Lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày.. Lượng thực phẩm ăn được A2 được xác định bằng cách nào khi biết lượng cung cấp A và lượng thải bỏ A1 A.. Chất xám của tủy sống có chứ
Trang 1BỘ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK2 MÔN SINH LỚP 8 NĂM 2020-2021
CÓ ĐÁP ÁN
Trang 2ĐỀ SỐ 1 PHÒNG GD&ĐT …………
TRƯỜNG THCS …………
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020- 2021
MÔN: SINH HỌC - LỚP 8
Thời gian làm bài: 45 phút
I Phần trắc nghiệm: 3 điểm
Khoanh tròn vào một chữ cái A, B, C hoặc D trước phương án trả lời đúng
Câu 1 Nhu cầu dinh dưỡng của người phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A Giới tính, lứa tuổi
B Lứa tuổi, hình thức lao động
C Hình thức lao động
D Trạng thái cơ thể, lứa tuổi và hình thức lao động, giới tính
Câu 2 Nhóm thực phẩm nào giàu chất gluxit:
A Trứng, thịt nạc, sắn C Gạo, ngô, khoai, sắn
B Ngô, cá, rau cải D Mỡ lợn, lạc, đậu tương
Câu 3 Khẩu phần ăn là gì?
A Lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày
B Lượng thức ăn cho một người
C Lượng thức ăn cho gia đình
D Lượng thức ăn dư thừa
Câu 4 Xác định khối lượng thải bỏ của 150g đu đủ chín biết tỉ lệ thải bỏ là 12 %
A 10g B 18 g C 132g D 140g
Câu 5 Lượng thực phẩm ăn được (A2 ) được xác định bằng cách nào khi biết lượng cung cấp (A )
và lượng thải bỏ (A1)
A A2 = A + A1 B A2 = A – A1
C A2 = A A1 D A2 = A : A1
Câu 6 Tuỷ sống có hai đoạn phình to là:
A Cổ và ngực C Ngực và thắt lưng
B Cổ và thắt lưng D Ngực và cùng
Câu 7 Cấu tạo của tuỷ sống bao gồm:
A Chất xám ở trong chất trắng ở ngoài
B Chất xám ở ngoài, chất trắng ở trong
C Chất xám ở trong, chất trắng ở dưới
D Chất trắng ở trên, chất xám ở dưới
Câu 8 Số lượng dây thần kinh tuỷ sống là:
B 25 đôi D 31 đôi
Câu 9 Chất xám của tủy sống có chức năng:
A Điều khiển phản xạ không điều kiện
B Điều khiển phản xạ có điều kiện
C Không điều khiển phản xạ
D Điều khiển hệ xương
Câu 10 Tuỷ sống được bảo vệ bởi:
A Cột sống C Xương lồng ngực
B Đốt sống D Xương ức
Trang 3Câu 11 Vai trò của chất xám là:
A Liên hệ các phần khác nhau của hệ thần kinh
B Là trung khu điều khiển các phản xạ không điều kiện
C Là trung khu của các phản xạ có điều kiện
D Tất cả các ý trên
Câu 12 Ếch đã hủy não để nguyên tủy Khi kích thích 1 chi sau bên phải bằng HCl 0,3% có
hiện tượng gì xảy ra ?
A Chi sau bên phải co
B Chi sau bên trái co
C 2 chi sau co
D Cả 4 chi đều co
II Phần tự luận: 7 điểm
Câu 1: 3 điểm
Nêu các nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn
Câu 2: 3 điểm
Em hãy tính lượng prôtêin, gluxit, lipit và tổng năng lượng có trong 400g gạo tẻ
Biết: 100g gạo có: 7,9g prôtin; 1g lipit; 76,2g gluxit: và cung cấp 344 kcal
Câu 3: 1 điểm
Tại sao nói dây thần kinh tuỷ là dây pha?
-
Trang 4ĐÁP ÁN ĐỀ THI
I Phần trắc nghiệm: 3 điểm
(Mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án D C A D A B A D A A B A
II Phần tự luận 7 điểm
Câu Đáp án Điểm
1
Gồm: 3 nguyên tắc:
- Đảm bảo đủ lượng thức ăn, phù hợp nhu cầu từng đối tượng
- Đảm bảo cân đối thành phần chất hữu cơ, cung cấp đủ muối khoáng và
vitamin
- Đảm bảo cùn cấp đủ năng lượng cho cơ thể
0,75 0,75 0,75
0,75
2
* 400g gạo tẻ cho
- Protein: 7,9 x 4 = 31,6g
- Lipit: 1 x 4 = 4g
- Gluxit: 76,9 x 4 = 307,6g
* Tổng năng lượng trong 400g: 344 x 4 = 1376 kcal
0,75 0,75 0,75 0,75
3 Vì: Gồm các bó sợi thần kinh hướng tâm và các bó sợi thần kinh li tâm được
nối với tuỷ qua các rễ sau và rễ trước
1
Trang 5ĐỀ SỐ 2
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: 3 điểm
Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước phương án trả lời đúng:
Câu 1 Dung dịch dùng làm chất kích thích trong thí nghiệm tìm hiểu chức năng của tủy sống là
gì?
A.Nước B Dung dịch HCl
C Dung dịch H2SO4 D Dung dịch muối NaCl
Câu 2 Hiện tượng quan sát được trong bước 1 của thí nghiệm tìm hiểu chức năng của tủy sống là
gì?
A Chi sau và chi trước đều co
B Chi sau co, chi trước không co
C Chi sau không co, chi trước co
D Cả 2 chi đều không co
Câu 3 Vị trí của tủy sống là ở đâu?
A Trong xương ống B Trong xương sườn
C Trong cột sống D Giữa các đốt sống
Câu 4 Thí nghiệm tìm hiểu chức năng của tủy sống gồm mấy bước?
A Một B Hai
C Ba D Bốn
Câu 5: Ghép ý ở cột A với cột B cho phù hợp
A ( các bước lập
khẩu phần) Cột ghép B (nội dung các bước lập khẩu phần)
1 Bước 1 1…… a Kẻ bảng phân tích thành phần thức ăn
2 Bước 2 2…… b Tính giá trị của từng loại thực phẩm điền vào cột thành phần dinh dưỡng, năng lượng, muối khoáng, vitamin
3 Bước 3 3…… c Cộng các số liệu đã liệt kê đối chiếu với bảng nhu cầu dinh dưỡng cho người Việt Nam và điều chỉnh cho phù hợp
4 Bước 4 4…… d Điền tên thực phẩm, xác định lượng thải bỏ A1 và lượng thực
phẩm ăn được A2
II PHẦN TỰ LUẬN: 7 điểm
Câu 1: 2 điểm
Nêu cấu tạo ngoài của tủy sống (vị trí; hình dạng màu sắc; màng tủy)?
Câu 2: 5 điểm
a Xác định thực phẩm ăn được (A2) khi biết lượng thực phẩm cung cấp (A) và lượng thải bỏ (A1) của một số thực phẩm sau:
Trang 6Chanh 25 2,5
b Thế nào là bữa ăn hợp lí, có chất lượng? Cần làm gì để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình?
- Hết -
Trang 7ĐÁP ÁN ĐỀ THI
I Phần trắc nghiệm
(Mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1 2 3 4
Đáp án B A C C
Câu 5: (mỗi ý đúng 0,5 điểm)
1 – a ; 2 – d ; 3 – b ; 4 – c
II Phần tự luận
Câu Đáp án Điểm
1
- Vị trí: Nằm trong ống xương sống từ đốt sống I đến đốt thắt lưng II
- Hình dạng:
+ Hình trụ dài 50 cm + Có 2 phần phình là phình cổ và phình thắt lưng
- Màng tủy gồm 3 lớp: màng cứng, màng nhện, màng nuôi
0,5
0,5 0,5 0,5
2
a
- Gạo tẻ: A 2 = 350 – 10 = 340
- Đu đủ chín: A2 = 150 – 12 = 138
- Chanh: A2 = 25 – 2,5 = 22,5
- Cá chép: A2 = 200 – 47 = 153
0,5 0.5 0.5 0.5
b
* Bữa ăn hợp lí có chất lượng là bữa ăn:
- Đảm bảo đủ thành phần dinh dưỡng, vitamin, muối khoáng
- Có sự phối hợp đảm bảo cân đối tỷ lệ các thành phần thức ăn
* Để nâng cao chất lượng bữa ăn cần:
- Xây dựng kinh tế gia đình phát triển để đáp ứng nhu câu ăn uống của gia đình
- Làm cho bữa ăn hấp dẫn ăn ngon miệng bằng cách:
+ Chế biến hợp khẩu vị + Bàn ăn và bát đũa sạch + bày món ăn đẹp, hấp dẫn + Tinh thần sảng khoái, vui vẻ
0.5 0.5 0.5 0.5 0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 8ĐỀ SỐ 3
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020- 2021
MÔN: SINH HỌC - LỚP 8
Thời gian làm bài: 45 phút
A TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng 0.25 đ
Câu 1 Thời gian tắm nắng phù hợp nhất để da có thể hấp thụ vitamin D là:
a Từ 7- 8 giờ ánh nắng vừa phải
b Tắm giữa trưa nắng gắt
c Tắm lúc cơ thể mệt mỏi
d Lúc trời mát không có ánh nắng
Câu 2 Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về vitamin:
a Vitamin cung cấp năng lượng cho cơ thể
b Vitamin có nhiều ở thịt, rau và quả tươi
c Vitamin là hợp chất rất cần thiết cho cơ thể
d Con người không tổng hợp được vitamin
Câu 3 Chức năng nào sau đây không phải của da:
a Bảo vệ cơ thể
b Điều hòa thân nhiệt
c Da tạo nên vẽ đẹp của con người
d Điều khiển hoạt động có ý thức
Câu 4 Da có cấu tạo từ ngoài vào trong theo trình tự đúng là:
a Lớp bì lớp biểu bì lớp mỡ dưới da
b Lớp biểu bì Lớp bì lớp mỡ dưới da
c Lớp biểu bì lớp mỡ dưới da lớp bì
d lớp mỡ dưới da Lớp bì lớp biểu bì
Câu 5 Đại não người gồm các thùy:
a Thùy trán, thùy đỉnh, thùy vị giác và thùy thị giác
b Thùy cảm giác, thùy vận động,thùy chẩm và thùy thái dương
Trang 9c Thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm và thùy thái dương
d Thùy cảm giác, thùy vận động, thùy thị giác và thùy vị giác
Câu 6 Lượng nước tiểu chính thức mỗi ngày thận lọc được:
a 0.25 lít
b 0,5 lít
C 1,5 lít
d 1,0 lít
Câu 7 Chức năng của tiểu não là:
a Điều hòa hoạt động của các nội quan
b Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể
c Điều hòa các quá trình trao đổi chất
d Điều hòa thân nhiệt cho cơ thể
Câu 8 Tật viễn thị là tật mà ảnh của vật hiện ở
a Trước màng lưới b Sau màng lưới
c Trên màng lưới d Trên điểm vàng
Câu 9 Trung ương thần kinh sinh dưỡng nằm ở đâu?
a Bán cầu não b Tủy sống
c Trụ não d Trụ não & tủy sống
Câu 10 Cung cấp đủ vitamin sắt cho các bà mẹ mang bầu vì?
a Điều khiển hệ tim, mạch
b Thành phần cấu tạo nên hồng cầu của máu
c Điều khiển quá trình trao đổi chất
d Hình thành các nội quan của cơ thể
Câu 11: Tăng tiết mồ hôi, lỗ chân lông mở rộng là phản xạ giúp cơ thể:
a Thoát nhiệt ra ngoài
b Thoát bớt nước ra ngoài
c Giảm lượng nhiệt xuống
d Tất cả các ý trên
Câu 12: Người cận thị thường mang kính có đặc điểm:
Trang 10a Mặt kính dày b Mặt kính mỏng
c Măt kính lõm d Mặt kính lồi
B TỰ LUẬN
1 Giải thích vì sao sự hình thành nước tiểu liên tục, nhưng khi thải nước tiểu ra ngoài ở một thời điểm nhất định? (1.0đ)
2 Trình bày các chức năng của da? (3.0đ)
3 Phân biệt các tật cận thị và tật viễn thị của mắt? (2.0đ)
4 So sánh tính chất chất của phản xạ CĐK và phản xạ KCĐK (1.0đ)
Trang 11ĐÁP ÁN ĐỀ THI
A TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng 0.25đ
C1 C2 C3 C 4 C5 C6 C7 C8 C9 C10 C11 C12
B TỰ LUẬN
Câu 1
1.0đ
- Nước tiểu được hình thành liên tục ở cầu thận và đổ vào bể thận
- Nước tiểu ở bể thận theo ống dẫn tiểu đổ vào bóng đái
- Nước tiểu ở bóng đái đạt khoản 200ml sẽ gây phản xạ tiểu ra ngoài
0.25đ 0.25đ 0.5đ Câu 2
3.0đ
- Bảo vệ cơ thể: chống các yếu tố gây hại của môi trường như: sự va đập,
và diệt khuẩn, sắc tố da góp phần chống tác hại của tia tử ngoại
- Điều hoà thân nhiệt: nhờ sự co dãn của mao mạch dưới da
Tuyến mồ hôi, cơ co chân lông, lớp mỡ dưới da chống mất nhiệt
- Nhận biết kích thích của môi trường: nhờ các cơ quan thụ cảm
- Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi Da còn là sản phẩm tạo
nên vẻ đẹp của con người
0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ
Câu 3
2.0đ
Các tật của mắt Nguyên nhân Cách khắc phục Điểm Cận thị là tật mà mắt chỉ
có khả năng nhìn gần
- Bẩm sinh: Cầu mắt dài
- Thể thuỷ tinh phồng ngắn
- Mắt điều tiết kém
- Đeo kính mặt lõm (kính cận)
0.5đ 0.25đ 0.25đ Viễn thị là tật mà mắt chỉ
có khả năng nhìn xa
- Bẩm sinh: Cầu mắt ngắn
- Do thể thuỷ tinh (dài)
- Mắt điều tiết kém
- Đeo kính mặt lồi (kính viễn)
0.5đ 0.25đ 0.25đ
Câu 4
1.0đ
Tính chất của phản xạ không có điều
kiện
Tính chất của phản xạ có điều kiện
Trang 12- Bẩm sinh, bền vững
- Di truyền, mang tính chủng loại
- Số lượng hạn chế
- Trung ương ở tủy sống và trụ não
- Học tập, dễ mất khi không được
- không di truyền,cá thể
- Số lượng không hạn chế
- Trung ương ở vỏ não
0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ