Tiết hôm nay chúng ta tiến hành làm bài tập, làm quen với một số dạng bài tập mới nhằm chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì 1 đạt kết quả tốt….. 2..[r]
Trang 1Tiết thứ: 35
Ngày soạn: 13/12/2009
Ngày dạy:
Người dạy: Nguyễn Thanh Hà
ÔN TẬP (t2).
A Mục tiêu:
I Kiến thức:
- Cũng cố kiến thức chương trình đã học
- Ôn tập một cách hệ thống, giải đáp thắc mắc các câu hỏi, làm bài tập
II Kĩ năng:
- Vận dụng các kiến thức đã học làm bài tập trắc nghiệm khách quan
III Thái độ:
- Nghiêm túc Yêu thích môn học
B Phương pháp:
- Vấn đáp, ôn kiến thức, làm bài tập
C Chuẩn bị:
I Giáo viên:
II Học sinh:
Xem lại nội dung của các bài đã học, SGK
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức: (1’)
II Bài cũ:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (2’)
Tiết trước chúng ta đã hệ thống lại một số kiến thức lý thuyết đã học Tiết hôm nay chúng ta tiến hành làm bài tập, làm quen với một số dạng bài tập mới nhằm chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì
1 đạt kết quả tốt…
2 Triển khai bài mới: (35’)
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (10 phút)
GV: Ghi đề bài cho HS
HS: Quan sát, làm bài
GV: Gọi một số HS xác định
Input, Output của bài toán
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung
HS: Làm việc theo nhóm, đại
diện nhóm đưa ra kết quả của
bài tập và lên bảng viết
HS: Các nhóm khác nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung
II BÀI TẬP:
Bài 1: Tìm số nhỏ nhất trong dãy n số a1, a2, , a n cho trước.
INPUT: n và dãy n số a1, a2, , an.
OUTPUT: Min = Min{ a1, a2, , an}
Bước 1 Nhập n và dãy n số a1, a2, , an.
Bước 2 Gán Min a1; i 1.
Bước 3 i i + 1.
Bước 4 Nếu i > n, chuyển đến bước 6.
Bước 5 Nếu a i ≥ Min, quay lại bước 3 Trong trường hợp ngược lại, gán Min a i rồi quay lại bước 3
Bước 6 Ghi giá trị Min ra màn hình và kết thúc thuật toán.
Hoạt động 2: (12 phút)
GV: Ghi đề bài cho HS
HS: Quan sát, làm bài
GV: Gọi một số HS nêu ý
tưởng và lên bảng làm
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung
HS: Làm việc theo nhóm, đại
diện nhóm đưa ra kết quả của
bài tập và lên bảng viết
HS: Các nhóm khác nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung
Bài 2: Viết chương trình giải bất phương trình bậc nhất dạng tổng quát bx + c = 0
Program giai_bat_ptrinh;
Var b,c : integer;
Begin Write (‘Nhap b va c: ‘); Readln (b,c);
If b = 0 then If c <> 0 then write (‘ptvn’) Else write (‘ptvsn’) Else write (‘nghiem cua pt x=’, -c/b :8:3);
Readln;
End
Hoạt động 3: (13 phút)
GV: Ghi đề bài cho HS
HS: Quan sát, làm bài
GV: Gọi một số HS xác định
Input, Output của bài toán
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung
HS: Làm việc theo nhóm, đại
diện nhóm đưa ra kết quả của
Bài 3: Mô tả thuật toán để giải các bài toán sau:
a) Đếm số các số dương trong dãy số A = {a1, a2, , a n} cho trước.
INPUT: n và dãy n số a1, a2, , an.
OUTPUT: Soduong = Số các số ai > 0.
Bước 1 Gán Soduong 0, i 0.
Bước 2 i i + 1.
Bước 3 Nếu i > n, chuyển đến bước 5.
Trang 3bài tập và lên bảng viết.
HS: Các nhóm khác nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Ghi đề bài cho HS
HS: Quan sát, làm bài
GV: Gọi một số HS xác định
Input, Output của bài toán
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung
HS: Làm việc theo nhóm, và
lên bảng viết
HS: Các nhóm khác nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung
Bước 4 Nếu a i > 0, gán Soduong Soduong +1 rồi quay lại
Bước 2 Trong trường hợp ngược lại, cũng quay lại bước 2
Bước 5 Thông báo giá trị Soduong và kết thúc thuật toán.
b) Tìm vị trí của số dương đầu tiên trong dãy số A = {a1, a2 , ,
a n } cho trước, tính từ phải sang trái.
INPUT: n và dãy n số a1, a2, , an.
OUTPUT: Vitri = Vị trí của số dương đầu tiên trong dãy số a1,
a2, , an, tính từ phải sang trái.
Bước 1 Gán i n
Bước 2 Nếu a i > 0, chuyển tới bước 5.
Bước 3 Gán i i 1
Bước 4 Nếu i < 1, chuyển tới bước 5; ngược lại, quay lại bước 2 Bước 5 Thông báo giá trị Vitri = i và kết thúc thuật toán.
IV Củng cố (4’):
- Yêu cầu HS ôn tập các phần trọng tâm của bài kiểm tra
- Đánh giá, nhận xét kết quả ôn tập của HS
V Dặn dò (3’):
- Ôn tập lại các kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra học kì 1
VI Rút kinh nghiệm :