1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề kiểm tra 45 phút HK1 môn Sinh lớp 10

22 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 525,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 phân tử glyxeron liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat.. 3 phân tử glyxeron liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat.. 1 phân tử glyxeron liên kết với 1 phân tử

Trang 1

BỘ ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT

HỌC KỲ 1 MÔN SINH LỚP 10 NĂM 2020-2021

Trang 2

SỞ GD&ĐT

TRƯỜNG THPT KIỂM TRA 45 PHÚT HK1 - NĂM HỌC 2020- 2021 MÔN SINH 10

Thời gian làm bài: 45 Phút

ĐỀ SỐ 1

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1: Đơn phân của prôtêin là

A axít béo B nuclêôtit C axít amin D glucôzơ

Câu 2: Chức năng của ADN là

A mang, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

B cấu tạo nên riboxôm là nơi tổng hợp protein

C vận chuyển axit amin tới ribôxôm

D truyền thông tin tới riboxôm

Câu 3: Protein bị mất chức năng sinh học khi

A protein được thêm vào một axit amin

B protein bị mất một axit amin

C cấu trúc không gian 3 chiều của protein bị phá vỡ

D protein ở dạng mạch thẳng

Câu 4: Loại phân tử có chức năng truyền thông tin từ ADN tới riboxom và được dùng như khuôn

để tổng hợp nên protein là

A mARN B rARN C ADN D tARN

Câu 5: Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm

1 quần xã; 2 quần thể; 3 cơ thể; 4 hệ sinh thái; 5 tế bào

Các cấp tổ chức đó theo trình tự từ nhỏ đến lớn là

A 4->2->1->3->5 B 4->1->2->3->5 C 5->3->1->2->4 D 5->3->2->1->4 Câu 6: Chức năng của cacbohđrat trong tế bào là

A thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể

B cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzim

C điều hoà trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất

D dự trữ năng lượng, cấu trúc tế bào

Câu 7: Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?

A Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ

B Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây

C Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt

Trang 3

D Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ

Câu 8: Đường mía (saccarozo) là loại đường đôi được cấu tạo bởi

A hai phân tử glucozo

B hai phân tử fructozo

C một phân tử glucozo và một phân tử fructozo

D một phân tử glucozo và một phân tử galactozo

Câu 9: Trong cơ thể sống, các chất nào sau đây có đặc tính kị nước?

A Mỡ, xenlulôzơ, phốtpholipit, tinh bột

B Tinh bột, glucozơ, mỡ, fructôzơ

C Vitamin, sterôit, glucozơ, cácbohiđrát

D Sắc tố, vitamin, sterôit, phốtpholipit, mỡ

Câu 10: Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì

A phát triển và tiến hoá không ngừng

B có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống

C thường xuyên trao đổi chất với môi trường

D có khả năng thích nghi với môi trường

Câu 11: Photpholipit cấu tạo bởi

A 2 phân tử glyxeron liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat

B 3 phân tử glyxeron liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat

C 1 phân tử glyxeron liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat

D 1 phân tử glyxeron liên kết với 2 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat

Câu 12: Những giới sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật nhân thực?

A Giới nguyên sinh, giới thực vật , giới nấm, giới động vật

B Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới động vật

C Giới khởi sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật

D Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm

Câu 13: Phần lớn các nguyên tố đa lượng tham gia cấu tạo nên

A protein, vitamin B lipit, enzim

C glucôzơ, tinh bột, vitamin D đại phân tử hữu cơ Câu 14: Glucôzơ là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào dưới đây?

A Xenlulôzơ

B Prôtêin

C Mỡ

D AND

Trang 4

Câu 15: Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm

kiếm xem ở đó có nước hay không vì

A nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng

B nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào

C nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào

D nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển

hóa vật chất và duy trì sự sống Nếu không có nước thì không có sự sống

Câu 16: Kể tên các vitamin không tan trong nước

A A, D, B, K B A, K, D, E C A, B, C, D D K, B, D, C

II PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1: Tại sao trong khẩu phần ăn hàng ngày của chúng ta không nên có quá nhiều mỡ động vật? (1đ) Câu 2: Gọi tên, đánh dấu chiều các đoạn mạch và hoàn thiện các đơn phân của các mạch sau Nêu điểm

khác nhau về cấu trúc giữa ADN và ARN? (3đ)

Trang 5

Câu 1: Phần lớn các nguyên tố đa lượng tham gia cấu tạo nên

A lipit, enzim B protein, vitamin

C đại phân tử hữu cơ D glucôzơ, tinh bột, vitamin

Câu 2: Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì

A thường xuyên trao đổi chất với môi trường

B có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống

C phát triển và tiến hoá không ngừng

D có khả năng thích nghi với môi trường

Câu 3: Kể tên các vitamin không tan trong nước

A A, K, D, E B K, B, D, C C A, D, B, K D A, B, C, D

Câu 4: Đơn phân của prôtêin là

A glucôzơ B axít béo C axít amin D nuclêôtit

Câu 5: Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm

1 quần xã; 2 quần thể; 3 cơ thể; 4 hệ sinh thái; 5 tế bào

Các cấp tổ chức đó theo trình tự từ nhỏ đến lớn là

A 4->2->1->3->5 B 5->3->2->1->4 C 4->1->2->3->5 D 5->3->1->2->4 Câu 6: Đường mía (saccarozo) là loại đường đôi được cấu tạo bởi

A một phân tử glucozo và một phân tử fructozo

B hai phân tử fructozo

C một phân tử glucozo và một phân tử galactozo

D hai phân tử glucozo

Câu 7: Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm

kiếm xem ở đó có nước hay không vì

A nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng

B nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào

C nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển

hóa vật chất và duy trì sự sống Nếu không có nước thì không có sự sống

Trang 6

D nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào

Câu 8: Chức năng của ADN là

A mang, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

B vận chuyển axit amin tới ribôxôm

C truyền thông tin tới riboxôm

D cấu tạo nên riboxôm là nơi tổng hợp protein

Câu 9: Loại phân tử có chức năng truyền thông tin từ ADN tới riboxom và được dùng như khuôn

để tổng hợp nên protein là

A tARN B ADN C mARN D rARN

Câu 10: Photpholipit cấu tạo bởi

A 1 phân tử glyxeron liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat

B 2 phân tử glyxeron liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat

C 3 phân tử glyxeron liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat

D 1 phân tử glyxeron liên kết với 2 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat

Câu 11: Protein bị mất chức năng sinh học khi

A protein ở dạng mạch thẳng

B protein bị mất một axit amin

C protein được thêm vào một axit amin

D cấu trúc không gian 3 chiều của protein bị phá vỡ

Câu 12: Glucôzơ là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào dưới đây?

A Xenlulôzơ

B AND

C Mỡ

D Prôtêin

Câu 13: Những giới sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật nhân thực?

A Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm

B Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới động vật

C Giới khởi sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật

D Giới nguyên sinh, giới thực vật , giới nấm, giới động vật

Câu 14: Trong cơ thể sống, các chất nào sau đây có đặc tính kị nước?

A Vitamin, sterôit, glucozơ, cácbohiđrát

B Tinh bột, glucozơ, mỡ, fructôzơ

C Sắc tố, vitamin, sterôit, phốtpholipit, mỡ

D Mỡ, xenlulôzơ, phốtpholipit, tinh bột

Trang 7

Câu 15: Chức năng của cacbohđrat trong tế bào là

A cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzim

B điều hoà trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất

C thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể

D dự trữ năng lượng, cấu trúc tế bào

Câu 16: Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?

A Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt

B Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây

C Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ

D Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ

II PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1: Tại sao trong khẩu phần ăn hàng ngày của chúng ta không nên có quá nhiều mỡ động vật? (1đ) Câu 2: Gọi tên, đánh dấu chiều các đoạn mạch và hoàn thiện các đơn phân của các mạch sau Nêu điểm

khác nhau về cấu trúc giữa ADN và ARN? (3đ)

Trang 8

Câu 1: Đường mía (saccarozo) là loại đường đôi được cấu tạo bởi

A hai phân tử fructozo

B một phân tử glucozo và một phân tử galactozo

C hai phân tử glucozo

D một phân tử glucozo và một phân tử fructozo

Câu 2: Protein bị mất chức năng sinh học khi

A protein được thêm vào một axit amin

B cấu trúc không gian 3 chiều của protein bị phá vỡ

C protein ở dạng mạch thẳng

D protein bị mất một axit amin

Câu 3: Phần lớn các nguyên tố đa lượng tham gia cấu tạo nên

A lipit, enzim B glucôzơ, tinh bột, vitamin

C đại phân tử hữu cơ D protein, vitamin

Câu 4: Glucôzơ là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào dưới đây?

A AND

B Prôtêin

C Xenlulôzơ

D Mỡ

Câu 5: Chức năng của ADN là

A mang, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

B vận chuyển axit amin tới ribôxôm

C truyền thông tin tới riboxôm

D cấu tạo nên riboxôm là nơi tổng hợp protein

Câu 6: Loại phân tử có chức năng truyền thông tin từ ADN tới riboxom và được dùng như khuôn

để tổng hợp nên protein là

A tARN B mARN C rARN D ADN

Câu 7: Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?

Trang 9

A Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ

B Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt

C Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ

D Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây

Câu 8: Kể tên các vitamin không tan trong nước

A A, B, C, D B A, D, B, K C K, B, D, C D A, K, D, E

Câu 9: Những giới sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật nhân thực?

A Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm

B Giới khởi sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật

C Giới nguyên sinh, giới thực vật , giới nấm, giới động vật

D Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới động vật

Câu 10: Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm

kiếm xem ở đó có nước hay không vì

A nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển

hóa vật chất và duy trì sự sống Nếu không có nước thì không có sự sống

B nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng

C nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào

D nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào

Câu 11: Chức năng của cacbohđrat trong tế bào là

A cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzim

B điều hoà trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất

C dự trữ năng lượng, cấu trúc tế bào

D thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể

Câu 12: Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì

A có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống

B có khả năng thích nghi với môi trường

C phát triển và tiến hoá không ngừng

D thường xuyên trao đổi chất với môi trường

Câu 13: Photpholipit cấu tạo bởi

A 3 phân tử glyxeron liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat

B 2 phân tử glyxeron liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat

C 1 phân tử glyxeron liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat

D 1 phân tử glyxeron liên kết với 2 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat

Câu 14: Đơn phân của prôtêin là

Trang 10

A glucôzơ B axít béo C nuclêôtit D axít amin

Câu 15: Trong cơ thể sống, các chất nào sau đây có đặc tính kị nước?

A Mỡ, xenlulôzơ, phốtpholipit, tinh bột

B Tinh bột, glucozơ, mỡ, fructôzơ

C Vitamin, sterôit, glucozơ, cácbohiđrát

D Sắc tố, vitamin, sterôit, phốtpholipit, mỡ

Câu 16: Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm

1 quần xã; 2 quần thể; 3 cơ thể; 4 hệ sinh thái; 5 tế bào

Các cấp tổ chức đó theo trình tự từ nhỏ đến lớn là

A 4->1->2->3->5 B 5->3->1->2->4 C 4->2->1->3->5 D 5->3->2->1->4

II PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1: Tại sao trong khẩu phần ăn hàng ngày của chúng ta không nên có quá nhiều mỡ động vật? (1đ) Câu 2: Gọi tên, đánh dấu chiều các đoạn mạch và hoàn thiện các đơn phân của các mạch sau Nêu điểm

khác nhau về cấu trúc giữa ADN và ARN? (3đ)

Trang 11

Câu 1: Đường mía (saccarozo) là loại đường đôi được cấu tạo bởi

A hai phân tử fructozo

B hai phân tử glucozo

C một phân tử glucozo và một phân tử fructozo

D một phân tử glucozo và một phân tử galactozo

Câu 2: Phần lớn các nguyên tố đa lượng tham gia cấu tạo nên

A lipit, enzim B protein, vitamin

C glucôzơ, tinh bột, vitamin D đại phân tử hữu cơ

Câu 3: Những giới sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật nhân thực?

A Giới nguyên sinh, giới thực vật , giới nấm, giới động vật

B Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm

C Giới khởi sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật

D Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới động vật

Câu 4: Loại phân tử có chức năng truyền thông tin từ ADN tới riboxom và được dùng như khuôn

để tổng hợp nên protein là

A mARN B ADN C rARN D tARN

Câu 5: Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm

1 quần xã; 2 quần thể; 3 cơ thể; 4 hệ sinh thái; 5 tế bào

Các cấp tổ chức đó theo trình tự từ nhỏ đến lớn là

A 4->2->1->3->5 B 4->1->2->3->5 C 5->3->1->2->4 D 5->3->2->1->4 Câu 6: Glucôzơ là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào dưới đây?

A Prôtêin

B AND

C Mỡ

D Xenlulôzơ

Câu 7: Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm

kiếm xem ở đó có nước hay không vì

Trang 12

A nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển

hóa vật chất và duy trì sự sống Nếu không có nước thì không có sự sống

B nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào

C nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào

D nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng

Câu 8: Trong cơ thể sống, các chất nào sau đây có đặc tính kị nước?

A Sắc tố, vitamin, sterôit, phốtpholipit, mỡ

B Vitamin, sterôit, glucozơ, cácbohiđrát

C Tinh bột, glucozơ, mỡ, fructôzơ

D Mỡ, xenlulôzơ, phốtpholipit, tinh bột

Câu 9: Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?

A Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ

B Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt

C Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây

D Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ

Câu 10: Chức năng của ADN là

A mang, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

B vận chuyển axit amin tới ribôxôm

C truyền thông tin tới riboxôm

D cấu tạo nên riboxôm là nơi tổng hợp protein

Câu 11: Protein bị mất chức năng sinh học khi

A protein được thêm vào một axit amin

B protein bị mất một axit amin

C protein ở dạng mạch thẳng

D cấu trúc không gian 3 chiều của protein bị phá vỡ

Câu 12: Photpholipit cấu tạo bởi

A 3 phân tử glyxeron liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat

B 1 phân tử glyxeron liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat

C 2 phân tử glyxeron liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat

D 1 phân tử glyxeron liên kết với 2 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat

Câu 13: Kể tên các vitamin không tan trong nước

A A, B, C, D B K, B, D, C C A, D, B, K D A, K, D, E

Câu 14: Chức năng của cacbohđrat trong tế bào là

A điều hoà trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất

Ngày đăng: 09/03/2021, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w