dữ liệu về kết quả thực hiện của

hệ thống Chẳng hạn dữ liệu về kết quả bánhàng là Feedback đối với người quản lý bánhàng

 Điều khiển nói đến việc giám sát và đánh giá

phản hồi để xác định xem hệ thống có hoạtđộng hướng tới hoàn thành mục tiêu haykhông

Trang 15

Chương 2: Khái niệm căn bản về các HTTT

 Con người, phần cứng, phần mềm, dữ liệu,

và mạng là năm tài nguyên căn bản củaHTTT

 Tài nguyên con người bao gồm người dùngcuối và chuyên gia IS, tài nguyên phần cứnggồm máy móc và phương tiện, tài nguyênphần mềm gồm cả chương trình và thủ tục,tài nguyên dữ liệu có thể bao gồm dữ liệu và

cơ sở kiến thức, và tài nguyên mạng baogồm phương tiện truyền thông và mạng

 Tài nguyên dữ liệu được biến đổi bởi quátrình xử lý thông tin thành nhiều dạng sảnphẩm thông tin khác nhau cho người dùngcuốiQuá trình xử lý thông tin bao gồm việcnhập, xử lý, xuất, lưu trữ, và các hoạt độngđiều khiển

Tài nguyên HTTT

Tài nguyên con người

Các chuyên gia—Nhà phân tích hệ thống, lậptrình viên, nhân viên điều hành máy tính

Trang 16

Chương 2: Khái niệm căn bản về các HTTT

HTTT

Tài nguyên phần cứng

Máy móc—máy tính, màn hình, ổ đĩa từ, máy in,máy quét

Phương tiện—Đĩa mềm, băng từ, đĩa quang, thẻ

từ, mẫu tài liệu

Tài nguyên dữ liệu

Các mô tả sản phẩm, bản ghi khách hàng, hồ sơnhân viên, cơ sở dữ liệu tồn kho

Tài nguyên phần cứng

Phần cứng gồm:

 Hệ thống máy tính, gồm bộ xử lý trung

tâm chứa bộ vi xử lý, và nhiều thiết bị ngoại

vi được nối kết Chẳng hạn như hệ thốngmáy vi tính, máy tính cỡ vừa, và hệ thốngmáy tính lớn-mainframe

 Thiết bị ngoại vi, như bàn phím, con chuột

để nhập dữ liệu và ra lệnh, màn hình, máy

Trang 17

Chương 2: Khái niệm căn bản về các HTTT

in, đĩa từ hay đĩa quang để lưu trữ các tàinguyên thông tin

Tài nguyên phần mềm

 Phần mềm hệ thống, như chương trình hệđiều hành, điều khiển và hỗ trợ các hoạtđộng của hệ thống máy tính

 Phần mềm ứng dụng, là các chương trìnhđiều khiển việc xử lý cho cách dùng máytính cụ thể của người dùng cuối Thí dụ,chương trình phân tích bán hàng, chươngtrình trả lương, và chương trình xử lý vănbản

 Thủ tục, vận hành các hướng dẫn cho conngười sử dụng HTTT

Tài nguyên dữ liệu

Dữ liệu có thể ở nhiều dạng, kiểu chữ và số truyềnthống và các kí tự khác mô tả các giao dịch kinhdoanh và các biến cố hay thực thể khác Dữ liệudạng văn bản gồm các câu và đoạn văn đượcdùng trong tài liệu viết; dữ liệu hình ảnh, như cáchình đồ họa; và dữ liệu âm thanh, tiếng nói conngười và các âm thanh khác, cũng là những dạng

dữ liệu quan trọng

Phân biệt dữ liệu và thông tin Từ dữ liệu

dạng số nhiều của datum, nhìn chung từ data (dữ

liệu) dùng cho cả dạng số ít lẫn số nhiều Dữ liệu

là sự kiện còn thô sơ hay chỉ là các quan sát, cáchiện tượng vật lý hay giao dịch kinh doanh Dữ

Trang 18

Chương 2: Khái niệm căn bản về các HTTT

điểm) của thực thể như con người, nơi chốn, sự

vật, và biến cố

Thông tin là dữ liệu đã được đổi thành cái có ích

và có ý nghĩa đối với người dùng cuối Do đó, dữliệu thường chịu thêm quá trình xử lý cộng thêm

giá trị (data processing hay information

147 đv = 147 000 VNĐ

Trang 19

Chương 2: Khái niệm căn bản về các HTTT

Các hoạt động HTTT

Các hoạt động cơ bản của HTTT trong kinh doanh

Nhập vào Quét mã vạch trên hàng hóa

Xử lý Tính lương, thuế, và các khấu trừ lương khác

Xuất Tạo ra bảng báo cáo và kết quả bán hàng

Lưu trữ Chứa các bản ghi về khách hàng, nhân viên, và

sản phẩm

Điều khiển Tạo ra tín hiệu âm thanh biểu thị việc nhập

đúng dữ liệu bán hàng

Trang 20

Chương 2: Khái niệm căn bản về các HTTT

Đánh giá chất lượng thông tin

Nhận diện hệ thống thông tin

Để nhận diện HTTT bạn phải xác định được:

 Tài nguyên con người, phần cứng, phầnmềm, dữ liệu, và mạng mà HTTT sử dụng

 Loại sản phẩm thông tin do chúng tạo ra

 Cách chúng nhập dữ liệu, xử lý, xuất kếtquả, lưu trữ, và các hoạt động điều khiển

Các thuộc tính

của sản phẩm

thông tin chất

lượng cao

Trang 21

Chương 2: Khái niệm căn bản về các HTTT

 Chúng hỗ trợ nghiệp vụ kinh doanh, raquyết định về quản lý, đạt được lợi thế cạnhtranh như thế nào

sở dữ liệu công ty

Trang 22

Chương 2: Khái niệm căn bản về các HTTT

Hệ thống xử lý giao dịch

Hệ thống xử lý giao dịch xử lý các giao dịch theo

hai cách cơ bản Theo cách xử lý bó, dữ liệu giao

dịch được tích lũy trong một khoảng thời gian và

được xử lý định kỳ Theo cách xử lý tức thời, dữ

liệu được xử lý tức thì sau khi giao dịch xảy ra

Hệ thống kiểm soát quá trình

Hệ thống hợp tác xí nghiệp

Hệ thống hợp tác xí nghiệp là HTTT sử dụng nhiềucông nghệ thông tin để giúp con người cùng làmviệc với nhau Hệ thống hợp tác xí nghiệp giúpchúng ta hợp tác—để giao tiếp ý tưởng, chia sẻ tàinguyên, và điều phối các nỗ lực công việc có tínhphối hợp giữa các thành viên trong các nhóm dự

án, và các nhóm làm việc khác

Hệ hỗ trợ quản lý

Cung cấp thông tin và hỗ trợ việc ra quyết địnhcho các cấp và các kiểu nhà quản lý khác nhau lànhiệm vụ phức tạp Tùy theo trách nhiệm củangười dùng cuối là nhà quản lý, trong thực tế cócác loại hệ thống thông tin khác nhau: (1) HTTTQL(MIS), (2) Hệ hỗ trợ quyết định, (3) Hệ thông tincho giám đốc

Loại HTTT Đặc điểm

Hệ quản lý kiến thức Kiến thức-từ người lao động có

kiến thức

Trang 23

Chương 2: Khái niệm căn bản về các HTTT

Hệ chuyên gia Kiến thức-từ các chuyên gia

Hệ hỗ trợ quyết định Các quyết định-hỗ trợ tương tác

Hệ thông tin giám

đốc Thông tin-cho giám đốc vànhững người khác

Đặc điểm của các loại HTTT khác nhau

Hệ hỗ trợ giám đốc cung cấp thông tin cho lãnh

đạo với hình thức dễ sử dụng

Các loại HTTT khác

Đó là các hệ chuyên gia, hệ quản lý kiến thức, hệthông tin chiến lược, và hệ thống thông tin kinhdoanh

Hệ chuyên gia

Hệ chuyên gia là HTTT dựa trên cơ sở tri thức;

Trang 24

Chương 2: Khái niệm căn bản về các HTTT

thể để hoạt động như một nhà tư vấn chuyênnghiệp đối với người sử dụng Các thành phần của

hệ chuyên gia là cơ sở kiến thức và phần mềmthực hiện kết luận dựa trên kiến thức và cho cáccâu trả lời đối với các câu hỏi của người sử dụng

Hệ quản lý kiến thức

Hệ quản lý kiến thức giúp người lao động có kiếnthức tạo ra, tổ chức, và chia sẻ kiến thức kinhdoanh quan trọng bất cứ chỗ nào và bất cứ khinào cần đến

Hệ thông tin chiến lược

Là HTTT hỗ trợ và quyết dịnh vị trí cạnh tranh vàchiến lược của xí nghiệp

Hệ thông tin kinh doanh

Hệ thông tin kinh doanh cần thiết cho tất cả cáchoạt động kế toán, tài chính, quản lý nguồn nhânlực, tiếp thị, và quản lý kinh doanh

HTTT tích hợp

Là hệ thống thông tin chức năng đan chéo

cung cấp nhiều chức năng

Hệ hỗ trợ nghiệp vụ xử lý dữ liệu tạo ra từ các

nghiệp vụ kinh doanh

Các loại chính:

Trang 25

Chương 2: Khái niệm căn bản về các HTTT

 Hệ xử lý giao dịch xử lý dữ liệu là kết quả của

các giao dịch kinh doanh, cập nhật CSDL, và tạo

ra các chứng từ nghiệp vụ

 Hệ kiểm soát quá trình giám sát và kiểm tra

các quá trình kỹ thuật

 Hệ hợp tác xí nghiệp hỗ trợ giao tiếp, và hợp

tác đội, nhóm làm việc và xí nghiệp

Hệ hỗ trợ quản lý cung cấp thông tin và hỗ trợ

cần thiết cho việc ra quyết định hiệu quả của nhàquản lý Các loại chính:

 Hệ thống thông tin quản lý (MIS) cung cấp

thông tin theo dạng báo cáo qui định trước vàkết xuất cho nhà quản lý

 Hệ hỗ trợ quyết định cung cấp sự hỗ trợ tương

tác cho nhà quản lý ra quyết định

 Hệ thông tin giám đốc cung cấp các thông tin

quan trọng được thay đổi theo nhu cầu thông tincủa lãnh đạo

Các loại HTTT khác có thể hỗ trợ hoặc nghiệp vụ,

quản lý, hoặc các ứng dụng chiến lược Các loạichính:

 Hệ chuyên gia là hệ dựa trên cơ sở tri thức

cung cấp lời khuyên hợp lý và hoạt động nhưnhà tư vấn đối với người sử dụng

 Hệ quản lý tri thức là hệ dựa trên kiến thức hỗ

trợ việc tạo ra, tổ chức, và phổ biến kiến thứckinh doanh trong xí nghiệp

 Hệ thông tin chiến lược cung cấp cho công ty

các sản phẩm chiến lược, dịch vụ, và các tiện íchcho ưu thế cạnh tranh

 Hệ thông tin kinh doanh hỗ trợ các ứng dụng

Trang 26

Chương 2: Khái niệm căn bản về các HTTT

doanh của xí nghiệp

Tóm tắt các loại HTTT

Trang 27

Chương 2: Khái niệm căn bản về các HTTT

Tóm tắt chương 2

1) Các khái niệm hệ thống

Hệ thống là một nhóm các thành phần có liênquan với nhau hoạt động để đạt được mục tiêuchung bằng cách chấp nhận đầu vào và tạo đượcđầu ra trong một quá trình biến đổi có tổ chức Dữliệu phản hồi (Feedback) là dữ liệu về kết quả thựchiện của hệ thống Kiểm soát (Control) là thànhphần giám sát, đánh giá dữ liệu phản hồi và thựchiện những điều chỉnh cần thiết đối với đầu vào(Input) và các thành phần xử lý nhằm đảm bảođầu ra thích hợp

2) Các khái niệm hệ thống thông tin

Một HTTT sử dụng các tài nguyên con người, phầncứng, phần mềm, dữ liệu, và mạng để thực hiệnnhập dữ liệu, xử lý, xuất kết quả, lưu trữ, và cáchoạt động điều khiển biến tài nguyên là dữ liệuthành sản phẩm thông tin Trước tiên dữ liệu đượcthu thập và chuyển thành dạng phù hợp cho quátrình xử lý (Input) Kế tiếp, dữ liệu được xử lý vàbiến thành thông tin (quá trình xử lý-processing),được lưu trữ để dùng sau này (lưu trữ-storage),hay truyền thông với người sử dụng cuối cùng(output) tùy thuộc vào các thủ tục xử lý thích hợp(kiểm soát-control)

Trang 28

Chương 2: Khái niệm căn bản về các HTTT

3) Các tài nguyên và sản phẩm HTTT

Tài nguyên phần cứng bao gồm máy móc vàphương tiện được sử dụng trong quá trình xử lýthông tin Tài nguyên phần mềm bao gồm cáclệnh chương trình (program) và các lệnh dành chocon người (thủ tục-procedure).Tài nguyên conngười gồm các chuyên gia và người sử dụng HTTT.Tài nguyên dữ liệu bao gồm các dạng dữ liệu khácnhau như chữ và số, văn bản, hình ảnh, video, âmthanh và các dạng khác Tài nguyên mạng baogồm các phương tiện truyền thông, và hỗ trợmạng Sản phẩm thông tin do HTTT tạo ra có thể

có nhiều dạng khác nhau, bao gồm các báo cáogiấy, hiển thị trên màn hình, tài liệu đa phươngtiện, thông báo điện tử, hình đồ họa, và các trả lờibằng tiếng nói

4) Các loại HTTT

Các loại HTTT chính bao gồm hệ hỗ trợ tác vụ, như

Hệ xử lý giao dịch, Hệ kiểm soát quá trình, Hệ hợptác giữa các xí nghiệp, và Hệ hỗ trợ quản lý, như

Hệ thống thông tin quản lý, Hệ hỗ trợ quyết định,

và Hệ thống thông tin thực hiện Các loại chínhkhác là Hệ chuyên gia, Hệ quản lý kiến thức, Hệthống thông tin chiến lược, và Hệ thống thông tinkinh doanh

Tuy nhiên, trong thực tế, sự phân loại có tính chấtkhái niệm này được kết hợp thành các HTTT chứcnăng đan chéo nhau, cung cấp thông tin và hỗ trợ

Trang 29

Chương 2: Khái niệm căn bản về các HTTT

quyết định cho Ban giám đốc và cũng thực hiệncác hoạt động xử lý thông tin tác vụ

Trang 30

Chương 3: Giải quyết bài toán kinh doanh bằng HTTT

Giải quyết bài toán kinh

doanh bằng HTTT

Mục tiêu:

4 Mô tả và cho các ví dụ minh họa từngbước phương pháp hệ thống để giảiquyết vấn đề và chu kỳ phát triển hệthống thông tin

5 Giải thích vấn đề kỹ thuật hệ thốngnhờ máy tính hỗ trợ ảnh hưởng tớiquá trình phát triển các HTTT đối vớingười dùng cuối và chuyên gia HTTTnhư thế nào

6 Sử dụng phương pháp hệ thống, quátrình phát triển HTTT, mô hình cácthành phần HTTT từ chương hai (cácbước cơ bản giải quyết vấn đề) để đề

ra các giải pháp HTTT đối với bài toánkinh doanh đơn giản

Trang 31

Chương 3: Giải quyết bài toán kinh doanh bằng HTTT

Phần 1:

Tiếp cận hệ thống để giải

quyết vấn đề Tiếp cận hệ thống

Là sử dụng phương pháp hệ thống để xác địnhvấn đề và các cơ hội và phát triển các giải pháp.Việc nghiên cứu một bài toán và hình thành giảipháp gắn liền với các hoạt động có liên quan vớinhau sau đây:

1 Nhận dạng và xác định vấn đề hay cơ hội bằngcách sử dụng cách suy nghĩ hệ thống

2 Phát triển và đánh giá các giải pháp hệ thống

có thể thay thế cho nhau

3 Chọn giải pháp hệ thống đáp ứng tốt nhất cácyêu cầu của bạn

4 Thiết kế giải pháp hệ thống đã chọn

5 Thực hiện và đánh giá thành công của hệ thống

đã thiết kế

Trang 32

Chương 3: Giải quyết bài toán kinh doanh bằng HTTT

Phương pháp hệ thống để giải quyết vấn đề

Các vấn đề và cơ hội được xác định ở bước 1 của

phương pháp/tiếp cận hệ thống Một vấn đề có thể

được xác định như là một điều kiện căn bản gây ra

kết quả không mong muốn Một cơ hội là một điều

kiện căn bản thể hiện tiềm năng đạt được kết quảmong muốn

Phát triển và đánh giá các giải pháp

hệ thống có thể thay đổi cho nhau

Chọn giải pháp hệ thống đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của bạn

Thiết kế giải pháp hệ thống đã chọn

Trang 33

Chương 3: Giải quyết bài toán kinh doanh bằng HTTT

Cách suy nghĩ hệ thống

Cái cốt lỏi của cách suy nghĩ hệ thống là “seeingthe forest and the trees” (nhìn thấy cả rừng vàcây) trong bất cứ tình huống nào bằng cách:

 Nhìn thấy rõ các mối liên hệ lẫn nhau trong các

hệ thống chứ không phải chỉ nhìn thấy cácchuỗi mắc xích nguyên nhân và hậu qủa mỗikhi các biến cố xảy ra

 Thấy rõ các quá trình xử lý thay đổi trong các

hệ thống chứ không phải chỉ nhìn thấy các

“snapshots” cụ thể mỗi khi các thay đổi xảy ra

Một minh họa về cách suy nghĩ hệ thống

Phát triển các giải pháp có thể thay thế cho nhau

Trang 34

Chương 3: Giải quyết bài toán kinh doanh bằng HTTT

Các giải pháp xuất phát từ đâu? Kinh nghiệm làmột nguồn tốt Những giải pháp đã thực hiện,hoặc ít nhất đã được xem xét trong quá khứ cầnđược xem xét lại Một nguồn khác của các giảipháp nữa là các lời chỉ bảo của những người khác,bao gồm lời khuyên của các nhà tư vấn và đề nghịcủa các hệ chuyên gia Bạn cũng nên sử dụng trựcgiác và óc sáng tạo để thực hiện các giải phápsáng tạo Cuối cùng, đừng quên rằng “doingnothing” (không làm gì cả) về một vấn đề hoặc cơhội là một giải pháp hợp lý, với những ưu và nhượcđiểm của nó

Đánh giá các giải pháp

Để có thể xác định được giải pháp tốt nhất

Đầu tiên cần xây dựng tiêu chuẩn đánh giá và

xác định xem mỗi giải pháp đáp ứng các tiêu chuẩn này như thế nào Tiêu chuẩn có thể được

xếp hạng hoặc cho trọng số, dựa trên sự quantrọng của nó khi đáp ứng các yêu cầu của bạn.Chẳng hạn, bạn có thể xếp tiêu chuẩn liên quanđến chi phí hoạt động cao hơn tiêu chuẩn dễ sửdụng Cuối cùng, mỗi giải pháp thay đổi phải đượcđánh giá dựa trên cách nó đáp ứng tiêu chuẩnđánh giá của bạn tốt như thế nào Hình dưới đâyminh họa việc đánh giá hai giải pháp bằng cách

sử dụng một vài tiêu chuẩn

Trang 35

Chương 3: Giải quyết bài toán kinh doanh bằng HTTT

Ví dụ về việc đánh giá các giải pháp.

Chọn giải pháp tốt nhất

Một khi tất cả các giải pháp đã được đánh giá, bạn

có thể bắt đầu quá trình chọn ra giải pháp tốtnhất Các giải pháp có thể được so sánh với nhaubởi vì chúng đã được đánh giá với cùng tiêuchuẩn Chẳng hạn, hai giải pháp ở hình trên có thểđược xem, xếp hạng và được chọn hay loại bỏ dựatrên các tiêu chuẩn riêng rẻ hoặc tổng số điểm

Thiết kế và thực hiện giải pháp

Trang 36

Chương 3: Giải quyết bài toán kinh doanh bằng HTTT

Một khi giải pháp đã được chọn, nó phải được thiết

kế và thực hiện Đặc tả thiết kế có thể miêu tả chi

tiết các đặc tính và các năng lực của con người,phần cứng, phần mềm, và nguồn dữ liệu và hoạtđộng của hệ thống thông tin mà hệ thống mới

cần Một kế hoạch thực hiện qui định nguồn lực,

hoạt động và thời gian cần thiết để thực hiện thíchhợp

Kiểm tra sau khi thực hiện

Kết quả của việc thực hiện một giải pháp sẽ được

giám sát và đánh giá Đây được gọi là quá trình

kiểm tra sau khi thực hiện.

Chu kỳ phát triển hệ thống

Trang 37

Chương 3: Giải quyết bài toán kinh doanh bằng HTTT

Giải pháp phát triển HTTT là một quá trình gồm

nhiều bước

Việc sử dụng phương pháp hệ thống để phát triểncác giải pháp HTTT gắn liền với một quá trìnhnhiều bước được gọi là chu kỳ phát triển HTTT,cũng được biết đến như chu kỳ sống phát triển hệthống (SDLC) gồm các bước (1) Điều tra, (2) Phântích, (3) Thiết kế, (4) Thực hiện, và (5) Bảo trì

Trang 38

Chương 3: Giải quyết bài toán kinh doanh bằng HTTT

Chu kỳ phát triển HTTT truyền thống

Điều tra

Hệ thống Sản phẩm:

Nghiên cứu khả thi

Phân tích

Hệ thống Sản phẩm:

Yêu cầu chức năng

Thiết kế

Hệ thống Sản phẩm:

Đặc tả hệ thống

Thực hiện

Hệ thống Sản phẩm:

Hệ thống tác vụ

Bảo trì

Hệ thống Sản phẩm:

Hệ thống

đã cải tiến

Xác định xem vấn đề hay cơ hội kinh doanh có tồn tại không.

Tiến hành nghiên cứu khả thi

để xác định xem HTTT mới hay

đã cải tiến có là giải pháp không.

Thực hiện kế hoạch quản lý dự

án và nhận được sự đồng ý của ban giám đốc

Trình bày các yêu cầu chức năng của hệ thống có thể đáp ứng nhu cầu của người dùng cuối

Trình bày các đặc tả đối với tài nguyên phần cứng, phần mềm, con người, mạng, và dữ liệu, và các sản phẩm thông tin thỏa mãn yêu cầu chức năng của hệ thống đã đề nghị.

Trang bị phần cứng và phần mềm.

Kiểm tra hệ thống, và huấn luyện người vận hành và sử dụng nó.

Đổi thành hệ thống mới

Sử dụng quá trình xem lại sau thực hiện để giám sát, đánh giá, và điều chỉnh hệ thống khi cần.

Trang 39

Chương 3: Giải quyết bài toán kinh doanh bằng HTTT

Nghiên cứu khả thi

Nghiên cứu sơ bộ gọi là nghiên cứu khả thi, điều

tra nhu cầu thông tin của người sử dụng tương lai

và xác định các yêu cầu tài nguyên, chi phí, lợiích, và sự khả thi của dự án đã đề nghị Phươngpháp thu thập thông tin được tóm tắt trong bảng

để thu thập dữ liệu cho nghiên cứu khả thi

Trang 40

Chương 3: Giải quyết bài toán kinh doanh bằng HTTT

 Quan sát cá nhân, xem

băng video, hay những

thứ liên quan đến hoạt

động công việc của

người dùng cuối

 Xem xét tài liệu, báocáo, tài liệu thủ tục, vàcác tài liệu khác

 Trình bày, mô phỏng, vàquan sát mô hình cáchoạt động công việc

Cách thu thập thông tin để phát triển hệ thống

Tính khả thi của hệ thống đề nghị có thể đuợc đánh

giá theo bốn loại chính là:

Tính khả thi về tổ chức Tính khả thi về kinh tế

 HTTT được đề nghị hỗ

trợ các mục tiêu chiến

lược của tổ chức như thế

nào

 Tiết kiệm chi phí

 Tăng doanh thu

 Giảm đầu tư

 Tăng lợi nhuận

Tính khả thi kỹ thuật Tính khả thi vận hành

 Khả năng, độ tin cậy,

tính sẵn sàng của phần

cứng, phần mềm và

mạng

 Người dùng cuối chấpnhận

 Hỗ trợ ban giám đốc

 Các yêu cầu khách hàng,nhà cung cấp, và chínhphủ

Ngày đăng: 09/03/2021, 17:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w