Là quá trình đòi hỏi sự tham gia một cách tự nguyện của các bên liên quan Lấy lợi ích kinh tế đạt được là mục đích cơ bản Không phải là thoả mãn lợi ích một cách không hạn chế mà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - TIN HỌC TPHCM
Cố vấn Cao cấp Hệ thống Luật Thịnh Trí
Trang 2Những nội dung cơ bản
Khái niệm và bản chất của ĐP
Trang 3 Sơn vừa vượt qua 3 đối thủ cạnh tranh để dành được hợp đồng thiết kế
nội thất cho một nhà máy Theo yêu cầu của khách hàng, Sơn phải sửa lại một số chi tiết trong bản thiết kế Sơn đề nghị khách hàng cho thương lượng lại thời hạn bàn giao công trình
Hãng taxi G muốn được độc quyền đón khách cho toà nhà SYS Giám
đốc điều hành của SYS yêu cầu một mức lệ phí khá cao Lâm, giám đốc kinh doanh của G muốn gặp giám đốc điều hành của SYS để thương lượng
Một lô giày xuất khẩu của cty Tân Lạc bị khách hàng trả lại vì không
đảm bảo chất lượng Ngân, trưởng phòng thu mua của cty này yêu cầu nhà cung cấp chịu trách nhiệm vì họ cung cấp nguyên liệu không đảm bảo chất lượng
Các ví dụ về ĐP
Trang 4Đàm phán là quá trình hai hoặc nhiều
bên có những lợi ích chung và lợi ích xung đột cùng nhau bàn bạc thoả
thuận những vấn đề liên quan đến lợi
ích của các bên
1 Khái niệm đàm phán
Trang 5 Là quá trình đòi hỏi sự tham gia một cách tự nguyện
của các bên liên quan
Lấy lợi ích kinh tế đạt được là mục đích cơ bản
Không phải là thoả mãn lợi ích một cách không hạn
chế mà có giới hạn lợi ích nhất định
Giá cả/Giá trị là hạt nhân của ĐP
Chứa đựng các xung đột về lợi ích (kinh tế)
Không phải là sự lựa chọn đơn nhất giữa “hợp tác” và
“xung đột” mà là mâu thuẫn một cách thống nhất giữa “hợp tác” và “xung đột”
Bản chất của ĐP
Trang 6 ĐP thành công có tác động to lớn đến hoạt động kinh doanh của DN:
Mang lại nhiều doanh thu, lợi nhuận hơn
Giảm các chi phí kinh doanh
Mở ra các cơ hội mới cho DN
Giúp DN xây dựng, duy trì và củng cố các mối quan
hệ hợp tác lâu dài
ĐP sai lầm, thất bại: DN chịu thiệt thòi, mất mát, thậm chí phá sản
Lợi ích của ĐP
Trang 7Cty Hà Nguyên (HN) là nhà cung cấp bao bì nhựa cho cty Ánh Dương (AD) từ 2 năm nay Ánh Dương hài lòng về chất lượng SP cũng như
DV của HN, họ dự định sẽ mua bao bì của HN cho loại SP mới của mình và như vậy lượng hàng mà AD mua của HN sẽ tăng gấp đôi AD
đề nghị HN xem xét lại hợp đồng cung cấp: AD sẽ mua khối lượng hàng lớn gấp đôi, đổi lại HN giảm 2% giá bán và tăng thời hạn thanh toán chậm từ 10 ngày lên 20 ngày
Trong quá trình ĐP, HN nhất định không thay đổi các điều kiện của hợp đồng cung cấp Lý do HN đưa ra là trong năm nay, mặc dù giá nguyên liệu đã tăng hơn 10% nhưng HN vẫn giữ nguyên giá cung cấp cho
AD Ngoài ra, yêu cầu tăng thời hạn thanh toán là không hợp lý vì khi tăng lượng hàng lên gấp đôi thì hạn mức tín dụng mà HN cung cấp cho AD cũng tăng lên gấp đôi
AD bảo vệ quan điểm của mình bằng cách chứng minh nhiều nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu của họ
ĐÀM PHÁN TRÊN LẬP TRƯỜNG VÀ
ĐÀM PHÁN TRÊN LỢI ÍCH
Ví dụ
Trang 8 Hai bên ĐP với lập trường đối lập, mỗi bên đều nỗ lực bảo vệ lập trường của mình và tấn công lập trường của đối tác
Chỉ tập trung vào các mâu thuẫn trực tiếp mà không tìm hiểu nguyên nhân phía sau mâu thuẫn: nhu cầu thực sự không tìm ra được cách giải quyết có thể đáp ứng được yêu cầu của các bên mà dễ dẫn đến bế tắc trong ĐP
Cuộc ĐP mang tính cạnh tranh, ảnh hưởng xấu đến mối quan
Trang 9 Hai bên tập trung vào những nhu cầu thật sự (lợi ích
cốt lõi) để tìm ra những giải pháp giải quyết những mâu thuẫn về lập trường
Đem lại kết quả tốt hơn cho các bên tham gia ĐP
Là cơ sở của đàm phán cùng thắng
Khó thực hiện hơn so với ĐP dựa trên lập trường vì:
Đòi hỏi người ĐP phải tìm hiểu nhu cầu thực sự nằm phía sau lập trường của đối tác
Phải có được sự hợp tác và tin tưởng của đối tác
Phải tìm ra được những giải pháp sáng tạo cho cả hai bên
Đàm phán dựa trên lợi ích
Trang 10 Tại sao AD muốn giảm giá và kéo dài thời hạn thanh toán?
Vì AD đang phải đương đầu với cạnh tranh nên cố gắng không tăng giá trong khi một số nguyên liệu đã bị tăng giá cty muốn cắt giảm giá thành và chiếm dụng tín dụng từ các nhà cung cấp
Tại sao HN lại không muốn giảm giá và kéo dài thời hạn thanh toán cho AD?
Vì HN đã cố gắng duy trì mức giá cũ cho AD trong khi giá hạt nhựa nhập khẩu tăng do ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái Do dự đoán giá hạt nhựa còn biến động nên HN đã mua dự trữ hạt nhựa với khối lượng lớn, vì vậy vốn quay vòng bị thu hẹp
Giải pháp có thể thoả mãn lợi ích của cả 2 bên:
HN giúp AD cắt giảm giá thành thông qua việc giảm lượng sản phẩm hỏng
do lỗi của bao bì
HN giúp AD ổn định giá thành thông qua việc ký kết hợp đồng dài hạn với mức giá cố định
HN giúp AD cạnh tranh tốt hơn bằng cách cung cấp bao bì với chất lượng vượt trội
Ví dụ: Cty Hà Nguyên và Ánh Dương
Trang 111 Việc tham gia/không tham gia ĐP là tự nguyện
2 ĐP xảy ra khi các bên ĐP nhận thức rằng sự việc chỉ được quyết định khi có sự thỏa thuận chung, nếu đơn phương ra quyết định thì không cần ĐP
3 Thời gian là yếu tố vô cùng quan trọng trong ĐP
4 Phẩm chất, năng lực, kỹ năng, thái độ và tình cảm của những người ngồi ĐP có ảnh hưởng quyết định đến tiến trình ĐP
5 Cùng có lợi là nguyên tắc cốt lõi của ĐP
Các nguyên tắc của ĐP
Trang 126 Đánh giá một cuộc ĐP thành công hay thất bại cần sử dụng các tiêu chuẩn tổng hợp sau:
-Tiêu chuẩn thực hiện mục tiêu :So sánh kết quả cuối
cùng của đàm phán với mục tiêu ban đầu
-Tiêu chuẩn tối ưu hóa giá thành- chi phí thấp nhất
(chi phí cơ bản:sự nhượng bộ để ký được hợp đồng;chi phí trực tiếp cho đàm phán(nhân lực,vật lực tài lực…);chi phí cơ hội
-Tiêu chuẩn quan hệ giữa các bên
Các nguyên tắc của ĐP
Trang 137 Đàm phán là một khoa học đồng thời là một nghệ thuật
8 Đừng bao giờ đẩy đối tác vào bước đường cùng
Các nguyên tắc của ĐP
Trang 14 Ngồi vào đàm phán với cái đầu đầy định kiến
Không xác định được người có quyền quyết định từ phía đối tác
Không xác định được thế mạnh của mình
Xây dựng 1 phương án duy nhất
Không kiểm soát được thời gian,vấn đề đp
Một số sai lầm thường mắc trong ĐP
Trang 15 Không tận dụng cơ hội quyền ra yêu cầu trước
Không tận dụng được ưu thế về thời gian, địa điểm đàm phán
Vội bỏ cuộc khi đàm phán có vẻ bế tắc
Không chọn được thời điểm hợp lý để kết thúc đàm phán
Một số sai lầm thường mắc trong ĐP
Trang 16Quyền lực đàm phán
Bối cảnh
đàm phán
Thời gian Đàm phán Các yếu tố
của ĐPKD
2 Các yếu tố của ĐP
Trang 17 Là toàn bộ môi trường và hoàn cảnh mà tại đó các
Trang 18 Nguyên tắc: Giấu kín bối cảnh của mình, thăm dò bối cảnh của
Trang 19 Là toàn bộ quá trình từ khi nảy sinh ý định đến khi kết thúc
đàm phán
ĐP là một quá trình: có khởi điểm và kết điểm (“điểm chết”)
Nguyên tắc: giấu kín “điểm chết”
Cần:
-Kiên nhẫn, bình tĩnh, nhanh trí…
-Thăm dò thái độ và phản ứng của đối tác
Thời gian đàm phán
Trang 20 Là sức mạnh mà chủ thể và các thành viên đoàn ĐP
có thể huy động và sử dụng trong quá trình ĐP
Quyền lực ĐP
Quyền lực hợp pháp
Quyền lực tiềm tàng
Quyền lực mạo hiểm
Quyền lực hứa hẹn
Quyền lực chuyên môn
Quyền lực đàm phán
Trang 21Phong cách chấp nhận
Phong cách hợp tác
Các phong cách đàm phán
3 Các phong cách đàm phán
Trang 22 Các bên tham gia ĐP mỗi bên đều nhất định giành phần thắng cho mình bằng cách tấn công lợi ích của đối tác, không chấp nhận nhượng bộ
Áp dụng:
Khi vấn đề cần được giải quyết nhanh chóng
Khi biết chắc chắn mình đúng, mình có lý và không thể khác
Trang 23 Các bên tham gia ĐP làm việc với nhau để cố tìm ra giải pháp liên kết và thoả mãn lợi ích của tất cả các bên liên quan
Ưu điểm:
Tạo dựng mối quan hệ lâu dài, bền vững
Các vấn đề phức tạp, có chuyên môn sâu sẽ được bàn thảo kỹ càng và giải quyết có hiệu quả
Trang 24 Là sự thỏa mãn các yêu cầu của đối tác
Áp dụng:
Khi gặp vấn đề đàm phán nhỏ,lợi nhuận không lớn, không căn bản
Nếu không chấp nhận thì sự thiệt hại còn lớn hơn
Khi chấp nhận vấn đề này thì buộc đối tác phải chấp nhận vấn đề khác mà lợi nhuận mang lại lớn hơn
Khi không còn con đường nào khác
Phong cách chấp nhận
Trang 25 Chấp nhận thoả mãn nhu cầu của đối tác đàm phán bằng cách hy sinh một phần lợi ích của bản thân
Áp dụng:
Khi xung đột đang tạo ra trở ngại không thể vượt qua được
và có nguy cơ làm hỏng cuộc đàm phán
Khi yêu cầu của ta có phần không hợp lý
Khi muốn giảm căng thẳng cho cuộc ĐP
Khi muốn đạt được một thoả thuận tạm thời
Khi không còn cách nào khác
Phong cách nhượng bộ thỏa hiệp
Trang 26 Là phong cách không dứt khoát,không hợp tác và trốn tránh các vấn đề của cuộc đàm phán
Trang 27Không thể sử dụng tất cả các phong cách trong mọi trường hợp
Nên bắt đầu bằng phong cách hợp tác Linh hoạt trong việc sử dụng các phong cách trong quá trình đàm phán để chuyển hoá nhu cầu của ta
và của đối tác thành các quyết định cuối cùng
Trang 28Số lượng
hàng hoá
Nội dung ĐPKD
Các nội dung cơ bản của ĐPKD
Trang 29 Tên thông thường của hàng hoá được ghi kèm với tên
thương mại và tên khoa học của nó
Tên hàng được ghi kèm với địa danh sản xuất ra hàng hoá
Tên hàng được ghi kèm với tên nhà sản xuất ra hàng hoá
đó
Tên hàng được ghi kèm với quy cách chính hoặc tính năng
chủ yếu của hàng hoá đó
Tên hàng được ghi kèm với công dụng của hàng hoá đó
Tên hàng được ghi kèm với số hạng mục của danh mục
hàng hoá thống nhất đã được ban hành
Trang 30chất lượng hàng hoá
Chất lượng theo mẫu
Chất lượng theo nhãn hiệu
theo tiêu chuẩn
Chất lượng thoả thuận Chất lượng hàng hoá
Trang 31 Xác định đơn vị tính số lượng
Phương pháp quy định số lượng:
Quy định cụ thể (dứt khoát)
Trang 32•Bên bán cung cấp bao bì đồng thời với việc giao hàng cho bên mua
•Bên bán ứng trước bao bì để đóng gói hàng hoá, sau đó bên mua trả lại bao bì
•Bên mua chuyển bao bì cho bên bán đóng gói
và gửi hàng
Quy định về bao bì hàng hoá
Bao bì hàng hoá
Trang 34Phương thức giao nhận
Thời hạn Địa điểm
Giao hàng
Giao hàng
Trang 35Số kỳ Đồng tiền
Thời gian
Tỷ giá
Thanh toán Thanh toán
Trang 36Đàm phán trực tiếp
qua điện thoại Các phương
thức ĐPKD
5 Các phương thức đàm phán
Trang 37Trả lời
Đặt câu hỏi Nghe và
quan sát
Kỹ năng đàm phán
6 Các kỹ năng ĐP cơ bản
Trang 38 Câu hỏi đóng
Kỹ năng Đặt câu hỏi
Trang 39 Câu hỏi đóng là câu hỏi có dạng: Có hay không?
Đồng ý hay không đồng ý? Hoặc câu hỏi giúp có được thông tin cụ thể…
→ sử khi đàm phán chuẩn bị kết thúc
Câu hỏi mở : Cái gì? Như thế nào?Tại sao?
->Nên thường xuyên sử dụng,đặc biệt trong giai đoạn mở đầu đàm phán
Câu hỏi xác nhận: để hiểu chính xác ý của đối tác
Kỹ năng hỏi trong đàm phán
Trang 40 Câu hỏi hùng biện: phục vụ khảo sát vấn đề sâu sát
hoặc pha loãng vấn đề
đàm phán theo hướng đã định
thận trước khi nêu ý kiến
Kỹ năng hỏi trong đàm phán
Trang 41 Gây ấn tượng
Chọn một trong nhiều vấn đề để trả lời
Trả lời bằng cách hỏi lại
Trả lời bằng cách viện dẫn ý kiến của người có uy tín
Kéo dài thời gian để tìm câu trả lời thích hợp
Trả lời mập mờ
Hỏi một đằng trả lời một nẻo
Nhún vai
Kỹ năng Trả lời
Trang 42Kỹ năng lắng nghe
Kỹ năng nghe trong đàm phán có chức năng:
-Thỏa mãn nhu cầu của đối tác
-Biết được bối cảnh,thời gian,quyền lợi và nhu cầu của đối tác
-Biết được đối tác đã thật sự hiểu mình chưa
-Có thể làm cho quan hệ các bên gắn bó hơn
Trang 43 Các bệnh hay mắc khi nghe :
-Bệnh đãng trí
-Bệnh nghe không hiểu, nghe không rõ -Hay bị kích động, chi phối khi nghe -Phân tâm khi nghe
Kỹ năng lằng nghe
Trang 44 Giao tiếp bằng mắt với người nói
và hành động
Kỹ năng Nghe và quan sát
Trang 45 Thách giá phải cao và nhượng bộ từ từ
Trả giá thấp và nhượng bộ cũng từ từ
Đạt được thỏa thuận nhanh quá có hại cho cả hai bên
Kỹ năng thách giá,trả giá trong đàm phán
Trang 46 Dễ trước, khó sau
Nghệ thuật đi đường vòng
Chọn cái đồng nhất để lại cái bất đồng
Chia nhỏ mục tiêu
Tạm thời đình chỉ
Kỹ năng khắc phục bế tắc trong đàm phán