HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV: Hãy tính số p, số n của proti, đơteri, triti theo các kí hiệu nguyên tử sau: GV: Các nguyên tử trên có cùng số p nên có cùng điện tích hạt nhân và do vậy thuộc c
Trang 1Ngày soạn:
Tiết: 1, 2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học ở THCS có liên quan đến lớp 10
- Phân biệt các khái niệm nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất, hỗn hợp
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
* Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực nhận thức hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức kỹ năng đã học
II Chuẩn bị
- Chuẩn bị của GV: Hệ thống bài tập và câu hỏi gợi ý.
- Chuẩn bị của HS: Ôn tập các kiến thức thông qua họat động giải BT
III Phương pháp
Đàm thoại tích cực, trực quan, nêu vấn đề
IV Tiến trình dạy học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV cho HS xem bộ phim về cậu bé nguyên tử,
yêu cầu HS trả lời em đã thu nhận được thông
tin gì từ bộ phim trên?
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm: nguyên
tử, phân tử, nguyên tố hóa học, đơn chất,
- Hạt nhân tạo bởi hạt p và hạt n
+ Hạt proton (p) : mang điện tích (+) + Hạt nơtron (n) : không mang điện
- Khối lượng nguyên tử
mngtư = mp + mn
- Trong nguyên tử : số p = số e
vd : Nguyên tử Oxi
Trang 2vd1 : Trong phân tử nước (H2O)
2 Phân tử
- Là hạt đại diện cho chất gồm 1 sốnguyên tử liên kết với nhau và thể hiệnđầy đủ tính chất hóa học của chất
- Thông thường phân tử gồm 2 nguyên
tử trở lên
- Phân tử có thể gồm những nguyên tửcùng lọai : O2, Cl2, N2…,có thể gồmnhững nguyên tử khác loại : H2O, CaO,NaOH …
- Phân tử khối là khối lượng của 1 phân
tử tính bằng đvc, bằng tổng nguyên tửkhối của các nguyên tử trong phân tử
vd : Phân tử khối của CO2 =12+16.2 = 44đvc
* Nếu phân tử bị chia nhỏ thì không cònmang tính chất của chất
vd : Phân tử CaCO3 khi nung bị phân hủythành CaO và CO2 Hai chất mới tạothành không còn tính chất của CaCO3
3 Nguyên tố hóa học
- Là tập hợp những nguyên tử của cùng
1 nguyên tố, có cùng số proton
- Các nguyên tử thuộc cùng 1 nguyên tố
có tính chất hóa học giống nhau
vd : Tập hợp những ngtử Clo (có 17 ptrong hạt nhân) làm thành 1 nguyên tốClo
vd : Nước (H2O) tạo nên từ 2 ngtố H vàO
H2SO4 tạo nên từ 3 nguyên tố H, S và O
II Mol
1 Mol là gì?
Mol là lượng chất chứa 6.1023
nguyên tửhay phân tử của chất đó
Trang 3GV: Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm: mol,
khối lượng mol nguyên tử, phân tử; thể tích
mol chất khí Lấy ví dụ
- GV gọi HS lên bảng viết công thức
GV: Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính tỉ khối
của khí A so với khí B, tỉ khối của A so với
không khí Lấy ví dụ
- Con số 6.1023
gọi là số Avogadro, kýhiệu là N
- Đối với phân tử có nhiều nguyên tử,khi nói mol cần phân biệt mol nguyên tửhay mol phân tử
2 Khối lượng mol
* Ký hiệu : MKhối lượng mol của 1 chất là khối lượngcủa 1 mol chất đó (tức là khối lượng của
N nguyên tử hay phân tử) tính bằnggam, có trị số bằng số nguyên tử khốihay phân tử khối
vd : + K.lượng mol nguyên tử Oxy : MO = 16g
+ K.lượng mol phân tử Oxy : M = 32g.+ K.lượng mol phân tử nước : M =
18 g
3 Thể tích mol của chất khí
Thể tích mol của chất khí là thể tíchchiếm bởi 1 mol (tức là chiếm bởi Nphân tử) chất khí đó
- Trong cùng đk nhiệt độ và áp suất, thểtích mol của mọi chất khí đều bằngnhau
- Ở đkc (t0
= 00
C, P= 1atm), thể tích molcủa mọi chất khí đều bằng 22,4 lít
V0
= V0
= V0
= … = 22,4 lít
III Tỉ khối của chất khí
1 Tỉ khối của khí A so với khí B
Để biểu thị khí A nặng hay nhẹ hơn khí Bbao nhiêu lần, ta dùng đại lượng tỉ khối
dA/B =
vd: Khí cacbonic nặng hay nhẹ hơn khíHydro bao nhiêu lần
dco2/H2 = = = 22Khí cacbonic nặng hơn khí Hydro 22 lần
2 Tỉ khối của khí A so với không khí
KK là hỗn hợp nhiều khí, khối lượng mol
TB của KK (đkc) bằng 29
dA/KK = =
Trang 4C LUYỆN TẬP
1 Tính khối lượng mol của các chất sau:
H2SO4, Na2SO4, Cu(NO3)3, Al2O3
2 Tính khối lượng mol của các chất sau:
- Tỉ khối của X so với H2 là 22
- Tỉ khối của X so với so với CO2 là 1,02
Tiết 2:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: MẢNH GHÉP HOÀN HẢO
GV chuẩn bị các mảnh ghép về các công thức,
chia lớp thành 8-10 nhóm, trong thời gian 3
phút, ghép các công thức tương ứng Đội nào
nhanh và chính xác nhất sẽ giành chiến thắng
1) Khối lượng m
2) Thể tích khí (đkc)
3) Thể tích khí ở t0
C, P, V 4) Thể tích dd, CM
5) Khối lượng chất tan, %C
- GV gọi HS1 nhắc lại các hợp chất vô cơ như:
oxit, axit, bazơ, muối
vd: Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khíbao nhiêu lần
dso2/KK = = = 2,21 Khí SO2 nặng hơn không khí 2,21 lần
IV Công thức
1 Tính số mol (n) → n =
V Phân loại chất vô cơ
1 Oxit: Là hợp chất gồm nguyên tố Oxy
Trang 5- GV gọi HS2 lên bảng viết vd từng tính chất và nguyên tố khác.
a Oxit bazơ (oxit KL) CaO + CO2 → CaCO3
ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O ZnO + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2O
2 Bazơ : là hợp chất gồm KL kết hợp
với nhóm –OH
+ Baz tan : NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2
+Baz không tan : Cu(OH)2, Fe(OH)3 …
● Hóa tính
- Làm quỳ tím hóa xanh
- Tác dụng với Axit, Oxit axit, muối NaOH + HCl → NaCl + H2O 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O 2NaOH + FeCl2 → 2NaCl + Fe(OH)2
3 Axit : là hợp chất gồm Hydo kết hợp
với gốc axit + Axit mạnh : HCl, H2SO4, HNO3, …+Axit yếu : H2S, H2CO3, H2SO3 …
4 Muối : là hợp chất gồm kim lọai kết
hợp với gốc axit
+ Muối tan : NaCl, CuSO4, KNO3, …+Muối không tan : CuS, FeCO3, AgCl …
● Hóa tính Tác dụng với KL đứng trước , axit, bazkiềm , muối
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O+ CO2↑ FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl KCl + AgNO3 → AgCl↓ + KNO3
CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu↓
Trang 7Ngày soạn:
Chương 1: NGUYÊN TỬ Tiết: 3: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố, có cấu tạo rỗng và phức tạp
- Kích thước và khối lượng của nguyên tử
2 Kĩ năng
- Biết hoạt động độc lập và hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Có kĩ năng tìm kiếm thông tin về nguyên tử trên mạng internet, lưu giữ và xử lí thông tin
II Phương tiện dạy học
- Chuẩn bị của HS: Đọc lại SGK Hóa học lớp 8, phần cấu tạo nguyên tử.
III Phát triển năng lực của học sinh
* Các năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
* Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực nhận thức hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức kỹ năng đã học
IV Phương pháp
Đàm thoại tích cực, trực quan, nêu vấn đề
V Trọng tâm bài giảng
Nguyên tử có cấu tạo rỗng gồm p, n, e
VI Tiến trình dạy học
Tiết 3: A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm nguyên tử (đã
học lớp 8), nguyên tử được tạo thành từ những
hạt nào? Kí hiệu của các hạt?
GV tóm tắt sơ đồ
Hạt nhân (p, n)
Nguyên tử
Vỏ (các e)
Như vậy, chúng ta đã biết nguyên tử được cấu
tạo từ các hạt nào? Kích thước và khối lượng
Trang 8như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giải đáp câu
hỏi đó
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thí nghiệm tìm ra electron và Thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử:
(Khuyến khích HS tự đọc)
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo hạt nhân
- Proton là gì? Khối lượng và điện tích của
proton? Nơtron là gì? Khối lượng và điện tích
của nơtron?
+ Hạt nhân chưa phải là phần nhỏ nhất của
nguyên tử
+ Hạt nhân gồm các proton và nơtron
+ Khối lượng và điện tích của proton và nơtron
- Các thí nghiệm đã xác nhận nguyên tử là có
thật, có cấu tạo rất phức tạp Vậy kích thước và
khối lượng của nguyên tử như thế nào?
- Hạt nhân được tạo nên từ các hạtproton và nơtron
- mp = mn = 1,6726 10-27
kg
- qp = 1+
qn = 0
Hoạt động 3 : Tìm hiểu kích thước và khối lượng của nguyên tử (Tự học có hướng dẫn)
GV giúp HS hình dung nguyên tử có kích thước
rất nhỏ, nếu coi nguyên tử là một khối cầu thì
đường kính của nó ~10–10
m Hạt nhân có kíchthước rất nhỏ so với nguyên tử, đường kính của
hạt nhân ~10–5
nm (nhỏ hơn nguyên tử ~ 10000lần)
- Có thể dùng đơn vị gam hay kg để đo khối
lượng nguyên tử được không? Tại sao người ta
sử dụng đơn vị u (đvC) bằng 1/12 khối lượng
nguyên tử cacbon làm đơn vị ?
- Dùng các đơn vị như gam hay kg để đo khối
lượng nguyên tử rất bất tiện do số lẻ và có số
mũ âm rất lớn, như 19,9264.10–27kg là khối
lượng nguyên tử cacbon Do đó, để thuận tiện
hơn trong tính toán, người ta dùng đơn vị u
C LUYỆN TẬP
- Tổng kết các nội dung đã học:
+ Nguyên tử có cấu tạo rỗng và phức tạp
+ Cách tính khối lượng nguyên tử
Trang 92) Tính khối lượng nguyên tử của Beri và oxi
theo kg biết: mBe = 9,012u; mO = 15,99u
Ngày soạn:
Tiết 4, 5: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỒNG VỊ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Phân biệt khái niệm số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) với điện tích hạt nhân (Z+)
- Quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số electron trong nguyên tử
- Khái niệm nguyên tố hoá học, số hiệu, kí hiệu nguyên tử
2 Kĩ năng
- Giải các bài tập xác định số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số electron
của nguyên tử và số khối của hạt nhân nguyên tử
II Phương tiện dạy học
- Chuẩn bị của GV: Phiếu học tập.
- Chuẩn bị của HS: Nắm vững đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
III Phát triển năng lực của học sinh
* Các năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
* Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực nhận thức hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức kỹ năng đã học
VI Tiến trình dạy học
Tiết 4: A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trang 10…(3)…nguyên tử là phần mang điện dương
nằm chính giữa nguyên tử và có cấu tạo
gồm các hạt (4)…và…(5)…
b) Phiếu học tập số 2:
Nhóm 1, 3:a) Cho nguyên tử Cl có 17p, 18n
và 17e Tính khối lượng nguyên tử và khối
lượng hạt nhân của Cl theo đơn vị u So
sánh khối lượng nguyên tử và khối lượng
hạt nhân của Cl
Nhóm 2, 4:b) Cho nguyên tử Cl có 17p, 20n
và 17e Tính khối lượng nguyên tử và khối
lượng hạt nhân của Cl theo đơn vị u So
sánh khối lượng nguyên tử và khối lượng
hạt nhân của Cl
2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng
thành viên: tiến hành hoàn thành yêu cầu
của các phiếu học tập bằng các kiến thức
đã học
3/Báo cáo kết quả và thảo luận
HĐ chung cả lớp:
Phiếu học tập số 1: GV mời một nhóm báo
cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung
Phiếu học tập số 2: Giáo viên mời nhóm 1
và nhóm 3 trình bày kết quả lên bảng, các
nguyên tử vào giải quyết yêu cầu đặt ra Từ
những kiến thức cũ này học sinh sẽ dễ
dàng nghiên cứu và tiếp thu được kiến
thức của bài mới
Trang 11tìm hiểu các khái niệm số khối và nguyên
tử khối trong bài mới
+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc
của HS:
Vì sao đều là nguyên tử của cùng một
nguyên tố clo nhưng có khối lượng nguyên
tử và khối lượng hạt nhân khác nhau Mâu
thuẫn đó sẽ được giải quyết khi tìm hiểu
khái niệm về nguyên tố hóa học và đồng vị
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ
hình thành kiến thức
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 Tìm hiểu điện tích hạt nhân và số khối của hạt nhân là gì ?
- Yêu cầu HS tái hiện các đặc trưng của proton,
nơtron về khối lượng và điện tích
- Thông báo số khối A = Z + N, trong đó Z là số đơn
vị điện tích hạt nhân, N là số nơtron có trong hạt
nhân nguyên tử A và Z là những đặc trưng rất
quan trọng của nguyên tử Vì khi biết A và Z của
một nguyên tử thì sẽ biết được P, N, và E
- Vận dụng trong thí dụ sau : nguyên tử nitơ có số
đơn vị điện tích hạt nhân là 7, có N = 7, vậy
- Nguyên tử trung hòa về điện, cho
nên: số đơn vị điện tích hạt nhân Z =
Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm nguyên tố hoá học
- Tính chất hóa học của một nguyên tố phụ thuộc
vào số e và do đó phụ thuộc vào số đơn vị điện
tích hạt nhân nguyên tử Z của nguyên tử Như vậy
hạt nhân nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích
hạt nhân Z thì có cùng tính chất hóa học
- Yêu cầu HS đọc SGK và phát biểu định nghĩa
nguyên tố hoá học, so sánh với nội dung này ở lớp
8
GV tổng kết : - Nguyên tố hoá học là những
nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
- Chú ý nhấn mạnh các nguyên tử có cùng số đơn
vị điện tích hạt nhân đều có tính chất hóa học
giống nhau Nếu điện tích hạt nhân thay đổi thì
tính chất nguyên tử sẽ thay đổi theo (tức là tạo ra
một nguyên tố mới)
Như vậy đại lượng vật lí đặc trưng của một
nguyên tố hoá học là điện tích hạt nhân
- Hãy phân biệt nguyên tử và nguyên tố?
II Nguyên tố hóa học
1 Định nghĩa
- Nguyên tố hoá học là nhữngnguyên tử có cùng điện tích hạtnhân
- Nguyên tử là hạt vi mô đại diện chonguyên tố hoá học
Trang 12Nguyên tử là nói đến 1 loại hạt vi mô trung hòa về
điện gồm hạt nhân và lớp vỏ e Nguyên tố là nói
đến tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt
nhân
Hoạt động 3 Tìm hiểu khái niệm số hiệu và kí hiệu nguyên tử
GV thông báo : Số hiệu nguyên tử của nguyên tố
là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của
nguyên tố đó, được kí hiệu là Z
HS có thể làm việc theo nhóm, tự đọc SGK, thảo
luận về số hiệu và kí hiệu của nguyên tử
GV yêu cầu HS xét thí dụ : cho biết số hiệu
nguyên tử của Fe là 26, hạt nhân nguyên tử Fe
có 26 proton, số khối của hạt nhân Fe là 56
NFe = 56 – 26 = 30
GV: Kí hiệu nguyên tử cho biết những gì?
- Tên và kí hiệu nguyên tố
- Điện tích hạt nhân, số hiệu nguyên tử và số
electron trong nguyên tử
- Số khối và số nơtron trong hạt nhân
2 Số hiệu nguyên tử (Z)
- Số hiệu nguyên tử của nguyên tố là
số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tửcủa nguyên tố đó
- Số hiệu nguyên tử của một nguyên tốcho biết:
+ Số TT của nguyên tố trong BHTTH.+ Số P, E trong nguyên tử
+ Số đơn vị điện tích HNNT
3 Kí hiệu nguyên tử
A
ZXA: Số khốiZ: Số hiệu nguyên tửX: Kí hiệu nguyên tố
C LUYỆN TẬP
- HS tham gia “ĐẤU TRƯỜNG HẠT NHÂN” thông qua web https://quizizz.com/
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
Câu 3: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A Hầu hết nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, nơtron và electron.
B Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và nơtron.
C Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
D Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Câu 4: Chọn câu phát biểu sai:
A Số khối bằng tổng số hạt p và n.
B Tổng số p và số e được gọi là số khối.
C Trong 1 nguyên tử số p = số e = số điện tích hạt nhân
D Số p bằng số e.
Câu 5: Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và notron
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ
(3) Trong nguyên tử số electron bằng số proton
Trang 13(4) Trong hạt nhân nguyên tử hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại
Số phát biểu đúng là
D VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau:
1 Em hãy tìm hiểu thêm các ứng dụng của đồng vị 14
C trong thực tế ?
2 Em hãy tìm hiểu thêm về bom nguyên tử? Vì sao ngày nay thế giới cấm nghiên cứu, phát triển và sử dụng vũ khí hạt nhân
3 Em hãy nêu các thành tựu mà đồng vị phóng xạ mang lại lợi ích cho con người
4 Em hãy nêu các tai nạn hạt nhân đã xảy ra trong lịch sử nhân loại và hậu quả của nó
5 Trách nhiệm của chúng ta đối với vấn đề hạt nhân nguyên tử ?
- GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao
-GV kể cho các em nghe về 2 quả bom nguyên tử mà nhân loại đã sử dụng trong chiến tranh cho tới thời điểm này Đó là 2 quả bom nguyên tử mà Mỹ đã thả xuống 2 thành phốHirisima và Nagasaki của Nhật năm 1945, hậu quả của nó khủng khiếp đối với nước Nhật cho đến tận bây giờ Hay vụ nổ nhà máy điện hạt nhân Trớt Nô Bơn ở Ucraina thuộc Liên
Xô cũ mà cho đến bây giờ vẫn còn ngôi làng ma không một bóng người
Tiết 5: A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV: Hãy tính số p, số n của proti, đơteri, triti
theo các kí hiệu nguyên tử sau:
GV: Các nguyên tử trên có cùng số p nên có
cùng điện tích hạt nhân và do vậy thuộc cùng
một nguyên tố hóa học Tuy nhiên, chúng có số
khối A khác nhau do số n khác nhau
GV: Cho các nguyên tử sau:
Các nguyên tử nào là đồng vị với nhau?
Hoạt động 2: Nguyên tử khối
GV yêu cầu HS đọc định nghĩa nguyên tử khối
trong SGK
III Đồng vị
- Đồng vị của cùng 1 nguyên tố hoáhọc là những nguyên tử có cùng sốProton nhưng khác nhau về số nơtron,
do đó số khối A của chúng khác nhau.Vd: Clo có 2 đồng vị là : 35
Trang 14GV: Khối lượng nguyên tử H là 1,67.10-27
kg = 1u
đó là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử H
Nguyên tử khối (khối lượng tương đối của
nguyên tử H) là: 1u / u = 1
Như vậy, nguyên tử khối của một nguyên tử cho
biết khối lượng nguyên tử đó gấp bao nhiêu lần
so với đơn vị u Do đó, nguyên tử khối không có
thứ nguyên
GV: Vì khối lượng electron quá nhỏ nên một
cách gần đúng có thể xem khối lượng nguyên tử
bằng tổng khối lượng của các p và n trong hạt
GV: Vì hầu hết các nguyên tố đều là hỗn hợp của
nhiều đồng vị nên nguyên tử khối của nguyên tố
là nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các
đồng vị tính theo tỉ lệ phần trăm số nguyên tử
1 Xác định số điện tích hạt nhân, số proton, số
nơtron, số electron, số khối của:
D VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố
niken, biết rằng trong tự nhiên các đồng vị của
niken tồn tại theo tỉ lệ :
Ni, Ni, Ni, Ni
67,76% 26,16% 2,42% 3,66%
2 Nguyên tử khối trung bình ( )
a,b: Số % của đồng vị X, YX: Nguyên tử khối của đồng vị XY: Nguyên tử khối của đồng vị Y
Tổng quát
Trong đó x1, x2, x3…xn là % và A1, A2,
A3…An là nguyên tử khối của các đồng
vị 1, 2, 3…n Vd1: Clo có 2 đồng vị: 35
17Cl (chiếm75,77%) và 37
29Cu = 100 - 27 = 73%
= 58,74
Trang 15
Ngày soạn:
Tiết 6: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Số khối, đồng vị, nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, nguyên tửkhối, nguyên tử khối trung bình
2 Kĩ năng
- Xác định số e, p, n, số khối khi biết kí hiệu nguyên tử
- Giải các bài tập liên quan đến nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học
II Phương tiện dạy học
- Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi ôn tập, một số bài tập để ôn tập
- Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức đã học.
III Phát triển năng lực của học sinh
* Các năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
* Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực nhận thức hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức kỹ năng đã học
GV: Thành phần cấu tạo nguyên tử?
HS: Nguyên tử được tạo nên từ hạt nhân và
electron Hạt nhân được tạo nên từ nơtron và
Bài 4:
: có 3p, 3e và 4n nguyên tửkhối là 7
: 9p, 9e, 10n NTK: 19: 12p, 12e, 12n NTK: 24: 20p, 20e, 20n NTK: 40Bài 5:
Gọi x là % của đồng vị ta có:
=> x =27%
Vậy có 27% và 73%
I Các kiến thức cần nắm
- Nguyên tử được tạo nên từ hạt
Trang 16GV: Nêu nhận xét về khối lượng của e so với khối
lượng toàn nguyên tử?
HS: Khối lượng e rất bé Vì vậy khối lượng hạt nhân
xem như khối lượng toàn nguyên tử
GV: Củng cố kiến thức về nguyên tố hóa học, đồng
vị, nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa
học?
- Yêu cầu HS làm bài tập 2 (SGK - tr 18)
C LUYỆN TẬP
Thảo luận làm các bài tập 4, 5, 6 trang 18
GV hướng dẫn giải bài tập, nhận xét bài giải của học
sinh
HS: Nghe hướng dẫn và thảo luận.
nhân và electron Hạt nhân đượctạo nên từ nơtron và proton
- Nguyên tố có nhiều đồng vị cónguyên tử khối trung bình:
- Nguyên tố hóa học là nhữngnguyên tử có cùng số Z
- Đồng vị của nguyên tố hóa học làcác nguyên tử có cùng Z, khác N
- Số hiệu nguyên tử Z và số khối Ađặc trưng cho nguyên tử, kí hiệu
Bài 4:
- Số đơn vị điện tích hạt nhân và
số khối đặc trưng cho mỗi nguyên
tử Số đơn vị điện tích hạt nhânđược gọi là số hiệu nguyên tử củanguyên tố đó kí hiệu là Z
90 số tương ứng với 90 nguyên tốhóa học
Bài 5:
- Thực tế các nguyên tử canxi chỉchiếm 74% nên thể tích thực của 1mol nguyên tử canxi là:
V1 mol Ca = 25,87.0,74 = 19,15 (cm3
)
- 1 mol nguyên tử canxi có NA hạt
Trang 17D VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
Bài 1: Một nguyên tử R có tổng số các loại hạt bằng
115 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 25 hạt Tìm số proton, số khối và tên
của R
Bài 2: Magiê có hai đồng vị X và Y Nguyên tử khối
của X là 24 Đồng vị Y hơn X 1 nơtron Số nguyên tử
X và Y trong tự nhiên chiếm theo tỉ lệ 3:2 Tính
nguyên tử khối trung bình của Magiê
Thể tích của 1 hạt là:
V1 nguyên tử Ca = = 3.10–23
Có 6 công thức đồng (II) oxit:
Trang 19Tiết 7: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
- Có tinh thần trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội
II Phương tiện dạy học
- Chuẩn bị của GV: Giáo án và hệ thống câu hỏi, một số bài tập liên quan.
- Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức đã học.
III Phát triển năng lực của học sinh
* Các năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
* Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực nhận thức hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức kỹ năng đã học
IV Phương pháp
Đàm thoại tích cực, trực quan, nêu vấn đề
V Trọng tâm bài giảng
- Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử
- Lớp và phân lớp electron
VI Tiến trình dạy học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Các em có biết các trong hệ mặt trời
các hành tinh chuyển động như thế nào
không? Trong nguyên tử elcetron ở vỏ
nguyên tử chuyển động hay đứng yên?
Với các nguyên tử có nhiều electron thì
có sự sắp xếp như thế nào? Có va chạm
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Lắng nghe, bị kích thích và có nhu cầu tìm hiểu
về sự chuyển động và sắp xếp của các electron
- Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm, kết quả thực hiện nhiệmvụ
Trang 20với nhau hay không?
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Sự chuyển động của e
trong nguyên tử
GV: Yêu cầu HS quan sát sơ đồ mẫu
hành tinh nguyên tử của Rơ- dơ- pho
sự phát triển lí thuyết cấu tạo nguyên
tử nhưng không đầy đủ để giải thích
mọi tính chất của nguyên tử
Ngày nay, người ta đã biết các electron
chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân
nguyên tử không tuân theo những quỹ
đạo xác định tạo nên vỏ electron của
nguyên tử
GV: Vậy thì các electron được phân bố
xung quanh hạt nhân theo quy luật
nào?
Hoạt động 2: Lớp electron
GV: Trong nguyên tử, mỗi e có một
mức năng lượng nhất định Các
electron có mức năng lượng gần bằng
nhau được xếp vào cùng một lớp Có 7
lớp electron được đánh số và kí hiệu
lần lượt là K, L, M, N,…
GV: Em hãy cho biết nguyên tử được
tạo nên từ những hạt gì? Điện tích của
chúng ra sao?
HS: Nguyên tử gồm:
+ hạt nhân mang điện tích dương
+ electron mang điện tích âm.
GV: Như vậy hạt nhân có hút e không?
Nếu có, các e gần bị hút mạnh hay yếu
hơn các e ở xa nhân? Tại sao?
HS: Electron xa hạt nhân hơn có mức
năng lượng cao hơn, bị hạt nhân hút yếu
hơn
GV: Như vậy, lớp K là lớp gần nhân
nhất có mức năng lượng thấp nhất
I SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
- Theo mẫu hành tinh nguyên tử của Bo: sgk
- Theo quan điểm hiện đại, các e chuyển độngrất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhânnguyên tử không theo một quỹ đạo xác định tạonên vỏ nguyên tử
II Lớp và phân lớp electron
Tên lớp K L M N O P Q
Trang 21
Càng ra xa nhân năng lượng electron
càng cao
Hoạt động 3: GV củng cố các nội dung
trên, tập trung vào hai ý:
1 Nguyên tố Ca thuộc ô thứ 20 trong
HTTH, có thể suy ra số hạt nào trong
cấu tạo nguyên tử?
2 Có mấy lớp electron? Lớp electron
nào có mức năng lượng thấp nhất?
Hoạt động 4: Phân lớp electron
GV: Các e có năng lượng như thế nào
thì thuộc cùng một phân lớp?
HS: Các electron có năng lượng bằng
nhau xếp vào cùng một phân lớp
GV thông báo: Tùy thuộc vào đặc điểm
GV: Phân lớp s chứa tối đa 2 electron,
phân lớp p chứa 6 electron, phân lớp d
chứa tối đa 10 electron
Phân lớp electron đã có đủ số electron
tối đa gọi là phân lớp electron đã bão
hòa
GV hướng dẫn HS điền vào các ô trong
bảng Từ đó rút ra số electron tối đa ở
electron vào các lớp của nguyên tử
GV cho HS nghiên cứu hình 1.7 SGK thể
hiện sự phân bố electron trên các lớp
của nguyên tử N và Mg để củng cố kiến
2 Phân lớp electron
− Mỗi lớp chia thành các phân lớp
− Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
− Các phân lớp được ký hiệu : s, p, d, f
− Các e ở phân lớp s gọi là electron s
− Các e ở phân lớp p gọi là electron p
III Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp
1 Số electron tối đa trong 1 phân lớp
Sự phân bố evào phân lớp
Phân bốelectrontrên cácphân lớp
Số electrontối đa củalớp
lớpK(n=1) s 1s2
2lớpL(n=2) s, p 2s2
2p6
8lớpM(n=3) s, p, d 3s23p63d1
0
18
Trang 22thức phần này.
D VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
1 Số dơn vị điện tích hạt nhân của Flo
là 9 Cho biết mức năng lượng cao nhất
của F có chứa mấy electron?
2 Các electron của nguyên tử nguyên
tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ
ba có 6 electron Cho biết nguyên tố X
có bao nhiếu số đơn vị điện tích hạt
VD: Xác định số lớp electron của nguyên tử sau:
- Nguyên tử N có Z = 7 → hạt nhân có 7 proton,
vỏ nguyên tử có 7 electron được phân bố: 2electron trên lớp K (n = 1) và 5 electron trên lớp
L (n = 2)
- Mg ( Z = 12) có: 7 proton và 7 electron gồm: 2electron trên lớp K (n = 1); 6 electron trên lớp L(n = 2) và 2 electron trên lớp M (n = 3)
Trang 23
Ngày soạn:
Tiết 8, 9: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron nguyên tử
- Sự phân bố các electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron(ns2
np6
), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiểm có 8 electron (riêng Heli có 2 electron).Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tửphi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng
2 Kĩ năng
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố hóa học
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hóa học cơ bảncủa nguyên tố tương ứng
II Phương tiện dạy học
- Chuẩn bị của GV: Giáo án và hệ thống câu hỏi, một số bài tập liên quan.
- Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức đã học.
III Phát triển năng lực của học sinh
* Các năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
* Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực nhận thức hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức kỹ năng đã học
IV Phương pháp
Đàm thoại tích cực, trực quan, nêu vấn đề
V Trọng tâm bài giảng
- Thứ tự mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử
- Dựa vào cấu hình của lớp electron ngoài cùng suy ra tính chất hóa học cơ bản của nguyêntố
VI Tiến trình dạy học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV: - Theo mô hình hành tinh nguyên tử
của Bo, Rodopho và Zommophen thì các
electron chuyển động thư thế nào? Nó
có ý nghĩa gì? Quan niệm ngày nay về sự
chuyển động này ra sao?
Trang 24- Có bao nhiêu lớp? Kể tên lớp và phân
lớp Số e tối đa trên lớp?
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Thứ tự các mức năng
lượng trong nguyên tử
GV: Cho HS quan sát tranh sơ đồ phân
bố các mức năng lượng của lớp và phân
GV: Mức năng lượng của các lớp tăng
theo thứ tự từ 1 đến 7 Khi Z tăng thì xảy
ra sự chèn mức năng lượng làm cho mức
năng lượng 3d > 4s, 5d > 4f >6s,…
Hoạt động 2: Cấu hình electron nguyên
tử
GV: - Yêu cầu HS quan sát bảng cấu hình
electron nguyên tử của 20 nguyên tố
đầu trong SGK
- Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn
sự phân bố electron trên phân lớp thuộc
+ Số electron được ghi bằng số ở phía
trên bên phải của phân lớp (s2
, p6
,…)
GV: Nghiên cứu SGK hãy nêu cách viết
cấu hình electron của nguyên tố?
GV: - Xét ví dụ về cấu hình của Li: 1s2
2s1
.Electron cuối cùng của nguyên tử được
điền vào lớp s → Li là nguyên tố s
- Vậy dựa vào bảng SGK cho biết Cl, là
nguyên tố gì?
GV: Thế nào là nguyên tố s, p, d, f?
HS: - Nguyên tố s là những nguyên tố
mà nguyên tử có electron cuối cùng
được điền vào phân lớp s
- Tương tự đối với các nguyên tố s, p, d,
I Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử
- Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơbản lần lượt chiếm các mức năng lượng từthấp đến cao
- Mức năng lượng electron được xắp xếp: 1s2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s…
II Cấu hình electron nguyên tử
1 Cấu hình electron nguyên tử:
- Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sựphân bố electron trên các phân lớp thuộc cáclớp khác nhau
- Người ta quy ước viết cấu hình như sau:+ Số thứ tự lớp được ghi bằng chữ số (1, 2, 3,
…)+ Phân lớp được ghi bằng chữ cái thường (s, p,
+ Bước 3: Viết cấu hình electron biểu diễn sựphân bố electron trên các phân lớp thuộc cáclớp khác nhau (1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f5s )
HS: - Theo mô hình HTNT thì các e chuyển
động xung quanh hạt nhân theo một quỹ đạoxác định hình tròn hay hình bầu dục Mô hìnhnày có ý nghĩa rất lớn đến sự phát triển của lýthuyết cấu tạo nguyên tử nhưng nó không giảithích được một số tính chất của nguyên tử
Trang 25GV: Viết cấu hình electron của nguyên
tố sắt (Z = 26) Cho biết Fe là nguyên tố
- Có 7 lớp: K, L, M, N, O, P, Q; phân lớp s, p, d,f,…
Số e tối đa trên lớp là 2n2
HS: Các electron nguyên tử ở trạng thái cơ bản
chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao
HS: Cách viết cấu hình electron của các nguyên
tố:
+ Bước 1: Xác định số electron của nguyên tử+ Bước 2: Phân bố các electron theo mức nănglượng từ thấp đến cao
+ Bước 3: Viết cấu hình electron biểu diễn sựphân bố electron trên các phân lớp thuộc cáclớp khác nhau (1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f5s )
HS: Nguyên tử Cl thuộc nguyên tố p.
HS: - Tất cả các nguyên tử của nguyên tố, lớp
ngoài cùng có tối đa là 8e (trừ He)
- Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên
tử có electron cuối cùng được điền vào phânlớp s
- Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên
tử có electron cuối cùng được điền vào phânlớp p
- Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên
tử có electron cuối cùng được điền vào phânlớp d
- Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên
tử có electron cuối cùng được điền vào phân
Trang 263 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
GV: Nghiên cứu bảng SGK cho biết
nguyên tử chỉ có thể có tối đa bao nhiêu
GV: Hãy viết cấu hình e của các nguyên
tử Na, Ca, Al, O, Cl, N và cho biết chúng
có bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng?
GV: Hướng dẫn HS rút ra kết luận:
+ Các nguyên tử có 1,2,3 electron ở lớp
ngoài cùng dễ nhường electron là
nguyên tử của nguyên tố kim loại
+ Các nguyên tử có 5,6,7 electron ở lớp
ngoài cùng dễ nhận electron là nguyên
tử của nguyên tố phi kim
+ Những nguyên tố khí hiếm có 8
electron ở lớp ngoài cùng
GV: Các nguyên tử có 4 electron ở lớp
ngoài cùng có thể là nguyên tử của
nguyên tố kim loại (nếu thuộc chu kì
lớn) hoặc phi kim (nếu thuộc chu kì
nhỏ)
C LUYỆN TẬP
Viết cấu hình electron của nguyên tử M
(Z=33) cho biết chúng thuộc nguyên tố
gì? Là kim loại hay phi kim?
D VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
lớp f
2 Cấu hình nguyên tử của 20 nguyên tố đầu:
(Tr.26 SGK)
3 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:
- Đối với tất cả các nguyên tố, lớp electronngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron
- Các nguyên tử có 8 electron ngoài cùng(ns2
- Các nguyên tử có 5,6,7 electron ở lớp ngoàicùng dễ nhận electron là nguyên tử củanguyên tố phi kim
- Các nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoàicùng có thể là nguyên tử của nguyên tố kimloại hoặc phi kim
Khi biết cấu hình electron của nguyên tử cóthể dự đoán được loại nguyên tố
Trang 27Câu 1: Phân lớp e ngoài cùng (theo mức
năng lượng) của 2 nguyên tử A và B lần
lượt là 3p và 4s Tổng số e của 2 phân
lớp này là 5 và hiệu số e của chúng bằng
3
a) Viết cấu hình e của A, B Tìm số hiệu
nguyên tử của 2 nguyên tố?
b) Hai nguyên tử này có số nơtron hơn
kém nhau 4 hạt và có tổng khối lượng
nguyên tử là 71 đvc Tính số nơtron và
số khối của mỗi nguyên tử?
Câu 2: Nguyên tố R có cấu hình e cuối
cùng là 3p3
Tỉ số số nơtron và số đơn vị
điện tích hạt nhân bằng 1,067 Xác định
số khối của R
Trang 28- Xác định số electron của các lớp và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử 20 nguyên
tố đầu trong bảng tuần hoàn, từ đó suy ra tính chất cơ bản của nguyên tố
II Phương tiện dạy học
- Chuẩn bị của GV: Các phiếu học tập: bảng 3 và bảng 4 trang 29 SGK
- Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức đã học.
III Phát triển năng lực của học sinh
* Các năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
* Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực nhận thức hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức kỹ năng đã học
Phiếu học tập số 2:Mối liên hệ giữa lớp
electron ngoài cùng với loại nguyên tố:
Học sinh trả lời phiếu số 2 theo hướng dẫncủa giáo viên
Trang 29Loại nguyên tố Kim loại ( trừ H,
He, B)
Có thể là phi kim hay kim loại
Thường là phi kim
Khí hiếm
Tính chất cơ bản
của nguyên tố
Tính kim loại Tính tính kim
loại hay phi kim
Tính phi kim Tương đối trơ
về mặt hóa học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
+ GV chia HS trong lớp thành các nhóm (5-6
HS) trao đổi vở BT luân phiên cho nhau
+ GV theo dõi ,HD HS làm việc ,chấm một vài
quyển vở , nhận xét kết quả làm việc của HS
KL nào sau đây có e độc thân ở obitan s
a Cr b CO c.Fe d.Mn e.Ni 3) Trong số các cấu hình e ng tử sau , cấu hình e nào là của ng tố oxi (z=8)
tố X được phân bố như sau : 2s2
2p5
Số hiệu ng tử và kí hiệu của ng tố X là
A 5,B B 7,N C.8,O * D 9,F 5) NTK O = 15,999 , 1u = 1,6605 10-27
kg Hãy tính KLNT oxi ra Kg
ĐA : 15,999 * 1,6605*10-27
= 26,566*10-27
kg 6) Viết cấu hình e của Fe (Z=26) Nếu ng tử
Fe bị mất 2e , mất 3e thì các cấu hình e tương ứng sẽ như thế nào ?
C LUYỆN TẬP
Câu 1: Nguyên tử S(Z=16) nhận thêm 2e thì
Trang 30cấu hình e tương ứng của nó là:
Câu 2: Nguyên tử Na(Z=11) bị mất đi 1e thì
cấu hình e tương ứng của nó là:
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố R có 4 lớp e,
lớp ngoài cùng có 1e Vậy số hiệu nguyên tử
Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp e,
lớp ngoài cùng có 3e Vậy số hiệu nguyên tử
12Mg Tính ngtử khối trung bình của
Trang 31
Ngày soạn:
Chương 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN Tiết 12, 13: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn (ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm)
2 Kĩ năng
- Dựa vào dữ liệu ghi trong ô và vị trí của ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn để suy ra đượccác thông tin về thành phần nguyên tử của nguyên tố nằm trong ô
- Dựa vào cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố để xác định vị trí của nguyên tố
đó trong bảng tuần hoàn và ngược lại
II Phương tiện dạy học
- Chuẩn bị của GV: Video giới thiệu lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
* Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực nhận thức hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức kỹ năng đã học
IV Phương pháp
Đàm thoại tích cực, trực quan, nêu vấn đề
V Trọng tâm bài giảng
Mối liên hệ giữa cấu hình electron của nguyên tử với vị trí của nguyên tố trong bảng tuầnhoàn
VI Tiến trình dạy học
Trang 32nguyên tố có tính chất giống nhau đã gợi cho các nhà
khoa học ý tưởng sắp xếp các nguyên tố đã biết vào
cùng một bảng nhằm thể hiện được quy luật biến đổi
tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố đó Trong số
đó người thành công nhất là Mendeleev Năm 1869,
ông công bố bảng tuần hoàn các nguyên tố đầu tiên
và phát biểu thành định luật tuần hoàn Vậy các
nguyên tố được xếp vào bảng tuần hoàn dựa trên
những nguyên tắc nào và cấu tạo của bảng tuần hoàn
ra sao? Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng
- Dựa vào BTH và cấu hình e hãy nhận xét:
+ ĐTHN của các nguyên tố trong cùng hàng và cùng
một cột
+ Số lớp e trong cùng hàng và cùng một cột như thế
nào?
GV: Vào thời của Mendeleev, ông đã sắp xếp các
nguyên tố theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên
tử nhưng sự sắp xếp đó đã có một số nhược điểm
nhất định Ngày nay dưới ánh sáng của thuyết cấu tạo
nguyên tử các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên
tắc khác Dựa vào sách giáo khoa em nào cho biết
những nguyên tắc đó là gì?
GV: - Giải thích electron hóa trị là những electron có
khả năng tham gia liên kết, thường nằm ở lớp ngoài
cùng và có thể nằm cả phân lớp sát ngoài cùng chưa
bão hòa
- Nhấn mạnh: Bảng gồm các nguyên tố hóa học được
sắp xếp theo nguyên tắc trên được gọi là bảng tuần
hoàn.
I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên
tố trong bảng tuần hoàn
1 Các nguyên tố được xếp theochiều tăng dần của điện tích hạtnhân nguyên tử
2 Các nguyên tố có cùng số lớpelectron trong nguyên tử đượcxếp thành một hàng
3 Các nguyên tố có cùng sốelectron hóa trị được xếp thànhmột cột
Hoạt động 2: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các
- Mỗi nguyên tố được xếp vào 1
ô, gọi là ô nguyên tố (hình 1)
- Số thứ tự ô = Số hiệu nguyên tử (Z) = Số đơn vị ĐTHN = Số proton
= Số electron
Trang 33Nhóm
GV: - Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào 1 ô trong
bảng, được gọi là ô nguyên tố Một ô nguyên tố cho
chúng ta biết nhiều thông tin về nguyên tố đó
- Trong sách là ví dụ cho 1 ô nguyên tố Vậy dựa vào ô
nguyên tố chúng ta có thể biết được những thông tin
gì ?
GV: Chọn vài nguyên tố, HS nhìn vào bảng tuần hoàn
hãy cho biết các thông tin của nguyên tố đó là như
thế nào?
- Nhấn mạnh để HS biết là số thứ tự của ô đúng bằng
số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
Hoạt động 3: Chu kì (Tự học có hướng dẫn)
GV: Bảng tuần hoàn gồm bao nhiêu hàng ngang? Các
hàng ngang đó được gọi tên là gì?
GV: Mỗi hàng ngang đó được gọi là những chu kì.
GV: - Nêu nhận xét về số lớp electron của các nguyên
tố trong chu kỳ … ?
- Xác định mối liên hệ giữa số thứ tự của chu kỳ và số
lớp electron của các nguyên tố trong chu kỳ ?
- Nguyên tố ở đầu và cuối chu kỳ có tính chất gì ? Tại
Ng tố bắt đầu (KLK)
Ng tố kết thúc(khí hiếm)
(CK đặc biệt)
6 32 11Cs:
[Xe]6s1
(Họ Lantan)
→ nguyên tố O thuộc chu kỳ 2
- Bảng tuần hoàn có 7 chu kỳ, kí hiệu từ 1 đến 7:
+ Chu kỳ 1, 2, 3 (có 2 hoặc 8 nguyên tố): chu kỳ nhỏ+ Chu kỳ 4, 5, 6, 7 (có 18 hoặc 32 nguyên tố): chu kỳ lớn
- Mở đầu chu kì là kim loại kiềm, gần cuối chu kì là halogen, cuối chu kì là khí hiếm
Trang 34C LUYỆN TẬP
GV: Yêu cầu HS điền vào bảng sau
Cấu hình của Số e của ng
GV: 1 Trình bày nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn? Cho ví dụ:
2 Ô nguyên tố cho biết những thông tin gì? Cho ví dụ:
3 Stt nguyên tố có liên quan gì đến cấu tạo nguyên
tử? Cho ví dụ:
4 Bảng TH gồm mấy chu kì? Mấy loại chu kì? Đặc
điểm của mỗi loại chu kì là gì?
5 Stt chu kì cho biết gì? Cho ví dụ
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Nhóm nguyên tố
GV: Bảng tuần hoàn chia thành 18 cột, kí hiệu từ IA →
VIIIA, IB → VIIIB Đó là các nhóm Dựa vào bảng TH,
GV: Chỉ vào vị trí từng nhóm A trong bảng tuần hoàn,
yêu cầu HS cho biết cấu hình electron hóa trị tổng
quát của các nhóm A
GV: HS hãy định nghĩa về nhóm A?
GV: HS hãy cho biết cách xác định số thứ tự của nhóm
GV: Dựa vào số electron hóa trị có thể dự đoán tính
- Bảng tuần hoàn có 16 nhóm,bao gồm:
+ 8 nhóm A, kí hiệu từ IA→VIIIA + 8 nhóm B, kí hiệu từ IB→VIIIB
- Các nguyên tố trong cùng mộtnhóm có số electron hóa trị bằngnhau và bằng số thứ tự củanhóm.(Trừ hai cột cuối của nhómVIIIB, vd: 28Ni 3d8
4s2 ,
Số electron hóa trị = Số thứ tự nhóm = Số electron lớp ngoài cùng.
- Có thể chia bảng tuần hoàn
Trang 35thành các khối:
+ Khối các nguyên tố s: IA (kimloại kiềm) và IIA (kim loại kiềmthổ)
+ Khối các nguyên tố p: nhómIIIA→VIIIA
+ Khối các nguyên tố d: nhóm IB
→VIIIB + Khối các nguyên tố f được xếpthành 2 hàng cuối bảng
- Các nguyên tố d, f là các nguyên
tố kim loại chuyển tiếp
Hoạt động 2: Nhóm B
GV: Dựa vào bảng tuần hoàn, HS hãy cho biết cấu
hình tổng quát của các nguyên tố d nhóm B?
GV: HS hãy nhận xét họ Lantan và Họ Actini là các
nguyên tố nhóm B, electron lớp ngoài cùng có cấu
hình tổng quát như thế nào?
GV: HS hãy định nghĩa về các nguyên tố nhóm B?
GV: Bổ sung các nguyên tố nhóm B có cấu hình “bão
hòa gấp (3d10) và nửa bão hòa (3d5) ”
Trang 36C LUYỆN TẬP
GV: - Yêu cầu HS nắm vững cách xác định các nguyên tố nhóm A và nhóm B Từ đó suy ra
vị trí trong bảng tuần hoàn
- BTVN: Xác định STT, CK, nhóm của các nguyên tố khi biết cấu hình nguyên tử
-Men-đê-lê-êp phát minh ra định luật tuần hoàn vào năm nào, lúc đó ông bao nhiêu tuổi?
- Tìm hiểu sơ lược tiểu sử của nhà bác học Men-đê-lê-êp
- Nêu một số công trình nghiên cứu quan trọng của nhà bác học Men-đê-lê-êp
- Cho biết tên của nguyên tố thứ 101 trong BTH, nêu ý nghĩa của tên nguyên tố đó?
Trang 37Ngày soạn:
Tiết 14, 15, 16: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, TÍNH CHẤT
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) lànguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hóa học các nguyên tố trong cùng mộtnhóm A
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi
số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chấtcủa các nguyên tố
2 Kĩ năng
- Dựa vào cấu hình electron nguyên tử suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hìnhelectron lớp ngoài cùng
- Dựa vào cấu hình electron xác định nguyên tố s, p
II Phương tiện dạy học
- Chuẩn bị của GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, một số bài tập liên quan.
- Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức đã học.
III Phát triển năng lực của học sinh
* Các năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
* Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực nhận thức hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức kỹ năng đã học
IV Phương pháp
Đàm thoại tích cực, trực quan, nêu vấn đề
V Trọng tâm bài giảng
Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A:
- Trong một chu kì
- Trong một nhóm A
VI Tiến trình dạy học
Tiết 14:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV: Học sinh 1: (học sinh có lực học trung bình)
1 Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng
tuần hoàn?
2 Nêu khái niệm về chu kỳ và nhóm là gì?
Trang 383 Nguyên tố Na (Z=11) thuộc chu kỳ nào? Nhóm
nào? Tại sao?
Học sinh 2:
1 Nguyên tố Ca (Z=20) thuộc chu kỳ nào ? Nhóm
nào? Tại sao?
2 Cho các nguyên tố có cấu hình như sau:
- Nguyên tố nào thuộc cùng chu kỳ với Ca?
- Nguyên tố nào thuộc cùng nhóm với Ca?
GV: Ở tiết trước ta đã nghiên cứu các nguyên tắc
sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn Trên
cơ sở đó ta nghiên cứu sự biển đổi cấu hình e của
các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự biến đổi tuần hoàn
cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
GV: - Yêu cầu HS quan sát bảng 5 cấu hình
electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên
tố nhóm A trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ Trong chu kỳ 2, theo chiều tăng dần của điện tích
hạt nhân, số electron ngoài cùng của các nguyên tố
biến đổi như thế nào?
+ Tính chất của các nguyên tố trong chu kỳ 2 biến
đổi ra sao?
+ Sự thay đổi đó có lặp lại ở các chu kỳ sau
không?
GV: Như vậy trong bảng tuần hoàn, theo chiều
tăng dần của điện tích hạt nhân, cấu hình electron
của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn làm cho tính
chất của các nguyên tố cũng biến đổi tuần hoàn
theo
Hoạt động 4: Tìm hiểu về cấu hình electron
nguyên tử của các nguyên tố nhóm A.
GV: Dựa vào bảng 5 – trang 38/SGK, em cho biết
các nguyên tố thuộc cùng một nhóm có những đặc
điểm gì giống nhau?
GV: Tổng kết thành kiến thức cho học sinh.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về một số nhóm A tiêu
biểu.
GV: Yêu cầu học sinh liệt kê tên các nguyên tố
trong mỗi nhóm A
GV: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhóm
VIIIA (IA, VIIA) là gì ?
GV: Với cấu hình electron lớp ngoài cùng như vậy,
em hãy dự đoán tính chất của các nguyên tố thuộc
nhóm này?
HS: + Trong chu kỳ 2, theo chiều
tăng dần của điện tích hạt nhân, sốelectron lớp ngoài cùng của cácnguyên tố nhóm A tăng dần từ 1 đến
8
+ Do đó tính chất của các nguyên tốtrong chu kỳ 2 cũng biến đổi từ kimloại sang phi kim và kết thúc là khíhiếm
+ Ở các chu kỳ sau sự biến đổi đóđược lặp lại
I Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
1 Nhận xét:
- Mở đầu mỗi chu kỳ là các nguyên
tố có cấu hình electron ngoài cùng là
ns1
(kim loại kiềm)
- Kết thúc mỗi chu kỳ là các nguyên
tố có cấu hình electron ngoài cùng là
- Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hìnhelectron lớp ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố khi điện tích hạtnhân tăng dần là nguyên nhân của
sự biến đổi tuần hoàn tính chất củacác nguyên tố
II Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
Trang 39GV: Với cấu hình có 8 electron ngoài cùng rất bền
vững Do đó các nguyên tố thuộc nhóm VIIIA hầu
như không tham gia các phản ứng hóa học Chúng
tồn tại ở dạng khí đơn nguyên tử Vì vậy chúng
còn được gọi tên là khí trơ
GV: Với cấu hình có 1 electron ở lớp ngoài cùng
thì các nguyên tố nhóm IA là những kim loại mạnh
– gọi là kim loại kiềm
GV: Với cấu hình có 7 electron ở lớp ngoài cùng,
các nguyên tố của nhóm VIIA là những phi kim
mạnh – phi kim điển hình
1 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
- Các nguyên tố thuộc cùng một
nhóm A có cùng số electron lớpngoài cùng Vì vậy, chúng có tínhchất hóa học giống nhau
- Số thứ tự của nhóm A = Số electronlớp ngoài cùng = Số electron hóa trị
- Các electron hóa trị của nhóm IA
và IIA là electron s → nguyên tốthuộc nhóm IA và IIA là nguyên tố s Các electron hóa trị của nhóm IIIAđến VIIIA là electron p → nguyên tốthuộc nhóm IIIA đến VIIIA lànguyên tố p
2 Một số nhóm A tiêu biểu
a- Nhóm VIIIA – nhóm khí trơ (khíhiếm)
- Gồm các nguyên tố: Neon (Ne),Argon (Ar), Kripton (Kr), Xenon (Xe)
b- Nhóm IA – Nhóm kim loại kiềm
- Gồm các nguyên tố: Liti (Li), Natri(Na), Kali (K), Rubidi (Rb), Xesi (Cs),Franxi (Fr – nguyên tố phóng xạ)
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng là
M2O + H2O → 2MOH+ Tác dụng với H2O → dd kiềm + H2
2M + 2H2O → 2MOH + H2
+ Tác dụng với phi kim (C, S, …) →muối
M + Cl2 → 2MCl (muối Clorua)2M + S → M2S (muối Sunfua)
Trang 40- Các nguyên tố nhóm B đều thuộc chu kỳ lớn.
Chúng là các nguyên tố d và nguyên tố f, còn được
gọi là nguyên tố kim loại chuyển tiếp.
- Cấu hình electron nguyên tử có dạng : (n–
+ Nếu 8 S 10 thì nguyên tố thuộc nhóm VIIIB
- Số electron hóa trị của các nhóm d và f tính bằng
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng là
ns2
np5
→ dễ nhận thêm 1 electronthể hiện tính phi kim mạnh (hóa trị1)
X2 + H2 → 2HX + Các hydroxit của halogen là nhữngaxit mạnh: HClO3, HClO4, …
Tiết 15:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV: - Giải thích vì sao tính chất của các nguyên tố
thuộc nhóm A biến đổi tuần hoàn ?
- Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố có Z =
13, xác định vị trí của nguyên tố đó trong BTH
GV: Ở tiết trước, chúng ta đã biết sự biến đổi tuần
hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của
nguyên tử các nguyên tố là nguyên nhân chính của
sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
Trên cơ sở đó, ta nghiên cứu tiếp sự biến đổi tính
chất của các nguyên tố, cụ thể là tính kim loại và
tính phi kim
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
GV: Nhắc lại kiến thức cũ (đặc điểm của lớp
electron ngoài cùng):
- Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng
dễ nhường electron là nguyên tử của các nguyên tố
kim loại (trừ H, He và B)
- Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài
cùng dễ nhận electron là nguyên tử của các nguyên
HS: - Sự giống nhau về cấu hình e
lớp ngoài cùng của nguyên tử lànguyên nhân của sự giống nhau vềtính chất hóa học của các nguyên tốtrong cùng một nhóm A