LỜI CẢM ƠN Đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty Tàu dịch vụ dầu khí” là nội dung tôi chọn để nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp sau thời gian theo học chư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-
TRẦN QUỐC TUẤN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TÀU DỊCH VỤ DẦU KHÍ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng 01 năm 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-
TRẦN QUỐC TUẤN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TÀU DỊCH VỤ DẦU KHÍ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi nghiên cứu và thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ tin cậy cao trong phạm vi hiểu biết của tôi Luận văn này và các hàm ý quản trị đề xuất là dựa trên sự hiểu biết của tôi về công ty Tàu dịch vụ dầu khí và dựa trên kết quả khảo sát, đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty Tàu dịch vụ dầu khí
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty Tàu dịch
vụ dầu khí” là nội dung tôi chọn để nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp sau thời gian theo học chương trình cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh tại trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu
Để hoàn thành khóa học và bài nghiên cứu này, đầu tiên tôi xin gửi lời biết
ơn chân thành đến Tiến sĩ Lê Sĩ Trí, người thầy đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn
tận tình để tôi thực hiện xong luận văn
Tôi trân trọng biết ơn ban lãnh đạo, các anh chị đang công tác tại công ty Tàu dịch vụ dầu khí, các chuyên gia, thuyền trưởng, máy trưởng và khách hàng, đồng nghiệp đã nhiệt tình chia sẻ các ý kiến, đánh giá, tham gia trả lời các câu hỏi phỏng vấn phục vụ đề tài nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban ban lãnh đạo Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu, Viện Du lịch - Quản trị - Kinh doanh và các thầy cô giáo đã tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và trang bị cho tôi những kiến thức bổ ích trong lĩnh vực quản trị kinh doanh
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân, người bạn đã luôn bên tôi, động viên tôi hoàn thành khóa học và bài luận văn này
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Xuất phát thực trạng về năng lực cạnh tranh của công ty Tàu dịch vụ dầu khí,
tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
của công ty Tàu dịch vụ dầu khí” Dựa trên cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh,
đề tài đã đưa ra mô hình nghiên cứu bao gồm 7 yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty như: (1) Nguồn nhân lực; (2) Năng lực marketing, (3) Tranh chấp thương mại; (4) Năng lực quản trị; (5) Năng lực cạnh tranh về giá; (6) Thiết bị công nghệ và (7) Năng lực quản trị Bằng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, đề tài tiến hành phỏng vấn, tham khảo ý kiến: ban giám đốc, cán bộ quản lý
và các thuyền trưởng, máy trưởng của công ty Tàu dịch vụ dầu khí; khách hàng đã
và đang sử dụng dịch vụ của công ty; chủ tàu cho công ty thuê tàu Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 6 yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty Các nhân tố ảnh hưởng theo thứ tự lần lượt là: 1) Nguồn nhân lực; (2) Năng lực marketing, (3) Tranh chấp thương mại; (4) Năng lực quản trị; (5) Năng lực cạnh tranh về giá; (6) Thiết bị công nghệ Từ kết quả nghiên cứu này, tác giả đã đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 3
4.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 3
5 Đóng góp mới của luận văn 4
6 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 6
1.1 Khái niệm về NLCT của doanh nghiệp 6
1.1.1 Cạnh tranh 6
1.1.2 Lợi thế cạnh tranh 7
1.1.3 Lý thuyết về năng lực cạnh tranh 7
1.2 Các nghiên cứu thực nghiệm 9
1.2.1 Nghiên cứu ngoài nước 9
1.2.2 Nghiên cứu trong nước 10
1.3 Đề xuất một số yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TDV 13
1.3.1 Năng lực quản trị 13
1.3.2 Trình độ công nghệ sản xuất 14
1.3.3 Nguồn nhân lực 14
1.2.4 Năng lực tài chính 15
1.3.5 Năng lực marketing 15
1.3.6 Năng lực cạnh tranh về giá 16
Trang 71.3.7 Năng lực xử lý tranh chấp thương mại 16
1.4 Mô hình nghiên cứu 16
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Quy trình nghiên cứu 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 20
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 21
2.3 Kết quả nghiên cứu định tính 21
2.4 Mẫu nghiên cứu chính thức 23
Chương 3: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY 25
3.1 Giới thiệu về Công ty TDV 25
3.2 Đánh giá NLCT của công ty TDV 26
3.3 Những nguy cơ ảnh hưởng đến NLCT của công ty 37
3.3.1 Sức ép đổi mới của công ty TDV với mục tiêu cao hơn, toàn diện hơn 37
3.3.2 Sức ép đối với công ty TDV từ các đối thủ cạnh tranh trên thị trường 37
3.3.3 Sức ép đổi mới với công ty TDV về nguồn nhân lực 38
3.3.4 Sức ép với công ty TDV từ phía quản lý trong nước và quốc tế 38
3.3.5 Sức ép đổi mới với công ty TDV từ phía mức độ chuyển đổi chậm của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp 39
3.4 Cơ hội về nâng cao năng lực cạnh tranh 39
3.5 Đánh giá tổng hợp NLCT của của công ty 41
Tóm tắt chương 3 42
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
4.1 Giới thiệu mẫu nghiên cứu 43
4.2 Kiểm định độ tin cậy các thang đo 44
4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 47
4.2.1 Phân tích EFA cho các biến độc lập 47
4.2.2 Phân tích EFA cho biến phụ thuộc 49
4.3 Điều chỉnh mô hình lý thuyết 50
Trang 84.5 Kết quả hồi quy 51
4.6 Kết quả kiểm định 51
4.6.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 51
4.6.2 Kiểm định hiện tượng tự tương quan 52
4.6.3 Kiểm định phương sai của phần dư 52
4.6.5 Kiểm định tính phù hợp của mô hình 54
4.6.6 Kiểm định các giả thiết hệ số hồi quy 55
4.6.7 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 56
Tóm tắt chương 4 57
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 59
5.1 Kết luận 59
5.2 Đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao NLCT của công ty TDV 60
5.2.1 Phát triển nguồn nhân lực của công ty TDV 60
5.2.2 Nâng cao năng lực marketing 61
5.2.3 Nâng cao năng lực xử lý tranh chấp thương mại tại công ty TDV 63
5.2.4 Gia tăng năng lực quản trị tại công ty TDV 64
5.2.5 Nâng cao năng lực cạnh tranh về giá của công ty TDV 66
5.2.6 Đầu tư nâng cao năng lực trang thiết bị công nghệ tại công ty TDV 68
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 70
KẾT LUẬN 71 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO lxxii PHỤ LỤC I: DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM lxxv PHỤ LỤC II: DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA lxxviii PHỤ LỤC III: KẾT QUẢ ĐIỀU CHỈNH MÔ HÌNH lxxix PHỤ LỤC IV: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT lxxxi PHỤ LỤC V: KẾT QUẢ XỬ LÝ DỮ LIỆU lxxxiii
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Ma trận SWOT 21
Bảng 2.2 Đo lường các khái niệm nghiên cứu 22
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động SXKD của công ty giai đoạn 2012 – 2016 26
Bảng 3.2 Thống kê mô tả các yếu tố cấu thành NLCT 27
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát yếu tố năng lực quản trị của công ty TDV 28
Bảng 3.4 Kết quả khảo sát năng lực trang thiết bị công nghệ 29
Bảng 3.5 Kết quả khảo sát nguồn nhân lực 30
Bảng 3.6 Kết quả khảo sát năng lực tài chính của công ty 32
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát năng lực marketing 33
Hình 3.3 Số lượng hợp đồng đã ký kết của công ty 34
Bảng 3.8 Kết quả khảo sát NLCT về giá 35
Bảng 3.9 Kết quả khảo sát năng lực xử lý tranh chấp thương mại 36
Bảng 4.1 Giới thiệu mẫu nghiên cứu 43
Bảng 4.2: Hệ số Cronbach’s Alpha của các khái niệm nghiên cứu 44
Bảng 4.3 KMO and Bartlett's Test 47
Bảng 4.4 Rotated Component Matrix 47
Bảng 4.5 KMO and Bartlett’s Test 49
Bảng 4.6 Component Matrixa 49
Bảng 4.7 Coefficientsa 51
Bảng 4.8 Model Summaryb 52
Bảng 4.9 Correlations 52
Bảng 4.10 ANOVAa 55
Bảng 4.11: Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 56
Bảng 5.1 Trọng số ảnh hưởng của các yếu tố 59
Bảng 5.2 Thống kê mô tả biến nguồn nhân lực 60
Bảng 5.3 Thống kê mô tả biến năng lực Marketing 61
Bảng 5.4 Thống kê mô tả biến tranh chấp thương mại 63
Bảng 5.5 Thống kê mô tả biến năng lực quản trị 64
Bảng 5.6 Thống kê mô tả biến năng lực cạnh tranh về giá 66
Bảng 5.7 Thống kê mô tả biến năng lực trang thiết bị 68
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu lý thuyết đề xuất 17
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty TDV 25
Hình 3.2 Kết quả hoạt động giai đoạn 2014 – 2016 32
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu chính thức 50
Hình 4.2 Phân phối chuẩn của phần dư 53
Hình 4.3 Sự phân bố của phần dư so với đường kỳ vọng 54
Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu 19
Trang 12
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ những tháng cuối năm 2014 ghi nhận sự sụt giảm của giá dầu thô từ hơn
100 Đô la Mỹ xuống mức khoảng 35 Đô la Mỹ, thậm chí vào thời điểm đầu năm
2016 xuống dưới 30 Đô la Mỹ, và duy trì dài hạn ở mức xung quanh 40-45 Đô la
Mỹ Điều này đã và đang ảnh hưởng rất nghiêm trọng và nặng nề tới ngành công nghiệp dầu khí toàn cầu nói chung và của Việt Nam nói riêng Theo đó, nhiều công
ty dầu khí phải ra quyết định giãn, dừng triển khai các dự án mới, giảm công việc hoặc đóng mỏ, các công ty dịch vụ phải cắt giảm nhân sự, tạm dừng hoạt động các giàn khoan, giảm nhu cầu tàu dịch vụ với số lượng lớn
Công ty Tàu dịch vụ dầu khí là Chi nhánh của Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ
Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các tàu dịch vụ dầu khí, dịch vụ lai dắt, cứu hộ và cứu nạn trên biển và dịch vụ cung ứng thuyền viên cho các nhà thầu hoạt động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí trong nước
và ngoài nước Trước tình hình khó khăn chung của ngành dầu khí, công ty Tàu dịch vụ dầu khí (gọi tắt công ty TDV) cũng gặp nhiều khó khăn Ví dụ, công ty đang có hợp đồng, khách hàng hàng yêu cầu giảm giá rất sâu và yêu cầu thay bằng tàu có công suất nhỏ hơn với đơn giá thấp hơn Đối với các nhu cầu mới, khách hàng không đồng ý chỉ định cho công ty TDV như trước đây mà yêu cầu chào giá/chào thầu làm giảm đáng kể cơ hội cung cấp dịch vụ, ngoài ra khách hàng yêu cầu loại tàu chưa có trong đội tàu công ty TDV như các tàu loại 3.000-4.000 BHP hoặc 6.000 BHP Việt Nam ký kết các thỏa thuận và hiệp ước quốc tế WTO, FTA
… đã tạo điều kiện cho khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tư nhân;
mở cửa, hội nhập tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt Ngoài ra, công ty TDV đang phải đối mặt với tình hình dư thừa nhân sự, gây rất nhiều khó khăn trong việc bố trí công ăn việc làm cho người lao động, điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý
và công việc của người lao động, tinh thần làm việc giảm sút, ảnh hưởng đến hiệu
Trang 13quả công việc nói riêng và chất lượng dịch vụ của công ty TDV nói chung Một khó khăn khác hiện nay là đội tàu của công ty có độ tuổi trung bình cao (18 tuổi) một số trang thiết bị, kỹ thuật không theo kịp tốc độ đổi mới và hiện đại hóa kỹ thuật của ngành Do đó, việc nghiên cứu để tìm ra giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) của công ty là yếu tố quan trọng cho sự duy trì, giữ chân các nhà thầu sử dụng dịch vụ của công ty và phát triển thêm các nhà thầu mới Từ lý do trên, tác giả
đã chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty Tàu dịch
vụ dầu khí” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu của đề tài
- Mục tiêu chung: Vận dụng lý thuyết về cạnh tranh, NLCT và các mô hình phân tích NLCT của doanh nghiệp, xác định các yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của công ty để từ đó đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao NLCT của công ty TDV
+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của công ty TDV;
+ Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến NLCT của công ty TDV; + Đưa ra hàm ý quản trị nhằm nâng cao NLCT của công ty TDV
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố đo lường NLCT và ảnh hưởng đến NLCT của công ty
Đối tượng khảo sát: Đối tượng phỏng vấn là lãnh đạo và các cán bộ quản lý của công ty bao gồm: giám đốc, phó giám đốc, lãnh đạo các phòng chức năng, thuyền trưởng, máy trưởng, chuyên viên có nhiều kinh nghiệm của công ty TDV; khách hàng mà công ty đã và đang cung cấp vụ; các chủ tàu cho công ty TDV thuê tàu
Không gian nghiên cứu của đề tài là công ty TDV là một thành viên thuộc Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam và có tham khảo tình hình cung cấp dịch vụ của một số công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực để có cách
Trang 14nhìn tổng thể NLCT của doanh nghiệp trong mối quan hệ ngành
Phạm vi phân tích chủ yếu đi sâu vào các yếu tố nội bộ của công ty và đặt trong mối quan hệ tác động với các yếu tố bên ngoài để tiến hành phân tích, đánh giá và đề ra những chính sách, giải pháp nhằm nâng cao NLCT của công ty TDV
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Đề tài này được thực hiện dựa trên phương pháp thảo luận nhóm để lấy ý kiến của: giám đốc, phó giám đốc, lãnh đạo các phòng chức năng, thuyền trưởng, máy trưởng, chuyên viên có nhiều kinh nghiệm của công ty TDV; khách hàng mà công ty đã và đang cung cấp vụ; các chủ tàu cho công ty TDV thuê tàu để xác định các yếu tố nội bộ cấu thành và các yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng NLCT của công ty
Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu định tính thảo luận nhóm với cỡ mẫu
là 20 (bao gồm các lãnh đạo, cán bộ quản lý và thuyền trưởng, máy trưởng của công
ty TDV) để điều chỉnh bảng câu hỏi khảo sát, điều chỉnh một số thuật ngữ được sử dụng, bổ sung biến quan sát dùng để đo các khái niệm nghiên cứu trong bảng câu hỏi
4.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp khảo sát trực tiếp hoặc gửi thư, email trực tiếp tới họ sau khi được họ chấp nhận tham gia Mục đích của phương pháp này kiểm định lại mức độ phù hợp của mô hình lý thuyết và kiểm định lại các giả thuyết kỳ vọng trong mô hình
Các khái niệm nghiên cứu trong mô hình được kiểm định bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA Phân tích hồi quy nhằm phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của công ty
Trang 155 Đóng góp mới của luận văn
Luận văn đã hệ thống hoá sự phát triển về lý thuyết cạnh tranh của doanh nghiệp, đã tiến hành đo lường các yếu tố cấu thành NLCT, một số yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến NLCT, phân tích thực trạng các điểm mạnh, điểm yếu, để từ đó đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao NLCT tại công ty TDV Đây là tài liệu tham khảo, là những gợi ý để các doanh nghiệp vận dụng phù hợp với điều kiện thực tế của mình
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu thành 5 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về NLCT: Chương này đề cập đến cơ sở lý thuyết chung về NLCT, giới thiệu các phương pháp đánh giá NLCT và lựa chọn phương pháp đánh giá các yếu tố nội bộ ảnh hưởng đến NLCT của của công ty TDV
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu: Trong chương này, tác giả trình bày quy trình nghiên cứu và 2 phương pháp chủ yếu được sử dụng đó là phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Trên cơ sở đó, tác giả
đề xuất thang đo cho các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của công ty
Chương 3: Thực trạng về NLCT của công ty TDV: Trong chương này, tác giả sử dụng thống kê mô tả chủ yếu để trình bày các kết quả khảo sát về mức độ đánh giá của các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của công ty Chương này giới thiệu
sơ lược về công ty TDV, dựa trên việc khảo sát lấy ý kiến chuyên gia tiến hành phân tích, đánh giá để nêu ra những mặt mạnh và những mặt còn hạn chế trong NLCT từ đó làm căn cứ xây dựng giải pháp phát huy NLCT của công ty
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Bằng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chính thức, kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhân tố ảnh hưởng đến NLCT: (1) Nguồn nhân lực; (2) Năng lực marketing, (3) Tranh chấp thương mại; (4) Năng lực quản trị; (5) Năng lực cạnh tranh về giá; (6) Thiết bị công nghệ
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị: Chương này tác giả đề xuất 6 hàm ý
Trang 16quản trị nhằm nâng cao NLCT của công ty TDV bao gồm: phát triển nguồn nhân lực của công ty, gia tăng năng lực quản trị tại công ty TDV, nâng cao năng lực xử lý tranh chấp thương mại, nâng cao năng lực marketing, nâng cao NLCT về giá, đầu tư trang thiết bị công nghệ cho công ty TDV
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.1 Khái niệm về NLCT của doanh nghiệp
1.1.1 Cạnh tranh
Cạnh tranh là thuật ngữ được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau, được sử dụng rất phổ biến trong kinh tế, chính trị, quân sự, thể thao…Hầu hết các lý thuyết của kinh tế học cổ điển quan niệm rằng cạnh tranh trong kinh doanh là sự chạy đua của hai hay nhiều cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp để giành thị phần và lợi nhuận trên thị trường
Trong lĩnh vực kinh tế, khái niệm cạnh tranh có thể tiếp cận dưới góc độ doanh nghiệp, địa phương hay quốc gia Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), “tính cạnh tranh của một doanh nghiệp, ngành hay quốc gia là khả năng của doanh nghiệp, ngành hay quốc gia hoặc vùng tạo ra mức thu nhập yếu tố và tuyển dụng yếu tố tương đối cao khi phải đối mặt với cạnh tranh quốc tế”
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam thì “cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung – cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ, thị trường có lợi nhất”
Về bản chất, cạnh tranh là ganh đua, là đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế để giành sự tồn tại, lợi nhuận hay địa vị trên thương trường Cạnh tranh có thể xảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng để giành phần lợi ích lớn hơn; giữa người tiêu dùng với nhau để mua được hàng rẻ hơn, tốt hơn; giữa những người sản xuất với nhau để có những điều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ Việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra trên các khía cạnh chất lượng, mẫu mã, giá cả sản phẩm, dịch vụ và thương hiệu Tuy nhiên, cạnh tranh không phải lúc nào cũng đồng nghĩa với việc triệt hạ nhau Theo Michael Porter, “cạnh tranh là giành lấy thị phần,
là tìm kiếm lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hoá lợi nhuận trong ngành và theo đó
Trang 18giá cả có thể giảm đi Hiện nay cạnh tranh và hợp tác đan xen nhau, song xu thế chính là hợp tác”
1.1.2 Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh là tập hợp những giá trị mà chủ thể kinh tế có được so với các đối thủ cạnh tranh của họ để giành lấy những cơ hội kinh doanh tốt, mang lại hiệu quả kinh doanh Lợi thế cạnh tranh tạo ra sức mạnh của NLCT của doanh nghiệp
Lợi thế cạnh tranh có thể tiếp cận từ góc độ doanh nghiệp, quốc gia hay một vùng lãnh thổ Việc chỉ tập trung vào tăng trưởng và đa dạng hoá sản phẩm, thì chiến lược đó không đảm bảo sự thành công lâu dài Các doanh nghiệp cần xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững dựa trên việc cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được
1.1.3 Lý thuyết về năng lực cạnh tranh
Adam Smith và David Ricardo là hai đại diện tiêu biểu cho lý thuyết cổ
điển về NLCT Adam Smith quan niệm rằng mỗi quốc gia có lợi thế cạnh tranh tuyệt đối về một ngành nào đó so với quốc gia khác đã tạo nên quá trình thương mại giữa hai hay nhiều quốc gia David Ricardo lại cho rằng, các quốc gia không có lợi thế cạnh tranh tuyệt đối vẫn có thể mua bán trao đổi nhờ có lợi thế tương đối
Lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter đưa ra mô hình 5 áp lực Ông
cho rằng trong bất kỳ ngành nghề kinh doanh nào cũng có 5 yếu tố tác động, đó là:
sự cạnh tranh giữa các công ty đang tồn tại; mối đe dọa về việc một đối thủ mới tham gia vào thị trường; nguy cơ có các sản phẩm thay thế xuất hiện; vai trò của các công ty bán lẻ; và cuối cùng nhà cung cấp đầy quyền lực và đề xuất 3 chiến lược bao gồm chiến lược chi phí thấp nhất, chiến lược khác biệt hoá sản phẩm – dịch vụ
và chiến lược tập trung vào một phân khúc thị trường nhất định Trong các chiến
lược trên, ông nhấn mạnh đến năng lực tạo nên sự khác biệt Ông đã đề xuất mô
hình kim cương để đo NLCT quốc gia dựa vào phân tích các yếu tố: vốn, chiến
Trang 19lược, nhu cầu thị trường, sự phát triển ngành dịch vụ hỗ trợ và 2 yếu tố tác động là chính phủ và cơ hội
Quan điểm của trường phái “quản trị chiến lược”chú trọng đến việc làm
rõ nguồn lực bảo đảm cho NLCT Các nguồn lực được quan tâm nhiều là: nhân lực, vốn, công nghệ, marketing Các nguồn lực được đo lường và so sánh giữa các doanh nghiệp để xác định lợi thế cạnh tranh Trường phái này có các tác giả tiêu
biểu như Fred David, Arthur A Thompson, Jr & A.J Strickland
Quan điểm của trường phái “NLCT hoạt động” khi nghiên cứu NLCT thì
chú trọng vào những chỉ tiêu cơ bản gắn với hoạt động kinh doanh trên thực tế như: thị phần, năng suất lao động, giá cả, chi phí… Theo những chỉ tiêu này, doanh nghiệp có NLCT cao là những doanh nghiệp có các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh hiệu quả, chẳng hạn như năng suất lao động cao, thị phần lớn, chi phí sản xuất thấp…
Quan điểm của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) “NLCT
được đồng nghĩa với năng suất lao động, là sức sản xuất cao trên cơ sở sử dụng hiệu quả yếu tố sản xuất để phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh”
Chiến lược đại dương xanh của Chan Kim và Renée Mauborgne cho
rằng chiến lược đại dương xanh là làm cho cạnh tranh trở nên không cần thiết Chiến lược này chính là chiến lược đột phá để doanh nghiệp khai phá con đường riêng, tìm kiếm những khoảng trống thị trường tiềm năng, làm cho đối thủ mất thế cạnh tranh
Từ những quan điểm, cách tiếp cận của nhiều tác giả, ta có thể hiểu NLCT của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị phần nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao và bền vững Việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong đi đôi với việc kết hợp, vận dụng các yếu tố bên ngoài một cách phù hợp nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh
Trang 20tranh trên thị trường
1.2 Các nghiên cứu thực nghiệm
1.2.1 Nghiên cứu ngoài nước
Nhiều tác giả nghiên cứu sâu về NLCT của doanh nghiệp, đặc biệt trong thời gian gần đây, khi nền kinh tế đất nước đang vận hành theo cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế toàn cầu, việc nghiên cứu về NLCT của doanh nghiệp còn thu hút nhiều tác giả quan tâm
Ambastha và Momaya (2004) đã đưa ra lý thuyết về NLCT ở cấp độ doanh nghiệp Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, NLCT của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: (1) Nguồn lực (nguồn nhân lực, cấu trúc, văn hóa, trình độ công nghệ, tài sản của doanh nghiệp); (2) Quy trình (chiến lược, quy trình quản lý, quy trình công nghệ, quy trình tiếp thị); (3) Hiệu suất (chi phí, giá cả, thị phần, phát triển sản phẩm mới)
Ho (2005) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa các hoạt động quản trị trong doanh nghiệp và NLCT Tác giả đưa ra mô hình đo lường các hoạt động quản trị trong doanh nghiệp thông qua năm khía cạnh, (1) Cơ cấu hội đồng quản trị; (2) Cương vị quản lý; (3) Chiến lược lãnh đạo; (4) Sở hữu tập trung và các mối quan hệ vốn - thị trường; (5) Trách nhiệm xã hội có mối quan hệ với NLCT của doanh nghiệp Kết quả phân tích hồi quy cho thấy, có sự ảnh hưởng của hoạt động quản trị trong doanh nghiệp và NLCT
Chang và cộng sự (2007) đã đưa ra mô hình gồm bảy yếu tố ảnh hưởng đến NLCT cho các cửa hàng tại Đài Loan Kết quả phân tích hồi qui cho thấy NLCT của các cửa hàng tại Đài Loan bị ảnh hưởng bởi 7 yếu tố, (1) Chiến lược kinh doanh; (2) Năng lực tài chính; (3) Cơ sở vật chất, các tiện nghi; (4) Sản phẩm, hàng hóa; (5) Chất lượng dịch vụ; (6) Marketing, chiêu thị; (7) Nguồn nhân lực
Williams và Hare (2012) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT cho các khách sạn nhỏ tại Jamaica Kết quả nghiên cứu cho thấy, NLCT của khách sạn nhỏ tại Jamaica bị ảnh hưởng bởi các yếu tố, (1) Sự đổi mới; (2) Thương hiệu; (3) Khả năng tổ chức quản lý; (4) Yếu tố điều kiện môi trường; (5) Chất lượng dịch vụ; (6)
Trang 21Kiến thức ngành; (7) Khả năng thích ứng với sự cạnh tranh
Review, Assistant, và Dubrovnik (2013) nghiên cứu NLCT của các doanh nghiệp lữ hành tại thị trường du lịch Châu Âu Kết quả nghiên cứu cho thấy, NLCT của các doanh nghiệp này bị ảnh hưởng bởi các yếu tố, (1) Chất lượng dịch vụ; (2) Giá; (3) Giá trị thu được so với chi phí bỏ ra; (4) Vấn đề môi trường; (5) Các vấn đề
xã hội; (6) An ninh
1.2.2 Nghiên cứu trong nước
Lê Ngưu (2004) đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao NLCT của công ty vận tải và cho thuê tàu Vietfracht TP HCM Nghiên cứu đã phân tích thực trạng của các nhân tố khách hàng, đối thủ cạnh tranh, đánh giá tình hình chung về năng lực của công ty trên cơ sở đó đưa ra giải pháp để nâng cao NLCT của công ty
Nguyễn Vĩnh Thanh (2005) nghiên cứu nâng cao NLCT của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay NLCT của doanh nghiệp Việt Nam còn thấp, do hầu hết các doanh nghiệp chưa đủ thông tin về thị trường, ra quyết định theo kinh nghiệm, theo cảm tính là chủ yếu
Phan Minh Hoạt (2007) đã nghiên cứu nội dung “Vận dụng phương pháp Thompson – Strickland đánh giá so sánh tổng thể năng lực tranh của doanh nghiệp” thông qua 4 bước: (1) Xác định danh mục các nhân tố, năng lực bộ phận cấu thành NLCT của doanh nghiệp; (2) Đánh giá định tính và cho điểm từng nhân tố, năng lực
bộ phận đối với từng doanh nghiệp; (3) Tổng hợp điểm và tính điểm bình quân của từng doanh nghiệp; (4) So sánh điểm số của các doanh nghiệp để xác định vị thứ về NLCT của các doanh nghiệp có thể so sánh, xác định vị trí các doanh nghiệp theo từng nhân tố, cụm nhóm nhân tố và tổng thể tất cả các nhân tố
Hoàng Thị Phương Anh (2010) đã chọn nghiên cứu nội dung “nâng cao NLCT của VNTELECOM trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ di động 3G” Nghiên cứu đánh giá khả năng cạnh tranh của EVNTelecom và dự báo về tình hình kinh doanh viễn thông của EVNTelecom Nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị với EVN
là đơn vị chủ quản của EVNTelecom trên cấp độ vĩ mô quản lý Các giải pháp nêu
ra nhằm tạo cho EVNTelecom một sức cạnh tranh tổng thể ở tất cả các lĩnh vực: Chất lượng dịch vụ, giá cả, chăm sóc khách hàng, chiến lược kinh doanh… Tuy
Trang 22nhiên trong thực tế EVNTelecom phải áp dụng các giải pháp trên như thế nào để vừa tạo lợi thế cạnh tranh của EVNTelecom với các đối thủ để duy trì và phát triển thuê bao đồng thời tiết kiệm chi phí Vì vậy việc triển khai và vận dụng cần phải được xem xét một cách linh hoạt các giải pháp tùy theo từng thời điểm và tùy tại từng khu vực
Nguyễn Cao Trí (2011) với nghiên cứu “Nâng cao NLCT của các doanh
ảnh hưởng đến NLCT của các doanh nghiệp du lịch TP HCM, bao gồm: (1) Cơ sở vật chất; (2) Tổ chức quản lý; (3) Hệ thống thông tin; (4) Nhân sự; (5) Thị trường; (6) Marketing; (7) Vốn; (8) Tình hình cạnh tranh nội bộ ngành; (9) Chủ trương, chính sách
Lê Viễn (2011) đưa ra giải pháp nâng cao NLCT của công ty Petrosetco Vũng Tàu Nghiên cứu đã phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao NLCT như:
(1) Tiếp tục nâng cấp hệ thống quản lý hoạt động bao gồm hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 tích hợp với hệ thống HACCP, hệ thống đánh gia và ngăn ngừa rủi ro trong quá trình lao động, hệ thống thẻ an toàn Ban hành các sửa đổi trong các quy trình một cách kịp thời, đầy đủ (2) Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực phù hợp với định hướng phát triển kinh doanh của công ty thông qua việc xây dựng quy trình tuyển dụng chi tiết, phù hợp với sự phát triển của công ty
(3) Đầu tư nâng cấp các cơ sở cung cấp dịch vụ (Trung tâm giặt là, xưởng Chế biến) Liên kết đầu tư để có được sự chủ động về nguồn nguyên vật liệu với giá thành rẻ
(4) Tăng cường công tác marketing để mở rộng thị trường nhằm mục đích phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
Trần Thế Hoàng (2011) sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, tác giả đã chỉ ra 2 nhóm yếu tố cấu thành và yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Thứ nhất, các yếu tố cấu thành NLCT bao gồm: (1) NLCT về giá; (2) Năng lực quản trị; (3) Năng lực nghiên cứu và triển
Trang 23khai; (4) Trình độ công nghệ sản xuất; (5) Năng lực xử lý tranh chấp thương mại; (6) Năng lực phát triển quan hệ kinh doanh; (7) Thương hiệu; (8) Năng lực marketing; (9) Nguồn nhân lực; (10) Năng lực tài chính; (11) Vị thế của doanh nghiệp; (12) Văn hóa doanh nghiệp Thứ 2, các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT bao gồm: (1) Thị trường; (2) Luật pháp và chính sách; (3) Kết cấu hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ
Trần Văn Thi (2011) với nghiên cứu “Nâng cao NLCT của doanh nghiệp có vốn đầu tư Việt Nam tại thị trường Campuchia đến năm 2020” đã sử dụng phương pháp chuyên gia và khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường Campuchia Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 2 nhóm yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp có vốn đầu tư Việt Nam tại thị trường Campuchia Nhóm 1, một số yếu tố nội lực cấu thành NLCT của doanh nghiệp, (1) Quy mô của doanh nghiệp; (2) NLCT về giá cả; (3) Khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm; (3) Năng lực về quản lý; (4) Trình độ kỹ thuật công nghệ sản xuất; (5) Năng lực nghiên cứu và tiếp cận thị trường; (6) Năng lực tổ chức tiêu thụ sản phẩm; (7) Năng lực triển khai xây dựng và phát triển thương hiệu Nhóm 2, một số yếu tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp, (1) Quy mô dung lượng của thị trường; (2) Tiềm năng tăng trưởng của thị trường; (3) Khả năng biến động của thị trường; (4) Các điều kiện cạnh tranh của thị trường; (5) Sự trung thành của người dân đối với nhãn hiệu; (6) Mức độ thay đổi công nghệ tại thị trường sở tại; (7) Các quy chế của chính phủ tại thị trường sở tại
Trần Hữu Ái (2014) nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản (DNXKTS) Việt Nam bằng việc khảo sát
318 người là lãnh đạo và cán bộ quản lí của các DNXKTS trên địa bàn Bà Rịa – Vũng Tàu Kết quả cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT được đo bằng 10 thành phần thể hiện theo thứ tự tầm quan trọng các năng lực: (1) Nghiên cứu và triển khai, (2) Cạnh tranh thương hiệu, (3) Nguồn nhân lực, (4) Công nghệ sản xuất, (5) Phát triển quan hệ kinh doanh, (6) Marketing, (7) Quản trị, (8) Cạnh tranh về giá, (9) Tài chính, và (10) Xử lí tranh chấp thương mại Nghiên cứu đề ra một số kiến nghị với ban lãnh đạo các DNXKTS nhằm nâng cao NLCT
Nguyễn Thành Long (2016) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT
Trang 24của các doanh nghiệp du lịch Bên Tre Kết quả nghiên cứu cho thấy có 8 yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp du lịch Bến Tre, cụ thể: (1) Nguồn nhân lực; (2) Chất lượng sản phẩm, dịch vụ; (3) Điều kiện môi trường điểm đến; (4) Cạnh tranh về giá; (5) Năng lực tổ chức, quản lý; (6) Năng lực marketing; (7) Thương hiệu; (8) Trách nhiệm xã hội gắn với đặc thù của Bến Tre bởi hệ thống sản phẩm - dịch vụ mang tính đặc trưng riêng, đó chính là các sản phẩm dịch vụ - du lịch gắn liền với cây dừa, sản phẩm từ dừa, môi trường thiên nhiên từ dừa
Về phía công ty TDV, trong thời gian qua đã có nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động của công ty như Lê Vũ Hùng (2008) đã nghiên cứu đề tài “Hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty Tàu dịch vụ dầu khí giai đoạn 2009 – 2015” Nguyễn Thanh Hải (2011) đã nghiên cứu “Một số giải pháp giữ chân người lao động có năng lực tại công ty Tàu dịch vụ dầu khí” Tuy nhiên về lĩnh vực NLCT của công ty TDV thì chưa có tác giả nào nghiên cứu Vì vậy, đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của công ty Tàu dịch vụ dầu khí” là một nội dung nghiên cứu mới
và có ý nghĩa thực tiễn trong việc điều hành, quản lý của công ty
1.3 Đề xuất một số yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công
ty TDV
1.3.1 Năng lực quản trị
Năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp được coi là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung cũng như NLCT doanh nghiệp nói riêng Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp được thể hiện ở các mặt sau: Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý: Trình độ của đội ngũ này không chỉ đơn thuần là trình
độ học vấn mà còn thể hiện những kiến thức rộng lớn và phức tạp thuộc rất nhiều lĩnh vực liên quan tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ pháp luật trong nước và quốc tế, thị trường, ngành hàng, …vv đến kiến thức về xã hội, nhân văn Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp: thể hiện ở việc sắp xếp, bố trí cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận Việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp theo hướng tinh, gọn, nhẹ và hiệu quả cao có ý nghĩa quan trọng không chỉ bảo đảm hiệu quả quản lý cao, ra quyết
Trang 25định nhanh chóng, chính xác, mà còn làm giảm tương đối chi phí quản lý của doanh nghiệp Nhờ đó mà nâng cao NLCT của doanh nghiệp Trình độ, năng lực quản lý của doanh nghiệp còn thể hiện trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch, điều hành tác nghiệp…vv Theo (Porter M E, 1996) năng lực quản trị còn thể hiện ở tốc độ thay thế nhân sự trước các biến đổi Điều này có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn và do
đó có tác động mạnh tới việc nâng cao NLCT của doanh nghiệp Giả thuyết H1 được phát biểu như sau:
Giả thuyết H1: Năng lực quản trị có ảnh hưởng tích cực đến NLCT của công
ty TDV
1.3.2 Trình độ công nghệ sản xuất
Công nghệ sản xuất là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến NLCT của doanh nghiệp Để có NLCT, doanh nghiệp phải được trang bị công nghệ hiện đại, sử dụng ít nhân lực, thời gian sản xuất ngắn, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu thấp, tăng năng suất, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm Công nghệ còn tác động đến tổ chức sản xuất, đến trình độ tự động hoá của doanh nghiệp Công nghệ thân thiện môi trường là xu thế và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Giả thuyết H2, được phát biểu như sau:
Giả thuyết H2: Trình độ công nghệ sản xuất có ảnh hưởng tích cực đến
NLCT của công ty TDV
1.3.3 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố năng động nhất, quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh Trình độ của lao động ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dịch vụ, ảnh hưởng lớn đến năng suất và chi phí của doanh nghiệp Trình độ nhân lực thể hiện ở trình
độ quản lý, trình độ lành nghề của cán bộ công nhân viên, trình độ văn hóa của mọi thành viên Đây là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới NLCT của doanh nghiệp Để nâng cao sức cạnh tranh, doanh nghiệp cần chú trọng bảo đảm cả chất lượng và số lượng lao động, nâng cao tay nghề của người lao động, khuyến khích người lao
Trang 26động tham gia vào quá trình quản lý và cải tiến kỹ thuật Giả thuyết H3 được phát biểu như sau:
Giả thuyết H3: Nguồn nhân lực có ảnh hưởng tích cực đến NLCT của công
ty TDV
1.2.4 Năng lực tài chính
Năng lực tài chính của công ty được thể hiện ở quy mô vốn, khả năng huy động và sử dụng vốn, khả năng quản lý tài chính Vốn là nguồn lực công ty cần có trước tiên trong quá trình thành lập và tổ chức sản xuất kinh doanh Để nâng cao năng lực tài chính, công ty cần phải củng cố và phát triển nguồn vốn, đa dạng nguồn vốn, tăng vốn tự có, mở rộng vốn vay, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn để tạo uy tín đối với những người cho vay Một công ty có NLCT đòi hỏi phải có nguồn vốn dồi dào, luôn đảm bảo huy động được vốn trong những điều kiện cần thiết, có nguồn vốn huy động phù hợp; công ty phải có kế hoạch sử dụng vốn hợp lý, hiệu quả để phát triển lợi nhuận; hạch toán các chi phí một cách rõ ràng để xác định được hiệu quả một cách chính xác Giả thuyết H4 được phát biểu như sau:
Giả thuyết H4: Năng lực tài chính có ảnh hưởng tích cực đến NLCT của
công ty TDV
1.3.5 Năng lực marketing
Năng lực marketing của doanh nghiệp là khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường, hoạch định chiến lược marketing và triển khai các chương trình marketing hỗn hợp, là khả năng quảng bá và phát triển thương hiệu Việc xây dựng thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp là một vấn đề tối quan trọng Bên cạnh đó chính sách khuyến mãi, dịch vụ bán hàng và hậu mãi đóng vai trò quan trọng đến việc thu hút và xây dựng đội ngũ khách hàng truyền thống Năng lực marketing tác động trực tiếp tới sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng nhu cầu khách hàng, góp phần làm tăng doanh thu, tăng thị phần, nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Giả thuyết H5 được phát biểu như sau:
Trang 27Giả thuyết H5: Năng lực marketing có ảnh hưởng tích cực đến NLCT của
công ty TDV
1.3.6 Năng lực cạnh tranh về giá
Giá sản phẩm được đặc trưng bởi tổng chi phí trên đơn vị sản phẩm Doanh nghiệp càng có chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm dịch vụ càng thấp sẽ càng
có ưu thế hơn doanh nghiệp khác có chi phí cao hơn Chi phí thấp sẽ là lợi thế cho công ty trong sự đối đầu với các đối thủ cạnh tranh khác, chi phí thấp hơn đồng nghĩa với công ty vẫn còn có thể thu được lợi nhuận
Theo TS Dương Ngọc Dũng (2006), trong tác phẩm “Chiến lược cạnh tranh
theo Lý thuyết Michael Porter”, để có chi phí thấp nhất, cần khẩn trương xây dựng
cơ sở vật chất, trang bị thiết bị, công nghệ ở quy mô lớn để có thể giảm bớt chi phí; phải gia tăng việc kiểm soát các chi phí, đặc biệt là những chi phí không trực tiếp liên quan đến sản xuất Giả thuyết H6 được phát biểu như sau:
Giả thuyết H6: Năng lực cạnh tranh về giá có ảnh hưởng tích cực đến NLCT
của công ty TDV
1.3.7 Năng lực xử lý tranh chấp thương mại
Trong quá trình hội nhập, doanh nghiệp luôn phải đối diện với những tranh chấp thương mại (hợp đồng vận chuyển, bảo hiểm, khiếu kiện bán phá giá, khiếu kiện về thuế, về an toàn vệ sinh thực phẩm…) đây là yếu tố cấu thành nên NLCT của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể ứng phó với các vụ kiện, tranh chấp thương mại trong quá trình toàn cầu hóa hiện nay Giả thuyết H7 được phát biểu như sau:
Giả thuyết H7: Năng lực xử lý tranh chấp thương mại có ảnh hưởng tích cực
đến NLCT của công ty TDV
1.4 Mô hình nghiên cứu
Từ cơ sở các lý thuyết và các nghiên cứu liên quan, trên cơ sở kế thừa và chọn lọc các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của công ty Tác giả sử dụng các thành phần
Trang 28trong các nghiên cứu thực nghiệm của Porter (1980); Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn
Hoàng (2011); Nguyễn Văn Đạt (2016); Nguyễn Thành Long (2016)
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu định tính từ thảo luận nhóm với lãnh đạo công ty và cán bộ quản lý để làm cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu Kết quả cho thấy các ý kiến đều rất đồng tình với các yếu tố trong nghiên cứu
mà tác giả đã đề xuất Các yếu tố ảnh hưởng tới NLCT của công ty bao gồm: (1) Năng lực quản trị, (2) Trình độ công nghệ sản suất; (3) Nguồn nhân lực; (4) Năng lực tài chính; (5) Năng lực marketing; (6) NLCT về giá; (7) Năng lực xử lý tranh chấp;
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu lý thuyết đề xuất
Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu:
Giả thuyết H1: Năng lực quản trị có ảnh hưởng tích cực đến NLCT của công
Trang 29Giả thuyết H3: Nguồn nhân lực có ảnh hưởng tích cực đến NLCT của công ty
6 giả thuyết nghiên cứu
Trang 30CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được được mô tả trong sơ đồ sau đây
Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu đã đề ra, nghiên cứu được thiết kế bao gồm 2 bước chính sau đây: (1) Nghiên cứu tài liệu, đề xuất mô hình nghiên cứu lý thuyết, hoàn thiện thang đo sơ bộ – giai đoạn này nghiên cứu định tính; (2) Nghiên cứu định lượng chính thức
Bước 1: Dựa trên mục tiêu nghiên cứu, tác giả tiến hành nghiên cứu tài liệu, các
công trình nghiên cứu trước đó để tìm ra các thuộc tính làm cơ sở cho việc xây dựng dàn bài phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm nhằm thiết lập mô hình nghiên cứu lý thuyết
Cơ sở lý
thuyết
Thảo luận nhóm
Mô hình lý thuyết
Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT
Phân tích độ tin cậy Cronbach alpha
Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích hồi quy tuyến tính
Kiểm định
mô hình
Hàm ý quản trị nhằm nâng cao NLCT
Tốt Không
Trang 31Bước 2: Nghiên cứu chính thức sẽ được thực hiện trên cơ sở điều tra mẫu Khái niệm trong mô hình nghiên cứu được đánh giá kiểm định trên cơ sở dữ liệu điều tra với số phiếu khảo sát là 132 phiếu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
- Phương pháp thảo luận nhóm: Thảo luận nhóm với lãnh đạo công ty và cán
bộ quản lý nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của công ty Ngoài ra, phương pháp thảo luận nhóm nhằm giúp điều chỉnh bảng câu hỏi để làm rõ nghĩa hơn, tránh khó hiểu để phục vụ cho điều tra chính thức
- Để đánh giá thực trạng NLCT, nghiên cứu sử dụng phương pháp cơ bản sử dụng ma trận SWOT Phương pháp ma trận SWOT thích hợp với những nghiên cứu xây dựng chiến lược cạnh tranh Nếu sử dụng SWOT trong nghiên cứu NLCT thì
có một số hạn chế trong việc đánh giá tổng quát về sức cạnh tranh của doanh nghiệp (không cho phép xác định NLCT tuyệt đối của doanh nghiệp)
Ma trận SWOT là ma trận đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp
và đánh giá, dự báo những cơ hội, thách thức của môi trường kinh doanh bên ngoài,
từ đó có sự phối hợp giữa năng lực của doanh nghiệp với tình hình môi trường để xây dựng nên các chiến lược kinh doanh phù hợp cho quá trình phát triển kinh doanh của doanh nghiệp SWOT được viết tắt từ 4 chữ: Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threatens (thách thức) Nếu phân tích kỹ lưỡng và chính xác, doanh nghiệp có thể xác định được chiến lược cạnh tranh qua việc phát huy hiệu quả năng lực bên trong của mình và nắm bắt các cơ hội cũng như lường trước được những thách thức mà doanh nghiệp có thể đối mặt Ma trận SWOT giúp doanh nghiệp xây dựng 4 loại chiến lược cạnh tranh:
- Các chiến lược phát huy điểm mạnh bên trong để tận dụng cơ hội;
- Các chiến lược tranh thủ cơ hội bên ngoài để khắc phục những điểm yếu;
Trang 32- Các chiến lược sử dụng các điểm mạnh để giảm thiểu nguy cơ;
- Các chiến lược cải thiện điểm yếu để tránh các mối đe doạ bên ngoài
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Sau khi hoàn thiện bảng câu hỏi, nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng Các thang đo trong mô hình nghiên cứu được kiểm định bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha Sau đó, các thang đo được phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của công ty Tiếp theo là phân tích hồi quy nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố đến NLCT Cuối cùng là kiểm định mô hình và các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT
2.3 Kết quả nghiên cứu định tính
Dựa vào cơ sở lý thuyết để chúng ta xem xét các yếu tố ảnh hưởng tới NLCT của công ty TDV Thông qua các cuộc thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên gia về
sự ảnh hưởng của các yếu tố tới NLCT của công ty Kết quả cuối cùng cho thấy các chuyên gia rất đồng ý với các yếu tố cả môi trường bên trong và môi trường bên ngoài mà tác giả đã đề xuất ảnh hưởng tới NLCT Kết quả nghiên cứu có 7 yếu tố
Trang 33ảnh hưởng đến NLCT Từ đó tác giả đã tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng sau khi nghiên cứu định tính với kết quả được thể hiện tại Bảng 2.2
Bảng 2.2 Đo lường các khái niệm nghiên cứu
TBCN3
III NGUỒN NHÂN LỰC
1 Người lao động đáp ứng yêu cầu công
NNL1
2 Người lao động có chuyên môn phù
hợp
3 Người lao động có nhiều sáng tạo
trong công việc
Tổng hợp ý kiến chuyên gia
NNL3
IV NĂNG LỰC TÀI CHÍNH
NLMAR2
Trang 343 Công ty luôn theo sát động thái của
đối thủ cạnh tranh
Kotler và cộng sự (2006);
Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2011); Trần Sửu (2006)
CTGIA2
3 Công ty có giá phù hợp với các thị
CTGIA3
VII NĂNG LỰC XỬ LÝ TRANH
CHẤP THƯƠNG MẠI
1 Công ty hiểu rõ quy định của tổ chức
hàng hải trong nước và quốc tế
VIII NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1 Định hướng kinh doanh của công ty
Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009)
NLCT1
kiến chuyên gia
NLCT2
3 Năng lực tổ chức dịch vụ của công ty Phát triển từ tổng hợp ý
kiến chuyên gia
NLCT3
Thang điểm câu trả lời theo thang đo Likert 5 mức độ: (1) Rất không đồng ý; (2) Không đồng ý; (3) Trung dung; (4) Đồng ý; (5) Rất đồng ý
2.4 Mẫu nghiên cứu chính thức
Xác định kích thước mẫu là một công việc không dễ dàng trong nghiên cứu khoa học Việc lựa chọn mẫu nghiên cứu rất quan trọng sao cho đảm bảo, phù hợp cho tổng thể nghiên cứu và mức độ chính xác của kết quả nghiên cứu, thông thường dựa theo kinh nghiệm Trong EFA, kích thước mẫu thường được xác định dựa vào (1) Kích thước tối thiểu và (2) Số lượng biến đo lường đưa vào phân tích Hair & Ctg (2006) cho rằng để dùng EFA, kích thước mẫu tối thiểu phải là 50, tốt hơn là
Trang 35100 và tỉ lệ quan sát (observations)/ biến đo lường (items) là 5:1, nghĩa là 1 biến đo lường cần tối thiểu 5 quan sát, tốt nhất là 10:1 trở lên Theo nguyên tắc này, số quan sát của nghiên cứu là 25 biến quan sát, mẫu tối thiểu là 125
Sau khi hoàn thiện bảng câu hỏi, tác giả tiến hành việc khảo sát Tổng số phiếu khảo sát mà tác giả gửi lấy ý kiến khảo sát là 160, tổng số phiếu thu về hợp
lệ là 132
Cuộc khảo sát được tổ chức từ tháng 9/2017 đến tháng 11/2017 Đối tượng phỏng vấn là lãnh đạo và các cán bộ quản lý của công ty bao gồm: giám đốc, phó giám đốc, lãnh đạo các phòng chức năng, thuyền trưởng, máy trưởng của công ty TDV, khách hàng mà công ty đã và đang cung cấp vụ, các chủ tàu cho công ty TDV thuê tàu Quy trình khảo sát được thực hiện như sau: liên hệ qua điện thoại, gửi email hoặc xin gặp đối tượng muốn khảo sát lấy ý kiến, sau đó gửi bảng câu hỏi phỏng vấn và trao đổi mục đích phỏng vấn và giải đáp những vấn đề đối tượng phỏng vấn chưa rõ Kết quả thu về với 132 phiếu hợp lệ
Tóm tắt chương 2
Trong chương 2 này, tác giả đã xây dựng quy trình nghiên cứu, trình bày phương pháp nghiên cứu được thực hiện để đánh giá thang đo các khái niệm nghiên cứu và mô hình lý thuyết Phương pháp nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp hỗn hợp: kết hợp cả nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Trên cơ
sở kết quả nghiên cứu định tính đã hiệu chỉnh lại mô hình nghiên cứu và thang đo Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy có 7 yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của công
ty như: (1) Năng lực quản trị, (2) Trình độ công nghệ sản suất; (3) Nguồn nhân lực; (4) Năng lực tài chính; (5) Năng lực marketing; (6) Năng lực cạnh tranh về giá; (7) Năng lực xử lý tranh chấp Biến phụ thuộc là NLCT của công ty Mẫu nghiên cứu chính thức là 132 phiếu khảo sát chính thức
Trang 36CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
3.1 Giới thiệu về Công ty TDV
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Chi nhánh Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ
Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam - Công ty Tàu dịch vụ dầu khí Đơn vị chủ quản: Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (Tổng công ty DVKT)
Tên giao dịch: Công ty Tàu dịch vụ dầu khí Tên giao dịch quốc tế: PTSC Marine Trụ sở chính: Số 73 đường 30/4, phường Thắng Nhất, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ĐT: (0254) 3832181 (12 lines), Fax: (0254) 3832180 /
3839340
Được thành lập vào ngày 02 tháng 3 năm 1993 theo Quyết định số: 203/DK–
TCNS– ĐT của Tổng công ty Dầu mỏ và Khí đốt Việt Nam (nay là Tập đoàn Dầu
khí Việt Nam), ngày 19 tháng 12 năm 2008 Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật
Dầu khí Việt Nam có Quyết định số: 349/QĐ-DVKT-HĐQT về việc thành lập Chi nhánh Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam – Công ty Tàu dịch vụ dầu khí
Mô hình tổ chức
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty TDV
Giám đốc
Phó Giám đốc Phó Giám đốc
Trang 37Công ty TDV được tổ chức quản lý theo cơ cấu chức năng, gồm ban giám đốc, các phòng chức năng, xưởng cơ khí và đội bảo vệ Khối lao động quản lý có
179 người, gồm: ban giám đốc: 4 người gồm có 1 giám đốc và 3 phó giám đốc Các phòng chức năng gồm: Thương mại; Tổ chức - Nhân sự; Quản lý hoạt động tàu; Hành chính - Tổng hợp; Tài chính – Kế toán; Kỹ thuật - Sản xuất; An toàn - Chất lượng; Đội Bảo vệ; Xưởng Cơ khí Khối lao động trực tiếp có 666 người bao gồm
642 thuyền viên luân phiên làm việc trên các tàu dịch vụ do công ty quản lý và 24 nhân viên thực hiện việc sửa chữa tàu của công ty
▪ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của công ty
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động SXKD của công ty giai đoạn 2012 – 2016
VNĐ
5.177,22(134,93
% KH)
5.496,24 (129,47
% KH)
6.812,99 (145,58
% KH)
4.687,19(100,15
% KH)
1.998,16 (111,01
3.2 Đánh giá NLCT của công ty TDV
Qua kết quả khảo sát các yếu tố cấu thành NLCT của công ty TDV, sau khi xử
lý số liệu theo phương pháp thống kê, kết quả như sau:
Trang 38Bảng 3.2 Thống kê mô tả các yếu tố cấu thành NLCT
sát
Thấp nhất
Lớn nhất
Trung bình
(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả)
Năng lực quản trị: Năng lực quản trị là một yếu tố cần tính đến trong cạnh
tranh của các doanh nghiệp Năng lực quản trị trước hết thể hiện ở năng lực hoạch định chiến lược, kế hoạch, mục tiêu của doanh nghiệp Việc hoạch định ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược phát triển của các doanh nghiệp Năng lực quản trị còn thể hiện ở khả năng tổ chức hoạt động, cung ứng dịch vụ trên nền tảng thiết lập hệ thống tổ chức và xây dựng các quy chế vận hành, tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực phù hợp Năng lực quản trị có ảnh hưởng đến NLCT của công ty với điểm trung bình là 3.07 điểm Các nhà quản lý ngày nay phải là những người tạo điều kiện hỗ trợ trong công việc đối với nhân viên Chúng ta cần ở họ khả năng hoạch định chính sách, ra quyết định, động viên, hỗ trợ và biết nghe ý kiến đóng góp của nhân viên Kịp thời ghi nhận thành tích đóng góp của nhân viên, làm cho nhân viên tin tưởng, cống hiến hết mình và gắn bó lâu dài với công ty Đội ngũ quản lý của công ty TDV trong những năm gần đây đã từng bước đáp ứng được yêu cầu về sản xuất kinh doanh của công ty Như vậy ta thấy công tác cán bộ của công ty tương đối hiệu quả, hầu hết nhân viên, công nhân được tuyển dụng và bố trí phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ (đạt 96,5%), ngoài ra công tác đào tạo bỗi dưỡng nâng cao trình độ cho nhân viên luôn được chú trọng Hàng năm, công ty luôn tổ chức các lớp bồi dưỡng
và cử các đoàn tham gia học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ trong và ngoài nước Qua
Trang 39khảo sát 132 phiếu về NLCT của công ty đối với yếu tố năng lực quản trị, ta có kết quả như sau:
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát yếu tố năng lực quản trị của công ty TDV
I NĂNG LỰC QUẢN TRỊ
Rất không đồng
ý
Không đồng
ý
Trung dung
Đồng
ý
Rất đồng
ý
Điểm trung bình
4 Công ty có hệ thống kiểm soát hữu
hiệu
3.06
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả
Điểm mạnh: Điểm trung bình đánh giá năng lực quản trị của công ty TDV
đạt 3.07 điểm Trong nhóm các câu hỏi để đánh giá đối với năng lực quản trị của công ty, các tiêu chí được đánh giá cao là: bố trí lao động phù hợp (điểm trung bình
định chính xác (điểm trung bình 3.08), công ty có hệ thống kiểm soát hữu hiệu (điểm trung bình 3.06 điểm) Trong những năm gần đây, nhiều lãnh đạo doanh nghiệp đã ý thức được tầm quan trọng của vấn đề này và đã tham gia các khoá học ngắn hạn, các khoá đào tạo đại học, MBA trong và ngoài nước Nhiều cán bộ lãnh đạo, quản lý của công ty đã qua đào tạo chuyên ngành quản trị ở trình độ đại học và trên đại học Nhờ vậy, năng lực lãnh đạo của đội ngũ cán bộ chủ chốt của công ty đã được cải thiện rõ rệt Công tác cán bộ của công ty cũng được tổ chức hợp lý, người lao động được bố trí phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ
Điểm yếu: Do công ty TDV là chi nhánh của Tổng công ty DVKT nên một
số quyết định của lãnh đạo công ty còn phụ thuộc vào cấp trên theo đó việc ra quyết định còn thiếu tính kịp thời Việc bố trí cán bộ lãnh đạo là con em của cán bộ cấp trên, hoặc là người thân của cán bộ trong công ty cũng tạo ra tâm lý bất mãn đối với một bộ phận nhân viên
Trang 40Năng lực trang thiết bị công nghệ: Đây là yếu tố có mức ảnh hưởng trung
bình đến NLCT của công ty với điểm trung bình là 3.4 điểm Điều này cho thấy rằng trang thiết bị công nghệ có mức ảnh hưởng đến NLCT Chỉ tiêu được đánh giá cao gồm: công ty quản lý đội tàu đa chức năng; chủ động trong việc cung cấp các loại tàu dịch vụ, quy mô đội tàu đáp ứng nhu cầu khách hàng được đánh giá với điểm trung bình đạt được trên 3 điểm Hiện nay trong tổng đội tàu do công ty quản
lý và cung cấp dịch vụ thì có một lượng lớn tàu quy mô, chất lượng cao là thuộc nhóm tàu thuê trong nước và ngoài nước và một số tàu của công ty có tuổi tàu cao, trang thiết bị lạc hậu khó có thể cạnh tranh với các tàu hiện đại của các công ty nước ngoài trong cùng lĩnh vực hoạt động Kết quả khảo sát được thể hiện cụ thể như sau:
Bảng 3.4 Kết quả khảo sát năng lực trang thiết bị công nghệ
II NĂNG LỰC TRANG THIẾT
BỊ CÔNG NGHỆ
Rất không đồng
ý
Không đồng
ý
Trung dung
Đồng
ý
Rất đồng
ý
Điểm trung bình
1 Công ty quản lý đội tàu đa
chức năng
3.5
2 Công ty luôn chủ động trong
việc cung cấp các loại tàu dịch
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả
Điểm mạnh: Trong những năm qua, công ty đã chú trọng đầu tư cho việc
nâng cấp, trang bị mới những máy móc, thiết bị hiện đại phục vụ hoạt động của công ty để nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Năm 2009 đầu tư mua mới 02 tàu dịch vụ đa năng: PTSC Hai Phong – 5150 BHP; PTSC Thai Binh - 8080 BHP Năm 2010 đầu tư mua mới tàu PTSC Thang Long – 7080 BHP Năm 2015 đầu tư mua mới tàu PTSC Tien Phong –
7080 BHP Đồng thời thuê tàu trần: tàu PTSC Sai Gon, PTSC Ha Noi, PTSC Lam Son, PTSC Huong Giang, PTSC Lam Kinh, PTSC Ha Long, PTSC Dai Hung,