1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Bài 5. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 19,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ chung sống đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển.Không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng giới tính, màu da… Hoạt động 3: Tìm hiểu về nơi ra đời của các tôn giáo lớn?. GV: Châu Á l[r]

Trang 1

GIÁO ÁN LỚP 8 BÀI 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội Châu Á

2 Kĩ năng

- Phân tích bảng số liệu, hình ảnh địa lí

- Đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ Châu Á

3 Thái độ

- Nhận thức được hậu quả của việc gia tăng dân số qua đó

- Ý thức tuyên truyền cho mọi người về các biện pháp để giảm dân số

4 Năng lực

- Giải quyết vấn đề, giao tiếp

- Sử dụng bản đồ, biểu đồ, hình ảnh

II CHUẨN BỊ

- GV: sgk, giáo án, lược đồ phân bố dân cư Châu Á

- HS: Sgk, chuẩn bị bài trước ở nhà

Trang 2

III TIẾN TRÌNH BÀY DẠY

1 Ổn định lớp

2 Giới thiệu bài mới.

Châu Á là 1 trong những nơi có người cổ sinh sống và là cái nôi của nền văn minh lâu đời trên trái đất Ngoài ra châu

Á còn là nơi được biết đến bởi một số đặc điểm nổi bật của dân cư, để hiểu rõ hơn về đặc điểm dân cư, xã hội châu Á hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài 5 đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiêu về một châu lục đông dân nhất thế giới

GV: Theo em hiện nay châu Á có bao nhiêu triệu dân?

HS: (trả lời theo hiểu biết)

GV: Dựa và bảng số liệu, em hãy

+ Hãy nhận xét về số dân của châu Á so với các châu lục khác và so với

thế giới năm 1950 và năm 2002?

HS: Năm 1950 và năm 2002 dân số châu Á đều chiếm số lượng cao so

với các châu lục khác

+ Hãy tính xem năm 1950 và năm 2002, dân số châu Á chiếm bao nhiêu

% dân số của thế giới?

HS: 55,6% và 60,6%

+ Nhận xét về số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so

với các châu lục khác và so với thề giới ?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Dân số châu Á đông, tăng nhanh và phân bố không đồng đều.

Trong khi kinh tế còn chậm phát triển, điều này gây sức ép lớn đến môi

trường và các vấn đề kt-xh khác

GV: Tại sao châu Á lại tập trung đông dân cư ?

HS: Châu Á là nơi có nhiều đồng bằng màu mỡ, thuận lợi cho sản xuất

nông nghiệp

1 Một châu lục đông dân nhất thế giới.

- Châu Á là châu lục đông dân, tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao

- Mật độ dân cư cao, phân bố không đồng đều

Trang 3

*Cho HS quan sát bảng số liệu:

GV: Hãy tính tốc độ tăng dân số của các châu lục và thế giới trong vòng

50 năm (1950-2000)?

+ Nhận xét mức độ tăng dân của Châu Á so với các châu lục và thế giới

?

+ Nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so với các châu lục

khác và thế giới ? ( số liệu 2002 )

+ Do những nguyên nhân nào mà từ một châu lục đông dân nhất ,hiện

nay tỉ lệ gia tăng dân số châu Á đã giảm đáng kể ?

HS: Do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra ở nhiều nước,

cùng với việc thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình ở những

nước đông dân

*Cho HS quan sát lượt đồ:

GV: Quan sát lược đồ, hãy nhận xét sự phân bố dân cư ở châu Á?

HS: - Dân cư đông ở : Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á

- Dân Cư thưa thớt ở : Bắc Á, Tây Nam Á và Trung Á

->Dân cư phân bố không đều

*Cho HS quan sát bảng số liệu về mật độ dân số

GV: Dựa vào bảng trên hãy nhận xét mật độ dân số Châu Á

HS: Châu Á có mật độ dân số lớn nhất so với các châu lục khác

Hoạt động 2: Tìm hiểu dân cư thuộc nhiều chủng tộc

GV: Dựa vào hình 5.1 hãy

+ Cho biết dân cư châu Á thuộc những chủng tộc nào ?

HS: Châu Á thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it và Ơ-pê-rô-ô-it

+ Mỗi chủng tộc sống ở khu vực nào ? chủng tộc nào chiếm tỉ lệ lớn ?

HS: Mỗi chủng tộc sống ở các khu vực vực khác nhau như : Châu Âu,

Châu Á, Châu Phi chủng tộc Môn-gô-lô-it chiếm tỉ lệ lớn hơn

GV: Người Việt Nam thuộc chủng tộc nào?

HS: Chủng tộc Môn-gô-lô-it

GV: (chiếu hình ảnh của các chủng tộc cho hs quan sát )

2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc

- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc khác nhau nhưng chủ yếu là Môn-gô-lô-it và Ơ-rô-pê-ô-it

Trang 4

Giáo dục cho hs về tính bình đẳng , sự đoàn kết giữa các dân tộc.

-Mỗi chủng tộc đều có quyền bình đẳng, quyền được sống và quyền

được tự do như nhau Họ chung sống đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng

phát triển.Không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng giới tính, màu da…

Hoạt động 3: Tìm hiểu về nơi ra đời của các tôn giáo lớn.

GV: Châu Á là nơi ra đời của những tôn giáo nào ? nguồn gốc và thời

gian ra đời của từng tôn giáo ?

HS: Châu Á là nơi ra đời của các tôn giáo lớn như: Ấn Độ Giaó, Phật

giáo ( Ấn Độ ),ra đời 2500T CN

Hồi Giaó ( Ả rập-Xêut ), ra đời TKVII sau CN

Thiên Chúa Giaó ( Palextin ) ra đời Đầu CN

GV: ( Chiếu hình ảnh các tôn giáo lớn và giải thích cho hs )

GV: Chia hs làm 4 nhóm để tìm hiểu về 4 tôn giáo lớn theo nội dung

( Phiếu thảo luận phần cuối )

HS: Đại diện 1 nhóm lên trả lời

GV: Gọi nhóm khác nhận xét và chuẩn xác kiến thức

GV: Việt Nam có những tôn giáo nào? Hoạt động của các tôn giáo ra

sao ?

HS: Phật giáo, Đạo giáo, Thiên Chúa giáo, Cao Đài,Tin Lành, Bà La

Môn…Các tôn giáo hoạt động dưới sự kiểm soát của nhà nước

3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn

- Văn hóa đa dạng: nhiều tôn giáo: Phật giáo, Hồi giáo, Ấn Độ giáo, Thiên chúa giáo

IV TỔNG KẾT

1 Củng cố

- Vì sao châu á có dân số đông, tăng nhanh? Nêu các chủng tộc chính ở châu á

- Các tôn giáo lớn trên thế giới?

2 Chuẩn bị

- Chuẩn bị bài thực hành 6 sgk/19

Trang 5

- Đọc và phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu á

PHIẾU THẢO LUẬN

thiên chúa )

Hồi giáo

Nơi ra đời

Thời gian

Thần linh được tôn

thờ

Ngày đăng: 09/03/2021, 11:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w