1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án lưới điện phân phối, thiết kế phần cao áp của nhà máy đại học bách khoa, HUST

31 61 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là đồ án suốt 5 năm mình học tập tại đại học Bách Khoa Hà Nội, điểm tất cả đồ án của mình khá cao, nếu các bận cũng đang làm đồ án thì hãy nhớ rằng điểm số của bạn chỉ phụ thuộc 30% vào những gì bạn viết, 70% vào những gì bạn thể hiện được vào hôm bảo vệ. Vì vậy ngoài chăm chút quá nhiều cho quyển đồ án các bạn hãy đọc thật nhiều sách (đặc biệt là sách cho thầy cô tại ĐHBKNH biên soạn) và tập rượt trước bảo vệ. Nếu có thắc mắc nào cần giải đáp hoặc hỗ trợ về đồ án, tài liệu học tập, thực tập, việc làm, sincal, e tap,... các bạn có thể liên hệ zalo 0348789178 mình khá lười nên ko up hết tài liệu liệu được. Chúc các bạn 1 ngày tốt lành! Thiết kế phần cao áp của nhà máy, lưới điện phân phối, đồ án 1 đại học bách khoa, hệ thống điện, thiết kế mạng điện cao áp của nhà máy. CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY41.1Quy mô, năng lực của nhà máy.41.2Giới thiệu phụ tải điện của toàn nhà máy.41.3Những yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện của nhà máy.4CHƯƠNG II. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN52.1Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng.52.2Xác định phụ tải tính toán cho nhà máy.52.3Xác định tâm phụ tải điện.62.4Biểu đồ phụ tải điện.6CHƯƠNG III. THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP CỦA NHÀ MÁY.93.1 Chọn cấp điện áp nguồn điện cấp cho nhà máy.93.2 Sơ bộ chọn thiết bị và phương án đi dây93.3 Đề suất các phương án sơ đồ cấp điện cho các máy biến áp phân xưởng.113.3.1 Phương án 1: sử dụng 1 trạm biến áp trung tâm và 10 trạm biến áp phân xưởng.113.3.2 Phương án 2: sử dụng 1 trạm biến áp trung tâm và 10 trạm biến áp phân xưởng.143.2.3 Phương án 3: sử dụng 1 trạm phân phối trung tâm và 10 trạm biến áp phân xưởng.163.2.4 Phương án 4: sử dụng 1 trạm phân phối trung tâm và 10 trạm biến áp phân xưởng.173.4 Tính toán kinh tế kĩ thuật, chọn phương án thiết kế.183.4.1 Tính toán vốn đầu tư thiết bị.183.4.2 Tính toán tổn thất điện năng:203.4.3Tổng kết chi phí tính toán:243.5 Sơ đồ 1 sợi mạng cao áp của nhà máy.24CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH DUNG LƯỢNG BÙ VÀ VỊ TRÍ BÙ ĐỂ NÂNG CAO HỆ SỐ COSφ274.1 Vai trò của việc đặt bù công suất phản kháng274.2 Xác định vị trí đăt tụ bù.274.3 Tính toán xác định dung lượng bù.29TÀI LIỆU THAM KHẢO31

Trang 1

Nội dung

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY 4

1.1 Quy mô, năng lực của nhà máy 4

1.2 Giới thiệu phụ tải điện của toàn nhà máy. 4

1.3 Những yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện của nhà máy 4

CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 5

2.1 Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng 5

2.2 Xác định phụ tải tính toán cho nhà máy 5

2.3 Xác định tâm phụ tải điện 6

2.4 Biểu đồ phụ tải điện. 6

CHƯƠNG III THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP CỦA NHÀ MÁY 9

3.1 Chọn cấp điện áp nguồn điện cấp cho nhà máy. 9

3.2 Sơ bộ chọn thiết bị và phương án đi dây 9

3.3 Đề suất các phương án sơ đồ cấp điện cho các máy biến áp phân xưởng 11

3.3.1 Phương án 1: sử dụng 1 trạm biến áp trung tâm và 10 trạm biến áp phân xưởng 11

3.3.2 Phương án 2: sử dụng 1 trạm biến áp trung tâm và 10 trạm biến áp phân xưởng 14

3.2.3 Phương án 3: sử dụng 1 trạm phân phối trung tâm và 10 trạm biến áp phân xưởng 16

3.2.4 Phương án 4: sử dụng 1 trạm phân phối trung tâm và 10 trạm biến áp phân xưởng 17

3.4 Tính toán kinh tế kĩ thuật, chọn phương án thiết kế. 18

3.4.1 Tính toán vốn đầu tư thiết bị. 18

3.4.2 Tính toán tổn thất điện năng: 20

3.4.3 Tổng kết chi phí tính toán: 24

3.5 Sơ đồ 1 sợi mạng cao áp của nhà máy 24

CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH DUNG LƯỢNG BÙ VÀ VỊ TRÍ BÙ ĐỂ NÂNG CAO HỆ SỐ COSφ 27

4.1 Vai trò của việc đặt bù công suất phản kháng 27

4.2 Xác định vị trí đăt tụ bù 27

4.3 Tính toán xác định dung lượng bù 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 2

ĐỒ ÁN 1 : THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP CỦA NHÀ MÁY

I TÊN ĐỀ TÀI

THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP CỦA NHÀ MÁY

II CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU

1 Nhà máy lấy điện từ trạm biến áp khu vực 110/35/22 kV cách nhà

máy 10km

2 Công suất của hệ thống SHT = ∞

3 Công suất ngắn mạch tại thanh góp hạ áp của trạm biến áp khu vực

𝑆𝑁= 200 MVA

4 Nhà máy làm việc ba ca có Tmax = 5100 h

5 Giá 1 kWh điện năng tổn thất bằng 1000 đồng

Sơ đồ mặt bằng của nhà máy

Trang 3

Các số liệu tính toán của các phân xưởng

Trang 4

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY

1.1 Quy mô, năng lực của nhà máy

- Đây là một nhà máy khá lớn với 10 phân xưởng, tổng cuông suất đạt xấp xỉ 6500 kVA Giới thiệu phụ tải điện của toàn nhà máy

1.2 Giới thiệu phụ tải điện của toàn nhà máy

Phụ tải điện của toàn nhà máy có thể phân ra làm hai loại :

- Phụ tải động lực

- Phụ tải chiếu sáng

Phụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng thường làm việc ở chế độ dài hạn, điện

áp yêu cầu trực tiếp tới thiết bị là 380/220 (V) ở tần số công nghiệp f=50(Hz)

1.3 Những yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện của nhà máy.

1.3.1 Độ tin cậy cung cấp điện

Phụ tải bao gồm cả phụ tai loại I và loại III nên cần có các phương pháp cung cấp điện có độ tin cậy cao

1.3.2 Chất lượng điện áp

Điện áp ở lưới trung áp và hạ áp cho phép dao động quanh giá trị 5% điện áp định mức Đối với những phụ tải có yêu cầu cao về chất lượng điện áp như nhà máy hoá chất điện tử, cơ khí chính xác điện áp chỉ cho phép dao động trong khoảng 2,5%

1.3.3 An toàn cung cấp điện

Hệ thống cung cấp điện phải được vận hành an toàn đối với người và thiết bị

Do đó, sơ đồ cung cấp điện phải hợp lý, rõ ràng, mạch lạc để tránh nhầm lẫn trong vận hành và các thiết bị điện phải được chọn đúng chủng loại và đúng công suất Công tác xây dựng, lắp đặt và việc vận hành quản lý hệ thống cung cấp điện ảnh hưởng lớn đến độ an toàn cung cấp điện

Trang 5

CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

2.1 Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng

-Xác định phụ tải chiếu sáng của từng phân xưởng: 𝑃𝐶𝑆 𝑝𝑥 = 𝑝0 𝑆 (sử dụng đèn sợi đốt có cos𝜑𝑐𝑠 = 1)

VD: xác định công xuất chiếu sáng cho phân xưởng 1:

𝑃𝐶𝑆 𝑝𝑥1 = 𝑝0 𝑆1=18(kW) -Xác định phụ tải tính toán cho toàn bộ phân xưởng:

Pdl (kW)

Qdl (kW)

Ppx (kW)

Qpx (kW)

Spx (kW)

2.2 Xác định phụ tải tính toán cho nhà máy

Do nhà máy có 10 phân xưởng nên lấy hệ số đồng thời bằng 0.85

• Phụ tải tác dụng cho toàn nhà máy;

Trang 6

• Hệ số công suất của toàn nhà máy:

Cosφ𝑛𝑛 =𝑃𝑡𝑡𝑛𝑚

𝑆 𝑡𝑡𝑛𝑚 =9216.7

1327.4=0.69

2.3 Xác định tâm phụ tải điện

• Tâm phụ tải điện là một điểm mà tại đó mô men phụ tải ∑ 𝑃𝑖𝑙𝑖 đại giá trị nhỏ nhất

Trong đó:

𝑃𝑖: công suất phụ tải thứ i

𝑙𝑖: khoảng cách từ phụ tải thứ I đến tâm phụ tải

• 𝑇ọ𝑎 độ 𝑡â𝑚 𝑝ℎụ 𝑡ả𝑖 𝑀(𝑥0, 𝑦0, 𝑧0) được xác định như sau:

𝑥0 =∑ 𝑆𝑖.𝑥𝑖

𝑛 𝑖=1

∑𝑛𝑖=1𝑆𝑖 ; 𝑦0 =∑ 𝑆𝑖.𝑦𝑖

𝑛 𝑖=1

∑𝑛𝑖=1𝑆𝑖 ; 𝑧0 =∑ 𝑆𝑖.𝑧𝑖

𝑛 𝑖=1

∑𝑛𝑖=1𝑆𝑖

Trong đó

𝑆𝑖: là công suất toàn phần của phụ tải thứ i

(𝑥𝑖, 𝑦𝑖, 𝑧𝑖): tọa độ của phụ tải thứ i

− Trong thực tế ta ít quan tâm đến tọa độ z nên ta chỉ cần xác định tọa độ

❖ Tọa độ tâm phụ tải điện M(15:8)

2.4 Biểu đồ phụ tải điện

• Biểu đồ phụ tải điện là một vòng tròn có tâm trùng với tâm phụ tải điện diện tích tương ứng với công suất của phụ tải tính theo tỉ lệ xích nào đó

• Biểu đồ phụ tải điện cho phép người thiết kế hình dung được sựu phân bố của phụ tải trong phạm vi thiết kế từ đó lên phương án cung cấp điện cho phụ tải

Trang 7

• Biểu đồ phụ tải điện gồm hai phần: phụ tải chiếu sáng( phần màu trắng) và phụ tải động lực (phần gạch chéo)

• Bán kính của vòng tròn phụ tải được xác định theo công thức:

Trang 8

Biểu đồ phụ tải nhà máy (mỗi ô có kích thước 15*15m):

Trang 9

CHƯƠNG III THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP CỦA NHÀ

MÁY

3.1 Chọn cấp điện áp nguồn điện cấp cho nhà máy

Cấp điện áp vận hành của nguồn điện của mạng cao áp của nhà máy chính là cấp điện

áp của lưới điện tại nơi liên kết giữa hệ thống cung cấp điện của nhà máy với hệ thống điện Điểm liên áp nguồn điện được tiến hành như sau:

• Xác định điện áp theo công thức kinh nghiệm:

𝑈𝑡𝑡 = 4,34 √𝑙 + 0.016𝑃2 = 4,34 √10 + 0,016.9132,22

= 54,2(𝑘𝑉)

Trong đó :

𝑙: khoảng cách từ trạm biến áp đến nhà máy(km)

P: công suất tính toán cảu phụ tải nhà máy

Do chỉ được chọn một cấp điện áp cho trước nên ta chọn cấp điện áp là trị số gần với 𝑈𝑡𝑡 nhất là 35kV

3.2 Sơ bộ chọn thiết bị và phương án đi dây

a Chọn sơ đồ cung cấp điện từ nguồn điện nhà máy

− Phương án sử dụng sơ đồ dẫn sâu:

+ Đưa đường dây trung áp 35KV vào sâu trong nhà máy đến tận các TBA phân xưởng Nhờ đưa trực tiếp điện cao áp vào TBA phân xuởng nên giảm đuợc vốn đầu tư TBA trung gian hoặc trạm phân phối trung tâm, giảm được tổn thất và nâng cao năng lực truyền tải của mạng + Tuy nhiên, nhược điểm của sơ đồ này là độ tin cậy cung cấp điện không cao, các thiết bị sử dụng trong sơ đồ giá thành đắt và yêu cầu trình độ vận hành phải cao, nó chỉ phù hợp với các nhà máy có phụ tải rất lớn và các phân xưởng sản xuất nằm tập trung gần nhau nên ở đây ta không xét phương án này

− Phương án sử dụng TBA trung gian (TBATG):

+ Nguồn 35kV từ hệ thống về qua TBATG được hạ xuống điện áp 10kV để cung cấp cho các TBA phân xưởng Nhờ vậy sẽ giảm được vốn đầu tư cho mạng điện cao áp của nhà máy cũng như các TBA phân xưởng, vận hành thuận lợi hơn và độ tin cậy cung cấp điện cao hơn Song phải đầu tư xây dựng các TBATG làm gia tăng tổn thất trong mạng cao áp Nếu sử dụng phương án này, vì nhà máy là hộ loại 2 nên TBATG phải đặt 2 MBA với công suất được chọn theo điều kiện:

2 𝑆đ𝒎𝑩 ≥ 𝑆𝑡𝑡𝑛𝑚 = 13274(kVA) => 𝑆đ𝒎𝑩 ≥ 6637(𝑘𝑉𝐴)

Trang 10

=>Chọn dùng MBA tiêu chuẩn có Sđm= 10000(kVA)

b Chọn công suất máy biến áp:

− Chọn máy biến áp của Đông Anh chế tạo

− Các thông số dùng trong tính toán được tra trong catalog của công ty Đông Anh cung cấp

➢ Điều kiện chọn với trạm có 𝑁𝐵 máy biến áp

𝑆đ𝑚𝐵 ≥ 𝑆𝑇𝐵𝑎

𝑁𝐵𝑘ℎ𝑐Trong đó:

- 𝑆𝑇𝐵𝐴: phụ tải cực đại của trạn biến áp

- 𝑁𝑩: số máy biến áp trong trạm

- 𝑘ℎ𝑐: hệ số hiệu chỉnh 𝑆đ𝑚𝐵 theo nhiệt độ vận hành

𝑘ℎ𝑐 = 1 −𝑡−𝑡0

100; (Nếu chọn máy biến áp sản xuất tại Việt Nam thì lấy

- 𝑘𝑞𝑡:hệ số quá tải (Chọn hệ số qua tải bằng 1.4)

c Chọn thiết diện dây dẫn

− Chọn dây dẫn trần, dây nhom lõi thép cho cấp điện áp 35kV nối từ hệ thống về trạm biến áp trung tâm hoặc trạm phân phối trung tâm Chọn cáp ngầm ruột đồng cách điện giấy hoặc cao su, vỏ bảo vệ kim loại cho

cáp nối từ TBATT hoặc TPPTT đến các phân xưởng

− Thông tính toán được tra trong sổ tay tra cứu thiết bị cung cấp điện

• Chọn thiết diện cáp trung áp

• Điều kiện chọn: Chọn theo mật độ dòng điện kinh tế

+ Tính thiết diện kinh tế của dây dẫn

𝐹𝑘𝑡 =𝐼𝑙𝑣𝑚𝑎𝑥

𝐽𝑘𝑡Trong đó:

Trang 11

• 𝐼𝑙𝑣𝑚𝑎𝑥: Dòng điện làm việc lớn nhất chạy qua dây dẫn trong chế độ làm việc bình thường

→Chọn thiết diện chuẩn gần thiết diện kinh tế nhất

• Điều kiện kiểm tra:

- Kiểm tra điều kiện phát nóng dài hạn: k.Icp  Imax, (Imax là dòng điện

lớn nhất chạy qua dây dẫn trong mọi chế độ làm việc dài hạn)

- Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp cho phép: Umax  Ucp Chỉ cần chọn một xuất tuyến có chiều dài lớn nhất và công suất lớn nhất để kiểm tra

• Chọn thiết diện cáp hạ áp:

• Điều kiện chọn : Phát nóng dài hạn k.Icp  Ilvmax

• Điều kiện kiểm tra : Tổn thất điện áp cho phép : Umax 

Ucp Chọn một xuất tuyến có chiều dài lớn nhất và công suất lớn nhất để kiểm tra

3.3 Đề suất các phương án sơ đồ cấp điện cho các máy biến áp phân xưởng

(các bước tính toán được làm ví dụ với phương án 1, các phương án còn lại làm tương tự)

3.3.1 Phương án 1: sử dụng 1 trạm biến áp trung tâm và 10 trạm biến áp phân xưởng

− Điện được dẫn từ hệ thống về trạm biến áp trung tâm với cấp điện áp 35kV sao đó được hạ xuống 10kV và dẫn đi các phân xưởng Tại mỗi phân xưởng đặt 1 trạm biến áp phân phối 10/0.4kV Các phân xưởng 8

và 10 là các phụ tải loại 3 có công suất nhỏ nên sẽ được lấy điện từ phía

cao áp của các phân xưởng 3 và 4

Trang 12

Sơ đồ đi dây cho phương án 1:

❖ Chọn máy biến áp B1 cấp điện cho phân xưởng 1: vì phân xưởng 1 có phụ tải loại 1 nên cần cấp điện từ 2 máy biến áp.Điều kiện chọn:

→ Thỏa mãn điều kiện kiểm tra ( )

Làm tương tự với trạm biến áp của phân xưởng khác, kết quả thu được tổng hợp ở bảng sau

Trang 13

Ptba

(kW)

Qtba (kVAr)

Stba (kVA)

Kí hiệu

Sđmb (kVA) Nb Loại

máy 9216.7 9552.5 13274.0 BATT 10000 2 Ngoài trời ✓ 8403.9

Bảng tổng kết chọn máy biến áp cho phương án 1:

❖ Chọn dây dẫn cấp điện cho TBATT và phân xưởng:

o Chọn dây dẫn cấp điện từ hệ thống đến trạm BATT: do nhà máy

có phụ tải loại I nên cần có độ tin cậy cung cấp điện cao vì thế chọn đi dây mạch kép cấp điện cho nhà máy, cấp điện áp định mức 35kV, chọn dây dẫn là dây trần, dây nhôm lõi thép, treo trên không Do nhà máy làm việc 3 ca có 𝑇𝑚𝑎𝑥 = 5100 Tra bảng ta được 𝐽𝑘𝑡 = 1 ( 𝐴

𝑚𝑚2)

• Tính dòng điện làm việc lớn nhất chạy qua đay dẫn: do đường dây là

đường dây mạch kép nên 𝐼𝑙𝑣𝑚𝑎𝑥 được tính theo công thức:

→chọn dây dẫn cso tiết diện gần nhất là 120(mm2)

• Kiểm tra điều kiện phát nóng dài hạn: k.Icp=2*385=770  Imax

→ thoả mãn kiều kiện phát nóng dài hạn

Làm tương tự với các đường dây khác, kết quả được tổng hợp trong bảng sau:

Trang 14

Nhánh Udm(kV) S(KVAr) I(A) Jkt Fkt

Bảng tổng kết chọn dây dẫn cho phương án 1:

3.3.2 Phương án 2: sử dụng 1 trạm biến áp trung tâm và 10 trạm biến áp phân xưởng

− Điện được dẫn từ hệ thống về trạm biến áp trung tâm với cấp điện áp

35kV sao đó được hạ xuống 10kV và dẫn đi các phân xưởng Tại mỗi

phân xưởng đặt 1 trạm biến áp phân phối 10/0.4kV.các phấn xưởng 8

và 10 được cấp điện từ phía cao áp của phân xưởng 5 và 7

Sơ đồ đi dây cho phương án 2:

Trang 15

Ptba

(kW)

Qtba (kVAr)

Stba (kVA)

Kí hiệu

Sđmb (kVA) Nb Loại

máy 9216.7 9552.5 13274.0 BATT 10000 2 Ngoài trời ✓ 8403.9

Bảng tổng kết chọn máy biến áp cho phương án 2:

Trang 16

3.2.3 Phương án 3: sử dụng 1 trạm phân phối trung tâm và 10

trạm biến áp phân xưởng

− Điện được cấp từ hệ thống đến trạm phân phối trung tâm của nhà máy

bằng đường dây 35kV rồi từ trạn phân phối trung tâm kéo đi các phân

xưởng Tại mỗi phân xưởng đặt 1 máy biến áp hạ áp 35/0.4kV

Sơ đồ đi dây cho phương án 3:

Ptba

(kW)

Qtba (kVAr)

Stba (kVA)

Kí hiệu (kVA) Nb Loại Sđmb

Trang 17

nhánh Udm(kV) S(KVAr) I(A) Jkt Fkt

Bảng tổng kết chọn dây dẫn cho phương án 3:

3.2.4 Phương án 4: sử dụng 1 trạm phân phối trung tâm và 10 trạm biến áp phân xưởng

− Điện được cấp từ hệ thống đến trạm phân phối trung tâm của nhà máy bằng đường dây 35kV rồi từ trạn phân phối trung tâm kéo đi các phân

xưởng Tại mỗi phân xưởng đặt 1 máy biến áp hạ áp 35/0.4kV

Sơ đồ đi dây cho phương án 4:

Trang 18

Ptba

(kW)

Qtba (kVAr)

Stba (kVA)

Kí hiệu (kVA) Nb Loại Sđmb

Bảng tổng kết chọn dây dẫn cho phương án 4:

3.4 Tính toán kinh tế kĩ thuật, chọn phương án thiết kế

3.4.1 Tính toán vốn đầu tư thiết bị

➢ Trên cơ sở chọn được công suất máy biến áp và tiết diện dây dẫn ta

tính được khối lượng vật tư thiêt bị (chỉ xét máy biến áp và dây

dẫn) Áp giá ta tính được vốn đầu tư cho từng phương án Kết quả

được tổng kết trong bảng bên dưới:

Trang 19

Thiết bị

Đơn vị

Đơn giá (106đ)

Phương án 1

Phương án 2

Phương án 3

Phương án 4

SL

Thành tiền(106đ) SL

Thành tiền(106đ) SL

Thành tiền(106đ) SL

Thành tiền(106đ) MBA 35/10kV-

Đường dây trên không

Trang 20

3.4.2 Tính toán tổn thất điện năng:

Việc tính toán tổn thất công suất và điện năng được tính mẫu cho 1

phương án Các phương án sau làm tương tự

❖ Tổn thất điện năng đường dây

Tổn thất điện năng trên mỗi đoạn đường dây được xác định như sau:

△ 𝐴 =△ 𝑃.= 𝑃2+𝑄2

𝑈đ𝑚2 𝑅  𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 đó:

• P, Q là công suất tác dụng và phản kháng chạy trên đoạn đường dây (hoặc cáp)

R : Điện trở đoạn đường dây R = ro.l, ro và l lần lượt là điện trở đơn

vị (/km) và chiều dài đoạn đường dây (km)

• Uđm : Điện áp định mức của đường dây

•  : Thời gian tổn thất công suất lớn nhất.

 = (0,124 + 𝑇𝑀𝑎𝑥 10−4)2 8760

= (0,124 + 5100 10−4)2 8760 = 3521

VD: tính tổn thất trên đường dây cho phương án 1, đoạn nối từ

MBATT đến phân xưởng 1với 𝑈đ𝑚 = 10𝐾𝑉; P=718kVA;

Q=525kVAr; vì là đường dây mạch kép R=𝑅0 𝑙/2 = 0.276Ω

△ 𝐴 =△ 𝑃.= 𝑃2+𝑄2

𝑈đ𝑚2 𝑅  =7182+5252

102 0,276.3521 = 7688(𝑘𝑊ℎ) Làm tương tự với các đường dây khác ta được bảng tổng kết tổn thất

điện năng trên đường dây cho tường phương án:

Trang 22

❖ Tổn thất điện năng máy biến áp

Tổn thất điện năng của mỗi trạm biến áp được xác định như sau:

△ 𝐴 = NB P0 8760 + 1

NB (Smax

SđmB)2 PN 

Trong đó :

- NB: Số máy biến áp trong trạm biến áp

- Smax: Phụ tải lớn nhất của trạm biến áp

- SđmB, P0 và PN : Công suất định mức, tổn thất không tải

và tổn thất ngắn mạch của máy biến áp

- : Thời gian tổn thất công suất lớn nhất

VD:tính tổn thất cho máy biến áp B1 trong phương án 1:

△ 𝐴𝑃𝑋1 = NB P0 8760 + 1

NB (

SmaxSđmB)

2 PN 

Trang 23

(Hai phương án có chung kết quả vì có chung cách chọn máy biến áp)

Máy biến áp

Thông số máy biến áp(w)

số máy biến áp

Smax

Trang 24

VD: Chi phí tính toán của phương án 1:

+ Vốn đầu tư:

𝐾 = 𝐾𝐵 + 𝐾𝐷 = 7955 106(đ) + Tổng tổn thất điện năng trong các TBA và đường dây:

A = 𝐴𝐵 + 𝐴𝐷(kWh) + Chi phí tính toán:

𝑍 = (𝑎𝑣ℎ + 𝑎𝑡𝑐)𝐾 + 𝐶.△ 𝐴=(0,1+0,2).7955 106+1000 106=4566.2782

Chi phí tính toán

Bảng tổng hợp chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của các phương án:

Nhận xét: do phương án 3 có vốn đầu tư, tổn thất điện năng, chi phí tính toán thấp nhất nên chọn phương án 3 làm phương án thiết kế

3.5 Sơ đồ 1 sợi mạng cao áp của nhà máy

Trang 25

Sơ đồ nguyên lý mạng cao áp toàn nhà máy

Trang 26

Sơ đồ tủ phân phối của trạm phân phối trung tâm

Ngày đăng: 09/03/2021, 11:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w